1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Khảo sát thực trạng và khả năng tiêu thụ Cao Su tại Mộc Châu

35 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cao nguyên Mộc Châu nằm ở độ cao 1050m so với mực nước biển, đặc điểm khí hậu có tính chất đặc thù riêng: ở giữa cao nguyên là một vùng tiểu khí hậu với mùa hè mát mẻ có nhiệt độ trung bình là 200C và mùa đông khô ráo hơn các vùng khác, thuận tiện cho phát triển một số giống rau ôn đới đặc trưng như cải bắp, súp lơ và đặc biệt là việc trồng su su lấy quả và lấy ngọn. Cây su su được đưa vào trồng tại Mộc Châu triển khai dưới hình thức thâm canh vào năm 2004 và cho hiệu quả kinh tế cao. Đến năm 2005 hội Nông dân thị trấn đã đưa cây su su vào trồng đại trà và trở thành sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao. Tuy là cây trồng đang mang lại hiệu quả cao nhưng đến nay, việc phát triển cây su su ở huyện Mộc Châu hiện vẫn theo kiểu mạnh ai nấy làm, chưa ổn định được diện tích cần có quy hoạch định hướng phát triển xây dựng thương hiệu cho loại rau sạch mang nét đặc sản này.Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát thực trạng sản xuất và khả năng tiêu thụ rau su su tại huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La” .

Trang 1

Với tấm lòng thành kính và biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thànhtới kỹ sư Phạm Quang Thắng Giảng viên khoa Nông - Lâm trường Đại họcTây Bắc đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài và hoàn thành bản báo cáo này

Tôi xin bày tỏ biết ơn của mình tới các thầy cô giáo trong khoaNông - Lâm trường Đại học Tây Bắc đã dạy bảo, chân thành đóng góp ýkiến giúp cho đề tài tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông Nghiệp huyện Mộc Châu đãgiúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn trong lớp K48 Đạihọc Nông học trường Đại học Tây Bắc đã giúp đỡ tôi trong qúa trình thựctập

Cuối cùng tôi xin gửỉ lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân ,bạn bè những người luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài

Sơn La, ngày tháng năm 2010

Sinh viên Hoàng Việt Hà

Trang 2

Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là nước quan tâm đến lĩnh vực trồng rau từ rất sớm Với khíhậu và thổ nhưỡng thuận lợi có thể trồng được nhiều loại rau ôn đới hiệnViệt Nam đang sở hữu một nguồn tài nguyên rau rất đa dạng, từ các loài rau

xứ nhiệt đới được trồng ở các vùng đồng bằng đến rau ôn đới trồng trên cáccao nguyên như Đà Lạt (Lâm Đồng), Mộc Châu (Sơn La) và những vùng núinhư Sa Pa (Lào Cai)… Sự phát triển của ngành sản xuất rau Việt Nam trongthời gian qua đã mang lại cho các sản phẩm rau của Việt Nam sự đa dạng vàchất lượng vượt bậc so với thời gian trước Vì vậy việc trồng rau ở nước tađang được chú trọng đầu tư và phát triển bằng việc mở rộng qui mô và diệntích sản xuất trên cơ sở xây dựng các vùng chuyên canh về sản xuất rau phục

vụ cho nhu cầu trong nước.Chính vì thế trong những năm gần đây tỉnh Sơn

La đã quan tâm chú trọng, đầu tư và phát triển lĩnh vực trồng rau theo hướngsản xuất hàng hóa ở những vùng có điều kiện sinh thái thích hợp, đặc biệtphải kể tới cao nguyên Mộc Châu (Giới thiệu qua về su su: tình hình sảnxuất, giá trị, thị trường để làm bật nên tính cấp thiết của đề tài…)

Cao nguyên Mộc Châu nằm ở độ cao 1050m so với mực nước biển,đặc điểm khí hậu có tính chất đặc thù riêng: ở giữa cao nguyên là một vùngtiểu khí hậu với mùa hè mát mẻ có nhiệt độ trung bình là 200C và mùa đôngkhô ráo hơn các vùng khác, thuận tiện cho phát triển một số giống rau ôn đớiđặc trưng như cải bắp, súp lơ và đặc biệt là việc trồng su su lấy quả và lấyngọn Cây su su được đưa vào trồng tại Mộc Châu triển khai dưới hình thứcthâm canh vào năm 2004 và cho hiệu quả kinh tế cao Đến năm 2005 hội

Trang 3

nhưng đến nay, việc phát triển cây su su ở huyện Mộc Châu hiện vẫn theokiểu mạnh ai nấy làm, chưa ổn định được diện tích cần có quy hoạch địnhhướng phát triển xây dựng thương hiệu cho loại rau sạch mang nét đặc sảnnày.Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Khảo sát thực trạng sản xuất và khả năng tiêu thụ rau su su tại huyện Mộc Châu- tỉnh Sơn La”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

Tìm hiểu thực trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ rau su su tại huyệnMộc Châu, tỉnh Sơn La

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá được thực trạng sản xuất su su tại huyện Mộc Châu

- Đánh giá được thị trường tiêu thụ su su tại huyện Mộc Châu

- Đề xuất được các giải pháp nhằm phát triển su su tại Mộc Châu

(Chú ý đến lỗi chính tả, đánh máy: Vd: Sau các dấu: (.), (,), ), ” thì phải cách

ra mới viết tiếp, sau các dấu: (, “ thì không được cách…)

Trang 4

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu cái gì? trên thế giới

Đây chỉ là một số thông tin về phân loại, không phải là Tình hình nghiên cứu cái gì? trên thế giới

Cây Su su đã được ghi chép lần đầu bởi các nhà thực vật học trong tác

phẩm năm 1756 của P.Browne Năm 1763, nó được phân loại bởi Jacquin là

Sicyos edulus và bởi Adanson là Chocho edulus Swartz đã phân loại chi của

su su như ngày nay là Sechium

Phân loại khoa học

Giới (regnum): Plantae

Bộ (ordo): Cucurbitales

Họ (familia): Cucurbitaceae

Chi (genus): Sechium

Su su (danh pháp khoa học: Sechium edule), tiếng Trung gọi là dưa

phật thủ (Phật thủ qua), tiếng Pháp gọi là chouchou - phát âm như su-sutrong tiếng Việt Nguyên sản của cây su su là Braxil được đem trồng vào đảoReunion từ năm 1836 sau đó được truyền đến các nước miền Nam châu Âu

và các nước vùng nhiệt đới Costa Rica là quốc gia xuất khẩu chính su su rakhắp thế giới như EU, Hoa Kỳ Su su là một loại quả quan trọng trong chế

độ ăn uống của Mexico Bang Veracruz là bang trồng su su quan trọng nhấtcủa Mexico và cũng là nơi xuất khẩu chính quả su su, chủ yếu qua Mỹ

Su su là loại cây có hoa đực và hoa cái trên cùng một cây ( đơn tínhcùng gốc) Thân thuộc dạng thân bò, dài từ 10- 15m.Trong suốt mùa trồng

Trang 5

Nhiệt độ thấp hơn 120C hay cao hơn 280C su su đều tàn lụi.Tùy theo vùngthông thường ở vùng cao su su có thể trồng và cho thu hoạch quả từ tháng 5đến tháng 9 trong năm, tùy điều kiện tự nhiên của từng vùng mà su su đượctrồng mùa vụ khác nhau.[6]

Su su là cây thân leo, thuộc họ Bầu bí, cùng với dưa hấu, dưa chuột và

bí sống dai, có rễ phình thành củ, lá to bóng, hình chân vịt có 5 thùy, tuacuốn chia 3-5 nhánh Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc có màu trắng vàng, hoađực hợp thành chùm, hoa cái đơn độc ở nách lá, chỉ nhị dính nhau, bầu 1 ô, 1noãn Quả su su là dạng quả thịt có hình quả lê cạnh lồi dọc và sần sùi, tobằng nắm tay chứa 1 hạt lớn hình cầu Theo phân tích thành phần hóa họctrong quả su su gồm: 94% nước, 0,85% protit, 3,7% gluxit, khoảng 4% làvitamin C.[2]

Trong những năm gần đây sản xuất rau cao cấp đã và đang trở thành 1ngành kinh tế mũi nhọn đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nông nghiệp của

Trang 6

nhiều nước trên thế giới Các loại rau đã được đưa vào danh sách ưu tiên làgừng, ớt, cà chua, cải bắp, rau bản địa…

2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Thông tin còn quá ít, ít nhất cần:

- tại một số vùng

- Tại Mộc Châu

Tại Việt Nam cây su su được trồng phổ biến ở Đà Lạt, Sa Pa, Tam

Đảo, Mộc Châu, hiện nay còn được trồng tại khu vực tỉnh Hoà Bình Cây su

su ưa khí hậu mát mẻ, độ ẩm trung bình trong năm tương đối cao, với nhữngvùng có điều kiện tưới tiêu quả su su khi thu hoạch thường có vẻ mọng và ítgai hơn đối với giống su su gai Sản xuất rau, quả an toàn đã triển khainhiều năm được nhiều hộ nông dân, nhiều địa phương hưởng ứng tham gia.Nhưng để nhận biết rau, quả an toàn và rau, quả không an toàn khi lưu thôngtiêu thụ trên thị trường rất khó phân biệt Vì vậy vấn đề đặt ra cho người sảnxuất là phải có Thương hiệu cho rau, quả an toàn, tạo độ tin cậy cho ngườitiêu dùng, đảm bảo những quy định về VSATTP, đảm bảo đủ sức cạnh tranhtrên thị trường trong và ngoài nước.[4]

Su su Tam Đảo đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường rau

an toàn và cao cấp trong nước, các hộ gia đình trồng su su ở đây đều đượccấp mã số, mã vạch riêng khi lưu hành trên thị trường.[3] Hiện nay quả su

su chiếm trên 90% tổng lượng rau quả sạch của Mộc Châu xuất đi các tỉnhthành, với doanh thu năm 2008 đạt trên 30 tỷ đồng, tuy nhiên việc tiêu thụ

su su đang gặp nhiều khó khăn do chưa xây dựng được thương hiệu và bị tưthương thao túng, ép giá Sản lượng đạt hàng trăm tấn mỗi năm, nhưng cả

Trang 7

người nông dân phải tự mình mò mẫm kỹ thuật trồng, chăm sóc và tìm đầu

ra cho sản phẩm Cây su su được đưa vào trồng tại Mộc Châu triển khaidưới hình thức thâm canh vào năm 2004 và cho hiệu quả kinh tế cao Đếnnăm 2005 hội Nông dân thị trấn đã đưa cây su su vào trồng đại trà và trởthành sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao Thời gian cho thu hoạch kéodài từ tháng 4 đến tháng 12, thu 5-7 ngày 1lứa, năng suất thâm canh có thểđạt 90-120 tấn quả/ha.Vốn đầu tư ban đầu cho 1 ha su su lấy quả khỏang 30triệu đồng

Theo thống kê năm 2008 của phòng thống kê huyên Mộc Châu, tại MộcChâu có 101,6 ha; Năng suất đạt 250 tạ/ha; Sản lượng cả năm đạt 2540 tấn.Đến năm 2009 tại Mộc Châu có 291,8 ha trồng susu, năng suất đạt 235 tạ/ha,sản lượng đạt 6856,6 tấn

Khu vực trồng su su được phân bố chủ yếu ở Thị trấn Mộc Châu,thị trấnnông trường, xã Đông Sang, Phiêng Luông, Vân Hồ, Lóng Luông =>tậptrung ở những nơi có khí hậu mát mẻ

2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sản xuất rau su su tại huyện Mộc Châu (Phần này chỉ viết khoảng 1/4 của phần 2)

(Quá dài không cần thiết so với nội dung nghiên cứu: em cần tổng quan tài liệu chính, cơ bản về: sản xuất su su, thị trường su su)

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Mộc Châu là huyện miền núi nằm trên cao nguyên đá vôi vùng TâyBắc với độ cao trung bình khoảng 1000m so với mặt nước biển, về phíaĐông Nam của tỉnh Sơn La, có diện tích tự nhiên là 202,513 ha nằm ở tọa độđịa lý 20040' - 2107' vĩ độ bắc, 104026' - 10505' kinh độ đông

Trang 8

Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hoà Bình

Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Châu

Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Phía Bắc giáp huyện Phù Yên

Huyện Mộc Châu là cửa ngõ đặc biệt quan trọng của tỉnh Sơn La và vùngTây Bắc,nằm trên trục giao thông Quốc lộ 6 huyết mạch của vùng Tây Bắc

là tuyến đường nối liền vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Bắc Bộ-Hà Lai Châu

Huyện có trên 36km đường biên giới với nước CHDCND Lào, có cửakhẩu quốc gia Pa Háng, là huyện mang đặc trưng của 1 huyện miền núi TâyBắc.[1]

b Địa hình

Địa hình bị chia cắt mạnh có nhiều núi cao hiểm trở và nhiều thung lũngrộng, độ cao trung bình từ 950- 1050m so với mặt nước biển, nghiêng theohướng Tây Nam- Đông Bắc tạo hưóng chảy chính của sông suối trong vùng

và bị chia thành 3 tiểu vùng khác nhau:

- Vùng cao nguyên Mộc Châu : là 1 trong 2 cao nguyên lớn của Sơn La

có độ cao trung bình 1000m so với mặt nước biển, địa hình khá bằng phẳngphổ biến là dạng đá vôi bát úp.Có 18/29 xã, thị trấn.Đây là vùng kinh tế chủlực phát triển kinh tế Công nghiệp- Nông nghiệp- Dịch vụ và Du lịch

- Vùng dọc Sông Đà : phần lớn là đất dốc có 7/29 xã, thị trấn là vùngkhoanh nuôi bảo vệ rừng, phòng hộ xung yếu vùng lòng hồ và ổn định táiđịnh cư

Trang 9

- Vùng cao biên giới : Có 4/29 xã, thị trấn là vùng ổn định định canhđịng cư, trồng mới rừng, khoanh nuôi bảo vệ và tái sinh rừng, mở rộng diệntích vùng đệm rừng đặc dụng Xuân Nha.Sự đa dạng về địa hình cùng với cácyếu tố khí hậu độc đáo cho phép Mộc Châu phát triển sản xuất nông nghiệphàng hoá đa dạng, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tếtrong và ngoài nước.

c Các nguồn tài nguyên

Diện tích đất tự nhiên của huyện là 205,530 ha gồm nhiều loại đất Feralitphát triển trên các loại đá mẹ, do nguồn gốc hình thành được chia thành 4nhóm đất chính: nhóm đất đỏ vàng,nhóm đất đen, nhóm đất đỏ vàng biến đổi

do trồng lúa, nhóm đất đỏ vàng trên núi.Trên địa bàn huyện có 18 loại đất,hầu hết các loại đất đều có độ dày tầng đất khá, thành phần cơ giới từ trungbình đến nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá Trên địa bàn huyện có sự phong phú về các loại đất có thể tập trung pháttriển rau quả ôn đới, tiềm năng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy

mô lớn với cơ cấu đa dạng gồm các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, hoamàu và phát triển chăn nuôi đại gia súc

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Mộc Châu

Trang 10

6 Đất phi nông nghiệp 7.751,65

Trên các xã thuộc vùng cao nguyên Mộc Châu như: Phiêng Luông, ChờLồng, Tân Lập, Vân Hồ… có một số loại đất tốt như đất Feralit mùn đỏvàng trên đá sét, đất Feralit đỏ vàng trên đá vôi… rất phù hợp cho việc trôngcác loại cây đặc sản như chè, cây ăn quả các loại( đào, mận, lê…), rau quả

ôn đới, có tiềm năng để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớntập trung với cơ cấu đa dạng, gồm các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, hoamùa và chăn nuôi đại gia súc

Mộc Châu có diện tích đất lâm nghiệp lớn, tổng diện tích rừng hiện có

là 89,907 ha;đất đai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiện xây dựng hệthống rừng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá có giá trị kinh tếcao.Huyện Mộc Châu có khu rừng đặc dụng Xuân Nha với diện tích trên15.900 ha, có nhiều loại gỗ và động vật quý hiếm cần được bảo vệ và đãđược lập dự án bảo tồn giống gen Tài nguyên rừng Mộc Châu khá phongphú có nhiều hang động, thực vật quý hiếm, có khoảng 456 loại thực vậtthuộc 4 ngành và có 49 loài động vật hoang dã thuộc 19 hộ của 8 bộ với cácloài chim thú quý hiếm

Mộc Châu có một số loại khoáng sản nhưng trữ lượng nhỏ cụ thể :

+ Than : Mỏ than Suối Bàng với trữ lượng khoảng 2,4 triệu tấn và mỏthan bùn ở Tân Lập có thể khai thác để sản xuất phân bón phục vụ sản xuấtnông nghiệp

+ Bột Tan : Tập trung ở Tà Phù xã Liên Hoà vói trữ lượng khoảng 2,3trỉệu tấn có thể khai thác để phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trang 11

+ Đất sét : Có trữ lượng tương đối lớn đang được khai thác phục vụphát triển sản xuất gạch phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng trong và ngòaihuyện.

Nguồn nước mặt chủ yếu là nước mưa được lưu giữ trong các ao, hồchứa, sông, suối…tuy nhiên nguồn nước mặt phân bố không đều.Chất lượngnguồn nước tương đối sạch nhưng do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trườngnên chất lượng nguồn nước ở khu vực cuối nguồn giảm đi đáng kể

d Cảnh quan môi trường, khí hậu - Thuỷ văn

Mộc Châu có lợi thế về điều kiện tự nhiên, có nhiều phong cảnh đẹp,môi trường trong lành, điều kiện khí hậu thuận lợi để phát triển các loại hình

du lịch, dịch vụ Tuy nhiên trong những năm gần đây cảnh quan cục bộ từngnơi bị xâm hại, ở nhiều nơi diện tích bị khai thác quá mức, phá rừng làmnương rẫy vẫn xảy ra Tình trạng ô nhiễm môi trường ở trong khu dân cư, khu chế biến công nghiệp và khai thác đất mà không có biện pháp cải tạo,bồi dưỡng đất…đã làm ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường chung củahuyện Mộc Châu

Mộc Châu nằm trong vùng núi cao mang đặc trưng của khí hậu ánhiệt đới, mùa đông lạnh và thường có sương muối, mưa phùn, có mùa hèmát mẻ.Do yếu tố độ cao và địa hình chia cắt nên trên địa bàn huyện hìnhthành 3 tiểu vùng khí hậu khác nhau: vùng cao nguyên Mộc Châu có đặcđiểm khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao mang tính chất khí hậu á nhiệt đới:vùng dọc Sông Đà có khí hậu nóng, khô; vùng cao biên giới có khí hậu nóngẩm.Tuy nhiên trong những năm gần đây thời tiết có phần khắc nghiệt hơn,xuất hiện lốc, mưa đá, khô hanh kéo dài gây thiệt hại lớn về sản xuất và ảnhhưởng đến đời sống của nhân dân.Nhiệt độ trung bình là 18,50C , lượng mưa

Trang 12

trung bình hàng năm là 1650 mm, độ ẩm trung bình khoảng 85 % với tỏnglượng bốc hơi khoảng 900mm/năm

Do đặc trưng của khí hậu cận ôn đới, mùa hè ở cao nguyên Mộc Châunhiệt độ cao nhất ban ngày khoảng 30- 320 C, ban đêm nhiệt độ xuốngkhoảng 24- 260 C Vào mùa đông thời tiết ở cao nguyên Mộc Châu rất lạnh,đôi khi có xuất hiện băng tuyết

Là huyện có địa hình chia cắt mạnh tạo ra hệ thống sông, suối khấphong phú song phân bố không đồng đều Ngoài sông Đà chảy qua với chiềudài lớn còn có các suối chính bao gồm: suối Giăng, suối Sập, suối Tân, suốiBàng và các suối nhỏ, khe nước Sông suối ở Mộc Châu có độ dốc lớn,trắc diện hẹp nên có nhiều thuận lợi phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ

Tuy nhiên do độ cao và độ che phủ của thảm thực vật thấp nên lưulưọng nước không ổn định, khả năng giữ nước rất hạn chế thường gây ra lũquét và xói mòn mạnh Mùa khô nhiều suối bị cạn nước gây ảnh hưởng lớnđến sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng [1]

Bảng 2: Số liệu khí tượng trong thời gian tiến hành nghiên cứu

Trang 14

4 Số giờ nắng Giờ 156,8 176,6 153,2 161,6 161,6

Trang 15

2.3.2 Điều kiện kinh tế

Nền kinh tế của huyện được duy trì ở tốc độ tăng trưởng khá; cơ cấu kinh

tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, phát huy được tiềmnăng và lợi thế gắn với thị trường; các nghành, lĩnh vực, các vùng, các thànhphần kinh tế đều có bước phát triển Huy động và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực Kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư phát triển tạo điều kiệnquan trọng cho giai đoạn phát triển tiếp theo.Mộc Châu phấn đấu đến năm

2010, GDP đạt 1.230 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,5

%/ năm, trong đó nông- lâm nghiệp chiếm 38,05 % ; công nghiệp xây dựngchiếm 34,82 %; du lịch chiếm khoảng 27,13 % GDP bình quân đầu ngườiđạt 8,5 triệu đồng Tổng giá trị hàng khẩu đạt khoảng 5 triệu USD, diện tíchchè đạt khoảng 3500 ha, sản lượng chè búp tươi khoảng 35.000 tấn, diện tíchCây ăn quả đạt 4000 ha, sản lượng lương thực có hạt khoảng 55.000 tấn.Diện tích trồng rừng đạt khoảng 4.500 ha( trong đó rừng kinh tế nguyên liệugiấy là 4.000 ha ), diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh khoảng 35.500 ha,rừng được bảo vệ 100.000 ha.Tổng đàn gia súc đạt 51.000 con, sản lượngsữa tươi đạt 12.000 tấn.Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 1.300 tỷ đồng,thu ngân sách trên địa bàn đạt 25 tỷ đồng Tạo việc làm cho khoảng 10.000lao động, xóa hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dưới 20 %

Tổng sản phẩm ( GDP) trong huyện giai đoạn 2001- 2006 tăng bình quânđạt 15,05%, tốc độ tăng trưởng đạt 16,1 %; GDP bình quân đầu người đạtkhoảng 4,16 triệu đồng/ người [1]

Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của huyện có sự chuyển dịchquan trọng theo hướng tập trung, đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất, khaithác và phát huy các lợi thế của huyện gắn với thị trường Hình thành rõ nét

Trang 16

vùng kinh tế động lực dọc quốc lộ 6 với cơ cấu chủ yếu là cây công nghiệp

và cây ăn quả, phát triển kinh tế trang trại, tốc độ áp dụng giống mới vào sảnxuất trong nông nghiệp nông thôn đạt khá cao nên năng suất các loại câytrồng được nâng lên rõ rệt.Chương trình phát triển rau sạch, hoa quả cao cấp

và cây cảnh đã tạo ra hướng phát triển mới cho hiệu quả kinh tế cao, một số

mô hình thu nhập trên 60 triệu/ha canh tác/ năm đã được nhân rộng ở các xãChiềng Hắc, Mường Sang, Đông Sang, Phiêng Luông

Diện tích rừng trồng mới đạt khoảng 315ha(2006) chăm sóc 1.100 ha,khoanh nuôi tái sinh 17.000 ha, bảo vệ 87.000ha, độ che phủ rừng đạt43,7%.Tổng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp tăng bình quân 10,82%(2001 - 2006) chiếm tỷ lệ 13,8% trong tổng giá trị sản

xuất ngành nông- lâm nghiệp; trong đó giá trị trồng và khoanh nuôi rừngchiếm 66,04% trong tổng giá trị của ngành, khai thác gỗ và chế biến lâm sảnchiếm 33,96%

Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tiếp tục duy trì mức độtăng trưởng khá, giá trị sản xuất CN- TTCN toàn huyện 6 tháng đầu năm

2007 ước đạt 20,941 triệu đông tăng 9,3% so với cùng kì năm 2006.Các cơ

sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện đã thực sự khẳngđịnh thế mạnh và phát huy hiệu quả trong nền kinh tế phát triển

Công tác quản lý giáo dục có nhiều tiến bộ , tập trung chỉ đạo đẩy mạnhphổ cập giáo dục đúng độ tuổi Triển khai và thực hiện có hiệu quả cuộc vận

động " Nói không với tiêu cực trong thi cử " và " Bệnh thành tích trong giáo

dục ".

Trang 17

Hoạt động y tế thường xuyên được củng cố từ huyện đến cơ sở.Sốgiường bệnh đã được trang bị và bổ sung cho bệnh viện huỵên theo quychuẩn của ngành y tế, các trạm xá xã tăng bình quân 2,35 %/ năm [1]

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Cây rau su su

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 6/2010 đến tháng 11/2010

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng sản xuất su su trên địa bàn huyện: Tiến hànhđiều tra 120 hộ nông dân sản xuất su su trên địa bàn

- Tìm hiểu thị trường tiêu thu rau su su của huyện Mộc Châu : Tiếnhành điều tra 20 hộ thu mua trên địa bàn và 2 HTX Nông nghiệp 19/5 vàHTX Nông nghiệp Hoàng Tuấn

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Kế thừa có chọn lọc

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu của khu vực nghiên cứu thông qua kếtquả nghiên cứu, hoạt động của các dự án và thông tin của người dân, chínhquyền địa phương bao gồm các thông tin sau:

- Điều kiện tự nhiên tại vùng nghiên cứu

Ngày đăng: 12/06/2015, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng rau hoa của huyện Mộc Châu - Đề tài Khảo sát thực trạng và khả năng tiêu thụ Cao Su tại Mộc Châu
Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng rau hoa của huyện Mộc Châu (Trang 19)
Bảng 4: Tình hình sản xuât su su của huyện Mộc Châu( tổng hợp qua phiếu điều tra - Đề tài Khảo sát thực trạng và khả năng tiêu thụ Cao Su tại Mộc Châu
Bảng 4 Tình hình sản xuât su su của huyện Mộc Châu( tổng hợp qua phiếu điều tra (Trang 20)
Bảng 5 : Các hình thức làm đất của nông hộ điều tra - Đề tài Khảo sát thực trạng và khả năng tiêu thụ Cao Su tại Mộc Châu
Bảng 5 Các hình thức làm đất của nông hộ điều tra (Trang 21)
Bảng 6 : Mức độ sử dụng phân bón của các nông hộ điều tra - Đề tài Khảo sát thực trạng và khả năng tiêu thụ Cao Su tại Mộc Châu
Bảng 6 Mức độ sử dụng phân bón của các nông hộ điều tra (Trang 23)
Bảng 8: Kĩ thuật chăm sóc su su của nông hộ - Đề tài Khảo sát thực trạng và khả năng tiêu thụ Cao Su tại Mộc Châu
Bảng 8 Kĩ thuật chăm sóc su su của nông hộ (Trang 26)
Bảng 9: Tình hình tiêu thụ su su tại huyện Mộc Châu - Đề tài Khảo sát thực trạng và khả năng tiêu thụ Cao Su tại Mộc Châu
Bảng 9 Tình hình tiêu thụ su su tại huyện Mộc Châu (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w