1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quy hoạch sử dụng xã Diễn Nguyên giai đoạn 2010-2015

29 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất nhằm tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đ

Trang 1

Phần I:

đặt vấn đề

I. Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là t liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế đợc của một số nghành sản xuất nh công nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống Đất đai

đồng thời là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xãhội, an ninh và quốc phòng, là địa điểm đặt máy móc, kho tàng bến bãi nhà xởng

Đất đai là nguốn lực, nguồn vốn để hợp tác phát triển kinh tế xã hội

Hiến pháp nớc chxhcn Việt Nam năm 1992 tại chơng II điều 18 quy định;

“Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng

đúng mục đích và hiệu quả” Luật đất đai 2003 quy định: “Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất” là một trong những nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai và

đợc cụ thể hóa tại Nghị định 181/2004/ND-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ, thông t 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trờng

Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trớc mắt

mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất nhằm tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan môi trờng, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu thống nhất quản lý nhà nớc về đất

đai Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là yêu cầu cấp thiết đối với mọi cấplãnh thổ hành chính

Quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã là sự cụ thể hóa của quy hoạch cấp

tỉnh,cấp huyện nhằm tạo điều kiện cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao.Quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ bố trí sắp xếp lại nền sản xuất nông nghiệp, các công trình xây dựng cơ bản, các khu chung c, các công trình phúc lợi công cộng một cách hợp lý hiệu quả hơn

Trong những năm qua công tác lập và đa vào sử dụng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã Diễn Đồng đã đợc quan tâm, thực hiện và đạt đợc những thành tựu khả quan về nhiều mặt Để đảm bảo mục tiêu phát triển nhanh bền vững nền kinh tế– xã hội sử dụng đất trớc mắt và lâu dài của xã, chúng tôi tiến hành xây

dựng :”Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015 xã Diễn Đồng”

II.Căn cứ pháp lý và cơ sở thc hiện quy hoạch sử dụng đất

Việc lập đề tài quy hoạch sử dụng đất của tôi đợc xây dựng trên cơ sở sau:

* Luật đất đai năm 2003 đợc sửa đổi bổ sung năm 2009

* Nghị định 181/2004/ND-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành luật đất

đai

* Thông t số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ tài nguyên và môi trờng

về việc hớng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch , kế hoạch sủ dụng đất

* Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã Kèm theo quyết định số 04/2005/QD –BTNMT ngày 30/06/2005 của bộ trởng bộ tài nguyên và môi trờng về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Nghị quyết số 41- NQ/Tw ngày 15/11/2004 của bộ chính trị về việc bảo vệ môI trờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc

* Quyết định 136/2009/QD – UBND ngày 28/12/2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt khung giá đất phi nông nghiệp năm 2010 huyện Diễn Châu

Trang 2

* Quyết định 146/2009/QD – UBND ngày 28/12/2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt khung giá đất nông nghiệp năm 2010 huyện Diễn Châu.

* Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của xã Diễn Đồng thời kỳ

2005 -2015

* Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội nhiệm kỳ 2004 – 2009 và phơng hớng nhiệm vụ kinh tế xã hội thời kỳ 2010-2015 của xã Diễn Đồng

* Nghị quyết đại hội đảng bộ nhiệm kỳ 2010-2015 của xã Diễn Đồng

* Kết quả thống kê và tổng kiểm kê đất đai năm 2009

III.Quy trình và phơng pháp lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã

1 Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất của xã đợc xây dựng theo quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất cấp xã ban hành theo quyết định số 04/2005/QD- BTNMT, ngày 30/06/2005 của bộ tài nguyên và môI trờng

“…Trình tự nội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cấp xã”.Bớc 1: Công tác chuẩn bị

Bớc 2: Điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Bớc 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng đất.Bớc 4: Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ trớc và tiềm năng đất đai

Bớc 5: Xây dựng và lựa chọn phơng án quy hoạch sử dụng đất

Bớc 6: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất

Bớc 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh tông hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạnh,kế hoạch sử dụng đất

2 Phơng pháp lập quy hoạch sử dụng đất

- Phơng pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dới lên

+ Tiếp cận vi mô từ trên xuống là: Căn cứ vào quy hoạch tổng thể về phát triển kinh

tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, huyện có liên quan hoạc có tác động đến việc sử dụng đất đai trên địa bàn xã

+ Tiếp cận vi mô từ dới lên là: căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng đất đai của từng ban ngành, từng thôn, từng xóm trong xã để tổng hợp làm cơ sở nghiên cứu ,đánh giá lập quy hoạch sử dụng đất của xã

- Phơng pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn xã,quy hoạch của các ngành đã xây dựng hoặc có liên quan đến việc sử dụng dất để rút ra quy luật phát triển, biến động đất đai

- Phơng pháp điều tra: Khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu, số liệu đã thu thập đợc cũng nh việc khoanh định việc sử dụng các loại đất

- Phơng pháp dự báo, tính toán: Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thời

kỳ 2010-2015 để tính toán nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch theo tiêu chuẩn,

định mức sử dụng đất của các cấp các ngành

- Phơng pháp minh họa bằng bản đồ, biểu đồ, kết quả nghiên cứu.Sử dụng số liệu trong các bảng biểu, trong các dối tợng miêu tả trên bản đồ để tổng hợp só liệu rút

ra các quy luật chung và phát triển kinh tế xã hội.Từ đó tạo cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.Mục đích, yêu cầu của đề tài

+ Mục đích

- Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của xã, tạo ra tầm nhìn tổng quát

và phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội dến năm 2015

- Khoanh định phân bố đất đai phục vụ yêu cầu các hoạt động kinh tế trong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm, đảm bảo haì hòa giữa các mục tiêu phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của vùng,

đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và có hiêu quả

- Làm định hớng cho việc xây dựng quy hoạch ,kế hoạch sử dụng đất của các ngành Tạo cơ sở cho việc giao đất , thu hồi đất, cho thuê đất

- Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu t, hình thành các điểm sản xuất côngnghiệp nhỏ,các trung tâm văn hóa, xã hội và dịch vụ góp phần thực hiện quá trình

Trang 3

công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hớng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của xã đến năm 2015

- Bảo vệ tài nguyên môi trờng sinh thái giữ gìn cảnh quan môi trờng thiên nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng đất đai

+ Yêu cầu:

- Việc lập đề tài quy hoạch sử dụng đất phải đạt đợc cả ba mặt hiệu quả: Kinh tế, xãhội và môi trờng

- Lập đề tài quy hoạch sử dụng đất phải tuân theo đờng lối đổi mới

- Đề tài quy hoạch sử dừng đất phải toàn diện, tổng hợp, phối hợp hài hòa giữa các lĩnh vực hoạt động đảm bảo tăng trởng kinh tế nhanh, bền vững tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trờng

- Lập đề tài quy hoạch sử dụng đất phải quán triệt đờng lối công nghiệp hóa, hiện

đại hóa ngay trên địa bàn

- Quy hoạch sử dụng đất phải là công cụ điều tiết mọi sự đầu t vào từng ngành, từng địa phơg sao cho phù hợp và hữu hiệu ngăn chặn việc sử dụng đât tự phát, tránh sử dụng chồng chéo ,gây lãng phí

- Quy hoạch sử dụng đất phải đi trớc một bớc làm nền tảng cho quy hoạch chuyên ngành

4 Nội dung chính của báo cáo

Báo cáo gồm ba phần chính:

Phần một: Đặt vấn đề

Phần hai; Điều kiện rự nhiên,kinh tế, xã hội

Phần ba: Tình hình quản lý, sử dụng đất và tiềm năng đất đai

Phần bốn: Quy hoạch sử dụng đất giai đoan 2011-2015

Phần năm: Kết kuận và kiến nghị

5 Sản phẩm của đề tài

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1: 20000

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2015 tỷ lệ 1:20000

Kèm theo là hệ thống bảng biểu(Theo mẫu trong thông t 30/2004/TT-BTNMT, ngày 01/11/2004 của bộ tài nguyên và môi trờng)

Trang 4

Phần thứ nhất

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội.

I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trờng.

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Ví trí địa lý

Xã Diễn Đồng thuộc vùng đồng bằng phía tây bắc của huyện Diễn Châu, cách trung tâm huyện khoảng 4 km, có diện tích tự nhiên 468,37ha chiếm 1,53% diện tích của toàn huyện có vị trí địa lý:

- Phía Bắc giáp xã Diễn Liên

- Phía Nam giáp xã Diễn Quảng và Diễn Nguyên

- Phía Đông giáp xã Diễn Xuân và Diễn Hạnh

- Phía Tây giáp xã Diễn Thái và huyện Yên Thành

Với vị trí nằm cách không xa thị trấn Diễn Châu và quốc lộ 1A,có tuyến tỉnh lộ

538 nối quốc lộ 1A với các tỉnh miền núi chạy qua do đó xã có nhiều điều kiện trong giao lu đẩy mạnh phát triển kinh tế trong những năm tới

1.2 Địa hình, địa mạo

Diễn Đồng có địa hình tơng đối bằng phẳng hớng nghiêng từ Tây sang Đông với

ba dạng địa hình chính

- Địa hình vàn cao: Có diện tích khoảng 118 ha, độ cao trung bình của địa hình từ 3,5 - 4,0m Nơi có địa hình cao nhất là 4,5 m, nơi có địa hình thấp nhất là 3,0 - 3,5m Dạng địa hình này chủ yếu thuận lợi cho phát triển kết cấu hạ tầng, trồng màu các cây công nghiệp hàng năm

- Địa hình vàn, vàn thấp: Có diện tích khoảng 290 ha, phân bố ở hầu hết các khu vực trên địa bàn xã Độ cao địa hình trung bình từ 2,0 - 2,5 m.Đây là khu vực có nguồn nớc ngọt chủ động thuận lợi cho trồng lúa

- Địa hình thấp, thấp trũng: Có diện tích khoảng 30 ha, chủ yếu phân bố dọc theo tuyến kênh mơng trên địa bàn xã Đây là khu vực thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản

1.3 Khí hậu:

Diễn Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa nóng ẩm, lợng ma lớn (từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô hanh, ít ma (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Những đặc điểm chính của khí hậu

Trang 5

- Diễn Đồng có lợng ma bình quân 1.690mm/năm nhng phân bố không đều: Mùa

ma (từ tháng 4 đến tháng 10) lợng ma chiếm tới 89% cả năm tập trung vào các tháng 8, 9, 10 dễ gây úng ngập ở những khu vực trũng thấp Thời kỳ ma ít từ

tháng11 đến tháng 3 năm sau lợng ma chiếm khoảng 11% lợng ma cả năm Đây là thời kỳ gây khô hạn trên những chân đất cao

- Lợng bốc hơi bình quân của vùng 986mm/năm Các tháng 12, 1, 2 và tháng 3 ợng bốc hơi lớn hơn lợng ma 1,9 - 2 lần gây khô hạn trong vụ đông xuân Các tháng 4, 5, 6 lợng bốc hơi tuy không lớn nhng là thời kỳ có nhiệt độ cao và gió Tây Nam khô nóng, gây hạn trong vụ xuân hè

l Độ ẩm không khí bình quân cả năm 85%, thời kỳ độ ẩm không khí thấp tập trung vào mùa khô và những ngày có gió tây nam khô nóng(độ ẩm không khí có thể xuống tới 56%), hạn chế khả năng sinh trởng của cây rừng

đáng kể tới năng suất cây trồng

- Cũng nh nghệ An nói chung Diễn Đồng bình quân mỗi năm có 1,8 cơn bão đổ bộ vào đất liền gây thiệt hại về ngời và tài sản của nhân dân trong xã

Nhìn chung khí hậu của xã với nền nhiệt độ cao ổn định, lợng ma khá lớn khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp của xã.Tuy nhiên do ảnh hởng của gió tây khô nóng, lợng ma tập trung theo mùa và bão gió gây khó khăn không nhỏ cho sản xuất và sinh hoạt của ngời dân

Chế độ nớc các sông phụ thuộc vào lợng ma hàng năm và theo mùa Các tháng mùa

ma nớc các sông tập trung nhanh gây hiện tợng ngập lụt cục bộ khu vực úng trũng, mùa khô nớc các sông cạn kiệt khó khăn về nguồn nớc tới cho sản xuất nông nghiệp

2 Các nguồn tài nguyên

2,1 Tài nguyên đất

Đất đai của xã gồm 3 loại chính.,

- Đất phù sa đợc bồi hàng năm: Phân bố chủ yếu ở khu vực ven sông Vách Nam, sông đò chè và sông Sở Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, khá tơi xốp Độ dày tầng đất trên 100cm, do phân bố ở chân vàn và thờng bị ngập nớc nên có tính glây yếu.Hàm lợng các chất dinh dỡng của đất khá cao Đất phù sa đợc bồi hàng năm thích hợp với nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây lơng thực và cây màu

- Đất phù sa không bồi: Có diện tích khoảng 425 ha phân bố ở hầu hết trên địa bàn xã.Đất đợc hình thành do quá trình bồi lắng của các sông trên địa bàn.Đất có tầng dày trên 100 cm, thành phần cơ giới trung bình đến thịt nhẹ.Hàm lợng các chất hữucơ trong đất ở mức trung bình Đất phù sa không bồi thuận lợi cho việc trồng lúa

và cây màu lơng thực

- Đất phù sa úng nớc bị glây: Có diện tích khoảng 25 ha chủ yếu ở các khu vực có

địa hình vàn thấp, thấp trũng Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình.Do phân bố khu vực úng trũng nên có hiện tợng g lây hóa Hàm lợng các chất dinh dỡng trong

đất khá cao.Diện tích đất phù sa úng ngập hiện chủ yếu đang đợc nuôi trồng thủy sản và trồng lúa kết hợp nuôi cá

Nhìn chung đất đai của xã phần lớn là đất phù sa có hàm lợng các chất dinh dỡng cao thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng nh lúa các cây màu và cây lâu năm

2.2 Tài nguyên nớc:

Trang 6

2.2.1 Nớc mặt:

Nguồn nớc mặt quan trọng nhất cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

đợc cung cấp bởi các sông Vách Nam, sông Đò Chè, sông Sở và các ao hồ trên địa bàn Nhìn chung chất lợng nớc tốt thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.Mặc dù vậy, do chế độ nớc của các sông phụ thuộc vào lợng ma hàng năm và theo mùa do vậy vào các tháng mùa khô mực nớc các sông xuống thấp gây khó khăn về nớc tới cho sản xuất nông nghiệp

2.2.2.Nớc ngầm

Nguồn tài nguyên nớc ngầm trên địa bàn xã klhas phong phú phân bố ở ba tầng

địa chất khác nhau.Độ sâu có thể khai thác cho sinh hoạt duwowis10 m chất lợng nớc khá tốt đáp ứng đợc yêu cầu sinh hoạt của nhân dân

2.3 Tài nguyên nhân văn

Diễn Đồng là vùng đất có tinh thần đấu tranh bất khuất, ý chí cách mạng quật ờng Trong những năm đấu tranh bảo vệ đất nớc nhiều ngời con u tú của xã đã hy sinh để dành lại độc lập cho đất nớc Cũng nh Nghệ An nói chung nhân dân Diễn

c-Đồng có truyền thống hiếu học Mặt bằng dân trí của xã nhìn chung ở múc cao so với cả nớc Đây là cơ sở đặc biệt quan trọng để xã đẩy nhanh phát triển kinh tế- xã hội theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao hàm lợng khoa học trong sản xuất trong giai đoạn tới

3 Thực trang môi trờng

Diễn Đồng là một xã thuần nông môi trờng của xã ít chịu ảnh hởng của các hoạt

động công nghiệp Tuy nhiên nguy cơ suy thoái về môi trờng vẫn còn tiềm ẩn nếu việc lạm dụng sử dụng các chất hóa học độc hại trong sản xuất nông nghiệp cha đ-

ợc hạn chế, nuôi nhốt gia súc, gia cầm trong khuôn viên đất ở cha có giải pháp xử

lý môi trờng hữu hiệu

II Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế.

Trong những năm qua kinh tế của xã đã có bớc phát triển nhanh ổn định.Tốc

độ tăng trởng bình quân giai đoạn 2006 - 2009 đạt 17%/năm cao hơn mức bình quân chung của toàn huyện Năm 2009 giá trị sản xuất của xã đạt 37,249 triệu

đồng tăng gấp gần 2,56 lần so với năm 2008 Cơ cấu kinh tế của xã đang có sự chuyển dịch tích cực theo hớng tăng nhanh tỷ trọng khu vực dịch vụ, công nghiệp, giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp Cơ cấu kinh tế năm 2009 là:

- Khu vực kinh tế nông nghiệp chiếm: 55,6%

- Khu vực công nghiệp chiếm: 13,20%

- Khu vực dịch vụ chiếm: 31,20%

2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp:

Trong những năm qua mặc dù diện tích đất nông nghiệp của xã liên tục giảm

nh-ng do chuyển đổi cơ cấu cây trồnh-ng hợp lý và áp dụnh-ng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nên giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp liên tục tăng ổn định và vẫn giữ vai

Trang 7

trò đầu tàu trong phát triển kinh tế của xã Năm 2009 giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp của xã đạt 20.709 triệu đồng Cơ cấu sản xuất nông nghiệp dần chuyển dịchtheo hớng sản xuất hàng hóa.

- Trồng trọt:

Ngành trồng trọt của xã đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ về nhiều mặt, hiệu quả của việc sử dụng đất đợc nâng lên, hệ số sử dụng đất canh tác đạt 2,28 lần.Nhiều giống cây trồng, mô hình sản xuất cho năng suất hiệu quả cao đợc đa vào sản xuất

nh mô hình trồng lúa lai, mô hình lúa thơm, rau , xã là một trong những địa phơng

đứng đầu huyện về tiềm năng lúa.Năm 2009, giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 10.843 triệu đồng chiếm 52,30% giá trị sản xuất nông nghiệp, sản lợng lơng thực quy thóc đạt 3.997 tấn, tăng 806 tấn so với năm 2008, bình quân đạt 876,71kg/ngời Trong trồng trọt sản xuất lơng thực chiếm vai trò chủ đạo cả về diện tích và sản lợng.Năm 2009 diện tích gieo trồng lúa của xã đạt 601 ha ( Diện tích đất trồng lúa lai chiếm 88%, lúa thơm chiếm 12%) ; Trong đó: Lúa đông xuân 300,5 ha, năng suất bình quân đạt 6,9 tấn/ha, sản lợng lúa đông xuân đạt 2.073,5 tấn; diện tích lúa

hè thu 300,5 ha, năng suất 5,76 tấn/ha; Sản lợng lúa hè thu đạt 1.730 tấn Diện tích gieo trồng ngô có 90,0 ha, sản lợng đạt 180 tấn

Diện tích gieo trồng nhóm cây rau , màu và công nghiệp hàng năm có 56 ha, trong

đó diện tích đát trồng mía 24ha, đất trồng rau có diện tích 32 ha Đây là mô hình cho hiệu quả kinh tế cao phù hợp với nhu càu của thị trờng thích hợp với vùng địa hình cao, vàn cao

- Chăn nuôi:

Chăn nuôi của xã đợc chú trọng phát triển đang dần trở thành ngành chính trong khu vực kinh tế nông nghiệp.Năm 2009, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi xã đạt 9.866 triệu đồng, chiếm 47,64% giá trị sản xuất khu vực kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên số lợng đàn gia súc , gia cầm diễn biến thất thờng phụ thuộc vào giá cả thị tr-ờng và tác động của dịch bệnh hiện nay tổng đàn gia súc của xã có 8.502 con, trong

đó: Trâu, bò có 584 con, đàn lợn có 7.918 con Đàn gia cầm có 17.526 con Nhìn chung chăn nuôi của xã phát triển khá nhanh nhng chủ yếu là chăn nuôi hộ gia

đình theo hớng tận dụng các sản phẩm phụ từ nông nghiệp, chăn nuôi hàng hóa chanhiều, cha tơng xứng với tiềm năng của xã

- Thủy sản:

Ngành thủy sản của xã phát triển khá nhanh khai thác tốt tiềm năng đất đai của xã Năm 2009 toàn xã có 4,99 ha đất có mặt nớc nuôi trồng thủy sản ,ngoài ra có 37,01 ha đất lúa cá (có 19,7 ha nuôi cá mô hình) Nhìn chung hiệu quả sử dụng đất của mô hình nuôi trồng thủy sản và trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản cho hiệu quả kinh tế cao cần nghiên cứu nhân rộng

2.2 Khu vc kinh tế công nghiệp, dịch vụ

a Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản

Khu vực kinh tế công nghiệp của xã chậm phát triển, năm 2009 giá trị sản xuất

đạt 4.900 triệu đồng, chiếm 13,2 % cơ cấu kinh tế của xã:

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tập trung ở trục đờng 538 chủ yếu là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp quy mô hộ gia đình hoạt động trong các lĩnh vực nh xay xát, rèn, mộc, sữa chữa nông cụ, gò hàn Thực hiện chủ trơng mỗi xã mỗi nghề đến nay toàn xã đã có 376 hộ gia đình có nghề phụ đạt 32,78% số hộ gópphần nâng cao thu nhập giải quyết việc làm cho lao động lúc nông nhàn

Xây dựng cơ bản đợc các cấp các ngành, các tổ chức quan tâm đầu t phát triển

Đến nay đã cơ bản hoàn thành việc xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân nh giao thông, điện, bu chính viễn thông, y tế trờng học

b Thơng mại, dịch vụ

Năm 2009 trên địa bàn xã có 273 hộ hoạt động kinh doanh dịch vụ thơng mại tậptrung ở khu vực tỉnh lộ 538 đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho tiêu dùng, vật t cho xây dựng và sản xuát nông nghiệp của nhân dân

Các loại hình dịch vụ khác nh dịch vụ vận tải, dịch vụ viễn thông, dịch vụ tài chính đang dần dần từng bớc phát triển đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Trang 8

3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.

Công tác dân số đợc chính quyền và các đoàn thể quan tâm tuyên truyền thỏa

đáng bằng nhiều hình thức Đây là nguyên nhân quan trọng góp phần giảm tỷ lệ hộ sinh con thứ 3 xuống còn 15,6% (giảm 2,86% so với năm 2009), tỷ lệ gia tăng dân

số còn 0,7%/năm (giảm bình quân 0,08%/năm)

3.2 Lao động và việc làm:

Năm 2009 tổng số lao động trong độ tuổi của xã Diễn Đồng 2.873 ngời, chiếm 58,7% dân số toàn xã Nhìn chung lao động trên địa bàn xã khá trẻ, có trình độ văn hóa Tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo ở các trờng chuyên nghiệp còn thấp khó khăn cho giải quyết việc làm Đây là yêu cầu đòi hỏi phải có sự quan tâm giải quyết từ nhiều cấp

Trong những năm qua cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động cũng có chuyển dịch tích cực.Năm 2009 tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của xã chiếm 30,5% số lao động trong độ tuổi của xã còn lại là lao động nông nghiệp Trong những năm qua bằng nhiều hình thức xã đã tổ chức đa đợc 54 lao động đi lao

động ở nớc ngoài và trên 300 lao động đi lao động trong các khu công nghiệp, đô thị trên cả nớc góp phần giải quyết tốt lao động nông nhàn

3.3 Thu nhập và mức sống

Trong những năm qua cùng với kinh tế có bớc tăng trởng nhanh, đời sống nhân dân đang dần từng bớc đợc cải thiện rõ rệt Thu nhập bình quân theo đầu ngời năm

2009 của xã là đạt 8,09 triệu đồng/ năm cao hơn mức bình quân của toàn huyện Tỷ

lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm còn 12,1%(giảm 8,3% so với năm 2008) ở mức thấp so với các xã trong huyện Các dịch vụ phục vụ đời sống của nhân dân đợc cải thiện rõ rệt Hầu hết các hộ gia đình có phơng tiện nghe nhìn Phần lớn nhà đợc kiên cố hóa, nhiều gia đình có phơng tiện đắt tiền phục vụ cho đời sống và sinh hoạt

4 Thực trạng phát triển khu dân c nông thôn

Khu dân c nông thôn xã Diễn Đồng có diện tích 83,12ha, với 1.147 ngời phân bố

ở 7 xóm với diện tích đất ở 25,20ha, bình quân diện tích đất ở đạt 51,49 m2/ngời và 219,7 m2

Các điểm dân c của xã phân bố rất tập trung với quy mô lớn Tỷ lệ đất phi nông nghiệp trong khu dân c nông thôn chiếm tỷ lệ cao (chiếm 61,93% diện tích đất khu dân c của xã bằng 43,29% diện tích đất phi nông nghiệp của xã), trong đó tỷ lệ đất dành cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản chiếm 31,47% diện tích đất khu dân c cho thấy hệ thống kết cấu hạ tầng trong nông thôn đợc đầu t đồng bộ Hệthống giao thông nông thôn đợc phân bố khá hợp lý với mật độ cao đợc đầu t bê tông hóa, nhựa hóa và đợc kết nối với hệ thống giao thông đối ngoại đảm bảo thuậnlợi cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Hệ thống các công trình phục vụ công cộng khác nh trờng học, bu chính, y tế, nớc sạch, điện đợc quan tâm đầu t đồng

bộ đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt và phát triển sản xuát của nhân dân

5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

5.1 Giao thông

Mạng lới giao thông đờng bộ của xã đợc đầu t xây dựng khá đồng bộ phân bố hợp lý với mật độ 4,59km/km2 đợc kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại của xã thuận lợi cho việc lu thông hàng hóa trên địa bàn

Hệ thống giao thông đối ngoại của xã có tổng chiều dài 4,5km trong đó: Tỉnh lộ

538 (tuyến giao thông đối ngoại quan trọng của huyện và của xã) chạy theo hớng

đông tây dài 2,8km, nền rộng trung bình 10m, kết cấu bê tông nhựa; Tuyến Diễn Liên- Diễn Đồng - Diễn Quảng chạy theo hớng Bắc Nam có chiều dài 1,7 km, nền

đờng rộng bình quân 6,5m kết cấu nhựa

Trang 9

Hệ thống đờng liên thôn, liên xóm và giao thông nông thôn của xã có chiều dài

17 km trong đó trên 80% đã đợc nhựa hóa, bê tông hóa còn lại là đờng cấp phối Nhìn chung hệ thống giao thông của xã khá phát triển đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong những năm trớc mắt nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu cần

đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn

5.2 Thủy lợi

Hệ thống công trình thủy lợi của xã khá phát triển với 2,8 km kênh cấp I (chạy theo hớng Đông Tây) phục vụ tới tiêu và trên 12km kênh tới nội đồng và các trạm bơm tới tiêu Hệ thống kênh mơng nội đồng đang dần đợc đầu t kiên cố hóa, nâng cao hiệu quả tới tiêu Đây là một trong những nhân tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất , hiệu quả sử dụng đất, tăng hệ số quay vòng đất trong những năm vừa qua

5.3 Năng lợng - nớc sạch

Lới điện phân phối phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân đợc đầu t phát triển khá đồng bộ Năm 2009 xã có 3 trạm hạ thế và hơn 20km đờng dây phân phối điện cho 7/7 thôn xóm và 100% số hộ gia đình đợc sử dụng điện từ lới điện Quốc gia Nhìn chung hệ thống điện đáp ứng khá tốt yêu cầu sản xuất và sinh hoạt cùa nhân dân

Nớc sạch cho sinh hoạt đợc đầu t thỏa đáng bằng nhiều hình thức nh nhà nớc đầu

t, nhà nớc và nhân dân cùng làm Đến nay toàn xã đã có 1129/1147 hộ đợc sử dụng nớc sạch cho sinh hoạt đạt 98,43%

5.4 Bu chính - Viễn thông

Kết cấu hạ tầng cho ngành bu chính viễn thông của xã đợc đầu t thờng xuyên đápứng yêu cầu thông tin liên lạc của nhân dân Xã có 01 bu điện văn hóa và mạng lớiviễn thông đã phủ kín 7/7 thôn xóm Năm 2009 toàn xã có 279 máy điện thoại , mật độ đạt 5,7 máy/100 dân

5.5 Giáo dục - Đào tạo

Nhằm phát huy tốt truyền thống hiếu học của địa phơng công tác giáo dục đợc chính quyền và nhân dân xã đặc biệt quan tâm phát triển và đã đạt đợc nhiều thànhtựu đáng khích lệ Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng đợc hoàn thiện Năm học 2008- 2009 xã có một trờng mẫu giáo; một trờng tiểu học; một trờng THCS đợc xây dựng đạt tiêu chuẩn quốc gia về diện tích, thiết bị dành cho việc dạy và học đợc đầu t thờng xuyên

Công tác xã hội hóa giáo dục đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng về nhiều mặt

Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trờng luôn ở mức cao so với bình quân chung của huyện Đã huy động đợc toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục thông qua cácphong trào toàn dân đa trẻ đến trờng, nh xây dựng các quỹ khuyến học của xã của dòng họ

Chất lợng dạy và học đang từng bớc đợc nâng lên , năm học 2008 - 2009 số họcsinh ba bậc học của xã là 1.052 em, trong đó bậc mầm non có 252 em; bậc tiểu học

có 338 em; bậc THCS có 462 em Tỷ lệ học sinh THCS đạt tốt nghiệp 100%, tỷ lệ học sinh lên lớp các cấp luôn đạt và cao hơn mức bình quân chung của huyện Nămhọc 2008 - 2009 toàn xã có 4 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp tỉnh, 55 em

đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp huyện, 459 em học sinh THCS và tiểu học đạt danh hiệu học sinh giỏi và tiên tiến xuất sắc, chiếm 57,38% Số học sinh thi đỗ vào các trờng Đại học, Cao đẳng luôn ở mức cao so với toàn huyện, trong năm học 2008 -

2009 xã có 24 học sinh thi đỗ đại học, 11 học sinh đỗ vào trờng cao đẳng

5.5 Y tế:

Cơ sở vật chất cho ngành y tế đợc chính quyền và nhân dân quan tâm đầu t Trên

địa bàn xã có một trạm y tế đợc xây dựng kiên cố với các trang thiết bị đạt tiêu chuẩn Quốc gia đáp ứng tốt yêu cầu khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân Đội ngũ cán bộ y tế gồm một bác sỹ, sáu y sỹ , một y tá thờng xuyên đợc tập huấn nângcao chuyên môn nghề nghiệp và y đức

Ngành y tế của xã đã phối hợp với trung tâm y tế huyện triển khai và thực hiện tốt các chơng trình y tế trọng điểm của tỉnh, huyện nh: Tiêm chủng mở rộng, thanhtoán bệnh mắt hột, suy dinh dỡng, phòng chống lao, uống vitamin chăm sóc sức

Trang 10

khỏe sinh sản công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức y tế, phòng chống HIV- AIDS, phòng chống dịch bệnh đợc triển khai thờng xuyên với nhiều hình thức phong phú đến từng thôn xóm và từng hộ dân.

5.6 Văn hóa- Thể thao

Công tác văn hóa thông tin của xã đợc quan tâm sâu rộng kịp thời, tuyên truyền các chủ trơng đờng lối chính sách pháp luật của đảng và nhà nớc, phổ biến các kiếnthức khoa học kỹ thuật đến nhân dân

Phong trào văn hóa văn nghệ phát triển mạnh, các hoạt động văn hóa văn nghệ

đ-ợc tổ chức thờng xuyên nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nớc và của địa phơng với nhiều nội dung , hình thức phong phú góp phần cải thiện đời sống tinh thần cho nhân dân Phong trào xây dựng nếp sống văn minh gia đình văn hóa, thôn làng văn hóa đợc nhân dân và các tổ chức tích cực hởng ứng đến nay đã có 2/7 thônxóm đạt tiêu chuẩn thôn xóm văn hóa và 84% số hộ dân đợc công nhận gia đình văn hóa Cơ sở vật chất cho các hoạt động văn hóa đợc quan tâm thỏa đáng, 100%

số xóm có nhà văn hóa phục vụ sinh hoạt cộng đồng

- Địa hình khá bằng phẳng, đất đai phần lớn có nguồn gốc phù sa, thích hợp với nhiều loại cây trồng, có nguồn nớc ngọt khá dồi dào thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt cho phát triển sản xuất lơng thực Đây là vùng sản xuất l-

ơng thực trọng điểm của huyện

- Mặt bằng dân trí của xã cao, nguồn lao động dồi dào có trình độ văn hóa có thể

đào tạo chuyên môn nghiệp vụ , chuyển giao khoa học công nghệ mới Đây là độnglực quan trọng nhất để xã đẩy nhanh phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tới

- Hệ thống kết cấu hạ tầng đợc đầu t xây dựng khá đồng bộ thuận lợi cho phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh ổn định, cơ cấu kinh tế bắt đầu có bớc chuyển dịch tích cực theo hờng tăng tỷ trọng dịch vụ Bộ mặt nông thôn Diễn Đồng bắt đầuchuyển dịch theo hớng hiện đại

Trang 11

Phần thứ hai

Tình hình quản lý sử dụng đất và tiềm năng đất đai

I.Tình hình quản lý đât đai.

Thực hiện luật đất đai và các văn bản dới luật, dới sự chỉ đạo của huyện ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu trong những năm gần đây, công tác quản lý nhà nớc về đất đai ở Diễn Đồng từng bớc đi vào nề nếp và đã đạt

đợc thành tựu khả quan về nhiều mặt:

1.Công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã tiến hành chậm do kinh phí.Việc cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất chủ yếu căn cứ vào bản đồ giải thửa 299 tỷ lệ 1/2000 đã đợc chỉnh lý

Xã đã tiến hành khảo sát đánh giá, phân hạng sử dụng đất nông nghiệp ở địa

ph-ơng Xã đã hoàn thành xây dựng bộ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 2000,

2005 tỷ lệ 1/5000 phục vụ công tác quản lý sử dụng đất đai

2 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đợc ủy ban nhân dân huyện đôn

đốc chỉ đạo Xã đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 1997 - 2005 và đã

đợc ủy ban nhân dân huyện phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đã góp phần quan trọng giúp xã quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cho phát triển kinh tế xã hội

3 Công tác giao đất, cho thuê đất.

Các đối tợng sử dụng đất trên địa bàn xã Diễn Đồng hiện nay gồm có: Các hộ gia đình, các tổ chức kinh tế, các tổ chức khác và ủy ban nhân dân xã

Trang 12

Đến nay quỹ đất tự nhiên của xã đợc giao, cho thuê cho các đối tợng quản lý và sửdụng 386,70ha gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân 314,75ha, chiếm 81,39% diện tích đất đã giao

- Tổ chức kinh tế 0,25 ha, chiếm 0,06% diện tích đất đã giao

- Tổ chức khác 1,58ha, chiếm 0,41% diện tích đất đã giao

- UBND xã 70,0ha, chiếm 18,10% diện tích đất đã giao

- Cộng đồng dân c chiếm 0,12 ha

4 Công tác dăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Công tác đăng ký, kê khai ruộng đất đã đợc UBND xã quan tâm Đến nay xã đã cấp đợc 1.245 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và cá nhân

sử dụng lâu dài với tổng diện tích 314,23ha, trong đó:

- Diện tích đất nông nghiệp đã cấp giấy: 289,55 ha

- Diện tích đất phi nông nghiệp đã cấp giấy 24,68 ha

5.Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Thực hiện luật đất đai, UBND xã đã triển khai công tác thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm Năm 2000 thực hiện chỉ thị 24/1999/CT-TTg và năm 2005 thực hiện chỉ thị số 28/2004/CT-TTg của thủ tớng chính phủ về việc kiểm tra đất đai , lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở để huyện, xã có phơng án sử dụng đất một cách hiệu quả, bền vũng

6 Giải quyết tranh chấp đất đai.

Các tranh chấp đất đai đợc UBND xã giải quyết thỏa đáng theo thẩm quyền không

có tình trạng tranh chấp khiếu kiện kéo dài Đây là một trong những nhân tố quan trọng góp phần ổn định tình trạng trật tự xã hội

II Hiện trạng sử dụng các loại đất.

1 Hiện trạng sử dụng các loại đất.

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2009 diện tích tự nhiên của xã có 468,37ha, chiếm 1,53% diện tích tự nhiên của huyện, trong đó đã đa vào sử dụng cho các mục

đích dân sinh kinh tế 465,97 ha

Bảng 01: Hiện trạng sử dụng các loại đất chính năm 2009 xã Diễn Đồng

Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

- Đất trồng lúa có 306,39 ha, chiếm 89,57% diện tích đất trồng cây hàng năm bằng 62,45% diện tích đất tự nhiên, trong đó: Đất chuyên trồng lúa nớc có 291,86

ha ( chủ yếu là diện tích trồng 2 vụ lúa và 1 vụ màu và lúa 2 vụ ) Đất trồng lúa khác gồm 14,53 ha ( gồm diện tích đất lúa- cá, lúa màu ) Nhìn chung hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khá cao

- Đất trồng cây hàng năm khác còn lại có 35,67ha, chiếm 10,43% diện tích đất trồng cây hàng năm, bằng 7,62% diện tích rừng tự nhiên chủ yếu trồng các loại câycông nghiệp ngắn ngày Nhìn chung diện tích đất trồng cây hàng năm cho hiệu quả kinh tế cao, hệ số quay vòng đất nhanh góp phần giải quyết tốt việc làm cho lao

động nông nhàn

* Đất nuôi trồng thuỷ sản 4,99 ha, chiếm 1,44 % diện tích dất nông nghiệp và 1,07

% diện tích tự nhiên Đất nuôi trồng thủy sản cho hiệu quả kinh tế cao trên địa bàn

Trang 13

xã Tuy nhiên diện tích đất nuôi trồng thủy sản của xã mới chỉ chủ yếu là nuôi quảng canh Hiệu quả sử dụng đất có thể nâng cao hơn nếu đợc đầu t chiều sâu

Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2009 xã Diễn Đồng Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

1.2 Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp có 118,92ha, chiếm 25,39% diện tích tự nhiên, gồm:

* Đất ở tại nông thôn: có 25,20 ha,chiếm 21,19% diện tích đất phi nông nghiệp 5,38% diện tích đất tự nhiên.Bình quân diện tích đất ở đạt 51,49m2/ngời và

219,70m2/hộ

1.2 Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp có 118,92 ha,chiếm 25,39% diện tích tự nhiên,gồm:

* Đất ở tại nông thôn: Có 25,20 ha, chiếm 21,19% diện tích đất phi nông nghiệp

và 5,38% diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất ở đạt 51,49 m2/ngời và 219,70

m2/hộ

* Đất chuyên dùng: Có 61,15 ha, chiếm 64,24% diện tích đất phi nông nghiệp và 13,06% diện tích tự nhiên Nhìn chung tỷ lệ đát chuyên dùng so với diện tích đất tựnhiên ở mức khá cao cho thấy hệ thống kết cấu hạ tầng của xã khá phát triển thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, trong đó:

- Đất cơ quan, công trình sự nghiệp 0,67 ha, chiếm 1,10%

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,45 ha chủ yếu là đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, chiếm 0,74%;

- Đất có mục đích công cộng 60,03 ha, chiếm 98,17%diện tích chuyên dùng, trong

đó:

+ Đất giao thông có 29,31 ha, chiếm 48,83% diện tích đất có mục đích công cộng, phân bố khá đều khắp trên địa bàn xã thuận lợi cho lu thông hàng hóa và sinh hoạt của nhân dân

+ Đất thủy lợi có 26,78 ha, chiếm 44,61% diện tích đất cho mục đích công cộng

Tỷ lệ đất thủy lợi so với đất canh tác đạt 7,83% cao so với mức bình quân chung của huyện và định mức sử dụng đất

Trang 14

+ Đất cơ sở văn hóa có 0,58 ha, chiếm 0,97% diện tích đất có mục dích công cộng Bình quân đạt 1,19 m2/ ngời cao so với mức bình quân chung của huyện, tuy nhiên thấp hơn định mức của ngành

+ Đất cơ sở y tế có 0,26 ha, chiếm 0,43% diện tích đất có mục đích công cộng Bình quân đạt 0,53m2/ ngời tơng đơng với định mức sử dụng đất của ngành

+ Đất giáo dục và đào tạo có 1,58 ha, chiếm 2,63% diện tích đất có mục đích sử dụng công cộng, gồm 01 trờng mẫu giáo, 01 trờng tiểu học, 01 trờng THCS, đạt 15,02m2/ học sinh Nhìn chung các trờng học trên địa bàn xã đều đạt chuẩn về mặt diện tích

+ Đất cơ sở thể dục thể thao có 1,16 ha, chiếm 1,93% diện tích đất có mục đích công cộng Bình quân đạt 2,37m2/ngời cao hơn so với bình quân chung của huyện tuy nhiên thấp hơn so với định mức chung của của ngành

+ Đất chợ có 0,36 ha, chiếm 0,60% diện tích đất có mục đích công cộng

* Đất tôn giáo tín ngỡng có 0,12 ha, chiếm 010% diện tích đất phi nông nghiệp

* Đất nghĩa trang, nghĩa địa 9,27 ha, chiếm 7,80% diện tích đất phi nông nghiệp vàbằng 1,98% diện tích đất tự nhiên

- Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng 23,18 ha, chiếm 19,49% diện tích đất phi nông nghiệp và bằng 4,95% diện tích tự nhiên của xã

Bảng 03: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2009 xã Diễn Đồng

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,67 1,10

2.2 Đất quốc phòng an ninh

2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,45 0,74

2.3.1 Đất khu công nghiệp

2.3.2 Đất cơ sở sản xuất,kinh doanh 0,45 100,00

2.4.Đất có mục đích công cộng 60,03 98,17

2.4.3 Đất để chuyển dẫn năng lợng, truyền thông

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 9,27 7,80

5 Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng 23,18 19,49

1.3 Đất cha sử dụng

Năm 2009 xã Diễn Đồng còn 2,40 ha đất cha sử dụng, chiếm 0,51% diện tích tự nhiên, trong đó toàn bộ là diện tích đất bằng cha sử dụng phân bố phân tán để khaithác dựa vào sử dụng đòi hỏi phải đầu t lớn

2 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, môi trờng của việc sử dụng đất ; Những tồn tại trong việc sử dụng đất.

2.1 Đánh giá cơ cấu sử đất

Trong những năm qua chuển dịch cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn xã đã mang lại những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Quỹ đất tự nhiên ở xã đ-

ợc khai thác khá triệt để cho các mục đích dân sinh kinh tế Tỷ lệ đất phi nông

Ngày đăng: 12/06/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w