Đánh giá ảnh hưởng của rủi ro thiên tai đến sinh kế của cộng đồng ven biển: trường hợp nghiên cứu tại xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là bài trình bày bằng powerpoint khi bảo vệ trước hội đồng
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của rủi ro thiên tai đến sinh
kế của cộng đồng ven biển : trường hợp nghiên cứu tại xã
SVTH: Nguyễn Bùi Anh Dũng
Lớp: k56-MTA
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 2Bố cục
Tính cấp thiết của đề tài
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên
cứu
Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Trang 3I Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới: 337 thiên tai năm 2013
Việt Nam: 750 người chết và mất tích, thiệt hại 1,2- 1,5% GDP
Xã Cương Gián: thiên tai xảy ra hàng năm
Trang 4 Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá ảnh hưởng của các loại rủi ro thiên tai đến sinh kế cộng đồng ven biển xã Cương Gián.
Phạm vi nghiên cứu: xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
II Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trang 5III Nội dung nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Cương Gián , huyện Nghi Xuân , tỉnh Hà Tĩnh
Xác định các thiên tai đã xảy ra tại xã Cương Gián,
huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Nghiên cứu ảnh hưởng rủi ro thiên tai đến sinh kế ven biển tại xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà
Tĩnh
Phân tích nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp
nhằm nhằm ứng phó và giảm nhẹ tác động của thiên tai và phát triển sinh kế bền vững cho người dân ven biển xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 6IV Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp :
Trang 7V Kết quả nghiên cứu
Trang 8Giới thiệu địa điểm nghiên cứu
Vị trí địa lý: Đông Nam
huyện Nghi Xuân
Diện tích: 2237,14 ha
Dân số: 13520 người
Điều kiện tự nhiên: là một
xã miền núi, ven biển, có
Trang 9Biểu đồ GDP xã Cương Gián năm
2014
Bảng : Tình hình dân cư xã Cương Gián qua các năm
đầu người ( triệu đông/người/năm ) 20,47 24,92 29,3
Giới thiệu địa điểm nghiên cứu
Trang 10Tình hình thiên tai ở xã Cương Gián
gián tiếp bởi các
loại thiên tai
Bảng: Các loại rủi ro thiên tai tại xã Cương Gián
Các loại rủi ro thiên tai tại xã Cương Gián
Loại rủi ro Thời gian Biểu hiện Tác động Ghi chú Bão & ATNĐ Tháng 7 - 10 Gió giật
mạnh ,mưa lớn, sóng cao , nước biển dâng lên cao
Phá hủy nhà cửa , cơ sở hạ tầng , ngập úng , gây thiệt hại đến sản xuất nông nghiệp và đe dọa tính mạng con người
Gần đây xuất hiện bão muộn vào tháng 11
Gió “phơn” &
hạn hán
Tháng 5 - 8 Nhiệt độ cao trên
37 0 C , gió khô , nóng , lượng mưa rất ít
Gây khô hạn , ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản , cây trồng và sức khỏe con người
Rét đậm , rét hại Tháng 11-2 Nhiệt độ thấp có
khi dưới 10 0 C , có mưa phùn vào cuối mùa rét
Ảnh hưởng đến cây trồng đặc biệt là mạ non , ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Lụt Tháng 8-10 Mưa lớn kéo dài ,
nước sông dâng cao , ngập lụt các vùng đất thấp
Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp , ô nhiễm nguồn nước ngầm và ảnh hưởng đến đời sống của người dân
Thường xuất hiện sau khi các cơn bão xảy ra
Mưa dông Tháng 5-9 Mưa kèm sấm sét Ảnh hưởng đến nuôi
trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm , đe dọa tính mạng con người
Nhiễm mặn Tháng 5 - 7 Ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp
Trang 11Tì nh hình thiên tai ở xã Cương Gián
Chính đông (t12-2)
Chính hè (t6-8)
Trang 12Tình hình thiên tai ở xã Cương Gián
Sự thay đổi mực nước biển trong tương lai
Bản đồ nguy cơ ngập vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh
với kịch bản nước biển dâng cao 100 cm
Trang 13Thời gian Sự kiện Tác động Khu vực
chịu thiệt hại
Điều kiện địa phương
1964 Bão Hư hại nhà cửa ,
thuyền đánh cá
Toàn xã Kinh tế , cơ sở hạ
tầng kém phát triển , nhà cửa chủ yếu là nhà tranh và nhà ngói thiếu kiên cố
1968 Bão Hư hại nhà cửa , 1
người bị thiệt mạng , khu vực trồng lúa bị ngập vì mưa to
Toàn xã Kinh tế , cơ sở hạ
tầng kém phát triển , nhà cửa chủ yếu là nhà tranh và nhà ngói thiếu kiên cố
1978 Lũ lớn Mưa to sau bão làm
cánh đồng lúa bị ngập , nhiều khu vựa dân
cư bị ngập đặc biệt là thôn Đại Đồng
Toàn xã Kinh tế , cơ sở hạ
tầng kém phát triển , nhà cửa chủ yếu là nhà tranh và nhà ngói thiếu kiên cố
Các sự kiện thiên tai quan trọng và tác động của chúng
tới địa phương
Giai đoạn trước 1990
Trang 14 Giai đoạn 1990-2000
Thời gian Sự kiện Tác động Khu vực
chịu thiệt hại
Điều kiện địa phương
1991 Bão Hư hại nhà cửa , mưa
to gây ngập lụt khu vực trồng lúa
Toàn xã Kinh tế , cơ sở hạ tầng
kém phát triển , chủ yếu nhà cấp 4 , nhà
tạm bợ
1999 Bão Hư hại nhà cửa , mưa
to kéo dài ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp
Toàn xã Kinh tế , cơ sở hạ tầng
kém phát triển , chủ yếu nhà cấp 4
Các sự kiện thiên tai quan trọng và tác động của
chúng tới địa phương
Trang 15 Giai đoạn 2000 – nay
Các sự kiện thiên tai quan trọng và tác động của
chúng tới địa phương
Thời gian Sự kiện Tác động Khu vực chịu thiệt hại Điều kiện địa phương
2000 Bão Hư hại nhà cửa , cơ sở hạ
tầng thuyền đánh cá
Mưa to gây ngập lụt
Toàn xã Cơ sở hạ tầng có sự phát triển
nhưng vẫn còn nghèo nàn , có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang
2007 Bão Hư hại nhà cửa , cơ sở hạ
tầng Thiệt hại trong trồng trọt , 1 người bị thiệt mạng
Toàn xã Bê tông hóa các trục đường liên
thôn , kinh tế khá phát triển
2008 ATNĐ Mưa lớn gây ngập lụt
trên diện rộng
Toàn xã Hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối
tốt , có nhiều nhà cao tầng mọc lên , đời sống nhân dân được
nâng cao
2010 Bão Hư hại nhà cửa , cơ sở hạ
tầng Thiệt hại trong nông nghiệp
Toàn xã Hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối
tốt , có nhiều nhà cao tầng mọc lên , đời sống nhân dân được
nâng cao
Trang 16Khái quát về các hoạt động sinh kế chính của người dân
ven biển xã Cương Gián
Xã Cương Gián tồn tại các thành phần sinh kế chính là sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, các ngành dịch vụ, XKLĐ
và các ngành nghề khác
Bảng: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tại xã
Cương Gián năm 2011
TT Cơ cấu lao đông theo
ngành kinh tế
Năm 2011
Số lao động (người) Tỉ lệ %
1 Nông - Lâm - Ngư
nghiệp 1820 30,3
2 Tiểu thủ Công nghiệp;
vận tải; Thương mại - dịch vụ
1680 28
4 Lao động trong các
ngành nghề khác 300 5
Trang 17Vai trò của XKLĐ với địa phương Vai trò của XKLĐ với các hộ gia đình
Biểu đồ thể hiện tổng thu nhập của
hoạt động XKLĐ tại xã Cương Gián
Biểu đồ tỷ trọng thu nhập ngành XKLĐ
so với các ngành nghề khác của các hộ
gia đình phỏng vấn
Xuất khẩu lao động
Là ngành kinh tế mũi nhọn của xã, mang lại nguồn thu nhập chính cho
người dân
Trang 18 Các cây trồng chủ yếu : Lúa,
lạc, khoai, sắn, rau màu…
Hiện nay, người dân chủ yếu
trồng trọt tập trung vào vụ
Đông Xuân, vụ Hè Thu do
thời tiết quá khắc nghiệt nên
nhiều gia đình đã bỏ.
Vai trò :
Đảm bảo lương thực cho các
hộ dân trong xã, cung cấp
thức ăn cho vật nuôi
Tổng thu nhập đạt 12,358 tỷ
đồng ( chiếm 3,16% giá trị
tổng thu nhập )
Sản xuất nông nghiệp
Biểu đồ diện tích một số cây trồng
chính qua các năm (ha)
Trồng trọt
Trang 19Sản xuất nông nghiệp
Trồng trọt
Các cây trồng chủ yếu : Lúa, lạc, khoai, sắn, rau màu…
Hiện nay, người dân chủ yếu trồng trọt tập trung vào vụ Đông Xuân
Trang 20Sản xuất nông nghiệp
Biểu đồ diện tích một số cây trồng chính
qua các năm (ha)
Năng suất một số cây trồng của
xã Cương Gián so với năng suất trung bình của tỉnh Hà Tĩnh năm
2014
Trồng trọt
Trang 21Sản xuất nông nghiệp
Chăn nuôi
Các loài vật nuôi chủ yếu : Trâu, bò, gia cầm, lợn, dê…
• Chủ yếu chăn nuôi theo các hộ gia đình hoặc các trang trại
• Vai trò :
Tổng thu nhập năm 2014 đạt 10,683 tỷ đồng (chiếm
2,73% giá trị tổng thu nhập)
Cung cấp sức kéo cho các hoạt động trồng trọt
Mang lại nguồn thu nhập cho các hộ gia đình
Trang 22Sản xuất nông nghiệp
Trang 23Bảng nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình
phỏng vấn
Có bước phát triển cả về
diện tích, quy mô và
năng suất nuôi.
Chủ yếu tập trung ở thôn
Số vụ nuôi trong năm
Sản lượng trung bình (kg/ha/vụ)
Trang 24 Vai trò : mang lại nguồn thu nhập,
cung cấp lương thực phẩm cho
Bảng : Sản lượng chế biến hải sản
Nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản thủy sản
Sản phẩm Sản lượng trung bình
(kg)/(lít )
Trang 25 Thương mại, dịch vụ:
Có 333 hộ, với số lao động tham gia: 1.131
người.
mới đáp ứng được 70% nhu cầu của nhân dân
Có 104 hộ sản xuất, với 430 lao động tham gia.
tổng sản phẩm xã hội
Thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông
thôn
Trang 26 Theo đánh giá của
người dân, thiên tai tác
hưởng nặng nề nhất ro thiên tai đến các hoạt động sinh kế Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của rủi
tại xã Cương Gián
Tác động của thiên tai đến hoạt động sinh kế
xã Cương Gián
Trang 27Tác động của thiên tai đến hoạt động sinh kế xã Cương Gián
Chỉ tiêu Thiệt hại
Cơ sở hạ tầng Nuôi trồng
thủy sản
Trồng trọt Lâm nghiệp
500m 3 đất, đá, bê tông bị sạt lở;
1012m 3 đường dành cho xe cơ giới bị cuốn trôi , 130m bờ bao tường ở các hộ dân
và cơ quan bị sập, ước tính tổng thiệt hại là 286 triệu đồng.
Gây vỡ bờ và nước tràn bờ các hồ 5 ha diện tích nuôi trồng thủy sản
bị ngập
Ngập 18ha lúa
hè thu ở Bắc Sơn , Song Nam,và một số hoa màu khác như sắn, đậu, vừng; 1300 m 2
ruộng bị san lấp.
Gãy hàng ngàn cây của
hộ ở chân núi Hồng Lĩnh và rừng phi lao phòng hộ ven biển
Thiệt hại do bão lụt gây ra tại xã Cương
Gián năm 2012
Trang 28Nội dung tác động
Loại thiên tai Nguồn lực sinh kế Chiến lược sinh kế Kết quả sinh kế
Bão, lụt Năm 2011:
51 ha lúa, 4 ha lạc hè thu bị mất trắng.
1,8 km kênh tưới nội đồng bị hư hỏng
500m hệ thống đê sông Đào bị sạt lở.
Gây ngập úng toàn bộ diện tích đất trồng lúa.
Làm thay đổi kế hoạch sản xuất, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
Ảnh hưởng đến hoạt động trồng trọt.
Năng suất vụ lúa hè thu giảm xuống 18 tạ/ha ( bằng 96,7% so với năm 2010 ).
Thu nhập của người dân bị giảm xuống.
Phải gieo lại số mạ bị chết như
2011 gieo lại được 37 ha mạ non, 2012 gieo lại 8 ha mạ non.
Làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất vụ Đông Xuân.
Thu nhập của người dân bị giảm xuống.
Năng suất vụ Đông Xuân giảm.
Hạn hán Đất canh tác bị khô hạn đặc biệt ở
khu vực trồng lúa thôn Bắc Sơn.
Làm chết 4 ha lúa vụ Hè Thu năm 2011.
Làm tăng độ mặn của nguồn nước sông Mỹ Dương và hồ Cao Sơn.
Ảnh hưởng đến sức khỏe của vật nuôi.
Kế hoạch sản xuất vụ Hè Thu bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Hoạt động trồng trọt bị ảnh hưởng do thiếu nước tưới.
Năng suất, sản lượng cây trồng bị giảm.
Thu nhập của người dân bị giảm.
Nhiễm mặn Thiếu nước ngọt cho cây trồng đặc
biệt ở khu vực thôn Song Long và Song Nam.
Làm cho đất ngày càng thiếu chất dinh dưỡng.
Hoạt động trồng trọt bị ảnh hưởng.
Năng suất, sản lượng cây trồng bị giảm.
Thu nhập của người dân bị giảm.
Tác động của thiên tai tới hoạt động trồng trọt và chăn nuôi
Trang 29Tác động của thiên tai tới hoạt động trồng trọt và chăn
nuôi
Bão lụt Hạn hán
Mức độ thiệt hại về mặt kinh tế đối với hộ gia đình
Biểu đồ tổng hợp thiệt hại do bão,
lụt gây ra cho các hộ được phỏng
vấn trong sản xuất nông nghiệp
Biểu đồ tổng hợp thiệt hại do hạn hán gây ra cho các hộ gia đình được phỏng vấn trong sản
xuất nông nghiệp
Trang 30Tác động của thiên tai tới hoạt động trồng trọt và chăn nuôi
Mức độ thiệt hại về mặt kinh tế đối với hộ gia đình
Biểu đồ tổng hợp thiệt hại do rét
đâm, rét hại gây ra cho các hộ
được phỏng vấn trong sản xuất
nông nghiệp
Biểu đồ tổng hợp thiệt hại do nhiễm mặn gây ra cho các hộ gia đình được phỏng vấn trong sản
xuất nông nghiệp
Trang 31Nội dung tác động Loại thiên tai
Nguồn lực sinh kế Chiến lược sinh kế Kết quả sinh kế
Bão, lụt 1 thuyền ở thôn Nam Mới hư hỏng
do cơn bão số 3/2011
8,5 ha diện tích NTTS bị ảnh hưởng
do mưa lớn tù 24-27/11/2011
Bão số 10 năm 2013 làm một số diện tích thủy sản bị cuốn trôi ở thôn Đại Đồng.
Mất phương tiện tham gia hoạt động ĐBTS
Bão làm gián đoạn quá trình ĐBTS
Hoạt động nuôi trồng bị ảnh hưởng :Phải thả giống mới
Năng suất NT&ĐBTS giảm
Thu nhập của người dân bị giảm xuống.
Rét đậm, rét hại và hạn hán 2013 :Một số diên tích nuôi tôm bị
chết do rét đậm kéo dài
Dịch bệnh phát triển ở tôm nuôi
Tăng độ mặn của nước
Vật nuôi sinh trưởng và phát triển chậm
Ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất
Phải thả thêm giống vào ao nuôi
Giản tần suất đánh bắt ngoài khơi vào mùa rét
Thu nhập của người dân bị giảm xuống.
Năng suất giảm.
Nhiễm mặn Thiếu nguồn nước cần thiết phù
hợp với đặc tính của các giống NTTS
Làm cho đất ngày càng bị mặn hóa
Hoạt động NTTS bị ảnh hưởng.
Phải đầu tư vào quá quá trình rửa mặn cho ao nuôi
Năng suất, sản lượng NTTS
Ảnh hưởng đến hoạt động NTTS
Năng suất NT&ĐBTS giảm
Tác động của thiên tai tới hoạt động NT&ĐBTS
Trang 32Tác động của thiên tai tới hoạt động NT&ĐBTS
Biểu đồ tổng hợp thiết hai do thiên tai gây
ra cho hoạt động NT&ĐBTS của các hộ gia
đình được phỏng vấn
Mức độ thiệt hại về mặt kinh tế đối với hộ gia đình
Trang 33Ảnh hưởng của rủi ro thiên tai đến các ngành nghề , dịch vụ
khác
So với hoạt động SXNN và NT&ĐBTS thì các lĩnh vực này vẫn ít bị tổn thất hơn
Trang 34Nguyên nhân
Nguyên nhân tự nhiên
Địều kiện tự nhiên phức tạp, nhạy cảm
Khí hậu khắc nghiệt
Trang 35 Lịch mùa vụ
Nguyên nhân
Sinh kế T1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trồng lúa xx xx xx xx xx x x x x xx Trồng khoai xx xx xx xx xx xx
Trồng lạc xx xx xx xx Trồng sắn xx xx xx xx xx xx Nuôi tôm x xx xx xx xx xx x x x x Nuôi cua x xx xx xx xx xx xx xx x x Đánh bắt thủy
sản
x x xx xx xx xx xx xx xx xx xx x
Loại rủi ro
Bão Hạn hán Rét đậm Lụt Mưa dông Nhiễm mặn
Lịch mùa vụ và thiên tai ở xã Cương Gián
Ghi chú : xx : mùa chính ; x : mùa phụ ; ô trống : không sản xuất
Trang 36Nguyên nhân
Chính sách của địa phương
Còn nhiều hạn chế, chủ yếu tập trung vào việc chỉ đạo đối phó với bão
Chính sách chưa đề cập nhiều đến giảm thiểu tác động thiên tai của hoạt động sinh kế
Một số văn bản chỉ đạo liên quan đến phòng chống, giảm nhẹ thiên
tai như :
• Phương án :Sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm khi có bão lũ
• Phương án : Phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai.
• Quyết định :Thành lập đội tuần tra và canh gác đê sông , đê biển phòng chống bão lụt và giảm nhẹ thiên tai.
• Quyết định :Về việc huy động lực lượng Công an xã đi làm
nhiệm vụ Phòng chống lụt bão & Tìm kiếm cứu nạn.
• Quyết định :Thành lập Tiểu ban bảo đảm giao thông và tìm kiếm cứu nạn.
Trang 37Nguyên nhân
Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật
Hệ thống đê Đá Bạc, đê Sông Đào thường xuyên phải sửa
chữa
Hệ thống giao thông nội đồng chủ yếu là đường đất và
thường xuyên bị ngập khi mưa lớn xảy ra
Kỹ thuật canh tác , nuôi trồng và đánh bắt thủy sản còn nhiều hạn chế
Trang 39Bản đồ rủi ro thiên tai xã Cương Gián
Nguyên nhân
Nguồn vốn tự nhiên
Trang 40Nguyên nhân
Biểu đồ diện tích đất SXNN của
các hộ được phỏng vấn
Nguồn vốn tự nhiên Nguồn vốn con người
Thống kê các đối tượng dễ bị tổn thương
ở xã Cương Gián năm 2014
Trang 42Các hoạt động thích ứng và giảm thiểu RRTT tại xã Cương Gián
Xây dựng các văn bản ứng phó với thiên tai
Thực hiện các kế hoạch, chủ động đối phó với các loại hình thiên tai
Bảng phân công nhiệm vụ PCLB-TKCN xã Cương Gián năm 2012
STT Tiểu ban Kế hoạch , nhiệm vụ
hiện nhiệm vụ PCLB-TKCN
dầu, đèn pin )
để sơ cấp cứu cho nhân dân.
đê đập, kênh mương, trạm bơm
thiên tai xảy ra.
của xã, diễn biến thiên tai
hình của thôn mình kịp thời về BCH PCLB xã khi thiên tai xảy ra.
Trang 43Các hoạt động thích ứng và giảm thiểu RRTT tại
xã Cương Gián
Hoạt
động
Chằng chống nhà cửa
Đào kênh thoát nước
Gia cố ao, chuồng trại
Tích trữ lương thực
Di chuyển nông cụ
Di chuyển vật nuôi
Hộ SXNN
Một số hoạt động của người dân trước khi bão xảy ra
Giải pháp của các hộ gia đình