MỤC LỤC A Cơ sở lý thuyết 3 1. Định nghĩa phát triển tổ chức 3 2. Nguồn gốc áp lực của sự phát triển tổ chức? 4 3. Tại sao cần phải phát triển tổ chức 4 II.Một số mô hình phát triển tổ chức 4 1. Mô hình phát triển tổ chức của Kurt lewin 4 2. Mô hình cho hệ thống hiệu quả( mô hình 5 bước) 5 B. Nghiên cứu tình huống thực tế 6 I Tổng quát 6 1. Mục tiêu nghiên cứu 6 2. Đối tượng nghiên cứu_Giới thiệu chung về 3 ngân hàng 6 3. Phạm vi nghiên cứu 8 II. Bối cảnh sát nhập 8 1. Hoàn cảnh 8 2. Cơ sở của việc hợp nhất 9 3. Khó khăn và thách thức và cơ hội 10 II Đề án sát nhập 11 1. Nguyên tắc hợp nhất 11 2. Phương án hợp nhất 11 3. Tái cơ cấu sau hợp nhất 13 III Kết quả của phát triển tổ chức 15 1. Ngân hàng sau hợp nhất 15 2. Những thay đổi sau sát nhập, hợp nhất 18 3. Những hạn chế, khó khăn 20 C. Danh mục tài liệu tham khảo 21
Trang 1Môn: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Chủ đề : Phát triển tổ chức tập trung vào tổ chức
Trang 2MỤC LỤC
A- Cơ sở lý thuyết 3
1 Định nghĩa phát triển tổ chức 3
2 Nguồn gốc áp lực của sự phát triển tổ chức? 4
3 Tại sao cần phải phát triển tổ chức 4
II.Một số mô hình phát triển tổ chức 4
1 Mô hình phát triển tổ chức của Kurt lewin 4
2 Mô hình cho hệ thống hiệu quả( mô hình 5 bước) 5
B Nghiên cứu tình huống thực tế 6
I- Tổng quát 6
1 Mục tiêu nghiên cứu 6
2 Đối tượng nghiên cứu_Giới thiệu chung về 3 ngân hàng 6
3 Phạm vi nghiên cứu 8
II Bối cảnh sát nhập 8
1 Hoàn cảnh 8
2 Cơ sở của việc hợp nhất 9
3 Khó khăn và thách thức và cơ hội 10
II- Đề án sát nhập 11
1 Nguyên tắc hợp nhất 11
2 Phương án hợp nhất 11
3 Tái cơ cấu sau hợp nhất 13
III- Kết quả của phát triển tổ chức 15
1 Ngân hàng sau hợp nhất 15
2 Những thay đổi sau sát nhập, hợp nhất 18
3 Những hạn chế, khó khăn 20
C Danh mục tài liệu tham khảo 21
Trang 3A- Cơ sở lý thuyết
1 Định nghĩa phát triển tổ chức
Có nhiều quan điểm về phát triển tổ chức
- Theo Cumming and Worley (1997) “Phát triển tổ chức là một ứng dụng kiến thức
khoa học hành vi toàn hệ thống để cải thiện và tăng cường có kế hoạch các chiến lược,
cơ cấu và tiến trình để dẫn đến hiệu quả của tổ chức”
- Theo French, Bell and Zawachi (1989) “Phát triển tổ chức là một quá trình thay đổi hệ
thống có kế hoạch với nỗ lực khiến cho tổ chức hoạt động hiệu quả hơn để đạt được
mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn”
- Theo Bennis (1969) “Phát triển tổ chức là một quá trình thay đổi, một chiến lược giáo
dục phức tạp có xu hướng làm thay đổi niềm tin, thái độ, tiêu chuẩn và kết cấu của
một tổ chức để thích nghi tốt hơn với công nghê, thi trường, thách thức mới và tốc độ
thay đổi chóng mặt của tổ chức”
Tóm lại: “Phát triển tổ chức là sư thay đổi có hê thống và có kế hoạch khiến tổ chức
hoạt động hiệu quả hơn để đạt được mục tiêu của tổ chức”
2 Nguồn gốc áp lực của sự phát triển tổ chức?
- Từ nội bộ bên trong tổ chức:
Những điểm bất cập: thủ tục chính sách , thời gian làm việc, quản lý và đánh giá…
Quản điểm quản lý: tự do, dân chủ, bảo thủ
Vòng đời phát triển của doanh nghiệp: ngắn hay dài
- Từ đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm , dịch vụ mới
Hạ giá bán
Quảng cáo khuyến mãi , PR…
- Từ môi trường bên ngoài
Pháp lý : tuân theo pháp luật, những chính sách , mặt hàng nào được ủng hộ,
phản đối…
Văn hóa- xã hội: cách thức họ sống, sinh hoạt, tiêu dùng…
Các nhà đầu tư: họ quan tâm đến cái gì, làm gì để thu hút được họ
Khách hàng: muốn gì, cần gì
Nhà cung cấp: nhà cung cấp nào có chất lượng, uy tiến, giá thành phù hợp
3 Tại sao cần phải phát triển tổ chức
- Đứng trước những áp lực đến từ môi trường bến trong, môi trường bên ngoài và các
đối thủ cạnh tranh tổ chức luôn phải suy nghĩ làm sao để giải quyết vấn đề của tổ chức
để làm sao tổ chức của mình thứ nhất duy trì được sự phát triển như như hiện tai(nếu
đang phát triển) hoặc là làm thế nào để phát triển được trong tương lại Do vậy
nghiên cứu phát triển tổ chức nhằm mục đích:
Cạnh tranh để chống lại những thay đổi đến từ môi trường và đối thủ cạnh tranh
Duy trì thế cân bằng để phát triển tổ chức một cách bền vững
Chủ động tạo ra cơ hôi cho tổ chứ và các cá nhân trong tổ chức có cơ hội phát triển ở
môt mức cao hơn
Trang 4II.Một số mô hình phát triển tổ chức
1 Mô hình phát triển tổ chức của Kurt lewin
- Giả định: ông giả định rằng con người bị mắc kẹt trong suy nghĩ và sự thay đổi này là
chìa khóa để thoát khỏi sự mắc kẹt ấy
- Quan điểm: coi con người là trung tâm, là gốc dễ của sự phát triển Tổ chức muốn
phát triển phải bắt từ sự phát triển của cá nhân mỗi thành viên trong tổ chức
- Quá trình của sự thay đổi và phát triển: 3 bước
(1) Làm rã đông: là giảm những áp lực duy trì những hành vi của tổ chức ở tình hình hiện
tại
Đặt vấn đề thực trạng, hành vi hiện hành và động lực để thay đổi
Các nhà lãnh đạo giúp các nhân viên” rã đông” và nhận nhu cầu thay đổi
(2) Thay đổi: chuyển đổi những hành vi của tổ chức sang tình trạng mới
2 Mô hình cho hệ thống hiệu quả( mô hình 5 bước)
- Phát triển tổ chức cho hệ thống hiệu quả là một quá trình lập kế hoạch, thay đổi hệ
thống để cải thiện cá nhân, nhóm, quy trình, và hiệu xuất tổ chức
- Ưu thế của mô hình: không chỉ tập trung vào phát triển lấy yếu tố con người làm trung
tâm mà còn xem xét khía cạnh phát triển tổ chức trên cả quả trình thực hiện để đạt
được kết quả và hiệu quả
- Quá trình: 5 bước
(1) Phân tích và cam kết:
Phân tích và thu thập dữ liệu, số liệu về các yếu tố thuộc môi trường bên trong( nguồn
lực, năng lực của cán bộ nhân viên, quy trình, công nghệ), môi trường bên ngoài( pháp lý,
văn hóa-xã hội, nhu cầu thi trường) và đối thủ cạnh tranh
Lập báo cáo cho thấy những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và những thách thức mà
công ty phải đối mặt trong mối quan hệ liên quan đến các yêu tố áp lực từ đó hình thành
các ý tưởng
Cam kết:
Phá bỏ được những cam kết cũ đã hình thành trước đó: cam kết dực trên tình cảm , cam
kết dựa trên tính toán và cam kết dựa trên đạo đức
LÀM RÃ
ĐÔNG
THAY ĐỔI (2)
LÀM ĐÔNG LẠI
Phân tích
và cam kết
Chuẩn đoán và
phản hồi(2)
Lập kế
hoạch, thiết kế và phát
Thực hiện (4)
Đánh giá và thể chế
Trang 5 Tạo nên những cam kết mới: về lãnh đạo ủng hộ sự thay đổi để phát triển , nguồn nhân
lực sẵn sàng thực thi những thay đổi, nguồn vốn tài trợ cho việc thay đổi và thời gian để
thực hiện
(2) Chuẩn đoán và phản hồi: quá trình sử dụng các khoa học hành vi và xã hội để đánh giá
hiện trạng của một tổ chức và các bộ phận cấu thành để tìm kiếm giải pháp cải tiến hiệu
quả của nó
(3) xây dựng các phương án thực hiện trên cơ sở của 2 bước trên , lựa chọn phương án
thích hợp, thiết kế cách thức thực hiện
(4) Thực hiện:
Đưa kế hoạch đã xây dựng và thực thi mẫu trên nhóm , đối tượng đã lựa chọn hoặc trên
toàn tổ chức( thay đổi mang tính chất hệ thống)
Theo dõi quá trình thực hiện đạt được gì, không đạt được gì để điều chỉnh
(5) Đánh giá và thể chế:
Đánh giá quá trình thực hiện theo các tiêu chí: thời gian triển khai, nguồn lực, hiêu quả
tác động đối với đối tượng và với toàn tổ chức
Nếu sự thay đổi đó đem đem lại hiệu quả và giúp tổ chức phát triển hơn thì phải nên có
một cơ chế để đảm bảo rằng sự thay đổi đó được duy trì và thực hiện một cách hiệu quả
B Nghiên cứu tình huống thực tế
I- Tổng quát
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Tập trung tìm hiểu về phát triển tổ chức qua việc thay đổi “Cơ cấu “ của hệ
thống 1 số ngân hàng thông qua hình thức sát nhập.
2 Đối tượng nghiên cứu_Giới thiệu chung về 3 ngân hàng
Tên TCTên TCTDTD Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
Giấy phép thành lập 308/GP-UB do UBND TP HCM cấp ngày 26/06/1992
Trụ sở chính Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP HCM
Mạng lưới kinh doanh 118
Giá trị sổ sách (30/9/11) 10.962 đồng/cp
Trang 6Giấy phép thành lập Số 577/GP-UB do UBND TP HCM cấp ngày 09/10/1992
Trụ sở chính 50-52 Phạm Hồng Thái, P Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Mạng lưới kinh doanh 82
Giá trị sổ sách (30/9/11) 11.827 đồng/cp
i RCOMBAISK
Tên TCTD Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đệ Nhất
Giấy phép thành
lập
Số 534/GP-UB do UBND TP HCM cấp ngày 13/05/1993
Trụ sở chính 927 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Quận 5, TP.HCM
Vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng
Mạng lưới kinh
doanh
27Đội ngũ nhân sự 519
Giá trị sổ sách
(30/9/11)
10.648 đồng/cp
Một số chỉ tiêu tài sản 30-09-2011
Tiền, vàng gửi tại và cho vay các TCTD khác 5,188,061 3,270,815 2,192,332
Chứng khoán Kinh doanh & Đầu tư (4)+(7) 7,905,750 2,621,398 1,322,935
Các công cụ tài chính phái sinh và cácTSTC khác 386,676 - 47,522
Trang 7 Một số chỉ tiêu nguồn vốn 30-09-2011
- Trước khi hợp nhất, ba ngân hàng nói trên lâm vào tình trạng mất khả năng thanh
khoản trầm trọng Nguyên nhân chủ yếu do họ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay
trung dài hạn (chủ yếu vào lĩnh vực bất động sản), gặp khi thị trường biến động, nhất
Trang 8là khi nguồn vốn huy động ngắn hạn không còn dồi dào như trước nên rủi ro thanh
khoản xảy ra Trước tình hình này, hội đồng quản trị của ba ngân hàng đã tự nguyện
sáp nhập với nhau thành một ngân hàng dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV), và cần tới sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước thông qua
khoản vay tái cấp vốn Tổng số vốn hỗ trợ liên ngân hàng của BIDV cho ba nhà băng
(tính đến tháng 12/2012) là trên 2.400 tỷ đồng (trên tổng số tài sản được ba nhà băng
đem ra đảm bảo là 30.000 tỷ đồng)
- Áp lực từ các ngân hàng nước ngoài: Điều đáng lưu ý là, mặc dù mới gia nhập thị
trường tài chính Việt nam, nhưng hết quý III/2010 các ngân hàng có 100% vốn nước
ngoài đã huy động được 77.444 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 93.511 tỷ đồng, tăng 29,8%
so với thời điểm cuối 2009; dư nợ tín dụng đạt 38.322 tỷ đồng, tăng 11,9 % so với
năm 2009 Chiến lược của các ngân hàng nước ngoài hiện nay là : Mở rộng quy mô
thông qua con đường ngắn nhất là mua lại và sáp nhập các NH , sau đó là thâu tóm
Như vậy, các ngân hàng trong nước đang phải đối mặt với làn sóng mua lại và sáp nhập từ
phía các ngân hàng nước ngoài Sức ép từ phía ngân hàng ngoại là rất lớn, buộc các ngân
hàng nội phải hoặc bằng mọi cách hoặc là tăng vốn, hoặc sẽ mở đường cho làn sóng mua
bán và sáp nhập Tuy nhiên, do khả năng cạnh tranh thấp ( chỉ đạt điểm 4/10), việc dỡ bỏ
các rào cản trong lĩnh vực tài chính ngân hàng sau khi thời hạn cam kết theo WTO đã kết
thúc, sẽ làm tăng số lượng các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực mạnh về tài chính, công
nghệ, trình độ quản lý càng làm cho áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn
Đặc biệt, khi những rào cản đối với các ngân hàng nước ngoài được tháo dỡ, sẽ mở ra một
sân chơi lành mạnh và bình đẳng hơn cho các ngân hàng Đây được xem là một “cú hích”
về cạnh tranh Và dĩ nhiên, nếu một ngân hàng nội nào đó chưa chuẩn bị kỹ và năng lực
cạnh tranh còn yếu kém chắc chắn sẽ bị đào thải và lúc đó sẽ bị sáp nhập hoặc bán lại
2 Cơ sở của việc hợp nhất
- Phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước, NHNN về việc chấn chỉnh, sắp
xếp và lành mạnh hóa các TCTD cổ phần, giảm bớt một số các TCTD hiện hữu
Tiên phong trong việc hợp nhất sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp cận chính sách
khuyến khích và hỗ trợ từ NHNN
- Cổ đông chính của các Bên có quan điểm đồng thuận cao của các về việc hợp nhất
- Ngân hàng sau hợp nhất nằm trong Top 5 ngân hàng thương mại cổ phần (không tính
các ngân hàng quốc doanh) xét về vốn điều lệ, nâng cao vị thế cạnh tranh so với các
Trang 9đối thủ trong cùng ngành
- Phát huy lợi thế kinh tế về quy mô, giảm cạnh tranh nội bộ, tiết kiệm chi phí (đặc biệt
là chi phí đầu tư công nghệ), nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
- Việc 3 ngân hàng hợp nhất càng tăng vị thế trong ngành và hình ảnh của Ngân hàng
sau hợp nhất sẽ ảnh hưởng mạnh đến lựa chọn của khách hàng
- Cơ cấu nhân sự sẽ được giữ nguyên tạo tâm lý ổn định cho nhân viên khi làm việc
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tăng cường doanh thu từ
hoạt động tín dụng Chi phí huy động
Tăng cường doanh thu từ
hoạt động dịch vụ (thẻ )
Chi phí quản lý Mở rộng quy mô kinh
doanhGiảm cạnh tranh nội bộ Chi phí đầu tư TSCĐ Gia tăng thị phần trên cả
nướcChi phí đầu tư TSCĐ Mở rộng hệ thống kênh
phân phối
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
Năng lực tài chính Hỗ trợ từ chính sách Khác
Gia tăng quy mô vốn , tài
sản Hỗ trợ về mặt thanh khoản,gia hạn việc đáp ứng các
chỉ tiêu
Quy mô lớn ảnh hưởngđến quan điểm đầu tư củanhà đầu tư
3 Khó khăn và thách thức và cơ hội
Phân tích SWOT
- SCB* sẽ là ngân hàng có quy mô hàng
đầu trong khối ngân hàng xét về vốn,
quy mô tài sản và nguồn vốn Do đó
có thể nâng cao khả năng cạnh tranh
trong hoạt động trong ngân hàng
- Trong các ngân hàng hợp nhất thì
- Do qui mô của các ngân hàng riêng lẻtrước đây trong nhỏ nên cơ sở kháchhàng doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa
đa dạng Giai đoạn đầu, sản phẩm tíndụng của ngân hàng hợp nhất chưađược đa dạng, vẫn chỉ còn tập trungvào nhóm khách hàng lớn
- Hạn chế về nền tảng công nghệ nênbước đầu có thể chưa theo kịp nhữngvới ngân hàng hàng đầu về các dịchvụ, tiện ích cung cấp cho khách
Trang 10thương hiệu SCB đã có được vị thế và
hình ảnh khá tốt đối ngân hàng hợp
nhất với khách hàng nhất là khách
hàng trong mảng bán lẻ Đây là nền
tảng thuận lợi để có thể ngân hàng hợp
nhất trên thị trường
- Ngân hàng hợp nhất sẽ có mạng lưới
hoạt động tương đối rộng (230 điểm)
Các vị trí giao dịch đều được đặt trong
các trung tâm thành phố, thị trấn, khu
vực dân cư đông đúc và có mặt bằng
thuận lợi Từ đó tạo cơ sở cho dân cư
tiếp cận được với các dịch vụ của
ngân hàng một cách hiệu quả nhất
hàng,mở rộng hình ảnh
- Năng lực quản trị, năng lực tài chínhvà năng lực quản lý rủi ro còn hạnchế, cần tăng cường, củng cố
- Thị trường ngân hàng vẫn còn nhiều
cơ hội do mức độ truy cập của dân cư
đến dịch vụ ngân hàng vẫn thấp; ngân
hàng vẫn là kênh dẫn vốn chủđạo của
nền kinh tế
- Các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường
vẫn ở mức cơ bản, chủ yếu là các sản
phẩm cốt lõi
- Các ngân hàng hiện diện ở nhiều nơi,
nhưng tính chuyên nghiệp của trụ sở /
chi nhánh còn thấp; các kênh điện tử
chưa phổ biến
- Một số ngân hàng lớn ( kể cả ngânhàng nước ngoài) đãđịnh vị thị trườngbán lẻ; thị trường khách hàng doanhnghiệp SME( small and mediumentrerprise) là trọng tâm và đã vậnhành hiệu quả trong nhiều năm, có uytín và vị thế cao trên thị trường
- Ngân hàng nước ngoài và 1 số ngânhàng lớn trong nước có tính chuyênnghiệp cao trong thiết kế, phát triểnsản phẩm
- Việc xây dựng nền tảng công nghệ
hiện đại để từ đó phát triển kênh phânphối điện tử đòi hỏi Ngân hàng hợpnhất phải khẩn trương tích lũy kinhnghiệm, nghiên cứu để đầu tư côngnghệ đúng hướng
II- Đề án sát nhập
1 Nguyên tắc hợp nhất
- Đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng, đặc biệt quyền lợi của
người gửi tiền tại Ngân hàng tham gia hợp nhất
- Không chấp thuận việc rút khỏi việc hợp nhất với bất cứ lý do gì
- ĐHĐCĐ của các Ngân hàng tham gia hợp nhất thông qua quyết định về việc hợp nhất