Công ty hoạt động với đầy đủ các chức năng của một doanh nghiệp cổ phần và có thếmạnh trong lĩnh vực phân phối thép cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.III – Lĩnh vực hoạt
Trang 1CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CÔNG TY CP KIM KHÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I – Thông tin chung :
II – Lịch sử hình thành :
Công ty Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh tiền thân là Tổ chức quản lý Cung Ứng Vật
Tư Kỹ thuật Miền Nam được thành lập theo quyết định 775/VT-QĐ ngày 07/11/1975 của
Bộ Vật Tư
Ngày 30/12/1975 Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Kỹ Thuật Vật Tư Miền Nam đã ra quyếtđịnh số 517/VT-QĐ về việc tách Công ty Kim Khí - Thiết Bị Phụ Tùng thành hai Côngty: Công ty Kim Khí Miền Nam và Công ty Thiết Bị Miền Nam
Ngày 04/11/1976 theo quyết định số 827/VT-QĐ Công ty Kim Khí Miền Nam được đổitên thành Công ty Kim Khí Khu Vực II
Trang 2Ngày 01/01/1986 Công ty Kim Khí Khu Vực II được đổi tên thành Công ty Kim KhíTP.HCM theo quyết định số 746/VT-QĐ.
Ngày 28/05/1993 theo Quyết định số 595 TM/TCCB của Bộ Thương Mại thì Công tyKim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công tyKim Khí - Bộ Thương Mại
Năm 1994 Tổng Công ty kim khí trực thuộc Bộ Thương Mại được chuyển sang trựcthuộc Bộ Công Nghiệp
Ngày 12/11/2003 Bộ Công Nghiệp ra quyết định số 183/2003/QĐ-BCN về việc sáp nhậpCông ty Kinh Doanh Thép và Thiết Bị Công Nghiệp vào Công ty Kim Khí Thành Phố
Hồ Chí Minh và vẫn giữ nguyên tên giao dịch là Công ty Kim Khí Thành Phố Hồ ChíMinh trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam
Ngày 07/09/2005, Công ty đã nhận được quyết định số 2841/QĐ-BCN của Bộ Côngnghiệp về việc chuyển Công ty Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh thành Công ty cổ phầnKim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh với vốn đăng ký kinh doanh là 158.000.000.000 đồng Ngày 21/12/2006 cổ phiếu của Công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh chínhthức được giao dịch trên sàn Trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Công ty hoạt động với đầy đủ các chức năng của một doanh nghiệp cổ phần và có thếmạnh trong lĩnh vực phân phối thép cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.III – Lĩnh vực hoạt động :
Trang 3Kinh doanh :
o Kim khí (kim loại đen, kim loại màu); vật tư thứ liệu; phế liệu; máy móc thiếtbị; nông, lâm, hải sản; thủ công mỹ nghệ; khoáng sản; sản phẩm kim loại vàcác loại vật tư khác
o Sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm kim khí và tổ chức các hoạt độngdịch vụ phục vụ kinh doanh (kể cả sản xuất, gia công chế biến, tân trang, phụchồi, sửa chữa máy móc thiết bị cũ); cắt phá dỡ tàu cũ
o Cho thuê kho bãi
o Cho thuê văn phòng, nhà ở
o Hợp tác lao động quốc tế
Xuất nhập khẩu các mặt hàng: Kim khí; vật tư thứ liệu; phế liệu; máy móc thiết bị; nông,lâm, hải sản; thủ công mỹ nghệ; khoáng sản; gỗ và sản phẩm gỗ; sản phẩm kim loại
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I – Phân tích tỷ lệ : (tham khảo thêm file excel)
1) Tỷ lệ thanh khoản :
a Tỷ lệ lưu động(CR) : là tỷ lệ giữa giá trị tài sản ngắn hạn và giá trị nợ ngắnhạn Tỷ lệ lưu động cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của HMC cóbao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán
Trang 4- Theo kết quả trong bảng thì năm 2011 có 1.09 đồng tài sản ngắn hạn cóthể thanh toán, trong khi năm 2010 là 1.08 đồng và năm 2009 là 1.11đồng
- Ta có thể thấy tỷ lệ lưu động của HMC qua các năm đều lớn hơn 1.Điều này có nghĩa là giá trị tài sản ngắn hạn của HMC lớn hơn giá trị nợngắn hạn Như vậy nói chung tình hình thanh khoản của HMC tươngđối tốt
- Tỷ lệ lưu động năm 2011 và 2010 nhỏ hơn 2009, điều này cho thấy khảnăng thanh toán của HCM giảm dần qua các năm và có xu hướng tiến
- Ta thấy với kết quả tính toán trong bảng, tỷ lệ thanh toán nhanh < 1.Điều này có nghĩa là giá trị tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể sửdụng ngay của HMC không đủ để đảm bảo cho việc thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn, nếu các chủ nợ đòi tiền cùng lúc Như vậy, nhìnchung tình hình thanh khoản của HMC không tốt lắm, nhưng nếu chủ
nợ không đòi tiền cùng lúc thì công ty vẫn có thể hoạt động được
- So sánh với CNT, ta thấy tỷ lệ thanh toán nhanh của CNT cũng nhỏ hơn
1 nhưng CNT có tỷ lệ lớn gần gấp đôi HMC Điều này cho thấy CNT cókhả năng thanh toán nhanh tốt hơn HMC
Trang 52) Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động :
a Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) : tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sảncủa HMC tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 mỗi đồng tài sản tạo rađược 3.23 đồng doanh thu, năm 2010 là 3.23 đồng và năm 2011 là 5.54đồng Như vậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản tăng dần qua các năm.Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của HMC khá tốt
- So sánh với CNT cùng ngành, ta thấy HMC có hiệu quả sử dụng tài sảngấp đôi CNT Ngoài ra tốc độ tăng hiệu quả sử dụng tài sản của HMCcũng nhanh hơn CNT gấp 3 lần Cho thấy HMC sử dụng tài sản hiệuquả hơn CNT
b Vòng quay tồn kho : cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêuvòng trong 1 năm để tạo ra doanh thu
- Ta thấy vòng quay tồn kho lớn làm cho số ngày tồn kho giảm,từ 57ngày năm 2009 xuống còn 25 ngày năm 2011 Điều này có nghĩa làHMC sử dụng hàng tồn kho một cách hiệu quả
Trang 6- So sánh với công ty CNT, ta thấy vòng quay tồng kho của CNT giảmdần qua các năm trong khi của HMC lại tăng dần, đến năm 2011 thìHMC(14.57) có vòng quay tồn kho lớn hơn CNT(11.9) Và trong khi sốngày tồn kho của HMC giảm thì của CNT lại tăng lên, năm 2011 HMCtồn kho 25 ngày trong khi CNT là 30 ngày Điều này cho thấy, HMCquay vòng tồn kho hiệu quả hơn CNT.
c Kỳ thu tiền bình quân : dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoảnphải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để HMC có thể thu hồiđược khoản phải thu
Vòng quay khoản phải
thu
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 quay được 19.64 vòng/năm, năm 2010 là 19.77 vòng/năm và 2011 là 21.37 vòng/năm Nhưvậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu tăng dần qua các năm Tăng trungbình 4,5% mỗi năm
- Ta thấy vòng quay khoản phải thu lớn làm cho số ngày Kỳ thu tiền bìnhquân giảm,từ 18.33 ngày năm 2009 xuống còn 16.85 ngày năm 2011.Điều này cho thấy HMC có thời gian bán chịu tương đối ngắn, dưới 30ngày
- So sánh với CNT, ta thấy vòng quay khoản phải thu của HMC(21.37năm 2011) lớn gấp 3 lần CNT(4.45 năm 2011) Trong khi đó, kỳ thutiền bình quân của CNT(80.91 ngày năm 2011) lại lớn gấp 3 lầnHMC(16.85 ngày năm 2011) Cho thấy, HMC có chất lượng khoản phảithu cao hơn và thu hồi công nợ tốt hơn CNT Ngoài ra, đây cũng có thể
là do CNT cho khách hàng nợ lâu hơn HMC nên số ngày phải thu củaCNT cao hơn
Trang 7- So sánh với CNT, ta thấy CNT(86.97%) có tỷ lệ nợ cao hơnHMC(71.67%) Như vậy, CNT sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản cao hơnHMC, luôn trên 85%.
b Tỷ lệ thanh toán lãi vay : phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuậnhoạt động sản xuất kinh doanh
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của HMC >1,7 Điều này có nghĩa là lợi nhuận trước thuế gấp 1,7 lần chi phí lãivay Như vậy khả năng trả lãi của doanh nghiệp khá tốt
- Tuy có sự sụt giảm trong năm 2010 so với năm 2009, nhưng nhìn chung
tỷ lệ thanh toán lãi vay vẫn tăng đều qua các năm Điều này cho phépHMC duy trì khả năng trả lãi ngân hàng
- So sánh với CNT, tỷ lệ thanh toán lãi vay của CNT cũng lớn hơn 1nhưng HMC (2.42 năm 2011) có tỷ lệ thanh toán lãi vay cao hơn
Trang 8CNT(1.06 năm 2011) Trong khi tỷ lệ này ở CNT giảm dần qua các nămthì HMC lại tăng dần qua các năm Cho thấy HMC có khả năng thanhtoán lãi vay tốt hơn CNT gấp 2 lần và liên tục nâng cao khả năng trả lãicủa mình.
c Tỷ lệ khả năng trả nợ : dùng để đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi củadoanh nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế
4) Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời :
a Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM) : cho biết lợi nhuận bán hàng vàdịch vụ bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu
Doanh lợi gộp bán hàng
và dịch vụ
Trang 9- Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ củaHMC chỉ chiếm không tới 3% doanh thu.
- Chỉ tiêu GPM có tăng dần qua các năm từ mức 2.6% năm 2009 tăng lên2.81% năm 2011
- So sánh với CNT, ta thấy GPM của CNT cao gần gấp đôi so với HMC,năm 2011 CNT có GPM là 4.15% trong khi HMC là 2.81%
b Doanh lợi ròng (NPM) : cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phầntrăm doanh thu
- Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 0.98%doanh thu Sang tới năm 2011 lợi nhuận sau thuế chiếm 1.3% doanhthu Điều này có nghĩa là 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 1.3 đồnglợi nhuận dành cho cổ đông
- Theo kết quả trong bảng ta thấy, doanh lợi ròng của HCM tăng dần quacác năm, từ 0.98% năm 2009 tăng lên 1.3% năm 2011 Tăng trung bình22%/năm
- So sánh với CNT, HMC lại có doanh lợi ròng cao hơn CNT, NPM củaHMC năm 2011 là 1.3% còn CNT là 0.28% Ngoài ra, tỷ lệ NPM củaHMC tăng dần qua các năm, trong khi CNT lại sụt giảm dần qua cácnăm
c Sức sinh lợi cơ bản (BEP) : dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản củadoanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính
Trang 10- Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 trong 100 đồng tài sản củaHMC thì tạo ra được 6.04 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi Sang năm
2010 tạo ra được 9.65 đồng và năm 2011 là 15.31 đồng Sức sinh lợi cơbản của HMC tăng đều qua các năm, đạt tốc độ gần 60%/năm
- So sánh với CNT, sức sinh lợi cơ bản của HMC gấp 1,5 lần CNT Chothấy HMC có khả năng sinh lợi cao hơn CNT trong cùng ngành
d Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) : dùng để đo lường khả năng sinhlợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
- So sánh với CNT, ROA của CNT liên tục giảm qua các năm trong khiROA của HMC lại tăng mạnh qua các năm Sau khi hai công ty có ROAgần bằng nhau năm 2009 thì sang năm 2011 HMC có ROA gấp 7 lầncủa CNT Như đã thấy ở trên, HMC sử dụng tài sản hiệu quả hơn CNTnên chỉ số ROA càng phản ánh rõ điều đó
e Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) : dùng để đo lường khả năngsinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông
Trang 11Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE đều dương qua các năm Điều nàycho thấy HMC kinh doanh có lãi Năm 2009, cứ 100 đồng vốn chủ sởhữu thì tạo ra 9.28 đồng lợi nhuận cho cổ đông, năm 2010 tỷ lệ này là11.57 đồng và năm 2011 là 25.35 đồng
- Tỷ lệ ROE cũng tăng dần qua các năm, từ 9.28% năm 2009 tăng lên25.35% năm 2011 Như trên bảng kết quả cho thấy, năm 2011 có một sựtăng trưởng ROE đột biến so với năm 2010 Quan sát trong bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy trong khi tốc
độ tăng vốn chủ sở hữu thấp nhưng tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế lại rấtcao trong năm 2011 so với 2010 đã làm cho ROE tăng mạnh
- So sánh với CNT, cũng giống như chỉ số ROA ROE của CNT cũng liêntục giảm qua các năm, trong khi ROE của HMC lại liên tục tăng qua cácnăm Năm 2011 chỉ số ROE của HMC là 25.35%, trong khi CNT là4.46% Cho thấy rằng HMC mang lại lợi nhuận cho cổ đông tốt hơnCNT qua các năm
5) Tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường :
a Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) : dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vàokhả năng sinh lợi của công ty và cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1đồng thu nhập hiện tại
Trang 12- Tỷ lệ PE giảm dần qua các năm cho thấy kỳ vọng của thị trường vàokhả năng sinh lợi của HMC suy giảm Tuy nhiên điều này cũng bị ảnhhưởng một phần do đà suy giảm của thị trường chứng khoán Việt Namtrong giai đoạn điều chỉnh làm cho giá HMC giảm giá trong khi EPSHCM tăng dần qua các năm
- Tỷ lệ P/E cũng cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhậphiện tai Như vậy với việc P/E giảm dần qua các năm (năm 2009 nhàđầu tư phải bỏ ra 14.95 đồng cho 1 đồng thu nhập thì sang năm 2001 chỉcòn 2.25 đồng cho 1 đồng thu nhập) trong khi thu nhập lại tăng lên (từ
1331 năm 2009 lên 3907 năm 2011) mang lại cơ hội đầu tư tốt hơn chonhà đầu tư
- So sánh với CNT, mặc dù cũng giống như HMC bị ảnh hưởng bởi suygiảm thị trường chứng khoán, CNT lại có P/E cao hơn HMC, năm 2011P/E của CNT là 7.87 trong khi HMC là 2.25 Điều nay cho thấy thịtrường đánh giá khả năng sinh lợi của CNT cao hơn HMC Tuy nhiên,khi nghiên cứu kỹ hơn về EPS ta thấy, trong khi EPS của CNT giảm dầnthì HMC lại tăng dần Kết hợp với việc giá của cả hai đều giảm, vớiCNT giá giảm EPS cũng giảm làm cho chỉ số P/E ít thay đổi, ngựoc lạiHMC giá giảm nhưng EPS lại tăng làm P/E của HMC giảm Vì vậy, nếuxét kỹ thì ta thấy đầu tư vào HMC có lợi hơn CNT mặc dù CNT có P/Ecao hơn
b Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B): phản ánh sự đánh giá của thịtrường vào triển vọng tương lai của công ty
Trang 132011 P/B của HMC giảm còn 0.57 Cũng giống như sự suy giảm ở P/E,P/B của HCM cũng bị ảnh hưởng bởi điều chỉnh của thị trường chứngkhoán Việt Nam.
- So sánh với CNT, ta thấy CNT có cùng tình trạng giống HMC Tỷ lệ P/
B của HMC cũng giảm dần qua các năm, như vậy là thị trường hiệnđang không đánh giá cao giá trị sổ sách của cả hai doanh nghiệp
c Tỷ số giá / dòng tiền : cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòngtiền
- Quan sát bảng kết quả ta thấy, tỷ số giá/ dòng tiền năm 2011 phản ánhchính xác mức chênh lệch giữa giá thị trường và dòng tiền trên 1 cổphần của HMC (gấp 1.95 lần) so với năm 2009 (gấp 13.48 lần)
- So sánh với CNT, CNT có chỉ số giá/dòng tiền cao hơn HMC Nguyênnhân là do trong khi dòng tiền trên 1 cổ phần của CNT giảm thì HMClại tăng nên khi lấy giá chia cho dòng tiền chỉ số của CNT cao hơn 6) Phân tích mở rộng :
a Vốn hoạt động thuần (NOWC): đo lường khoản vốn lưu động do các nhàđầu tư cung cấp Ngoài ra cũng phản ánh số lượng vốn hoạt động thực sựtrong công ty
NOWC 498,932,781,509 552,190,109,389 575,360,461,300
Trang 14- Ta thấy vốn hoạt động thuần của HMC có tăng trưởng qua các nămnhưng tốc độ tăng chậm dần lại Từ 11% năm 2010 xuống còn 4% năm
2011 Điều này có nghĩa là HMC gia tăng việc sử dụng vốn vào kinhdoanh và tạo lợi nhuận nhiều hơn là để đồng vốn đứng im qua các năm
b Lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế (NOPAT): phản ánh lợi nhuận màcông ty tạo ra nếu họ không vay nợ và chỉ giữ các tài sản hoạt động
NOPAT 39,374,484,573 72,715,077,889 131,136,282,483
- Ta thấy lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế của HMC tăng mạnh quacác năm, đạt tốc độ trung bình 80%/năm Điều nay cho thấy nếu HMCkhông gia tăng vay nợ và giữ các tài sản hoạt động thì vẫn có thể manglại lợi nhuận và thu nhập cho cổ đông
c Dòng tiền hoạt động (OCF): đo lường dòng tiền tạo ra từ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty và giúp xác định giá trị của công ty
OCF 42,373,493,445 79,938,209,836 143,942,163,904
- Ta thấy dòng tiền hoạt động của HMC cũng tăng mạnh qua các năm,tăng trung bình trên 80%/năm Điều này cho thấy công ty hoạt độnghiệu quả và tạo ra được dòng thu nhập gia tăng hàng năm cho cổ đông
d Dòng tiền tự do (FCF): đo lường dòng tiền thực có sẵn để chi trả cho cácnhà đầu tư sau khi công ty đã thực hiện đầu tư vào tài sản cố định, sảnphẩm mới và vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động của công ty
FCF (244,666,471,620) (134,991,995,752) 8,032,496,329
Trang 15- Ta thấy dòng tiền tự do dùng để chi trả cho nhà đầu tư của HMC đãchuyển từ âm hơn 244 tỷ năm 2009 sang dương hơn 8 tỷ năm 2011.Điều này cho thấy sau 2 năm đầu tư nhiều vào tải sản khiến cho dòngtiền tự do âm nhưng sang tới năm thứ 3 sự đầu tư này đã mang lại lợinhuận cho nhà đầu tư Ở đây ta thấy tuy FCF âm trong 2 năm 2009 và
2010 nhưng NOPAT vẫn dương nghĩa là công ty vẫn tạo ra được lợinhuận cho cổ đông Nhưng do đầu tư quá nhiều vào tài sản hoạt độngnên tạm thời làm cho FCF bị âm
e Giá trị kinh tế gia tăng (EVA): dùng để ước lượng lợi nhuận kinh tế thực tếcủa công ty trong năm, đã bao gồm việc tính chi phí của vốn chủ sở hữu.EVA dương cho thấy thu nhập sau thuế lớn hơn chi phí vốn cần thiết để tạo
ra thu nhập và hoạt động của ban giám đốc tạo nên giá trị cho cổ đông
EVA 10,969,589,255 9,256,093,913 1,000,110,291
- Ta thấy giá trị kinh tế gia tăng của HMC giảm dần qua các năm và tốc
độ giảm ngày càng lớn Điều này cho thấy ban giám đốc của HMC tuyvẫn tạo ra giá trị gia tăng cho cổ đông nhưng mức tăng thì ngày cànggiảm đi Cần phải lưu ý đến việc quản trị của ban giám đốc HMC
II – Phân tích xu hướng :
1) Tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán :