Trung tâm đào tào nhận thấy: • Năm 2014, Chi nhánh bổ sung thêm 5 nhân viên trẻ (tăng 3,9% so với năm 2013). • Trình độ chuyên môn: Trình độ tiến sĩ không có, trình độ thạc sĩ còn khiêm tốn, trình độ đại học và cao đẳng còn thấp, trình độ trung cấp còn chiếm tỷ lệ khá cao. Cần tạo điều kiện để cho nhân viên nâng cao trình độ để đạt 100% đại học, trên đại học. • Trình độ ngoại ngoại ngữ: Số lao động có trình độ ngoại ngữ đại học trở lên chiếm 38,34%, số lao động có trình độ ngoại ngữ từ bằng B trở lên chiếm 51,13%, một số nhân viên thế hệ (cán bộ già) trước không thể sử dụng ngoại ngữ chiếm 10,53% năm 2014. Với tốc độ hội nhập hiện nay, ngoại ngữ trở thành phương tiện quan trọng giúp các quốc gia tiếp cận với thế giới. Chi nhánh nằm ở Hà Nội, một thành phố lớn của đất nước, nhu cầu sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp với khách hàng nước ngoài là rất lớn Chú trọng nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nhân viên. • Trình độ tin học: 100% cán bộ nhân viên có thể sử dụng các chương trình tin học cơ bản, ứng dụng trong công việc. Tuy nhiên, số nhân viên có trình độ tin học đại học và trên đại học chỉ chiếm 12,03% Cần được bổ sung. • Điều kiện cần để chất lượng công việc đạt đến lý tưởng: Trung tâm đào tạo đề xuất một số điều kiện: • 80% nhân viên đạt trình độ B đối với ngoại ngữ ứng với 106 nhân viên. • 90% nhân viên đạt trình độ B tin học và 100% sử dụng thành thạo hệ thống Western. • 15% nhân viên có trình độ thạc sĩ ngành tài chính – ngân hàng. • Nâng cao nghiệp vụ tín dụng cho 24 cán bộ tín dụng. • Kiến nghị • Nhu cầu đào tạo chung: • Đào tạo theo chuyên đề hàng năm: việc đào tạo này được tiến hành thường xuyên vào mỗi năm nhằm nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên trong Chi nhánh, tổ chức vào tháng 2, tháng 3.
Trang 1Bài tập thảo luận:
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO CỦA CHI NHÁNH
NNNN&PTNT TỪ LIÊM
Sinh viên:
Đỗ Hoàng Anh 11120081
Vũ Văn Hiệp
Nguyễn Thị Thanh
Đỗ Thị Phương
Tạ Thanh Tâm
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH NNNN&PTNT TỪ LIÊM 3
II ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO CỦA NH NN &PTNT CHI NHÁNH TỪ LIÊM
1 Cơ sở lý thuyết
• Khái niệm về nhu cầu đào tạo và đánh giá nhu cầu đào tạo 5
• Tại sao phải đánh giá nhu cầu đào tạo 5
• Khi nào cần đánh giá nhu cầu đào tạo 6
2 Thực tế đánh giá. • Quá trình đánh giá nhu cầu đào tạo tại Chi Nhánh Từ Liêm 6
• Các bước tiến hành đánh giá nhu cầu đào tạo 7
• Đánh giá nhu cầu đào tạo 7
3 Nhận xét • Ưu điểm 13
• Nhược điểm 13
Trang 3ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO CỦA CHI NHÁNH
NNNN&PTNT TỪ LIấM
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH NNNN&PTNT TỪ LIấM
• Quá trình hình thành và phát triển
Để góp phần xây dựng và phát triển Kinh tế - xã hội thủ đô và huyện Từ Liêm trong thời kỳ mới Tháng 7/1961 chi điếm Ngân hàng nhà nước huyện Từ Liêm được thành lập tại Từ Liờm (ngày nay thuộc Ba Đỡnh - Hà Nội) Giám đốc
đầu tiên là Ông Phan Hương
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng trong giai đoạn lúc đó là: Huy động tập trung các nguồn vốn và quản lý tiền tệ, cho vay vốn và cung ứng tiền mặt phục vụ sản xuất và chiến đấu Thực hiện tốt nhiệm vụ ba trung tâm của Ngân hàng địa phơng Chi nhánh ngân hàng Từ Liêm luôn thực hiện tốt nhiệm vụ đ-ược giao trong giai đoạn này
Năm 1988, Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo số 53/HTBT ngày 26/3/1988 của Chớnh phủ về việc thành lập ngân hàng chuyên doanh trong đó có Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 22/12/1992, thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp Chi nhánh Từ Liêm trở thành Chi nhánh loại 1, là thành viên trực thuộc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam Có địa chỉ tại: Khu liên cơ quan Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
Từ năm 2001 đến nay, chi nhánh liên tục có những đổi mới trên các mặt hoạt động:
Trang 4Về mạng lưới: hiện nay NHNo&PTNT Từ Liêm có 14 chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc
Về lao động: chi nhánh tiếp tục được bổ sung thờm lao động mới, số lao động hiện nay của Chi nhỏnh là 133 người, trong đó trên 90% cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học, đây là nguồn nhân lực hết sức quý báu cho tương lai của Chi nhỏnh
Về kết quả kinh doanh: kết quả kinh doanh liên tục có lãi Tổng nguồn vốn năm 2008 đạt 2.195,2 tỷ, tăng so với năm 2007 là 196,2 tỷ Dư nợ đạt 1.117,5 tỷ
Cơ sở vật chất trang thiết bị làm việc ngày càng hiện đại Hiện nay, NHNN&PTNT đã áp dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cho phép tất cả các máy tình trong toàn hệ thống NHNN&PTNT liên kết với nhau Điều này rất thuận lợi cho việc cung cấp thông tin giữa các đợn vị trong ngân hàng
Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và nõng cao về mọi mặt
Có thể khẳng định, trong suốt những năm qua, các mặt hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT Từ Liêm đã có những bước phỏt triển khụng ngừng
II ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO CỦA NH NN &PTNT CHI NHÁNH TỪ LIấM
1 Cơ sở lý thuyết
• Khỏi niệm về nhu cầu đào tạo và đỏnh giỏ nhu cầu đào tạo.
• Nhu cầu đào tạo là khoảng cỏch giữa những gỡ hiện cú và những gỡ mong muốn trong tương lai xột về khớa cạnh thỏi độ của người quản lý và người lao động trong doanh nghiệp
Trang 5• Đánh giá nhu cầu đào tạo là quá trình xác định xem đào tạo có thực sự cần thiết hay không, một cách xác định hiệu quả những khoảng trống giữa các kỹ năng mà công ty cần và những kỹ năng mà nhân viên của công ty hiện có Nó thu thập các thông tin để xác định những lĩnh vực mà nhân viên có thể nâng cao năng lực thực thi Chúng ta có thể sử dụng các cuộc điều tra từ nhân viên, những quan sát từ phía nhà quản lý và những nhận xét của khách hàng, thông qua các cuộc họp của công ty và việc kiểm tra để thu thập thông tin
• Đánh giá nhu cầu đào tạo có thể giúp tổ chức phân loại các mục tiêu của
tổ chức trong việc thực hiện công tác đào tạo cho nhân viên Điều này không đảm bảo chắc chắn là có thể dùng tiền cho việc đào tạo mà sẽ giúp công ty đạt được mục tiêu
• Tại sao phải đánh giá nhu cầu đào tạo
• Quyết định xem đào tạo có phải là giải pháp tốt hay không
• Đánh giá được nhu cầu đào tạo sẽ quyết định đến phương pháp đào tạo, các chương trình đạo tạo được lựa chọn trên cơ sở dung hòa mong muốn của các cá nhân với mục tiêu của doanh nghiệp,
từ đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu xuất kinh doanh
• Đánh giá nhu cầu đào tạo để xác định việc đầu tư của tổ chức cho đào tạo có gắn với chiến lược của tổ chức không
• Người lao động có thể được cử tham gia chương trình đào tạo không phù hợp với họ Vì vậy cần đánh giá được nhu cầu đào tạo
để đáp ứng được nhu cầu học của học viên, kích thích được hứng thú và sự tham gia của học viên trong quá trình đào tạo Nâng cao được hiệu quả đào tạo
• Khi nào cần đánh giá nhu cầu đào tạo
• Khi tổ chức thay đổi chính sách, công nghệ, quy mô, cơ cấu
Trang 6• Người lao động thiếu kĩ năng cơ bản để thực hiên công việc
• Hiệu quả thực hiện công việc thấp
• Khi tuyển nhân viên mới
• Khi có yêu cần từ khách hàng thì thay đổi để có chất lượng tốt hơn
• Khi có sản phẩm mới thì cần người lao động cần có năng lực mới,
sự sáng tạo để thực hiện công việc
• Nhu cầu chuẩn năng lực cao hơn cần phải thúc đẩy quá trình học tập
2 Thực tế đánh giá.
Quá trình đánh giá nhu cầu đào tạo tại Chi Nhánh Từ Liêm
• Đối tượng, phạm vi và phương pháp xác định nhu cầu đào tạo:
Phạm vi: Cán bộ nhân viên NHNN&PTNT Chi nhánh Từ Liêm
Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo: Thu thập tài liệu & nguồn văn
bản có sẵn
Mục tiêu đánh giá nhu cầu đào tạo: Xem xét thực trạng trình độ thực tế
của nhân viên trong Chi nhánh đặc biệt là trình độ ngoại ngữ và tin học So sánh với yêu cầu đề ra cả Tổng công ty từ đó nghiên cứu, đề ra các biện pháp đào tạo phù hợp đảm bảo nâng cao trình độ cho nhân viên từ đó tăng hiệu quả làm việc
Các bước tiến hành đánh giá nhu cầu đào tạo:
• B1: Căn cứ vào chất lượng nhân viên, kế hoạch sản xuất kinh doanh, mức độ công việc, những nhiệm vụ phải thực hiện trong năm tới và tiêu chuẩn nhân viên cần đạt được gửi xuống từ Tổng
Trang 7công ty … Trung tâm đào tạo sẽ lập kế hoạch đào tạo cho cả năm
rồi gửi công văn xuống cho chi nhánh thông báo các lớp do Trung
tâm tổ chức
• B2: Phòng hành chính nhân sự gửi cho các phòng để đăng ký đào
tạo Phòng hành chính cũng sẽ gửi cho các phòng giao dịch trực
thuộc Chi nhánh để lấy nhu cầu Các phòng giao dịch này sẽ đăng
ký và gửi lại Chi nhánh Khi nhận được đăng ký của các đơn vị gửi
về, phòng nhân sự sẽ tổng hợp lai số lượng đăng ký, họ tên, chức
vụ, đơn vị công tác… theo chuyên đề đào tạo rồi gửi về Trung tâm
đào tạo
• Đánh giá nhu cầu đào tạo
• Năng lực hiện tại của nhân viên ngân hàng
Bảng thống kê lao động cuối năm qua những năm 2012-2014
Đơn vị: người
Trang 8DIỄN GIẢI NAM NỮ TỔNG % NAM NỮ TỔNG
3 TRÌNH ĐỘ CHUYÊN
MÔN
4.TRÌNH ĐỘ NGOẠI
NGỮ
KHÔNG CÓ NGOẠI
NGỮ
ĐẠI HỌC VÀ TRÊN ĐẠI
HỌC
5.TRÌNH ĐỘ TIN HỌC
ĐẠI HỌC VÀ TRÊN ĐẠI
HỌC
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của Chi nhánh NHNN&PTNT Từ Liêm)
Yêu cầu được gửi xuống từ NHNN&PTNT Việt Nam:
NHNN&PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /QĐ-SGDHN Hà Nội ngày 15 tháng 10 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đào tạo nâng cao chất lương nhân viên tòan bộ các Chi nhánh Ngân
hàng trực thuộc
Trang 9TỔNG GIÁM ĐỐC NHNN&PTNT VIỆT NAM
Căn cứ Điều lệ Tổ chức Hoạt động của NHNN&PTNT Việt Nam
Căn cứ vào hình hình và kết quả hoạt động kinh doanh hiện tại của NNNN&PTNT Việt Nam cững như các Chi nhánh trong nền Kinh tế thị trường hiện tại
Căn cứ Biên bản làm việc ngày 12/10/2014 các Chi nhánh và Tổng NHNN&PTNT Việt Nam
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Tất cả các Chi nhánh trực thuộc NHNN&PTNT Việt Nam căn cứ
vào tình hình thực tại của từng Chi nhánh để nghiên cứu và có chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng nhân viên đạt mức yêu cầu tối thiểu chuẩn:
• 70% nhân viên ¡t trình độ B Ngoại Ngữ (Tiếng Anh)
• 80% nhân viên ¡t trình độ B tin học và 100% nhân viên sử dụng thành thạo Hệ thống Western
• 15% nhân viên có trình đô Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Việc sửa đổi, bổ
sung Quyết định này do Tổng giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam quyết định
Điều 3: Chánh Văn Phòng, giám đốc các đơn vị thuộc NHNN&PTNT
Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- NHNN&PTNT Việt Nam
- Lưu VT, BĐG
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 10
Trung tâm đào tào nhận thấy:
• Năm 2014, Chi nhánh bổ sung thêm 5 nhân viên trẻ (tăng 3,9% so với năm 2013)
• Trình độ chuyên môn: Trình độ tiến sĩ không có, trình độ thạc sĩ còn khiêm tốn, trình độ đại học và cao đẳng còn thấp, trình độ trung cấp còn chiếm tỷ lệ khá cao Cần tạo điều kiện để cho nhân viên nâng cao trình độ để đạt 100% đại học, trên đại học
• Trình độ ngoại ngoại ngữ: Số lao động có trình độ ngoại ngữ đại học trở lên chiếm 38,34%, số lao động có trình độ ngoại ngữ từ bằng B trở lên chiếm 51,13%, một số nhân viên thế hệ (cán bộ già) trước
Trang 11không thể sử dụng ngoại ngữ chiếm 10,53% năm 2014 Với tốc độ hội nhập hiện nay, ngoại ngữ trở thành phương tiện quan trọng giúp các quốc gia tiếp cận với thế giới Chi nhánh nằm ở Hà Nội, một thành phố lớn của đất nước, nhu cầu sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp với khách hàng nước ngoài là rất lớn Chú trọng nâng cao trình
độ ngoại ngữ cho nhân viên
• Trình độ tin học: 100% cán bộ nhân viên có thể sử dụng các chương trình tin học cơ bản, ứng dụng trong công việc Tuy nhiên, số nhân viên có trình độ tin học đại học và trên đại học chỉ chiếm 12,03% Cần được bổ sung
• Điều kiện cần để chất lượng công việc đạt đến lý tưởng:
Trung tâm đào tạo đề xuất một số điều kiện:
• 80% nhân viên đạt trình độ B đối với ngoại ngữ ứng với 106 nhân viên
• 90% nhân viên đạt trình độ B tin học và 100% sử dụng thành thạo hệ thống Western
• 15% nhân viên có trình độ thạc sĩ ngành tài chính – ngân hàng
• Nâng cao nghiệp vụ tín dụng cho 24 cán bộ tín dụng
• Nhu cầu đào tạo chung:
• Đào tạo theo chuyên đề hàng năm: việc đào tạo này được tiến hành thường xuyên vào mỗi năm nhằm nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên trong Chi nhánh, tổ chức vào tháng 2, tháng 3
Trang 12• Đào tạo khi có chuyển đổi mới: tổ chức đào tạo cho nhân viên trong Chi nhánh khi có quyết định áp dụng công nghệ mới, dịch
vụ mới cung cấp cho khách hàng, văn bản mới cho Chi nhánh,
có thể vào bất cứ thời điểm nào trong năm
• Nhu cầu đào tạo cụ thể
Các khóa học Trung tâm đào tạo cung cấp trong năm 2015
STT Chuyên đề đào tạo Số lớp Số ngày học Đối tượng
Bảng đăng ký nhu cầu đào tạo năm 2015
(Phòng hành chính nhân sự tổng hợp)
STT Chuyên đề
đào tạo
Số lượng Họ và tên Chức vụ Đơn vị công
tác
Ghi chú
1 Nâng cao nv
tín dụng
24 Trần Văn Toàn
Đỗ Thị Phương
Nhân viên Nhân viên
…
PDG Chẽm PGD Nhổn
…
2 Tiếng Anh
trình độ B
38 Nguyễn Thị
Thanh
Đỗ Hoàng Anh
Nhân viên Nhân viên
CB tín dụng
CB kế toán
Trang 133 Nhận xét
• Ưu điểm
• Cách xác định này có hệ thống, chặt chẽ và khá nhanh chóng
• Do Trung tâm đào tạo lập kế hoạch đào tạo dựa trên kế hoạch năm tới nên xác định nhu cầu đào tạo phù hợp với
kế hoạch đề ra
• Nhược điểm
• Nhu cầu nhiều khi xác định không sát thực tế vì thiếu nhiều thông tin dùng để xác định độ tin cậy không cao
• Nhiều khóa học tổ chức ra bắt buộc phải tham gia nên nhiều khi Chi nhánh cử người đi học để có người tham gia
• Việc xác định nhu cầu phụ thuộc hoàn toàn vào Trung tâm đào tạo nên mất đi tính chủ động, chưa cụ thể cho từng Chi nhánh
• Có những chương trình đào tạo đột xuất được Ngân hàng Trung ương gửi xuống, bắt buộc đào tạo đối với toàn bộ cán bộ nhân viên, điều này ảnh hưởng đến hoạt động của Chi nhánh.