1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH LẠC QUAN, KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN, LÒNG TRUNG THÀNH, ĐỘ TUỔI ĐẾN NỖ LỰC TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN SALES – MARKETING

27 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG KINH DOANH TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH LẠC QUAN, KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN, LÒNG TRUNG THÀNH, ĐỘ TUỔI ĐẾN NỖ LỰC TR

Trang 1

TIỂU LUẬN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG KINH

DOANH

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH LẠC QUAN, KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN, LÒNG TRUNG THÀNH, ĐỘ TUỔI ĐẾN NỖ LỰC TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN SALES –

Nguyễn Việt Phong Nguyễn Thanh Phúc

Võ Thanh Tâm Phan Nguyên Việt Đặng Anh Tuấn Bùi Thị Minh Sương Nguyễn Thị Thủy Tiên

Trang 2

1.1 Mục tiêu nghiên cứu: 1

1.2 Câu hỏi nghiên cứu: 1

1.3 Giả thuyết nghiên cứu: 1

1.4 Mô hình nghiên cứu: 2

Chương 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 4

2.1 Thu thập dữ liệu 4

2.1.1 Xác định kích thước mẫu: 4

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất – phương pháp chọn mẫu thuận tiện 5

2.1.3 Thang đo: Sử dụng thang đo cấp quãng cụ thể là thang đo Likert với 7 điểm 5

2.1.4 Thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi điều tra với dạng phỏng vấn trực tiếp và qua Internet 5

2.2 Làm sạch dữ liệu: 5

2.3 Đánh giá sơ bộ thang đo: 5

2.3.1 Đo lường độ tin cậy của thang đo Cronbach alpha cho các biến quan sát: 5

2.3.2 Phân tích EFA (Lựa chọn giá trị trọng số nhân tố theo kinh nghiệm λi>=0.4) 9

2.4 Đánh giá thang đo chính thức và điều chỉnh mô hình: 14

2.4.1 Các biến quan sát 14

2.4.2 Đánh giá chính thức thang đo: 14

2.4.3 Điều chỉnh mô hình: 16

Chương 3 PHÂN TÍCH HỒI QUY 19

3.1 Phân tích mô hình PATH: 19

Tiến hành phân tích mô hình PATH, nhóm nghiên cứu chia thành 2 mô hình và phân tích như sau: 19

3.1.1 Phân tích mô hình hồi quy bội: 19

Kiểm định giả thuyết: 19

3.1.2 Phân tích hồi quy đơn: 21

3.2 Mô hình T- test xử lý biến kiểm soát độ tuổi của nhân viên: 23

Chương 4 KẾT LUẬN 25

Trang 3

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 1

Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu tác động của tính lạc quan, tính thích nghi, kiến thức chuyên môn đến lòng trung thành Đồng thời nghiên cứu cũng điều tra sự ảnh hưởng lòng trung thành đối với nỗ lực công việc của nhân viên sales – marketing.Nghiên cứu xem công việc hấp dẫn có ảnh hưởng đến tác động của lòng trung thành đối với nỗ lực của nhân viên sales – marketing và

có sự khác biệt nào về độ tuội đến nỗ lực của nhân viên sales – marketing

1.2 Câu hỏi nghiên cứu:

- Tính lạc quan (biến độc lập), tính thích nghi (biến độc lập), kiến thức chuyên môn (biến độc lập) có tác động vào lòng trung thành (biến trung gian) của nhân viên sales – marketing không?

- Lòng trung thành có tác động đến nỗ lực trong công việc (biến phụ thuộc) của nhân viên sales – marketing không?

- Công việc hấp dẫn (biến điều tiết) có ảnh hưởng đến tác động của lòng trung thành đến nỗ lực trong công việc của nhân viên sales – marketing?

- Có sự khác biệt nào về độ tuổi của nhân viên đến (biến kiểm soát) đến nỗ lực lực trong công việc của nhân viên sales – marketing không?

1.3 Giả thuyết nghiên cứu:

- H1a: Tính lạc quan tác động dương vào lòng trung thành của nhân viên sales – marketing

- H1b: Tính thích nghi tác động dương vào lòng trung thành của nhân viên sales – marketing

- H1c: Kiến thức chuyên môn tác động dương vào lòng trung thành của nhân viên sales – marketing

- H2: Lòng trung thành tác động dương vào nỗ lực trong công việc của nhân viên sales – marketing

Trang 4

1.4 Mô hình nghiên cứu:

Mô hình thang đo là mô hình thang đo kết quả

- Biến độc lập: Tính lạc quan, tính thích nghi, kiến thức chuyên môn

- Biến điều tiết: tính hấp dẫn của công việc

NỖ LỰC TRONG CÔNG VIỆC

ĐỘ TUỔI

LÒNG TRUNG THÀNH

TÍNH LẠC QUAN

KIẾN THỨC

CHUYÊN MÔN

TÍNH THÍCH NGHI

CÔNGVIỆC HẤP DẪN

Trang 5

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 3

Cụ thể như sau:

V21 Khi gặp khó khan trong công việc, tôi luôn tin điều tốt nhất sẽ xảy ra đối

với tôi

V24 Trong công việc, tôi tin mọi việc tốt lành luôn đến với tôi

công việc

V29 Trong công việc, mỗi khi nổi giận tôi rất dễ lấy lại bình tĩnh

V35 Tôi tin rằng tôi đang có việc làm tốt tại công ty tôi đang làm

V36 Tôi tin rằng công ty tôi đang làm là nơi tốt nhất để tôi làm việc

V39 Tôi luôn luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc của mình tại công ty tôi

đang làm V40 Tôi luôn luôn có tinh thần trách nhiệm cao với công việc của mình tại công

ty tôi đang làm V41 Tôi sẵn sàng làm them giờ khi cần thiết để hoàn thành công việc tại công

ty tôi đang làm

V44 Tôi ít khi thấy nhàm chán với công việc tôi đang làm tại công ty

V45 Nhìn chung, công việc tôi đang làm tại công ty thật là hấp dẫn

Trang 6

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 4

Chương 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

Tóm tắt: Ba tính chất quan trọng của thang đo là:

- Giá trị: giá trị phân biệt và giá trị hội tụ, giá trị nội dung, giá trị liên hệ lý thuyết, giá trị tiêu chuẩn

2.1 Thu thập dữ liệu

2.1.1 Xác định kích thước mẫu:

Chúng ta đã biết kích thước mẫu càng lớn thì càng tốt nhưng lại tốn chi phí và thời gian Hiện nay các nhà nghiên cứu xác định kích thước mẫu cần thiết thông qua các công thức kinh nghiệm cho từng phương pháp xử lý

Trong phân tích EFA kích thước mẫu thường được xác định dựa vào kích thước tối thiểu

và số lượng biến đo lường đưa vào phân tích Kích thước mẫu tối thiểu là 50 và tỷ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1, nghĩa là một biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát Tốt nhất là tỷ lệ 10:1 trở lên

Trong phân tích hồi quy bội MLR kích thước mẫu phụ thuộc nhiều yếu tố,một công thức kinh nghiệm thường dùng để tính kích thước mẫu cho MLR như sau:

- n là kích thước mẫu tối thiểu

- p: số lượng biến độc lập trong mô hình

Theo đó: mô hình nghiên cứu có tất cả 65 biến đo lường, vậy số lượng mẫu tối thiểu là 65*5 = 325 Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này mẫu chúng ta là 272 nhưng vẫn đảm bảo điều kiện tối thiểu > 100 (hoặc 50)

Trang 7

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 5

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất – phương

pháp chọn mẫu thuận tiện

2.1.3 Thang đo: Sử dụng thang đo cấp quãng cụ thể là thang đo Likert với 7 điểm 2.1.4 Thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi điều tra với dạng phỏng vấn trực tiếp

a Thay giá trị ô nhập sai bằng trung bình của các ô còn lại

b Xóa luôn dòng dữ liệu đó

Ở đây nhóm nghiên cứu chọn phương án 2, xóa luôn dòng dữ liệu đó Vẫn đảm bảo điều kiện về kích thước mẫu

2.3 Đánh giá sơ bộ thang đo:

2.3.1 Đo lường độ tin cậy của thang đo Cronbach alpha cho các biến quan sát:

- Xem xét hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh (Corrected Item-Total Correlation): Xem xét tương quan của biến đo lường với tổng các biến còn lại của thang đo đã loại biến đó Yêu cầu >= 0.3

- Hệ số Cronbach alpha: thang đo phải từ 3 biến quan sát trở lên và cronbach alpha >= 0.6, tốt nhất [07-0.8]

Kiến thức chuyên môn: (V1 -> V4)

Case Processing Summary

Trang 8

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Trang 9

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

Trang 10

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 8

Nỗ lực trong công việc (V38 -> V41)

Case Processing Summary

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Tính hấp dẫn của công việc (V42 -> V45)

Case Processing Summary

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

Trang 11

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 9

Kết luận: Sau khi tính hệ số tin cậy Cronbach Alpha bằng SPSS cho các khái niệm được đo lường bởi biến quan sát cho kết quả đạt yêu cầu

2.3.2 Phân tích EFA (Lựa chọn giá trị trọng số nhân tố theo kinh nghiệm λi>=0.4)

Sử dụng phép trích nhân tố là PAF với phép quay không vuông góc Promax

Total Variance Explained

Factor Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings

Rotation Sums of Squared LoadingsaTotal % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total

Extraction Method: Principal Axis Factoring

a When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total variance

Trang 12

Extraction Method: Principal Axis Factoring

Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 6 iterations

Kết luận:

- Theo cách chọn trọng số nhân tố λi>=0.4, nên Biến V42, V25, V26 không đo lường khái niệm nào, loại biến V25, V25 và V42 ra khỏi mô hình

- Tổng phương sai trích TVE cho 5 nhân tố đạt 57.979% > 50% đạt yêu cầu

- Nhìn vào bảng Pattern Matrix cho thấy V29 đo lường cho khái niệm “Tính lạc quan”, V27, V28 đo lường cho khái niệm “Nỗ lực trong công viêc” và xem xét giá trị nội dung

Trang 13

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 11

của các biến này với khái niệm cho thấy nó có giá trị nên quyết định giữ lại và chạy lại Cronbach alpha cho:

Khái niệm Nỗ lực trong công việc:

Case Processing Summary

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Chạy lại cronbach alpha cho Tính lạc quan

Case Processing Summary

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

Trang 14

Variance Cumulative % Total

% of Variance Cumulative % Total

Extraction Method: Principal Axis Factoring

a When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total variance

Trang 15

Extraction Method: Principal Axis Factoring

Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 6 iterations

Nhận xét:

- Tổng phương sai trích TVE cho 5 nhân tố đạt 59.844% > 50% đạt yêu cầu

- Ma trận các trọng số nhân tố (Pattern matrix): theo lý thuyết thì nếu chênh lệch trọng

số <0.3 thì không chấp nhân nghĩa là trong trường hợp bảng trên, biến quan sát V45 có trọng số ở nhóm 1 là 0.401 và trọng số ở nhóm 5 là 0.666  Hiệu số = 0.265 <0.3, Do đó

ta loại biến quan sát V45 ra khỏi khái niệm “Tính hấp dẫn của công việc”

Trang 16

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 14

2.4 Đánh giá thang đo chính thức và điều chỉnh mô hình:

2.4.1 Các biến quan sát

V1 Tôi đã được đào tạo rất nhiều về marketing

V2 Tôi có nhiều năng lực về marketing

V3 Tôi có nhiều kỹ năng về marketing

V4 Tính chuyên nghiệp về marketing của tôi rất cao

V21 Khi gặp khó khan trong công việc, tôi luôn tin điều tốt nhất sẽ xảy ra đối với tôi V22 Tôi luôn lạc quan về công việc tương lai của tôi

V23 Trong công việc, tôi luôn kỳ vọng mọi việc theo ý tôi

V24 Trong công việc, tôi tin mọi việc tốt lành luôn đến với tôi

V29 Trong công việc, mỗi khi nổi giận, tôi rất dễ dàng lấy lại bình tĩnh

V34 Tôi tiếp tục làm việc lâu dài với công ty đang làm

V35 Tôi tin rằng tôi đang có việc làm tốt tại công ty tôi đang làm

V36 Tôi tin rằng công ty tôi đang làm là nơi tốt nhất để tôi làm việc

V37 Tôi không có ý định tìm việc làm ở công ty khác

V38 Tôi luôn luôn hoàn thanh công việc của mình tại công ty tôi đang làm

V39 Tôi luôn luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc của mình tại công ty tôi đang làm V40 Tôi luôn luôn có tinh thần trách nhiệm cao với công việc của mình tại công ty tôi

đang làm V41 Tôi sẵn sàng làm thêm giờ khi cần thiết để hoàn thành công việc tại công ty tôi

đang làm V27 Tôi dễ dàng hòa đồng với bạn bè đồng nghiệp

V28 Tôi thường suy nghĩ cẩn thận về một công việc trước khi thực hiện nó

V43 Công việc của tôi đang làm tại công ty thật thú vị

V44 Tôi ít khi thấy nhàm chán với công việc tôi đang làm tại công ty

V65 Nhóm tuổi của bạn <=30 tuổi hay > 30 tuổi

2.4.2 Đánh giá chính thức thang đo:

Phân tích EFA chính thức:

Total Variance Explained

Factor Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation

Sums of Squared LoadingsaTotal % of

Trang 17

Extraction Method: Principal Axis Factoring

a When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total variance

Trang 18

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 16

Extraction Method: Principal Axis Factoring

Rotation Method: Promax with Kaiser

Normalization

a Rotation converged in 5 iterations

Nhận xét: Sau khi loại bỏ biến quan sát V45 ra khỏi mô hình và chạy lại EFA:

- Mô hình còn lại 4 nhân tố với TVE = 55.671 % > 50% nên đạt cầu

- Hai biến V43, V44 không còn đo lường cho khái niệm “Tính hấp dẫn trong công việc” mà đo lường cho khái niệm “Lòng trung thành” Xem xét giá trị nội dung của các biến quan sát này phù hợp để đo lường khái niệm “Lòng trung thành” nên quyết định giữ các biến này để đo lường cho khái niệm này

2.4.3 Điều chỉnh mô hình:

Do đó, từ phân tích trên nhóm xây dựng lại khái niệm mới và mô hình mới phù hợp hơn như sau:

1 Các biến quan sát đo lường (4 nhóm)

V1 Tôi đã được đào tạo rất nhiều về marketing

V2 Tôi có nhiều năng lực về marketing

V3 Tôi có nhiều kỹ năng về marketing

V4 Tính chuyên nghiệp về marketing của tôi rất cao

V21 Khi gặp khó khan trong công việc, tôi luôn tin điều tốt nhất sẽ xảy ra đối với tôi V22 Tôi luôn lạc quan về công việc tương lai của tôi

V23 Trong công việc, tôi luôn kỳ vọng mọi việc theo ý tôi

V24 Trong công việc, tôi tin mọi việc tốt lành luôn đến với tôi

V29 Trong công việc, mỗi khi nổi giận, tôi rất dễ dàng lấy lại bình tĩnh

V34 Tôi tiếp tục làm việc lâu dài với công ty đang làm

V35 Tôi tin rằng tôi đang có việc làm tốt tại công ty tôi đang làm

V36 Tôi tin rằng công ty tôi đang làm là nơi tốt nhất để tôi làm việc

V37 Tôi không có ý định tìm việc làm ở công ty khác

V43 Công việc của tôi đang làm tại công ty thật thú vị

V44 Tôi ít khi thấy nhàm chán với công việc tôi đang làm tại công ty

V38 Tôi luôn luôn hoàn thanh công việc của mình tại công ty tôi đang làm

V39 Tôi luôn luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc của mình tại công ty tôi đang làm V40 Tôi luôn luôn có tinh thần trách nhiệm cao với công việc của mình tại công ty tôi

đang làm V41 Tôi sẵn sàng làm them giờ khi cần thiết để hoàn thành công việc tại công ty tôi

đang làm V27 Tôi dễ dàng hòa đồng với bạn bè đồng nghiệp

V28 Tôi thường suy nghĩ cẩn thận về một công việc trước khi thực hiện nó

Trang 19

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 17

V65 Nhóm tuổi của bạn <=30 tuổi hay >30 tuổi

Phân tích Cronbach alpha cho biến Lòng trung thành:

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Kết quả chạy Cronbach alpha đạt yêu cầu α =0.896

Kết thúc việc tính hệ số Cronbach alpha và EFA, hình thành mô hình nghiên cứu như sau:

Mô hình nghiên cứu:

Câu hỏi nghiên cứu:

- Tính lạc quan (biến độc lập), kiến thức chuyên môn (biến độc lập) có tác động vào lòng trung thành (biến trung gian) của nhân viên sales – marketing không?

- Lòng trung thành có tác động đến nỗ lực trong công việc (biến phụ thuộc) của nhân viên sales – marketing không?

TÍNH LẠC QUAN

ĐỘ TUỔI

NỖ LỰC TRONG CÔNG VIỆC

KIẾN THỨC

CHUYÊN MÔN

LÒNG TRUNG THÀNH

Trang 20

NHÓM 7 - LỚP QTKD ĐẾM 1 - KHÓA 20 18

- Có sự khác biệt nào về độ tuổi của nhân viên đến (biến kiểm soát) đến nỗ lực lực trong công việc của nhân viên sales – marketing không?

Giả thuyết nghiên cứu:

- H1a: Tính lạc quan tác động dương vào lòng trung thành của nhân viên sales – marketing

Ngày đăng: 12/06/2015, 02:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w