1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

58 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

David, tác giả của cuốn Concepts of strategic management, “ chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn” Tóm lại, nói một cách tổng quát: Chiến lược là một chương trìn

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU1.1 Tổng quan về hoạch định chiến lược.

1.1.1 Khái niệm

Thuật ngữ chiến lược được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự, sau đóđược ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh Có nhiều khái niệm khác nhau về chiếnlược

Theo cách tiếp cận của giáo sư đại học Havard Alfred Chandler thì “ chiến lược

là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, xác định các hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”

Hoặc theo quan điểm của phương pháp C3, chiến lược thực chất là một giải pháp mang tính chất lâu dài nhằm củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Theo Fred R David, tác giả của cuốn Concepts of strategic management, “

chiến

lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài

hạn”

Tóm lại, nói một cách tổng quát: Chiến lược là một chương trình hành động

tổng quát: xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác.

Tuy có nhiều cách tiếp cận chiến lược, nhưng nhìn chung bản chất của chiếnlược kinh doanh vẫn là một hệ thống giải pháp dài hạn cho doanh nghiệp để phát triểnsản xuất kinh doanh, và có những điểm chung sau: tính linh hoạt của chiến lược, tínhchủ động của chiến lược, tối thiểu hoá nhu cầu sử dụng tài nguyên, tập trung đánh vàothế yếu và nhược điểm của đối thủ cạnh tranh, những mục tiêu đề ra phải chính xác vàkhả thi

1

Trang 2

Việc xây dựng chiến lược đòi hỏi phải có sự hài hòa và kết hợp giữa các yếu tốtác động đến chiến lược sau: các cơ hội thuộc môi trường bên ngoài, các điểm mạnh

và điểm yếu của doanh nghiệp, những kỳ vọng về mặt xã hội của doanh nghiệp, giá trị

cá nhân của nhà quản trị

Bên cạnh đó, một chiến lược thành công phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:phải có tính linh hoạt, phản ứng được với sự thay đổi tình hình bên ngoài; phải đượctruyền đạt và thông hiểu trong toàn bộ tổ chức; điều hoà được tài nguyên với các cơhội kinh doanh; có khả năng thừa nhận phong cách hoạt động của doanh nghiệp; được

sự hổ trợ hoàn toàn của tổ chức; có khả năng nhận dạng các cưỡng chế xảy ra trongquá trình hoạt động; phải có tính khả thi; phải bao gồm phân tích rủi ro

1.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược

Lợi ích của quản trị chiến lược

Theo Greenley, quản trị chiến lược mang lại những lợi ích sau: cho phép sựnhận biết, ưu tiên và vận dụng các cơ hội; cho chúng ta có cái nhìn khách quan hơn

về vấn đề quản trị; nó biểu hiện cơ cấu của việc hợp tác và kiểm soát được cải thiệnđối với các hoạt động, tối thiểu hoá tác động của những điều kiện và những thay đổi

có hại; cho phép có những quyết định chính yếu trong việc hổ trợ tốt hơn các mục tiêu

đã thiết lập; thể hiện sự phân phối hiệu quả thời gian và các nguồn tài nguyên cho các

cơ hội đã xác định; nó cũng cho phép tốn ít tài nguyên và thời gian hơn dành cho việcđiều chỉnh lại các quyết định sai sót hoặc các quyết định đặc biệt; tạo ra cơ cấu choviệc thông tin liên lạc nội bộ trong bộ phận nhân sự; giúp hoà hợp sự ứng xử của các

cá nhân vào trong nổ lực chung; cung cấp cơ sở cho sự làm rõ trách nhiệm cá nhân;khuyến khích sự suy nghĩ về tương lai; cho chúng ta một phương cách hợp tác, hoàhợp và nhiệt tình để xử lý các vấn đề và cơ hội phát sinh; khuyến khích thái độ tíchcực đối với sự đổi mới; cho chúng ta một mức độ kỷ luật và một quy cách quản trịdoanh nghiệp

Trong bối cảnh toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, sự phát triển của khoahọc kỹ thuật và sự đổi mới công nghệ diễn ra mạnh mẽ, kèm theo đó là sự thay đổinhanh chóng của môi trường kinh doanh, quản trị chiến lược có vị trí quan trọng trong

sự tồn tại và phát triển của công ty

1.1 Quy trình hoạch định chiến lược.

2

Trang 3

1.2.1 Xác định nhiệm vụ kinh doanh

Mọi tổ chức đều có mục đích duy nhất và lý do để tồn tại Tính chất củanhiệm vụ kinh doanh có thể được biểu hiện qua ưu thế cạnh tranh hay những bất lợicủa công ty Nhiệm vụ kinh doanh của một tổ chức tốt sẽ định rõ tính chất, mục tiêucủa tổ chức, khách hàng, sản phẩm hay dịch vụ, thị trường, triết lý và công nghệ cơbản

Theo Vern Mc Ginnis, một báo cáo nhiệm vụ nên:

- Xác định rõ tổ chức là gì và tổ chức đó mong muốn như thế nào ?

- Được giới hạn đủ để loại bỏ một số công việc kinh doanh và cũng đủ lớn đểcho phép phát triển sự sáng tạo

- Phân biệt một tổ chức nào đó với tất cả các tổ chức khác

- Phục vụ với vai trò cơ cấu để đánh giá các hoạt động tương lai và hiện tại

- Được nêu ra đủ rõ ràng để tất cả các thành viên trong công ty đều có thể hiểu

Và một báo cáo nhiệm vụ kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo ra ấn tượng là công ty rấtthành công, có phương hướng và xứng đáng để bỏ thời gian vào nó Nó phản ảnh sựđánh giá về các chiến lược và chiều hướng phát triển trong tương lai trên sự phân tích về

sự tiến triển bên trong và bên ngoài Nhiệm vụ kinh doanh sẽ cung cấp một tiêu chuẩnhữu ích cho việc chọn lọc các chiến lược có thể lựa chọn Báo cáo về nhiệm vụ kinhdoanh nên có sự linh động trong việc định hướng cho phép đánh giá về các chiều hướngphát triển hứa hẹn nhất và chiều hướng được xem ít hứa hẹn hơn

1.2.2 Đánh giá các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài được chia thành yếu tố vĩ mô và vi mô Việc đánh giá,kiểm soát các yếu tố bên ngoài sẽ cho thấy những cơ hội và nguy cơ quan trọng màmột tổ chức có thể gặp phải Do vậy, khi xây dựng chiến lược cần phải quan tâm đếnmôi trường bên ngoài để xác định những cơ hội và nguy cơ làm cơ sở cho việc hoạchđịnh chiến lược

1.2.2.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế:

Hoạt động của doanh nghiệp luôn luôn bị ảnh hưởng bởi những diễn biến củamôi trường vĩ mô Môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội

3

Trang 4

và đe doạ khác nhau Các yếu tố cơ bản thường được quan tâm đó là:

- Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế Vấn đề này có ảnh hưởngđến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư trong dân chúng, do vậy sẽ có ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp

- Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân Đây là số liệu thếhiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quân tính trên đầungười Những chỉ tiêu này sẽ cho phép doanh nghiệp ước lượng được dung lượng củathị trường cũng như thị phần của doanh nghiệp

Xu hướng của tỷ giá hối đoái: sự thay đổi tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động của cả nền kinh tế

- Xu hướng tăng, giảm thu nhập thực tế bình quân đầu người và sự gia tăng số

hộ gia đình Xu hướng này sẽ tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thịtrường trong tương lai cũng như sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Chẳng hạn, khi thu nhập thực tế bình quân đầu người tăng lên, người tiêu dùngkhông những chú trọng đến chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm đến chất lượngdịch vụ Do vậy doanh nghiệp một mặt phải quan tâm đến việc cải tiến sản phẩm, mặtkhác phải quan tâm đến việc thực hiện, cải tiến cũng như mở rộng thêm các dịch vụmới nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, các ngành dịch vụ sẽ pháttriển mạnh hơn

Lạm phát: tốc độ đầu tư vào nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức lạm phát Việcduy trì một mức độ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh

tế kích thích sự tăng trưởng của thị trường

- Cán cân thanh toán quốc tế: do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định

- Biến động trên thị trường chứng khoán

- Hệ thống thuế và các mức thuế: thu nhập hoặc chi phí của doanh nghiệp sẽ thay đổikhi có sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế suất

Môi trường chính trị, pháp luật

Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệthống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và diễnbiến chính trị trong nước, trong khu vực và trên thế giới Môi trường chính trị vàpháp luật có thể tác động đến doanh nghiệp như sau:

4

Trang 5

- Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép hoặcnhững ràng buộc đòi hòi các doanh nghiệp phải tuân thủ.

Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi íchquốc gia Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua cácchính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Trongmối quan hệ với doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát,khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàngquan trọng đối với doanh nghiệp (trong các chương trình chi tiêu của chính phủ) vàsau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp,chẳng hạn: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác

Như vậy, việc nắm bắt những quan điểm, những quy định, ưu tiên, nhữngchương trình chi tiêu của chính phủ cũng như thiết lập mối quan hệ tốt với chính phủ

sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ

do môi trường này gây ra

- Các xu hướng chính trị và đối ngoại: chứa đựng những tín hiệu và mầm mốngcho sự thay đổi của môi trường kinh doanh Những biến động phức tạp trong môitrường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với các doanhnghiệp, chẳng hạn, một quốc gia thường xuyên có xung đột, nội chiến xảy ra liênmiên, đường lối chính sách không nhất quán sẽ là một trở ngại lớn đối với doanhnghiệp và ngược lại sẽ là môi trường tốt cho hoạt động của các doanh nghiệp

• Môi trường văn hoá xã hội

Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này đượcchấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự tác động củacác yếu tố văn hoá thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác vàphạm vi tác động của các yếu tố văn hoá thường rất rộng Các khía cạnh hình thànhmôi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh như:những quan điểm đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục,tập quán, truyền thống; những quan tâm và ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức,học vấn chung của xã hội… những khía cạnh này cho thấy cách thức người ta sống,làm việc, hưởng thụ cũng như sản xuất và cung cấp dịch vụ Vấn đề đặt ra đối với nhàquản trị doanh nghiệp là không chỉ nhận thấy sự hiện diện của nền văn hoá xã hội

5

Trang 6

hiện tại mà còn là dự đoán những xu hướng thay đổi của nó, từ đó chủ động hìnhthành chiến lược thích ứng.

• Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, đất đai, tàinguyên thiên nhiên, sự trong sạch của môi trường nước và không khí…

Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc sốngcon người, mặt khác cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tếnhư: nông nghiệp, công nghiệp khai thác khoáng sản, du lịch, vận tải…

Trong thập niên gần đây, nhân loại đang phải đối mặt với sự ô nhiễm củamôi trường ngày càng tăng, sự cạn kiệt và khan hiếm các nguồn tài nguyên và nănglượng, sự mất cân bằng về môi trường sinh thái…Trong bối cảnh như vậy, chiếnlược kinh doanh của các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nhằm khaithác tốt các điều kiện và lợi thế của môi trường tự nhiên trên cơ sở đảm bảo sự duytrì, tái tạo và góp phần tăng cường các điều kiện tự nhiên nếu có thể

- Phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiênnhiên, đặc biệt cần phải làm cho các nhà quản trị có ý thức trong việc chuyển dần từviệc sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái sinh sang sử dụng các vật liệu nhântạo

- Đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm góp phần bảo vệmôi trường, môi sinh, giảm thiểu tối đa những tác động gây ô nhiễm môi trường dohoạt động của doanh nghiệp gây ra

• Môi trường công nghệ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạđối với doanh nghiệp Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:

- Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranhcủa các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu

- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo áplực cho các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh

- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những ngườixâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe doạ các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

6

Trang 7

Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời côg nghệ có xu hướngngắn lại, điều năng làm tăng áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước

1.2.2.2 Môi trường vi mô

Đây là môi trường gắn liền với doanh nghiệp và hầu hết các hoạt động vàcạnh tranh của doanh nghiệp diễn ra tại môi trường này Môi trường vi mô bao gồmcác yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết địnhtính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó

7

Trang 8

• Đối thủ cạnh tranh

Những nội dung then chốt của việc phân tích đối thủ cạnh tranh:

8

Trang 9

Điều gì đối thủ cạnh tranh

muốn đạt tới đang làm và có thể làm đượcĐiều gì đối thủ cạnh tranh

Các vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh

- Đối thủ có bằng lòng với vị trí hiện tại không

- Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế nào ?

- Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì ?

- Điều gì có thể giúp đối thủ cạnh tranh có thể trả đũa một cách mạnh mẽ và

Trang 10

Khách hàng

Thông thường doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi quy mô nhu cầu sản phẩm hoặcdịch vụ hiện tại và tiềm năng, lợi ích mong muốn, thị hiếu, khả năng thanh toán của kháchhàng Các doanh nghiệp thường quan tâm đến những thông tin này để định hướng tiêu thụ

Nhà cung cấp

Nhà cung cấp có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe doạ tăng giá hoặcgiảm chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng Các đối tượng doanh nghiệp cần quan tâm là:nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, vật tư; nhà cung cấp tài chính – các tổ chức tín dụngngân hàng; nguồn lao động

Các đối thủ tiềm ẩn mới

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thịphần và các nguồn lực cần thiết

Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là phải duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản xâmnhập từ bên ngoài Những rào cản này bao gồm: lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác biệtcủa sản phẩm, khả năng tiếp cận với kênh phân phối, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyểnđổi…

Thực tế cho thấy, phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ côngnghệ Do vậy, các doanh nghiệp cần quan tâm đến nguồn lực phát triển và vận dụng côngnghệ mới vào chiến lược của doanh nghiệp

1.2.3 Đánh giá tình hình nội bộ của doanh nghiệp

Phân tích môi trường nội bộ là nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu củadoanh nghiệp, qua đó xác định các năng lực phân biệt và lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp Việc phân tích môi trường nội bộ cơ bản bao gồm:

Trang 11

1.2.3.1 Nguồn nhân lực

Nhân lực luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể có công nghệ hiện đại, chất lượngdịch vụ tốt, cơ sở hạ tầng vững chãi nhưng nếu thiếu lực lương lao động thìdoanh nghiệp đó khó có thể tồn tại lâu dài và tạo dựng được lợi thế cạnhtranh Có thể nói chính con người tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp.Công ty phải chuẩn bị nguồn nhân lực sao cho có thể đạt được các mục tiêu

đề ra

1.2.3.2 Nghiên cứu và phát triển

Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mớitrước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giáthành hay cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí Chất lượng của nỗ lựcnghiên cứu phát triển của doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp giữ vững vịtrí đi đầu hoặc làm doanh nghiệp tụt hậu so với các đối thủ dẫn đầu trongngành Trình độ, kinh nghiệm và năng lực khoa học chưa đủ cơ sở cho côngtác nghiên cứu phát triển tốt Vì thế, bộ phận nghiên cứu và phát triển phảithường xuyên theo dõi các điều kiện môi trường, các thông tin về đổi mớicông nghệ liên quan đến qui trình công nghệ, sản phẩm và nguyên vật liệu

1.2.3.3 Sản xuất

Sản xuất- tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầuvào thành hàng hoá và dịch vụ Quá trình quản trị sản xuất- tác nghiệp gồm 5loại chức năng: quy trình (thiết kế hệ thống sản xuất vật lý), công suất (quyếtđịnh mức sản xuất tốt nhất đối với tổ chức), hàng tồn kho (quản trị mứcnguyên vật liệu thô, công việc trong quy trình và thành phẩm), lực lượng laođộng (quản lý các nhân viên quản trị, các nhân viên có kỹ năng và thiếu kỹnăng), chất lượng (đảm bảo sản xuất ra hàng hoá có chất lượng cao) Nhữngđiểm mạnh và yếu trong 5 chức năng này có thể đồng nghĩa với sự thànhcông hay thất bại của tổ chức

1.2.3.4 Tài chính – Kế toán

Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí

Trang 12

cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhàđầu tư Các chức năng chính của tài chính - kế toán bao gồm 3 loại quyếtđịnh: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định về tiền lãi cổ phần.

Phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp thông dụng nhất để xácđịnh điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức về tài chính- kế toán Các chỉ số tàichính quan trọng là: khả năng thanh toán (đánh giá khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn đáo hạn), đòn cân nợ (cho thấy phạm vị được tài trợ bằngcác khoản nợ), chỉ số về hoạt động (đo lường hiệu quả sử dụng các nguồnlực), các tỷ số doanh lợi (biểu thị hiệu quả chung về quản lý) và các chỉ sốtăng trưởng (cho thấy khả năng duy trì vị thế kinh tế của công ty trong mứctăng trưởng của nền kinh tế)

1.2.3.5 Nền nếp (văn hóa) tổ chức

Công ty là một tổ chức kinh doanh, nó không chỉ có máy móc vốnliếng của chủ nhân mà còn có những con người Công ty quy tụ nhiều người

và hoạt động giống như một người (đầu vào, đầu ra, lãi lỗ ) Nó cũng phải

có một triết lý để soi sáng cho những hoạt động của nó Người ta thường gọitriết lý của công ty là văn hóa của công ty

Con người không chỉ có bàn tay để làm việc theo những quy định nào

đó mà còn có khối óc và con tim mà không có quy định nào có thể chạm tớiđược Chỉ có những giá trị, những niềm tin dược chia sẻ mới chạm đến nhữnglĩnh vực thâm sâu này của họ được Các giá trị được diễn đạt qua văn hóacông ty sẽ chuyển tải một mục đích chung khiến mọi người thấy bõ công khi

bỏ sức vào Do đó, nó là một động lực thúc đẩy từng người

Đối với một công ty đã trưởng thành, văn hóa công ty là một vấn đề,bởi vì sức mạnh do tiền bạc và kỷ luật của công ty tác động lên nhân viên đãđến tột đỉnh của chúng Chúng được áp đặt từ ngoài vào con người nên cógiới hạn Muốn đi sâu hơn nữa phải có công cụ tác động đến tâm lý và tìnhcảm của nhân viên Ấy là các giá trị thể hiện qua văn hóa công ty

Các công ty lớn trên thế giới đều có văn hóa được chia sẻ tạo nên văn

Trang 13

hóa riêng của tổ chức này Nó là những sự chấp nhận được sắp xếp thành mộtcâu để giúp mọi người xác định mình là ai và phải làm việc thế nào Khác vớiđạo đức, các giá trị của một công ty chỉ là những sự tin tưởng sâu xa mà thôi

và có những người nào đó sẽ không đồng ý Người ta không phân biệt sự hơnkém hay dở của các giá trị ở trong những công ty khác nhau, mà chỉ quantâm đến yêu cầu là những giá trị nào thích hợp nhất giúp cho công ty đạtđược những mục đích của nó

Văn hóa của công ty sẽ tạo nên một nền nếp sinh hoạt và đối xử vớinhau trong công ty Nó giúp cho công ty vững bền khi gặp những hoàn cảnhkhó khăn do nền kinh tế gây ra, giống như nền nếp của một gia đình giữ chogia đình đó không bị chao đảo bởi thời cuộc

1.2.3.6 Marketing

Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiếtlập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sảnphẩm hay dịch vụ Theo Philips Kotler, marketing bao gồm bốn công việc cơbản: (1) phân tích khả năng của thị trường; (2) lựa chọn thị trường mục tiêu;(3) soạn thảo chương trình marketing mix (gồm thành phần cơ bản: sảnphẩm, giá, phân phối và chiêu thị); (4) tiến hành các hoạt động marketing

1.2.4 Phân tích chiến lược và lựa chọn

Phân tích chiến lược và lựa chọn chủ yếu là việc ra các quyết định chủquan dựa trên những thông tin khách quan Phân tích chiến lược và lựa chọnnhằm xác định các tiến trình hoạt động có thể lựa chọn để nhờ chúng mà công ty

có thể hoàn thành trách nhiệm và mục tiêu của nó Các chiến lược, mục tiêu và sứmạng hiện tại của công ty kết hợp với các thông tin kiểm soát bên trong và bênngoài sẽ tạo cơ sở cho việc hình thành và đánh giá các chiến lược có khả nănglựa chọn khả thi

Việc hình thành một chiến lược có thể được thực hiện thông qua 3 giaiđoạn Giai đoạn 1 của quá trình hình thành này bao gồm ma trận EFE, ma trận

Trang 14

hình ảnh cạnh tranh và ma trận IFE Được gọi là giai đoạn nhập vào, đây là giaiđoạn tóm tắt các thông tin cơ bản đã được nhập vào cần thiết cho một chiến lược.Giai đoạn 2, được gọi là giai đoạn kết hợp, tập trung vào việc đưa ra các chiếnlược khả thi có thể lựa chọn bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong, bênngoài quan trọng Các kỷ thuật được sử dụng trong giai đoạn 2 bao gồm ma trậnSWOT, ma trận phân tích hành động và vị trí chiến lược (SPACE), ma trậnnhóm tham khảo ý kiến Boston….Giai đoạn 3, được gọi là giai đoạn quyếtđịnh, chỉ bao gồm 1 kỷ thuật là ma trận hoạch định chiến lược có khả năng địnhlượng (QSPM) Ma trận QSPM biểu thị sức hấp dẫn tương đối của các chiếnlược có thể lựa chọn và do đó cung cấp cơ sở khách quan cho việc lựa chọnchiến lược riêng biệt.

1.2 Một số công cụ hoạch định chiến lược.

1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt

và đánh giá các thông tin kinh tế, văn hoá, xã hội, nhân khẩu, địa lý, chínhtrị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh Việc phát triển một ma trậnđánh giá các yếu tố bên ngoài thông thường trải qua 5 bước (phụ lục 1)

Tổng số điểm quan trọng cao nhất mà tổ chức có thể có là 4 và thấp nhất

là 1 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2.5 Tổng số điểm quan trọng là 4cho thấy tổ chức đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và đe doạ hiện tại trong môitrường của họ Tổng số điểm là

1 cho thấy những chiến lược mà doanh nghiệp đề ra không tận dụng được các cơ hội hoặc tránh được các mối đe doạ bên ngoài

1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vịtrí chiến lược của một doanh nghiệp, ảnh hưởng cạnh tranh thường được xem làquan trọng nhất Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranhchủ yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Tổng số điểm được

Trang 15

đánh giá của các đối thủ cạnh tranh được so với công ty mẫu Các mức phân loạiđặc biệt của những công ty đối thủ cạnh tranh có thể được đem so sánh với cácmức phân loại của công ty mẫu Việc phân tích so sánh này cung cấp các thôngtin chiến lược quan trọng.

1.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Ma trận này tóm tắt và đánh giá các mặt mạnh và mặt yếu quan trọngcủa các bộ phận kinh doanh chức năng, ma trận này cũng cung cấp các cơ sở đểxác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này Ma trận IFE có thểđược phát triển theo 5 bước (phụ lục 2)

Số điểm quan trọng tổng cộng thấp hơn 2.5 cho thấy công ty yếu về nội

bộ và cao hơn 2.5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ

1.3.4 Ma trận SWOT

Kỷ thuật phân tích SWOT (Strengths-Weaknesses-Opportunities-Threats)

là công cụ giúp cho các nhà quản trị trong việc tổng hợp kết quả nghiên cứumôi trường và đề ra chiến lược một cách khoa học Sau đây là một số khía cạnhquan trọng của kỷ thuật phân tích SWOT

1.3.4.1 Xác định những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu then chốt

- Những cơ hội và nguy cơ chủ yếu:

Các nhà quản trị cần phải xác định các cơ hội và nguy cơ chủ yếu màdoanh nghiệp cần phải quan tâm trong quá trình hình thành chiến lược

+ Các cơ hội chủ yếu: là những cơ hội mà tích số giữa các mức độ tácđộng đối với doanh nghiệp khi nó được tận dụng và xác suất mà doanh nghiệp cóthể tranh thủ được cơ hội đó đạt giá trị lớn nhất

+ Nguy cơ chủ yếu: là những nguy cơ mà tích số giữa mức tác động khi nguy cơ xảy ra đối với doanh nghiệp và xác suất nguy cơ xảy ra đó đạt giá trị lớn nhất

- Những điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi:

Việc phân tích đánh giá môi trường bên trong của doanh nghiệp có thể rút

ra những nhân tố cốt lõi có thể ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh và việc thực

Trang 16

hiện những mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

1.3.4.2 Liên kết các yếu tố bên trong và điều kiện bên ngoài

Sau khi liên kết các yếu tố cơ bản của các điều kiện bên trong và bên

ngoài, các nhà quản trị cần tiến hành phân tích và đề xuất các chiến lược về môi

trường theo bảng tóm tắt ở dưới

- Phân nhóm chiến lược

- Phối hợp các chiến lược thành một hệ thống có tính hổ trợ nhau và loại

bỏ bớt các chiến lược nào không đảm bảo tính hệ thống

Trang 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH LỢI LỢI DÂN.

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lợi Lợi Dân.

Hòa nhịp vào sự chuyển mình đi lên của đất nuớc, ngành công nghiệp Nhựa đãđóng góp một phần không nhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnuớc.Công ty trách nhiệm hữu hạn Lợi lợi dân ra đời góp phần thực hiện công cuộc đó

Tiền thân là công ty trách nhiệm hữu hạn Lợi Lợi Dân là 1 cửa hàng Lợi Dân tọalạc ở số 49 Trang Tử, Phường 14, Quận 5, Tp HCM Sau 9 năm hoạt động ở đó thấy tiềmnăng ngành Nhựa này thật sự sẽ lớn mạnh trong tương lai nên vào cuối tháng 10 năm 2005Cửa hàng quyết định chuyển về Quận Tân Phú và thành lập thành Công ty trách nhiệm hữuhạn Lợi lợi Dân như ngày nay

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lợi lợi dân đóng trên địa bàn Quận Tân Phú – TP

Hồ Chí Minh hoạt động theo giấy cấp phép số: 4102034127 do Sở Kế hoạch – Đầu tưTP.Hồ Chí Minh cấp ngày 24 tháng 10 năm 2005

Ngày 01 tháng 11 năm 2005 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lợi lợi dân bước vào hoạtđộng dưới hình thức Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Tên giao dịch : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lợi Lợi Dân Tên giao dịch quốc tế : Lợi Lợi Dân Company Limited

Tên viết tắt : LLD CO.,LTD

Trang 19

Tài khoản số : 222.110.000.319 Tại Phòng giao dịch Chợ Lớn,

Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, 47 Hậu Giang Phường 02 - Quận 6 – Tp Hồ Chí Minh

-Vốn điều lệ của công ty là :200.000.000 đồng

Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm hình thành vốn:

- Vốn do Ông Trần Vĩ Dân là 140.000.000 Triệu đồng, chiếm 70%

- Vốn do Bà Lâm Bội Linh là 60.000.000 Triệu đồng, chiếm 30%

Địa bàn họat động của Công ty được thực hiện trên toàn lãnh thổ Việt Nam

2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lợi lợi dân.

Các nghành kinh doanh chính theo Giấy phép kinh doanh số : 4102034127 Do Sở

Kế hoạch – Đầu tư cấp ngày 24 tháng 10 năm 2005

Nghành nghề kinh doanh chính:

Công Ty TNHH Lợi lợi dân ( LLD., LTD) chuyên sản xuất, gia công, mua bán các sản phẩm Nhựa phục vụ ngành nuôi trồng hoa, lúa màu, ngành nông nghiệp công nghệ cao

và công trình xây dựng cao ốc

Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tàikhoản tại ngân hàng và có con dấu riêng

2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lợi lợi dân.

2.1.3.1.Cơ cấu tổ chức:

Bộ máy hoạt động của Công ty được tổ chức theo mô hình tổ chức saunhằm giám sát chặt chẽ được hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo chấtlượng các sản phẩm theo yêu cầu đề ra

Trang 20

GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG

KINH DOANH

TRƯỞNG PHÒNG NHÂN SỰ

ĐỘI VẬN TẢI

HỆ THỐNG ĐẠI LÝ

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

PHÒNG K.TOÁN TÀI CHÍNH

BỘ PHẬN THU MUA

PHÒNG T.CHỨC HÀNH CHÍNH

BỘ PHẬN KHO

Trang 21

Các phòng chức năng bao gồm : Phòng kinh doanh, đội vận tải, hệ thống cácđại lý, bộ phận kỹ thuật, bộ phận thu mua, bộ phận sản xuất, bộ phận kho, phòng kếtoán tài chính, phòng tổ chức - hành chính.

Nhiệm vụ của Giám đốc công ty:

- Tổ chức quản lý và sử dụng vốn, tài sản, các nguồn lực khác của Công tymột cách có hiệu quả, theo nguyên tắc bảo toàn vốn và kinh doanh có lãi

- Chủ động xây dựng các kế hoạch kinh doanh dài hạn, hàng năm, phương

án đầu tư và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến việc điều hành trực tiếp cáccông việc hàng ngày của công ty

- Bố trí cơ cấu tổ chức, nhân sự, quy chế quản lý nội bộ Công ty, lựa chọn,

bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức danh trưởng phòng, phó phòng, kế toántrưởng,

- Quyết định tuyển dụng, bố trí lao động đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động theo đúng qui địnhcủa pháp luật

- Ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị tổ chức kinh tế theo quy địnhcủa Pháp luật

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch sản xuất và phương án kinhdoanh của Công ty

- Quyết định các biện pháp tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, các biện phápkhuyến khích mở rộng sản xuất

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật, của điều lệcông ty

- Đại diện cho pháp nhân Công ty trong việc khởi kiện các vụ án kinh tế,tranh chấp dân sự liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty.Trong các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn,…

v Phòng kinh doanh :

Trang 22

- Lập kế hoạch tiếp thị tổng thể, tập trung và phát triển đại lý, tiếp thị kháchhàng thương mại.

- Lập kế hoạch đàm phán, hợp đồng đối với khách hàng để lập kế hoạchsản xuất cho từng tháng, quý và năm

- Đảm nhận các dự án kinh tế và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh

- Đào tạo, tổ chức các bộ trong phòng kinh doanh, tham dự các buổi thảoluận, hội họp và có nhiệm vụ giải trình cho giám đốc tình hình kinh doanhthực tế khi có yêu cầu

- Tìm hiểu và nắm vững các diễn biến của thị trường, đối thủ và kháchhàng của công ty, tổ chức theo dõi việc xuất nhệp hàng hóa, diễn biến cáckhách hàng về lượng tiêu thụ, tình hình thanh toán tiền hàng, tốc độ chuchuyển, công tác vận tải phục vụ việc kinh doanh, đôn đốc việc thanhtoán và thu hồi công nợ

- Đảm bảo công tác dịch vụ trước và sau bán hàng, kịp thời xử lý các sự cố

kỹ thuật và giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong quá trình kinhdoanh

v Phòng Tổ chức – Hành chính :

- Có chức năng thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước, tổ chức bộmáy, tuyển dụng lao động, đào tạo chuyên môn về dịch vụ, quản lý chế độtiền lương, tiền thưởng, bố trí lao động

- Tham mưu xây dựng phương án hoàn thiện mô hình tổ chức, cơ cấu laođộng của các phòng nghiệp vụ bao gồm cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuậtphù hợp với nghành nghề chuyên môn

- Xác định biên độ, xây dựng kế hoạch chỉ tiêu tuyển dụng lao động (cán

bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật lành nghề) theo nhu cầu thực hiện nhiệm

vụ kế hoạch và phát triển sản phẩm mới Tổ chức đào tạo cán bộ, viênchức, công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất

- Xây dựng sửa đổi, bổ sung quy chế tuyển dụng và ký hợp đồng lao động

Trang 23

- Xây dựng kế hoạch an toàn lao động vệ sinh môi trường và bảo hộ laođộng trong quá trình sản xuất

- Giải quyết chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối vớingười lao động, quyết toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với BHXHthành phố Hồ Chí Minh

v Phòng Tài chính Kế toán:

Giúp việc tham mưu cho Giám Đốc thực hiện tốt chế độ quy định về kế toántài vụ, quản lý chặt chẽ các chứng từ, thực hiện việc kiểm tra định kỳ trong phạm vicông ty, quản lý của quá trình thanh toán, thu chi tài chính, thực hiện việc hạch toán

từ chi tiết đến tổng hợp, lập và quản lý báo cáo kế toán, sổ sách kế toán, chứng từ.Quản lý chặt chẽ toàn bộ tài sản, tiền gửi ngân hàng của Công ty thông qua sổ sách,thanh quyết toán các công trình đã nghiệm thu Ngoài những chức năng cơ bản đóphòng kế toán còn có nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch tài chính, giải quyết kịp thời vốn thực hiên công tácđầu tư, các khoản chi phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh theođúng kế hoạch từng quý

- Sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế phân cấp quản lý tài chính

- Tổ chức thực hiện kiểm tra công việc kế toán lập và luân chuyển chứng

từ, mở sổ, ghi sổ, cung cấp số liệu, lập báo cáo quyết toán quý, năm theoquy định của nghành Phân tích hoạt động kinh tế ,đánh giá việc sử dụngtài sản, vật tư, tiền vốn… đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng có hiệuquả

- Làm thủ tục trình Giám đốc ký, làm việc với ngân hàng và các đơn vị liênquan để rút tiền, chuyển tiền, bảo quản và cấp phát tiền mặt, cập nhật sốliệu thu chi, tồn quỹ báo cáo với cấp trên theo quy định và báo cáo vớiGiám đốc Công ty

v Phòng kỹ thuật công nghệ :

Trang 24

- Tổ chức nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật, công nghệ, đề xuất cácgiải pháp kỹ thuật, sản xuất sản phẩm mới, sử dụng vật liệu mới, áp dụngcông nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.

- Theo dõi, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất, kịp thời đưa ra các giảipháp, xử lý các sản phẩm không đạt chất lượng

v Bộ phận thu mua :

- Phối hợp với các phòng ban khác để xác định nhu cầu về nguyên liệu cầncung cấp đảm bảo cho việc sản xuất hàng hóa tối ưu nhất

- Tổng hợp nhu cầu của toàn tổ chức, xác định số lượng cần phải mua

- Tìm kiếm và xác định nhà cung cấp tiềm năng phục vụ cho công tác cungcấp nguyên vật liệu cho bộ phận sản xuất

- Lên kế hoạch mua hàng sao cho thời gian, số lượng và giá là tối ưu nhất

- Xây dựng chiến lược với nhà cung cấp để quản lý chất lượng và phát triểnchiến lược thu mua dài hạn

- Thực hiện và theo dõi các hợp đồng mua hàng và giải quyết những vướngmắc nếu có

- Thống kê và theo dõi các số liệu mua hàng

v Bộ phận Sản xuất và Kho:

- Lên kế hoạch sản xuất đúng với số lượng và chất lượng theo yêu cầu từ

bộ phận kinh doanh chuyển xuống

- Lên kế hoạch những nguyên liệu cần phải mua để chuyển cho bộ phậnmua hàng kịp thời để được cung cấp hàng đúng thời hạn phục vụ tốt quátrình sản xuất

- Thực hiện việc đóng gói và phân loại sản phẩm, bảo quản và lưu kho

- Theo dõi số lượng nhập xuất nguyên liệu và hàng hóa

- Kiểm soát chất lượng đầu ra

- Tổ chức, triển khai thực hiện và kiểm soát quá trình sản xuất

- Quản lý, sử dụng và bảo quản máy móc thiết bị, khuôn mẫu, công cụ laođộng, dụng cụ nghề

Trang 25

v Đội vận tải:

- Nhận lệnh giao hàng từ phía bộ phận kinh doanh rồi tiến hành giao hàngđúng số lượng, chuẩn loại và chất lượng

- Theo dõi số lượng giao hàng trong ngày, tuần, tháng và quý

- Thu tiền của khách hàng về nộp lại cho công ty

2.1.4 Sản phẩm kinh doanh của công ty

Chậu Nhựa :

Đây là 1 sản phẩm kinh doanh chính của công ty, bao gồm 2 loại Chậu cứng

và Chậu mềm với nhiều kích cỡ khác nhau phục vụ cho việc ươm cây, trồng cây…trong nghành nuôi trồng hoa

Sản phẩm được sản xuất từ hạt Nhựa …dẻo, có khả năng chịu nhiệt cao

Lưới :

Đây là sản phẩm kinh doanh chính thứ 2 mà Công ty Trách nhiệm Lợi lợi dânđang đảm trách, nó bao gồm 2 loại đen và trắng với nhiều loại có chất lượng và thờigian sử dụng, công dụng khác nhau phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng từ việc chechắn bụi phục vụ trong ngành xây dựng cao ốc đến việc phục vụ việc che nắng chohoa màu, chắn côn trùng hỗ trợ hoa và cho đến phục vụ việc phơi các sản phẩmnông nghiệp…

Đây là sản phẩm được sản xuất từ hạt Nhựa …được nhập khẩu trực tiếp từThái Lan và Singapo, có khả năng kéo dãn cao, chịu được nhiệt dưới ánh sáng mặttrời và bền trong mọi môi trường, đảm bảo phục vụ tốt mọi nhu cầu của khách hàngtrong việc nuôi trồng hoa màu, lúa màu và ngành nông nghiệp công nghệ cao

Các sản phẩm khác :

Bên cạnh kinh doanh 2 sản phẩm chính là Lưới và Chậu Nhựa, công ty cònkinh doanh các sản phẩm khác có liên quan nữa bao gồm Màng diệt cò, màng nhàkính, túi ươm cây con, túi trồng kiểng, bọc lót giỏ tre, cây chống cành và các sảnphẩm phụ kiện khác liên quan đến việc phục vụ cho ngành nuôi trồng hoa màu , lúamàu và ngành nông nghiệp công nghệ cao

Trang 26

M t s hình nh v s n ph m c a công tyột số hình ảnh về sản phẩm của công ty ố hình ảnh về sản phẩm của công ty ảnh về sản phẩm của công ty ề sản phẩm của công ty ảnh về sản phẩm của công ty ẩm của công ty ủa công ty

Chậu mềm G7.1 có kích cỡ 155x145x125mm (MiệngCao Đáy) tương đương với giỏ 7, phù hợp cho trồngcác loại cây kiểng, hoa, lan có màu đen

Chậu cứng CC21 có kích cỡ 210x210x160mm(Miệng Cao Đáy) là loại chậu ưu việt nhất so với cácchậu đất, giỏ tre, chậu mềm vì chậu CC21 có hìnhdáng quý phái, chắc chắn, mỹ quan, gồm 2 màu: đỏngói và đen Chất lượng bền, ứng dụng thực tiển caokhi tạo dáng cho các loại kiểng, hoa, lan phù hợp chosản xuất và trưng bày tại công sở

Chậu ốc treo có 3 màu đỏ, vàng, sữa Dùng để trồngcác loại cây leo rũ

Cây chống cành có kích thước dài 60cm và 90cmđược dùng để cắm, chống cành cho lan Hồ Điệp

Khay có kích cỡ 59x30x2cm (Dài Rộng Cao) đượcdùng để ươm cây giống

Trang 27

- Lưới dùng để bao, chụp hoa nhằm tránh sự phá hoạicủa côn trùng khi hoa đang phát triển và bảo vệ hoatrong lúc vận chuyển không gây hư hại hay gãy cánhhoa.

- Lưới có độ co giãn tốt và chất lượng khi sử dụng

Lưới che nắng Thái Lan có khổ 2mx100m, gồm màuđen và màu xanh đen Có % độ mát lần luợt là 30%,50%, 60%, 70% Hàng được nhập khẩu từ TháiLan Phù hợp cho ươm cây cà phê, tạo mát cho lanDepro, Vanda, Cattlaya, Hồ Điệp, Ngọc Điểm Lưới phơi lúa khổ 2m màu đen có khổ 1m8 dài 48m(+/-1m), được sản xuất bằng chỉ nhựa HD-PE bóngtạo cho sản phẩm mịn, bóng, đều mặt và có độ lãohóa so với lưới màu bạt trên thị trường

Lưới nhà kính dạng xếp bành khồ 1m8 và 2m2 - dài48m (+/-1m)

Lưới xanh công trình có khổ 1m8 dài 45m, sản phẩmphù hợp cho xây dựng những công trình nhỏ ngắnngày

Trang 28

Lưới may mùng chống muỗi có khồ 1m5, 2m, 2m2màu trắng được may thành mùng giăng lên chốngmuỗi cho gia súc trâu, bò, heo ngủ.

Dây đai nẹp nhà kính có kích thước bề bản rộng 1cm,dài 300m, có 3 gân gồm: 2 gân ở biên và 1 gân ở giữa

bề bản

Trục trắng dành cho dệt, có chiều dài từ 2000m chođến 3000m, có khồ từ 1m, 1m3, 1m5, 1m8, 2m, 2m4,3m, 4m, 5m

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2011.

2.2.1 Tình hình kinh doanh theo cơ cấu mặt hàng

Trong giai đoạn 2010-2011, việc tiêu thụ sản phẩm chủ lực của công ty làmặt hàng lưới và chậu vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng số các mặt hàng kinhdoanh của công ty Cụ thể trong năm 2010, sản phẩm lưới trắng/ màu đã thu về chocông ty trị giá 10.386.950.110 đồng, chiếm tỷ trọng 53% Đến năm 2011 vẫn chiếm

tỷ trọng 53% nhưng trị giá doanh thu của mặt hàng này đã tăng lên 32% so với năm

Trang 29

Tuy mang về doanh thu không cao cho công ty, nhưng sản phẩm khay có sựtăng vọt đáng kể về doanh số Cụ thể năm 2010, trị giá hàng bán sản phẩm khay là :287.035.000 đồng (chiếm tỷ trọng 1% so với tổng sản lượng), nhưng đến năm 2011doanh thu của mặt hàng này tăng 180%, giúp đưa tỷ trọng của sản phẩm khay lên3%.

Nhìn chung, hầu hết các con số tiêu thụ sản phẩm của công ty đều tăng vọtđáng kể trong năm 2011 so với năm 2010 (chậu cứng tăng 77%, chậu mềm tăng70%), tuy nhiên sản phẩm lưới khác và sản phẩm khác lại giảm tương đương 19%

và 24% so với năm 2010

Ngày đăng: 12/06/2015, 03:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ phân tích đối thủ cạnh tranh - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
Hình 1.2 Sơ đồ phân tích đối thủ cạnh tranh (Trang 8)
Bảng 1: Mô hình ma trận SWOT - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
Bảng 1 Mô hình ma trận SWOT (Trang 15)
Sơ đồ bộ máy tổ chức: - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
Sơ đồ b ộ máy tổ chức: (Trang 18)
Hình ảnh sản phẩm Mô tả sản phẩm - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
nh ảnh sản phẩm Mô tả sản phẩm (Trang 24)
Bảng 2.1: TÌNH HÌNH KINH DOANH THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
Bảng 2.1 TÌNH HÌNH KINH DOANH THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG (Trang 28)
Bảng 2.2 : TÌNH HÌNH KINH DOANH THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG ĐVT : Đồng - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG ĐVT : Đồng (Trang 29)
Bảng 2.3 : TÌNH HÌNH KINH DOANH THEO KHU VỰC THỊ TRƯỜNG - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
Bảng 2.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH THEO KHU VỰC THỊ TRƯỜNG (Trang 30)
BẢNG TỔNG HỢP VỀ CÁC CÔNG TY MẠNH VỀ LƯỚI NĂM 2011 - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
2011 (Trang 36)
BẢNG TỔNG HỢP VỀ CÁC CÔNG TY MẠNH VỀ CHẬU HOA NĂM 2011 - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
2011 (Trang 38)
BẢNG TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LƯỚI VIỆT NAM - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
BẢNG TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LƯỚI VIỆT NAM (Trang 38)
BẢNG TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHẬU VIỆT NAM - CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TNHH LỢI LỢI DÂN  GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
BẢNG TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHẬU VIỆT NAM (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w