1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ra đề kiểm tra_ thiết kế ma trận

101 497 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học + GV đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn HS biết tự đánh giá năng lực c

Trang 1

Phần thứ nhất:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Nội dung 1.1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

1 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn học

1.1 Thuận lợi

Kiểm tra, đánh giá là một vấn đề quan trọng, vì vậy gần đây nhiều nhà giáo dục, cáccấp quản lí đã quan tâm đến vấn đề này

Thông qua các hội nghị, lớp tập huấn, tinh thần đổi mới đã bắt đầu đi vào thực tế

Phần lớn các GV ở trường phổ thông đã nhận thức được ý nghĩa to lớn của việc kiểmtra, đánh giá và ít nhiều có sự cải tiến về nội dung, hình thức, phương pháp dạy học

Đã có những giáo viên, nhà trường tích cực và thu được kết quả tốt trong đổi mớikiểm tra, đánh giá đồng bộ với cố gắng đổi mới phương pháp dạy học nhưng chưa cónhiều và chưa được các cấp quản lí giáo dục quan tâm khuyến khích, nhân rộng điểnhình

1.2 Khó khăn và nguyên nhân

a) Chưa đạt được sự thăng bằng: giáo viên dạy khác nhau nên kiểm tra, đánh giá khácnhau

− Thiếu tính khách quan: phần lớn dựa vào các đề thi có sẵn và ép kiến thức của họcsinh theo các dạng câu hỏi được ấn định trước trong các đề thi có sẵn

− Thiếu tính năng động: do chưa thiết kế ma trận đề kiểm tra và chưa có thư viện câuhỏi, bài tập nên số lượng câu hỏi kiểm tra rất hạn chế và chủ yếu dựa vào nội dungcủa các sách bài tập, sách tham khảo, các đề thi tốt nghiệp THPT hay các đề thi vàocác trường đại học của các năm trước

− Coi nhẹ kiểm tra đánh giá chất lượng nắm vững bản chất hệ thống khái niệm hoáhọc cơ bản, các định luật hóa học cơ bản, còn nặng về ghi nhớ và tái hiện

− Chưa chú ý đánh giá năng lực thực hành, tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thứcvào thực tiễn Hầu như ít kiểm tra về thí nghiệm hoá học và năng lực tự học của họcsinh

− Chưa sử dụng các phương tiện hiện đại trong việc chấm bài và phân tích kết quả

Trang 2

− Về thi, kiểm tra, đánh giá hiện vẫn còn nặng về yêu cầu học sinh học thuộc lòng,nhớ máy móc; ít yêu cầu ở các mức độ cao hơn như hiểu, vận dụng kiến thức, rènluyện kĩ năng và giáo dục tình cảm, thái độ

− Chưa vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, chưa coi trọng đánh giá, giúp đỡ họcsinh học tập thông qua kiểm tra mà chỉ tập trung chú ý việc cho điểm bài kiểm tra Một

số giáo viên, nhà trường lạm dụng hình thức trắc nghiệm

− Tình trạng trên đang là một trong những rào cản chính đối việc đổi mới phươngpháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyệnphương pháp tự học của học sinh; làm thui chột hứng thú và động cơ học tập đúngđắn

2 Quan niệm đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học

2.1 Khái niệm kiểm tra có thể hiểu là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một

lĩnh vực nào đó là cơ sở cho việc đánh giá Nói cách khác thì kiểm tra là xem xét tìnhhình thực tế để đánh giá, nhận xét

Khái niệm đánh giá có thể hiểu là căn cứ vào các kiến thức, số liệu, biểu đồ, các dữliệu, các thông tin để ước lượng năng lực hoặc phẩm chất để nhận định, phán đoán và đềxuất quyết định Nói ngắn gọn thì đánh giá là nhận định giá trị

2.2 Ba chức năng của kiểm tra:

Ba chức năng này liên kết thống nhất với nhau

a) Đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình xác

định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy

học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn (một

bài, một chương, một học kỳ, một năm ) của quá

trình dạy học đã hoàn thiện đến một mức độ và kiến

thức về kỹ năng

b) Phát hiện lệch lạc (theo lý thuyết thông tin) phát hiện ra những mặt đã đạt được vàchưa đạt được mà môn học đề ra đối với HS, qua đó tìm ra những khó khăn và trởngại trong quá trình học tập của HS Xác định được những nguyên nhân lệch lạc vềphía người dạy cũng như người học để đề ra phương án giải quyết

c) Điều chỉnh qua kiểm tra (theo lý thuyết điều kiện) GV điều chỉnh kế hoạch dạyhọc (nội dung và phương pháp sao cho thích hợp để loại trừ những lệch lạc, tháo

gỡ những khó khăn trở ngại, thúc đẩy quá trình học tập của HS)

Trang 3

HS đạt điểm 10 là cao gấp đôi HS đạt điểm 5.

- Lượng giá: Dựa vào số đo mà đưa ra những thông tin ước lượng trình độ kiến thứccủa HS

+ Lượng giá theo chuẩn: là sự so sánh tương đối với chuẩn trung bình của lớp HS

+ Lượng giá theo tiêu chí: là sự đối chiếu với các tiêu chí đã đề ra

- Đánh giá:

+ Đánh giá chẩn đoán được tiến hành trước khi dạy một nội dung nào đó, nhằm giúp

GV nắm được tình hình về những kiến thức có liên quan với bài học Từ đó có kếhoạch dạy học phù hợp

+ Đánh giá từng phần được tiến hành nhiều lần trong quá trình dạy học, nhằm cungcấp những thông tin ngược để GV và HS kịp thời điều chỉnh cách dạy và cách học.+ Đánh giá tổng kết được tiến hành khi kết thúc kỳ học hay năm học khoá học (thi)

- Ra quyết định: Đây là khâu cuối cùng trong quá trình đánh giá, GV quyết địnhnhững biện pháp cụ thể để giúp đỡ học sinh có sai sót đặc biệt

2.4 Vị trí của kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học

Đầu tiên dựa vào mục tiêu của dạy học, GV đánh giá trình độ xuất phát của học sinh(kiểm tra đầu vào) trên cơ sở đó mà có kế hoạch dạy học: Kiến thức bộ môn rèn kỹnăng bộ môn để phát triển tư duy bộ môn Kiến thức khoá học lại kiểm tra đánh giá(đánh giá đầu ra) để phát hiện trình độ HS, điều chỉnh mục tiêu và đưa ra chế độ dạyhọc tiếp theo

Trang 4

Bản chất của khái niệm kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp, nó giữ vai trò liên

hệ nghịch trong hệ điều hành quá trình dạy học, nó cho biết những thông tin về kếtquả vận hành, nó phần quan trọng quyết định cho sự điều khiển tối ưu của hệ (cả GV

và HS)

Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học là hết sức phức tạp luôn luôn chứa đựngnhững nguy cơ sai lầm, không chính xác Do đó người ta thường nói: "Kiểm tra-đánh giá" hoặc "đánh giá thông qua kiểm tra" để chứng tỏ mối quan hệ tương hỗ vàthúc đẩy lẫn nhau giữa hai công việc này

3 Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học

+ GV đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn

HS biết tự đánh giá năng lực của mình;

+ Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hìnhthức trắc nghiệm khách quan trong KTĐG kết quả học tập của HS, chuẩn bị tốt cho

việc đổi mới các kỳ thi theo chủ trương của Bộ GDĐT

+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT do

Bộ GDĐT ban hành, tiến hành đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ,kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành

+ Điểm kiểm tra thực hành (điểm hệ số 1), giáo viên căn cứ vào tường trình thínghiệm một bài thực hành (được thống nhất trước trong toàn tỉnh) theo hướng dẫn,rồi thu và chấm lấy điểm thực hành

Trang 5

+ Các bài kiểm tra định kỳ (kiểm tra 01 tiết, kiểm tra học kỳ và kiểm tra cuối nămhọc) cần được biên soạn trên cơ sở thiết kế ma trận cho mỗi đề.

+ Bài kiểm tra 45 phút nên thực hiện ở cả hai hình thức: trắc nghiệm khách quan và

tự luận (tỉ lệ nội dung kiến thức và điểm phần trắc nghiệm khách quan tối đa là 50%).Bài kiểm tra cuối học kì nên tiến hành dưới hình thức 100% tự luận Trong quá trìnhdạy học giáo viên cần phải luyện tập cho học sinh thích ứng với cấu trúc đề thi vàhình thức thi TNPT mà Bộ GDĐT tổ chức hằng năm

Nội dung 1.2: ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học tậpcủa học sinh, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thày,phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục

Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra được hiểu là: Xem xét tình hình thực tế đểđánh giá, nhận xét Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tincần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh

Một số nhà nghiên cứu cho rằng: “Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạtđộng giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái độhọc tập của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá”;Kiểm tra được hiểu theo nghĩa rộng như là theo dõi quá trình học tập và cũng có thểđược hiểu theo nghĩa hẹp như là công cụ kiểm tra hoặc một bài kiểm tra trong các kỳthi”; “Việc kiểm tra cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánhgiá”

Có nhiều khái niệm về Đánh giá, được nêu trong các tài liệu của nhiều tác giảkhác nhau Theo Từ điển Tiếng Việt: “Đánh giá được hiểu là nhận định giá trị” Dướiđây là một số khái niệm thường gặp trong các tài liệu về đánh giá kết quả học tập củahọc sinh:

- “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng,khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêugiáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theonhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót”

- “Đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình

độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân của

Trang 6

- “Đánh giá có nghĩa là: Thu thập một tập hợp thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và đángtin cậy; và xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chíphù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay điều chỉnh trong quá trình thu thập thôngtin; nhằm ra một quyết định”

- “Đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quảcông việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêuchuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điềuchỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục”

- “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ranhững phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã đưa ra trong cácchuẩn hay kết quả học tập” (mô hình ARC)

- “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ranhững phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã được đưa ra trongcác tiêu chuẩn hay kết quả học tập Đánh giá có thể là đánh giá định lượng (quantitative)dựa vào các con số hoặc định tính (qualitative) dự vào các ý kiến và giá trị”

Đánh giá gồm có 3 khâu chính là: Thu thập thông tin, xử lí thông tin và ra quyếtđịnh Đánh giá là một quá trình bắt đầu khi chúng ta định ra một mục tiêu phải theo đuổi

và kết thúc khi đưa ra quyết định liên quan đến mục tiêu đó, đồng thời cũng lại mở đầucho một chu trình giáo dục tiếp theo

Đánh giḠthực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi vềquá trình dạy học, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động này

Chuẩn đánh giá là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá, chuẩn được hiểu

là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm

Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây

1 Đảm bảo tính khách quan, chính xác

Phản ánh chính xác kết quả như nó tồn tại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra,không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá

2 Đảm bảo tính toàn diện

Đầy đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo yêu cầu và mục đích

3 Đảm bảo tính hệ thống

Tiến hành liên tục và đều đặn theo kế hoạch nhất định, đánh giá thường xuyên, có

hệ thống sẽ thu được những thông tin đầy đủ, rõ ràng và tạo cơ sở để đánh giá một cách

Trang 7

4 Đảm bảo tính công khai và tính phát triển

Đánh giá được tiến hành công khai, kết quả được công bố kịp thời, tạo ra động lực

để thúc đẩy đối tượng được đánh giá mong muốn vươn lên, có tác dụng thúc đẩy các mặttốt, hạn chế mặt xấu

5 Đảm bảo tính công bằng

Đảm bảo rằng những học sinhthực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức

độ và thể hiện cùng một nỗ lực se nhận được kết quả đánh giá như nhau

1 Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá

1) Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD

Đổi mới KT-ĐG là một yêu cầu cần thiết phải tiến hành khi thực hiện đổi mớiPPDH cũng như đổi mới giáo dục Đổi mới GD cần đi từ tổng kết thực tiễn để phát huy

ưu điểm, khắc phục các biểu hiện hạn chế, lạc hậu, yếu kém, trên cơ sở đó tiếp thu vậndụng các thành tựu hiện đại của khoa học GD trong nước và quốc tế vào thực tiễn nước

ta Các cấp quản lý GD cần chỉ đạo chặt chẽ, coi trọng việc hướng dẫn các cơ quan quản

lý GD cấp dưới, các trường học, các tổ chuyên môn và từng GV trong việc tổ chức thựchiện, sao cho đi đến tổng kết, đánh giá được hiệu quả cuối cùng Thước đo thành côngcủa các giải pháp chỉ đạo là sự đổi mới cách nghĩ, cách làm của từng CBQLGD, của mỗi

GV và đưa ra được các chỉ số nâng cao chất lượng dạy học

2) Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn

Đơn vị tổ chức thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG là trường học, môn họcvới một điều kiện tổ chức dạy học cụ thể Do việc đổi mới KT-ĐG phải gắn với đặctrưng mỗi môn học, nên phải coi trọng vai trò của các tổ chuyên môn, là nơi trao đổikinh nghiệm giải quyết mọi khó khăn, vướng mắc Trong việc tổ chức thực hiện đổi mớiKT-ĐG, cần phát huy vai trò của đội ngũ GV giỏi có nhiều kinh nghiệm, GV cốt cánchuyên môn để hỗ trợ GV mới, GV tay nghề chưa cao, không để GV nào phải đơn độc.Phải coi trọng hình thức hội thảo, thao giảng, dự giờ thăm lớp để rút kinh nghiệm kịpthời, đánh giá hiệu quả từng giải pháp cụ thể trong việc đổi mới PPDH và đổi mới KT-ĐG: ra đề kiểm tra bảo đảm chất lượng, kết hợp hình thức tự luận với trắc nghiệm chophù hợp với đặc trưng bộ môn

3) Cần lấy ý kiến xây dựng của HS để hoàn thiện PPDH và KT-ĐG

Đổi mới PPDH và đổi mới KT-ĐG chỉ mang lại kết quả khi HS phát huy vai trò

Trang 8

dựng của HS để giúp GV đánh giá đúng về mình, tìm ra con đường khắc phục các hạnchế, thiếu sót, hoàn thiện PPDH, đổi mới KT-ĐG là hết sức cần thiết và là cách làmmang lại nhiều lợi ích, phát huy mối quan hệ thúc đẩy tương hỗ giữa người dạy và ngườihọc.

4) Đổi mới KT-ĐG phải đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiệnbảo đảm chất lượng dạy học

Đổi mới KT-ĐG gắn liền với đổi mới PPDH của GV và đổi mới PPHT của HS,kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài Ở cấp độ thấp, GV có thể dùng đề kiểm tracủa người khác (của đồng nghiệp, do nhà trường cung cấp, từ nguồn dữ liệu trên cácWebsite chuyên ngành) để KT-ĐG kết quả học tập của HS lớp mình Ở cấp độ cao hơn,nhà trường có thể trưng cầu một trường khác, cơ quan chuyên môn bên ngoài tổ chứcKT-ĐG kết quả học tập của HS trường mình

Đổi mới KT-ĐG chỉ có hiệu quả khi kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của

HS Sau mỗi kỳ kiểm tra, GV cần bố trí thời gian trả bài, hướng dẫn HS tự đánh giá kếtquả làm bài, tự cho điểm bài làm của mình, nhận xét mức độ chính xác trong chấm bàicủa GV Trong quá trình dạy học và khi tiến hành KT-ĐG, GV phải biết “khai thác lỗi”

để giúp HS tự nhận rõ sai sót nhằm rèn luyện PPHT, PP tư duy

Chỉ đạo đổi mới KT-ĐG phải đồng thời với nâng cao phẩm chất và năng lực củađội ngũ GV, đầu tư nâng cấp CSVC, trong đó có thiết bị dạy học và tổ chức tốt cácphong trào thi đua mới phát huy đầy đủ hiệu quả

5) Phát huy vai trò thúc đẩy của đổi mới KT-ĐG đối với đổi mới PPDH

Trong mối quan hệ hai chiều giữa đổi mới KT-ĐG với đổi mới PPDH, khi đổi mớimạnh mẽ PPDH sẽ đặt ra yêu cầu khách quan phải đổi mới KT-ĐG, bảo đảm đồng bộcho quá trình hướng tới nâng cao chất lượng dạy học Khi đổi mới KT-ĐG bảo đảm yêucầu khách quan, chính xác, công bằng sẽ tạo tiền đề xây dựng môi trường sư phạm thânthiện, tạo động lực mới thúc đẩy đổi mới PPDH và đổi mới công tác quản lý Từ đó, sẽgiúp GV và các cơ quan quản lý xác định đúng đắn hiệu quả giảng dạy, tạo cơ sở để GVđổi mới PPDH và các cấp quản lý đề ra giải pháp quản lý phù hợp

6) Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tâm cuộc vận động "Mỗi

thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Trong nhà trường, hoạt động dạy học là trung tâm để thực hiện nhiệm vụ chính trịđược giao, thực hiện sứ mệnh “trồng người” Hoạt động dạy học chỉ đạt hiệu quả cao khitạo lập được môi trường sư phạm lành mạnh, bầu không khí thân thiện, phát huy ngày

Trang 9

càng cao vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Do đó, phải đưa nội dung chỉ đạođổi mới PPDH nói chung và đổi mới KT-ĐG nói riêng thành trọng tâm của cuộc vận

động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Cũng trong mối quan hệ

đó, bước phát triển của cuộc vận động và phong trào thi đua này sẽ tạo động lực thúcđẩy quá trình đổi mới PPDH và đổi mới KT-ĐG đạt được mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy

nâng cao chất lượng GD toàn diện

2 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá

2.1 Các công việc cần tổ chức thực hiện

a) Các cấp quản lý GD và các trường PT cần có kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH,trong đó có đổi mới KT-ĐG trong từng năm học và trong 5 năm tới Kế hoạch cần quyđịnh rõ nội dung các bước, quy trình tiến hành, công tác kiểm tra, thanh tra chuyên môn

và biện pháp đánh giá chặt chẽ, hiệu quả cuối cùng thể hiện thông qua kết quả áp dụngcủa GV

b) Để làm rõ căn cứ khoa học của việc KT-ĐG, cần tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ

GV cốt cán và toàn thể GV nắm vững CTGDPT của cấp học, từ mục tiêu cấp học, cấutrúc chương trình, chương trình các môn học, các hoạt động GD và đặc biệt là chuẩnKT-KN, yêu cầu về thái độ đối với người học

Phải khắc phục tình trạng GV chỉ dựa vào sách giáo khoa để làm căn cứ soạn bài,giảng dạy và KT-ĐG đã thành thói quen, tình trạng này dẫn đến việc kiến thức của HSkhông được mở rộng, không được liên hệ nhiều với thực tiễn, làm cho giờ học trở nênkhô khan, gò bó, dẫn đến kiểm tra đánh giá đơn điệu, không kích thích được sự sáng tạocủa HS

c) Để vừa coi trọng việc nâng cao nhận thức vừa coi trọng đổi mới trong hoạt độngKT-ĐG của từng GV, phải lấy đơn vị trường học và tổ chuyên môn làm đơn vị cơ bảntriển khai thực hiện

Từ năm học 2010-2011, các Sở GDĐT cần chỉ đạo các trường PT triển khai một sốchuyên đề sinh hoạt chuyên môn sau đây (tổ chức theo cấp: cấp tổ chuyên môn, cấptrường, theo các cụm và toàn tỉnh, thành phố)

- Về nghiên cứu Chương trình GDPT: Chuẩn KT-KN và yêu cầu về thái độ đối vớingười học của các môn học và các hoạt động GD; khai thác chuẩn để soạn bài, dạy học

Trang 10

- Về PPDH tích cực: Nhận diện PPDH tích cực và cách áp dụng trong hoạt độngdạy học, nghệ thuật bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập cho HS; phát huy quan hệ thúcđẩy giữa đổi mới KT-ĐG với đổi mới PPDH.

- Về đổi mới KT-ĐG: các phương pháp, kỹ thuật đánh giá kết quả học tập của HS

và cách áp dụng; cách kết hợp đánh giá của GV với đánh giá của HS, kết hợp đánh giátrong với đánh giá ngoài

- Về kỹ thuật ra đề kiểm tra, đề thi: Kỹ thuật ra đề kiểm tra tự luận, đề trắc nghiệm

và cách kết hợp hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm cho phù hợp với nộidung kiểm tra và đặc trưng môn học; xây dựng ma trận đề kiểm tra; biết cách khai thácnguồn dữ liệu mở: Thư viện câu hỏi và bài tập, trên các Website chuyên môn

- Về sử dụng SGK: GV sử dụng SGK và sử dụng chuẩn KT-KN của chương trìnhmôn học thế nào cho khoa học, sử dụng SGK trên lớp thế nào cho hợp lý, sử dụng SGKtrong KT-ĐG;

- Về ứng dụng CNTT: Ứng dụng CNTT để sưu tầm tư liệu, ứng dụng trong dạyhọc trên lớp, trong KT-ĐG và quản lý chuyên môn thế nào cho khoa học, tránh lạmdụng CNTT;

- Về hướng dẫn HS đổi mới PPHT, biết tự đánh giá và thu thập ý kiến của HS đốivới PPDH và KT-ĐG của GV;

Ngoài ra, căn cứ tình hình cụ thể của mình, các trường có thể bổ sung một sốchuyên đề phù hợp, thiết thực đáp ứng nhu cầu của GV

d) Về chỉ đạo của các cơ quan quản lý GD và các trường

Về PP tiến hành của nhà trường, mỗi chuyên đề cần chỉ đạo áp dụng thí điểm,xây dựng báo cáo kinh nghiệm và thảo luận, kết luận rồi nhân rộng kinh nghiệm thànhcông, đánh giá hiệu quả mỗi chuyên đề thông qua dự giờ thăm lớp, thanh tra, kiểm trachuyên môn

Trên cơ sở tiến hành của các trường, các Sở GDĐT có thể tổ chức hội thảo khuvực hoặc toàn tỉnh, thành phố, nhân rộng vững chắc kinh nghiệm tốt đã đúc kết được.Sau đó, tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên môn theo từng chuyên đề để thúc đẩy GV

áp dụng và đánh giá hiệu quả

2.2 Phương pháp tổ chức thực hiện:

a) Công tác đổi mới KT-ĐG là nhiệm vụ quan trọng lâu dài nhưng phải có biệnpháp chỉ đạo cụ thể có chiều sâu cho mỗi năm học, tránh chung chung theo kiểu phátđộng phong trào thi đua sôi nổi chỉ nhằm thực hiện một “chiến dịch” trong một thời gian

Trang 11

nhất định Đổi mới KT-ĐG là một hoạt động thực tiễn chuyên môn có tính khoa học caotrong nhà trường, cho nên phải đồng thời nâng cao nhận thức, bổ sung kiến thức, trang

bị kỹ năng cho đội ngũ GV, đông đảo HS và phải tổ chức thực hiện đổi mới trong hànhđộng, đổi mới cách nghĩ, cách làm, đồng bộ với đổi mới PPDH, coi trọng hướng dẫn,kiểm tra, giám sát, kiểm chứng kết quả để củng cố niềm tin để tiếp tục đổi mới

Trong kế hoạch chỉ đạo, phải đề ra mục tiêu, bước đi cụ thể chỉ đạo đổi mới

KT-ĐG để thu được kết quả cuối cùng, phát động, xây dựng, củng cố thành nền nếp chuyênmôn vững chắc trong hoạt động dạy học:

- Trước hết, phải yêu cầu và tạo điều kiện cho từng GV nắm vững chuẩn KT-KN

và yêu cầu về thái độ đối với người học đã được quy định tại chương trình môn học vì

đây là căn cứ pháp lý khách quan để tiến hành KT-ĐG;

- Phải nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò và tầm quan trọng của KT-ĐG, sựcần thiết khách quan phải đổi mới KT-ĐG, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng

để nâng cao chất lượng dạy học;

- Phải trang bị các kiến thức và kỹ năng tối cần thiết có tính kỹ thuật về KT-ĐG nóichung và các hình thức KT-ĐG nói riêng, trong đó đặc biệt là kỹ thuật xây dựng các đềkiểm tra Cần sử dụng đa dạng các loại câu hỏi trong đề kiểm tra Các câu hỏi biên soạnđảm bảo đúng kỹ thuật, có chất lượng

Đây là khâu công tác có tầm quan trọng đặc biệt vì trong thực tế, phần đông GVchưa được trang bị kỹ thuật này khi được đào tạo ở trường sư phạm, nhưng chưa phảiđịa phương nào, trường PT nào cũng đã giải quyết tốt Vẫn còn một bộ phận không ít

GV phải tự mày mò trong việc tiếp cận hình thức trắc nghiệm, dẫn đến chất lượng đềtrắc nghiệm chưa cao, chưa phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng bộ môn, không

ít trường hợp có tình trạng lạm dụng trắc nghiệm

- Phải chỉ đạo đổi mới KT-ĐG theo chuyên đề có chiều sâu cần thiết, coi trọng phổbiến kinh nghiệm tốt và tăng cường tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thông qua sinh hoạt tổchuyên môn giữa các GV cùng bộ môn

b) Các cấp quản lý phải coi trọng sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, nhân điểnhình tập thể, cá nhân tiên tiến trong đổi mới KT-ĐG

c) Trong mỗi năm học, các cấp quản lý tổ chức các đợt kiểm tra, thanh tra chuyên

đề để đánh giá hiệu quả đổi mới KT-ĐG ở các trường PT, các tổ chuyên môn và từng

Trang 12

2.3 Trách nhiệm tổ chức thực hiện

a) Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ GDĐT về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG,đưa công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG làm trọng tâm của cuộc vận động

“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua

“Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”, với mục tiêu xây dựng môi trường sư

phạm lành mạnh và phát huy vai trò tích cực, tinh thần hứng thú, chủ động, sáng tạotrong học tập của HS;

- Lập kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG dài hạn, trung hạn và nămhọc, cụ thể hóa các trong tâm công tác cho từng năm học:

+ Xác định rõ mục tiêu cần đạt được, nội dung, đối tượng, phương pháp tổ chứcbồi dưỡng, hình thức đánh giá, kiểm định kết quả bồi dưỡng; lồng ghép việc đánh giákết quả bồi dưỡng với việc phân loại GV, cán bộ quản lý cơ sở GD hằng năm theo chuẩn

đã ban hành

+ Xây dựng đội ngũ GV cốt cán vững vàng cho từng bộ môn và tập huấn nghiệp vụ

về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG cho những người làm công tác thanh tra chuyênmôn

+ Tăng cường đầu tư xây dựng CSVC, thiết bị dạy học để tạo điều kiện thuận lợi choviệc đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG

+ Giới thiệu các điển hình, tổ chức trao đổi, phổ biến và phát huy tác dụng của cácgương điển hình về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG

+ Tổ chức tốt việc bồi dưỡng GV:

Cần tổ chức sử dụng tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN của Chương

trình giáo dục phổ thông” do Bộ GDĐT ban hành, sớm chấm dứt tình trạng GV chỉ dựa

vào SGK như một căn cứ duy nhất để dạy học và KT-ĐG, không có điều kiện và thóiquen tiếp cận nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của chương trình môn học

- Tăng cường khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo và thông tin về đổi mớiPPDH, KT-ĐG:

+ Lập chuyên mục trên Website của Sở GDĐT về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữliệu về thư viện câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo án, kinh nghiệm, các văn bản hướngdẫn đổi mới PPDH, KT-ĐG, các video bài giảng minh họa…;

+ Thí điểm hình thức dạy học qua mạng (learning online) để hỗ trợ GV, HS tronggiảng dạy, học tập, ôn thi;

Trang 13

- Chỉ đạo phong trào đổi mới PPHT để phát huy vai trò tích cực, chủ động, sángtạo trong học tập và rèn luyện đạo đức của HS, gắn với chống bạo lực trong trường học

và các hành vi vi phạm quy định của Điều lệ nhà trường

b) Trách nhiệm của nhà trường, tổ chuyên môn và GV:

- Trách nhiệm của nhà trường

+ Cụ thể hóa chủ trương của Bộ và Sở GDĐT về chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mớiKT-ĐG đưa vào nội dung các kế hoạch dài hạn và năm học của nhà trường với các yêucầu đã nêu Phải đề ra mục tiêu phấn đấu tạo cho được bước chuyển biến trong đổi mớiPPDH, đổi mới KT-ĐG; kiên trì hướng dẫn GV thực hiện, kịp thời tổng kết, rút kinhnghiệm, nhân điển hình tiên tiến và chăm lo đầu tư xây dựng CSVC, TBDH phục vụ đổimới PPDH, đổi mới KT-ĐG;

+ Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của GV và HS về chất lượng giảng dạy, giáo dụccủa từng GV; đánh giá sát đúng trình độ, năng lực đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG củatừng GV trong trường, từ đó, kịp thời động viên, khen thưởng những GV thực hiện đổimới PPDH có hiệu quả;

+ Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng GV:

(i) Trước hết, phải tổ chức cho GV nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN củachương trình, tích cực chuẩn bị TBDH, tự làm đồ dùng DH để triệt để chống “dạychay”, khai thác hồ sơ chuyên môn, chọn lọc tư liệu liên hệ thực tế nhằm kích thíchhứng thú học tập cho HS

(ii) Nghiên cứu áp dụng PPDHTC vào điều kiện cụ thể của lớp; nghiên cứu tâm lýlứa tuổi để vận dụng vào hoạt động giáo dục và giảng dạy Nghiên cứu các KN, kỹ thuật

dạy học và kỹ năng tổ chức các hoạt động cho HS Tổ chức cho GV học ngoại ngữ, tin

học để làm chủ các phương tiện dạy học, ứng dụng CNTT, khai thác Internet phục vụviệc học tập nâng cao trình độ chuyên môn

(iii) Hướng dẫn GV lập hồ sơ chuyên môn và khai thác hồ sơ để chủ động liên hệthực tế dạy học, bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập cho HS

+ Tổ chức diễn đàn về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG của GV, diễn đàn đổi mới

PPHT cho HS; hỗ trợ GV về kỹ thuật ra đề tự luận, trắc nghiệm, cách kết hợp hình thức

tự luận với trắc nghiệm sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng của mônhọc

Trang 14

(i) Kiểm tra công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của GV, kịp thời động viên mọi cốgắng sáng tạo, uốn nắn các biểu hiện chủ quan tự mãn, bảo thủ và xử lý mọi hành vithiếu tinh thần trách nhiệm;

(ii) Tiến hành đánh giá phân loại GV theo chuẩn đã ban hành một cách khách quan,chính xác, công bằng và sử dụng làm căn cứ để thực hiện chính sách thi đua, khenthưởng;

+ Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS để quản lý học tập HS ở nhà, bồi dưỡng

HS giỏi, giúp đỡ HS học lực yếu kém, giảm lưu ban, bỏ học:

(i) Duy trì kỷ cương, nền nếp và kỷ luật tích cực trong nhà trường, kiên quyếtchống bạo lực trong trường học và mọi vi phạm quy định của Điều lệ nhà trường, củng

cố văn hóa học đường tạo thuận lợi để tiếp tục đổi mới PPDH, KT-ĐG;

(ii) Tổ chức phong trào đổi mới PPHT để thúc đẩy tinh thần tích cực, chủ động,sáng tạo và lấy ý kiến phản hồi của HS về PPDH, KT-ĐG của GV

+ Khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, KT-ĐG:

+ Lập chuyên mục trên Website của trường về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữ liệu

về câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo án, kinh nghiệm, các văn bản hướng dẫn đổi mớiPPDH, KT-ĐG, các video bài giảng minh họa…;

+ Thí điểm hình thức dạy học qua mạng LAN của trường (learning online) để GVgiỏi, chuyên gia hỗ trợ GV, HS trong giảng dạy, học tập, ôn thi

- Trách nhiệm của Tổ chuyên môn:

+ Đơn vị tổ chức bồi dưỡng thường xuyên quan trọng nhất là các tổ chuyên môn.Cần coi trọng hình thức tổ chức cho GV tự học, tự nghiên cứu, sau đó GV có kinhnghiệm hoặc GV cốt cán chủ trì thảo luận, giải đáp thắc mắc, trao đổi kinh nghiệm Saukhi nghiên cứu mỗi chuyên đề, cần tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm để hỗ trợ GV thựchiện đổi mới PPDH và KT-ĐG;

+ Tổ chức cho GV nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của CT môn học và hoạtđộng GD mình phụ trách và tổ chức đều đặn việc dự giờ và rút kinh nghiệm, giáo dục ýthức khiêm tốn học hỏi và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm; thảo luận cách giải quyếtnhững vấn đề mới, vấn đề khó, phát huy các hoạt động tương tác và hợp tác trongchuyên môn;

+ Yêu cầu GV thực hiện đổi mới hình thức KT – ĐG học sinh Cần đa dạng hóacác dạng bài tập đánh giá như: các dạng bài tập nghiên cứu; đánh giá trên sản phẩm hoạtđộng học tập của học sinh (tập các bài làm tốt nhất của học sinh; tập tranh ảnh học sinh

Trang 15

sưu tầm, các bài văn, bài thơ, bài báo sưu tầm theo chủ đề; sổ tay ghi chép của họcsinh…); đánh giá thông qua chứng minh khả năng của học sinh (sử dụng nhạc cụ, máymóc ); đánh giá thông qua thuyết trình; đánh giá thông qua hợp tác theo nhóm; đánhgiá thông qua kết quả hoạt động chung của nhóm…

+ Đề xuất với Ban giám hiệu về đánh giá phân loại chuyên môn GV một cáchkhách quan, công bằng, phát huy vai trò GV giỏi trong việc giúp đỡ GV năng lực yếu,

GV mới ra trường;

+ Phản ánh, đề xuất với nhà trường về công tác chuyên môn và công tác bồi dưỡng

GV, phát hiện và đề nghị nhân điển hình tiên tiến về chuyên môn, cung cấp các giáo ántốt, đề kiểm tra tốt để các đồng nghiệp tham khảo;

+ Đánh giá đúng đắn và đề xuất khen thưởng những GV thực hiện đổi mới PPDH, đổimới KT-ĐG có hiệu quả

- Trách nhiệm của GV:

+ Mỗi GV cần xác định thái độ cầu thị, tinh thần học suốt đời, không chủ quan thỏa

mãn; tự giác tham gia các lớp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng thường xuyên và sẵn sàng hoànthành nhiệm vụ GV cốt cán chuyên môn khi được lựa chọn; kiên trì vận dụng nhữngđiều đã học để nâng cao chất lượng dạy học;

+ Phấn đấu thực sự nắm vững nội dung chương trình, đổi mới PPDH và KT-ĐG,rèn luyện kỹ năng, kỹ thuật dạy học (trong đó có kỹ năng ứng dụng CNTT, khai thácinternet…), tích lũy hồ sơ chuyên môn, tạo được uy tín chuyên môn trong tập thể GV và

HS, không ngừng nâng cao trình độ các lĩnh vực hỗ trợ chuyên môn như ngoại ngữ, tinhọc;

+ Thực hiện đổi mới PPDH của GV phải đi đôi với hướng dẫn HS lựa chọn PPHThợp lý, biết tự học, tự đánh giá, tự chủ, khiêm tốn tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp và của

HS về PPDH, KT-ĐG của mình để điều chỉnh;

+ Tham gia tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; dự giờ của đồng nghiệp, tiếp nhậnđồng nghiệp dự giờ của mình, thẳng thắn góp ý kiến cho đồng nghiệp và khiêm tốn tiếpthu góp ý của đồng nghiệp; tự giác tham gia hội giảng, thao giảng, thi GV giỏi, báo cáokinh nghiệm để chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm nhằm trau dồi năng lực chuyên môn

Trong quá trình đổi mới sự nghiệp GD, việc đổi mới PPDH và KT-ĐG là giải phápthen chốt để nâng cao chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng GD toàn diện nói

Trang 16

và KT-ĐG, phải từng bước nâng cao trình độ đội ngũ GV, đồng thời tăng cường đầu tưxây dựng CSVC, nhất là TBDH Các cơ quan quản lý GD phải lồng ghép chặt chẽ côngtác chỉ đạo đổi mới PPDH và KT-ĐG với việc tổ chức thực hiện cuộc vận động "Mỗithầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” để từng bước nâng cao chất lượng GDtoàn diện, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hộinhập quốc tế.

Trang 17

Phần thứ hai THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

Nội dung 2.1: THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

1 Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra

1.1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và thực tế học tập củahọc sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

1.2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra có các hình thức sau:

1) Đề kiểm tra tự luận;

2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏidạng trắc nghiệm khách quan: nên cho học sinh làm phần trắc nghiệm khách quantrước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận

1.3 Thiết kế ma trận đề kiểm tra

a) Cấu trúc ma trận đề:

+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cầnđánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết,thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng và vận dụng ở mức cao hơn)

+ Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % sốđiểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

+ Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩncần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từngmạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức

b) Mô tả về các cấp độ tư duy:

Trang 18

Thông hiểu

* Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt đượckiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã đượchọc trên lớp

* Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…

* Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt,giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…

* Ví dụ:

− SGK nêu quy tắc gọi tên muối, bazơ và ví dụ minh hoạ, HS có thể gọi tên được một vài muối, bazơ không có trong SGK;

− SGK có một số PTHH biểu diễn tính chất hay cách điều chế,

HS viết được một số PTHH tương tự không có trong SGK

− HS có thể dùng các PTHH để giải thích một số hiện tượng xảy

ra trong tự nhiên

Vận dụng

* Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lýcác khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp * HS có khả năng sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống cụ thể, tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã học ở trên lớp (thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhưng mới hơn thông thường).

* Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …

* Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là:

thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành…

Vận dụng ở mức

độ cao hơn

Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyếtmột vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặctrải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng

và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương Các vấn đề nàytương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học

Trang 19

Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở sau:

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT:

− Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì thường xác định ở cấp độ “biết”;

− Kiến thức nào trong chuẩn ghi là hiểu được thì thường xác định ở cấp độ “hiểu”;

− Kiến thức nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ “vận dụng”.Tuy nhiên:

− Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “hiểu được” nhưng chỉ ở mức độ nhận biết các kiến thức trong SGK thì vẫn xác định ở cấp độ “biết”;

− Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “biết được” và phần “kĩ năng” thì được xác định ở cấp độ “vận dụng”

− Sự kết hợp, tổng hợp nhiều kiến thức, kĩ năng là vận dụng ở mức cao hơn

c) Chú ý khi xác định các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chươngtrình môn học, đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trìnhnhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải có những chuẩn đại diện đượcchọn để đánh giá

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng vớithời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung,chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ vận dụngnhiều hơn

d) Các khâu cơ bản thiết kế ma trận đề kiểm tra:

d1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

d2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

d3 Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );

d4 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;

d5 Quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điểm tương ứng;

d6 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

d7 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

e) Chú ý khi quyết định tỷ lệ % điểm và tính tổng số điểm:

+ Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nộidung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương

Trang 20

dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực củahọc sinh;

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B4 để quyết định số điểm và số câu hỏi tươngứng (trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ nên có số điểm bằng nhau);

+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức TNKQ và TNTL thì cần xác định tỉ lệ

% tổng số điểm của mỗi hình thức, có thể thiết kế một ma trận chung hoặc thiết kếriêng 02 ma trận;

+ Nếu tổng số điểm khác 10 thì cẩn quy đổi về điểm 10 theo tỷ lệ %

Trang 21

2 Khung ma trận đề kiểm tra:

2.1 Khung ma trận đề kiểm tra theo một hình thức

Tên Chủ đề

(nội dung,chương…) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức cao hơn Cộng

Chủ đề 1 Chuẩn KT,

KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chủ đề 2 Chuẩn KT,

KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chủ đề n Chuẩn KT,

KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Trang 22

2.2 Khung ma trận đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chủ đề 2 Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu điểm= %

Chủ đề n Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

3 Ví dụ về các khâu thiết kế ma trận đề kiểm tra 1 tiết lớp 9 THCS:

3.1 Mục tiêu đề kiểm tra:

1 Kiến thức:

a) Chủ đề 1: Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế)

b) Chủ đề 2: Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt

c) Chủ đề 3: Tổng hợp các nội dung trên

2 Kĩ năng:

a) Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan

b) Viết phương trình hoá học và giải thích

c) Tính nồng độ mol và tính toán theo phương trình hoá học

3 Thái độ:

a) Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề

b) Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học

3.2 Hình thức đề kiểm tra:

Trang 23

loại hợp chất vô cơ:

oxit, axit, bazơ, muối

loại hợp chất vô cơ:

oxit, axit, bazơ, muối

(tính chất và cách điều

chế)

-Biết và chứng minhđược mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối.

- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá.

- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể.

- Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng

và tạo thành sau phản ứng.

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học

- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai

Khâu 1 Liệt kê tên các chủ đề (nội

dung, chương…) cần kiểm tra

Khâu 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy

Trang 24

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.

axit, với nước

và với dung dịch muối.

- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng

bằng phương trình hoá học

loại hợp chất vô cơ:

oxit, axit, bazơ, muối

loại hợp chất vô cơ:

oxit, axit, bazơ, muối

0 đ i

3 ,

0 đ i

2 ,

5 đ i

1 ,

5 đ i

Trang 25

học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối.

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.

rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại.

hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước

và với dung dịch muối.

- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng

lượng của hỗn hợp hai kim loại.

- Xác định kim loại chưa biết bằng phương trình hoá học

3 Tổng hợp các nội

dung trên

Tổng số câu

Tổng số điểm

(trong đó chủ đề 3 có một phần tổng hợp các chuẩn với nhau)

Khâu 5 Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

1 câu x 1,5 = 1,5 điểm

Trang 26

Nội dung kiến thức

loại hợp chất vô cơ:

oxit, axit, bazơ, muối

(tính chất và cách

điều chế)

-Biết và chứng minhđược mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối.

- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá.

- Phân biệt một

số hợp chất vô

cơ cụ thể.

- Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng

và tạo thành sau phản ứng.

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại

Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại.

- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước

và với dung dịch muối.

- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại.

- Xác định kim loại chưa biết bằng phương trình hoá học

(30%)

2 1,0

(10%)

2 2,0

(20%

)

2 1,0

(10%)

1 1,5

(15%

)

1 1,5

(15%

)

14 10,0

(100%)

Khâu 6 Điền vào ma trận và tính số điểm

và số câu hỏi cho mỗi cột

Trang 27

HOẶC MA TRẬN KHÔNG GHI CHUẨN

Nội dung kiến thức

loại hợp chất vô cơ:

oxit, axit, bazơ, muối

(tính chất và cách

điều chế)

3 câu 1,5 đ

1 câu 0,5 đ

1 câu 1,0 đ

1 câu 0,5 đ

6 câu 3,5 đ

(50%)

3 Tổng hợp các nội

dung trên

1 câu 1,5 đ

2 câu 1,0 đ

(10%)

Tổng số câu

Tổng số điểm

6 câu 3,0 đ

(30%)

2 câu 1,0 đ

(10%)

2 câu 2,0 đ

(20%

)

2 câu 1,0 đ

(10%)

1 câu 1,5 đ

(15%

)

1 câu 1,5 đ

(15%)

14 câu 10,0 đ

(100%)

Khâu 7 Đánh giá lại ma trận

và có thể chỉnh sửa nếu thấy

cần thiết

Trang 28

Nội dung 2.2: BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

1 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉkiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi

do ma trận đề quy định

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau:

1.1 Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn;

1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và sốđiểm tương ứng;

3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

4) Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;

5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;

6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiếnthức;

7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch củaHS;

8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi kháctrong bài kiểm tra;

9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;

11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có

phương án nào đúng”.

1.2 Các yêu cầu đối với câu hỏi TNTL

1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và sốđiểm tương ứng;

3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;

4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;

5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiệnyêu cầu đó;

6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;

7) Yêu cầu HS phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin; tránhnhững câu hỏi yêu cầu HS học thuộc lòng

Trang 29

8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của

2 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cầnđảm bảo các yêu cầu:

− Nội dung: khoa học và chính xác;

− Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;

− Phù hợp với ma trận đề kiểm tra

Cách tính điểm

2.1 Đề kiểm tra theo hình thức TNKQ

Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.

Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng

được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm

Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

ax

10

m

X

X , trong đó (X là số điểm đạt được của HS)

(Xmax là tổng số điểm của đề)

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh

làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10 32 8

40

điểm

2.3 Đề kiểm tra theo hình thức TNTL

Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B6 phần thiết lập ma trận

đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm

và chấm bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học

sinh).

2.2 Đề kiểm tra kết hợp hình thức TNKQ và TNTL

Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo

nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoànthành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau

Trang 30

Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL

thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thìmỗi câu trả lời đúng sẽ được 3 0, 25

12 = điểm

Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm cho mỗi

phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinhhoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0điểm

Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:

.

TN TL TL

(T TL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNTL)

(T TN là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ)

Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

ax

10

m

X

X , trong đó (X là số điểm đạt được của HS) ( X

max là tổng số điểm của đề)

Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành

cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tựluận là: 12.60 18

40

TL

X = = Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30 Nếu một học sinh đạt

được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10.27 9

30 = điểm.

3 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra,gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện nhữngsai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cầnthiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩncần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm

có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn

chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

Trang 31

4 Ví dụ từ ma trận đã thiết kế ở trên có thể biên soạn nhiều đề kiểm tra

4.1 Thống kê số câu theo số điểm

Theo ma trận đã thiết kế trên ta thấy:

− Chủ đề 1 có 5 câu (0,5 đ) gồm 3 câu ở mức độ biết + 1 câu ở mức độ hiểu + 1 câu ởmức độ vận dụng ⇒ tổng 2,5 đ

Ngoài ra còn có 1 câu (1,0 đ) ở mức độ hiểu ⇒ tổng 1,0 đ

− Chủ đề 2 có 5 câu (0,5 đ) gồm 3 câu ở mức độ biết + 1 câu ở mức độ hiểu và 1 câu

ở mức độ vận dụng ⇒ tổng 2,5 đ

Ngoài ra còn có 1 câu (1,5 đ) ở mức độ vận dụng và 1 câu (1,0 đ) ở mức độ hiểu

⇒ tổng 2,5 đ

− Chủ đề 3 có 1 câu (1,5 đ) ở mức độ vận dụng cao hơn ⇒ tổng 1,5 đ

Như vậy, có 10 câu (0,5 đ) là những câu TNKQ, 2 câu (1,0 đ) và 2 câu (1,5) điểm

là những câu TNTL

4.2 Chọn các câu theo mức độ nhận thức từ thư viện câu hỏi

a) Chủ đề 1:

Mức độ biết:

Câu 1 Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

Câu 2 Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp?

Câu 3 Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí

A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2

B Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl

C Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2

D Dung dịch KCl và dung dịch AgNO3

Câu 4 Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung dịch HCl

A NaHCO3 ; CaCO3 ; Na2CO3

B Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2

C Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3

D Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3

Trang 32

Câu 6 Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt trong

nhóm nào sau đây

A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch K2SO4

B Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl

C Dung dịch K2SO4 và dung dịch MgCl2

D Dung dịch KCl và dung dịch NaCl

Mức độ hiểu:

Câu 1 Sau thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, khí SO2 trong giờ thựchành thí nghiệm, cần phải khử khí thải độc hại này Chất nào sau đây được tẩm vàobông để ngang nút miệng ống nghiệm sau thí nghiệm là tốt nhất

A Nước B Cồn (ancol etylic) C Dấm ăn D Nước vôi

Câu 2 Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà

kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu) Nhờ quá trình nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic?

C Sự đốt cháy nhiên liệu D Sự quang hợp của cây xanh

Câu 3 Cho những chất sau : CuO, MgO, H2O, SO2, CO2 Hãy chọn những chất thích

hợp để điền vào chỗ trống và hoàn thành các phương trình hoá học của sơ đồ phảnứng sau :

B H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + H2O +

D 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + + H2O

Câu 4 Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau và viết các

phương trình hoá học của phản ứng xảy ra :

H2SO4 ; NaCl ; Na2SO4 ; BaCl2 ; NaOH

Câu 5 Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng

như gốc axit) là : clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào ?

b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó

Trang 33

Mức độ vận dụng:

Câu 1 Cho hỗn hợp bột đá vôi (giả sử chỉ chứa CaCO3) và thạch cao khan (CaSO4) tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 448 ml khí (đktc) Khối lượng của đá vôi trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 2 Nung hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi thu được 3,8

g chất rắn và giải phóng 1,68 lít khí CO2 (đktc) Hàm lượng MgCO3 trong hỗn hợp là:

A Không có hiện tượng gì xảy ra B Sủi bọt khí mạnh

C Khí màu nâu xuất hiện D Dung dịch chuyển sang màu hồng

Câu 6 Cho lá đồng vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiện tượng thí nghiệm quan sát được nào sau đây là đúng và đầy đủ nhất ?

A Có khí màu nâu xuất hiện, đồng tan hết

B Dung dịch có màu xanh đen, khí không màu, mùi hắc xuất hiện, đồng tan hết

C Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng tan hết, khí mùi hắc

D Dung dịch không màu, khí mùi hắc, đồng tan hết

Mức độ hiểu:

Trang 34

C NaCl và NaOH D CuCl2 và KNO3

Câu 2 Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm, sắt có thể dùng biện pháp nào sau

đây ?

A Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch AgNO3 dư

B Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch Cu(NO3)2 dư

C Ngâm hỗn hợp trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư

D Ngâm hỗn hợp trong dung dịch HNO3 đặc, nguội dư

Câu 3 Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản

ứng nếu có)

Na → (1) Na2O →(2) NaOH →(3) NaCl →(4) NaNO3

Câu 4 Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim loại bằng

phương pháp hóa học Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ

Mức độ vận dụng:

Câu 1 Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe cần dùng hết 4,2 lít khí

clo (đktc) Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là

Câu 2 Ngâm một lá đồng vào dung dịch AgNO3 Sau phản ứng khối lượng lá đồng tăngthêm 1,52 gam (giả thiết toàn bộ lượng bạc được thoát ra bám vào lá đồng) Số gam đồng bị hoà tan và số gam AgNO3 đã tham gia phản ứng là

Câu 3 Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu

được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn)

a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

c) Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn hợp A

Câu 4 Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với HCl

(dư) Phản ứng xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan

a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra

b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp

a) Chủ đề 3:

Mức độ vận dụng:

Câu 1 10 gam hỗn hợp gồm CaCO3 ; CaO ; Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl

dư Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu

1 gam kết tủa và còn lại 6,72 lít khí không màu ở đktc Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

Trang 35

A 10% ; 81% ; 9% B 20% ; 27% ; 53%

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 6 gam cacbon trong một lượng dư oxi Sau phản ứng hấp thụ

hết sản phẩm khí bằng 400 ml dung dịch NaOH 2M Nếu coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì nồng độ 2 chất tan trong dung dịch thu được là

Câu 3 40 gam hỗn hợp Al, Al2O3, MgO được hoà tan bằng dung dịch NaOH 2M thì thểtích NaOH vừa đủ phản ứng là 300 ml, đồng thời thoát ra 6,72 dm3 H2(đktc) Tìm %lượng hỗn hợp đầu

Câu 4 Hoà tan 2,4 gam Mg và 11,2 gam sắt vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M thì tách

ra chất rắn A và nhận được dung dịch B Thêm NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc kếttủa tách ra nung đến lượng không đổi trong không khí thu được a gam chất rắn D Viết phương trình phản ứng, tính lượng chất rắn A và lượng chất rắn D

4.3 Lắp ráp các câu hỏi theo ma trận thành 2 đề thi:

ĐỀ SỐ 1

A Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào mỗi phương án chọn đúng

Câu 1 Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

Câu 2 Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp?

Câu 3 Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí

A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2

B Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl

C Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2

D Dung dịch KCl và dung dịch AgNO3

Câu 4 Sau thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, khí SO2 trong giờ thực hành thí nghiệm, cần phải khử khí thải độc hại này Chất nào sau đây được tẩm vào bông để ngang nút miệng ống nghiệm sau thí nghiệm là tốt nhất

A Nước B Cồn (ancol etylic) C Dấm ăn D Nước vôi

Câu 5 Cặp nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ

Trang 36

Câu 6 Dãy gồm các kim loại được sắp theo chiều tăng dần về hoạt động hoá học là

A Na ; Al ; Fe ; Cu ; K ; Mg B Cu ; Fe ; Al ; K ; Na ; Mg

C Fe ; Al ; Cu ; Mg ; K ; Na D Cu ; Fe ; Al ; Mg ; Na ; K

Câu 7 Cho dây nhôm vào dung dịch NaOH đặc, hiện tượng hoá học quan sát được ngay

A Không có hiện tượng gì xảy ra B Sủi bọt khí mạnh

C Khí màu nâu xuất hiện D Dung dịch chuyển sang màu hồng

Câu 8 Để phân biệt dây nhôm, sắt và bạc có thể sử dụng cặp dung dịch nào sau đây ?

Câu 9 Cho hỗn hợp bột đá vôi (giả sử chỉ chứa CaCO3) và thạch cao khan (CaSO4) tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 448 ml khí (đktc) Khối lượng của đá vôi trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 10 Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe cần dùng hết 4,2 lít khí

clo (đktc) Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là

B Phần tự luận (5,0 điểm)

Câu 11 Cho những chất sau : CuO, MgO, H2O, SO2, CO2 Hãy chọn những chất thích

hợp để điền vào chỗ trống và hoàn thành các phương trình hoá học của sơ đồ phảnứng sau :

B H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + H2O +

D 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + + H2O

Câu 12 Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim loại bằng

phương pháp hóa học Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ

Câu 13 Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư)

thu được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn)

a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

c) Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn hợp A

Câu 14 40 gam hỗn hợp Al, Al2O3, MgO được hoà tan bằng dung dịch NaOH 2M thìthể tích NaOH vừa đủ phản ứng là 300 ml, đồng thời thoát ra 6,72 dm3 H2(đktc) Tìm

% lượng hỗn hợp đầu

Trang 37

Cho biết PTHH: Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2↑

Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O(cho Ca = 40; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27 ; Mg = 24; O = 16)

ĐỀ SỐ 2

A Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D chỉ phương án chọn đúng

Câu 1 Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung dịch HCl

A NaHCO3 ; CaCO3 ; Na2CO3

B Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2

C Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3

D Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3

Câu 2 Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và axit

sunfuric

Câu 3 Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt trong

nhóm nào sau đây

A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch K2SO4

B Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl

C Dung dịch K2SO4 và dung dịch MgCl2

D Dung dịch KCl và dung dịch NaCl

Câu 4 Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà

kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu) Nhờ quá trình nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic

C sự đốt cháy nhiên liệu D sự quang hợp của cây xanh

Câu 5 Dãy nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4

Trang 38

C Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng tan hết, khí mùi hắc

D Dung dịch không màu, khí mùi hắc, đồng tan hết

Câu 8 Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm, sắt có thể dùng biện pháp nào sau

đây ?

A Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch AgNO3 dư

B Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch Cu(NO3)2 dư

C Ngâm hỗn hợp trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư

D Ngâm hỗn hợp trong dung dịch HNO3 đặc, nguội dư

Câu 9 Nung hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi thu được 3,8

g chất rắn và giải phóng 1,68 lít khí CO2 (đktc) Hàm lượng MgCO3 trong hỗn hợp là:

Câu 10 Ngâm một lá đồng vào dung dịch AgNO3 Sau phản ứng khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 gam (giả thiết toàn bộ lượng bạc được thoát ra bám vào lá đồng) Số gam đồng bị hoà tan và số gam AgNO3 đã tham gia phản ứng là

B Phần tự luận (5,0 điểm)

Câu 11 Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau và viết

các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra :

H2SO4 ; NaCl ; Na2SO4 ; BaCl2 ; NaOH

Câu 12 Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản

ứng nếu có)

Na → (1) Na2O →(2) NaOH →(3) NaCl →(4) NaNO3

Câu 13 Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với HCl

(dư) Phản ứng xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan

a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra

b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp

Câu 14 Hoà tan 2,4 gam Mg và 11,2 gam sắt vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M thì tách

ra chất rắn A và nhận được dung dịch B Thêm NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc kếttủa tách ra nung đến lượng không đổi trong không khí thu được a gam chất rắn D Viết phương trình phản ứng, tính lượng chất rắn A và lượng chất rắn D Biết, khi nung trong không khí đến lượng không đổi có qua trình oxi hoá: Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3

(cho Ca = 40; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27 ; Mg = 24; Ag = 108; O = 16)

Trang 40

4.4 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

B H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + H2O + SO2

C Mg(OH)2 → to MgO + H2O

D 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2

Câu 12 (1,0 điểm)

− Dùng dung dịch kiềm nhận biết nhôm, tan và có khí thoát ra

– Dùng dung dịch HCl phân biệt 2 kim loại Mg và Ag Mg tan và có khí thoát racòn Ag không tan

M = 40 = (mol) = y

Tổng số mol HCl tham gia 2 phản ứng là

nHCl = 2x + 2y = 0,1.2 + 0,05.2 = 0,3 (mol)Thể tích dd HCl 2M cần dùng :

Ngày đăng: 12/06/2015, 05:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Lehr-Lern-Methoden – Ewald Terhart – Juventa Verlag Weinheim und M u .. nchen – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ewald Terhart
8. Unterrichts-Methoden (I. Theorieband)– Hilbert Meyer – Cornelsen Scriptor – 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hilbert Meyer
9. Kleines Methoden-Lexikon – Wilhelm H. PeterBen – Oldenbourg Schulbuchverlag GmbH - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wilhelm H. PeterBen
10. Medien sind unter medienpọdagogischen Aspekten Interaktionsangebote an die Lernenden - Vgl. Weidenmann 1991, S. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interaktionsangebote
1. Đặng Thị Oanh – Phương pháp xây dựng ma trận đề kiểm tra Khác
2. Cao Thị Thặng, Phạm Đình Hiến – Đổi mới kiểm tra đánh giá lớp 8, 9 THCS – 2007 Khác
3. Bộ câu hỏi định hướng bài dạy – Intel Teach to the Future Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Hình thức đề kiểm tra: - Tài liệu ra đề kiểm tra_ thiết kế ma trận
3.2. Hình thức đề kiểm tra: (Trang 22)
Hình ảnh thí nghiệm, rút ra - Tài liệu ra đề kiểm tra_ thiết kế ma trận
nh ảnh thí nghiệm, rút ra (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w