Đánh giá ảnh hưởng của rủi ro thiên tai đến sinh kế của cộng đồng ven biển: trường hợp nghiên cứu tại xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là nghiên cứu về đánh giá rủi ro thiên tai đến sinh kế vùng ven biển
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH.
Người thực hiện : NGUYỄN BÙI ANH DŨNG
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Trang 2HÀ NỘI - 2015
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÃ CƯƠNG GIÁN,
HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH.
Người thực hiện : NGUYỄN BÙI ANH DŨNG
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG Địa điểm thực tập : XÃ CƯƠNG GIÁN
HUYỆN NGHI XUÂN - TỈNH HÀ TĨNH
Trang 4HÀ NỘI - 2015
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách độc lập Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố của các đơn vị cung cấp số liệu Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Bùi Anh Dũng
Trang 6Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị Hương Giang, giảng viên khoa Môi Trường trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới UBND xã Cương Gián,
đã cung cấp số liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người thân của tôi đã luôn bên cạnh tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập, rèn luyện tại trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Bùi Anh Dũng
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về thiên tai 4
2.1.1 Các khái niệm về sinh kế , cộng đồng 4
2.1.2 Các khái niệm về đánh giá tác động của rủi ro thiên tai 5
2.2 Các thiên tai chính và diễn biến của các thiên tai ở khu vực ven biển Việt Nam 5
2.2.1 Các loại thiên tai chính ở vùng ven biển Việt Nam 5
2.2.2 Diễn biến của thiên tai trong bối cảnh của biến đổi khí hậu hiện nay 13 2.3 Tác động của rủi ro thiên tai tới sinh kế cộng đồng ven biển 16
2.3.1 Các hoạt động sinh kế chiến lược của vùng ven biển Việt Nam 16
2.3.2 Các hoạt động sinh kế chiến lược của vùng ven biển Việt Nam 17
2.3.3 Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của rủi ro thiên tai 19
2.4 Quan điểm và chính sách của Việt Nam trong nghiên cứu , đánh giá tác động của rủi ro thiên tai 21
Trang 82.5 Các nghiên cứu về tác động của rủi ro thiên tai tới cộng đồng ven biển
trên thế giới và ở Việt Nam 22
2.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 22
2.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 26
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đối tượng nghiên cứu 30
3.2 Phạm vi nghiên cứu 30
3.3 Nội dung nghiên cứu 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 30
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 31
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 32
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội xã Cương Gián 33
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
4.1.2 Điều kiện kinh tế , xã hội 36
4.2 Thiên tai và diễn biến của thiên tai tại xã Cương Gián – huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh 41
4.2.1 Tình hình thiên tai ở xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 41
4.2.2 Các sự kiện thiên tai quan trọng và tác động của chúng tới địa phương 44
4.3 Khái quát về các hoạt động sinh kế chính của người dân ven biển xã Cương Gián 48
4.3.1 Các dạng sinh kế chính tại xã Cương Gián 48
4.3.2 Xuất khẩu lao động 50
4.3.3 Sản xuất nông nghiệp 52
4.3.4 Nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản thủy sản 59 4.3.5 Thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn61
Trang 94.4 Tác động của thiên tai đến sinh kế của cộng đồng ven biển xã Cương Gián 61
4.4.1 Các dạng thiên tai chính tại xã Cương Gián 61
4.4.2 Tác động của thiên tai tới hoạt động trồng trọt và chăn nuôi 62
4.4.3 Tác động của thiên tai tới hoạt động NT&ĐBTS 67
4.4.4 Ảnh hưởng của rủi ro thiên tai đến các ngành nghề , dịch vụ khác 70
4.5 Nguyên nhân và các giải pháp đề xuất nhằm giảm nhẹ tác động của rủi ro thiên tai đến sinh kế của người dân ven biển xã Cương Gián 70
4.5.1 Nguyên nhân 70
4.5.2 Giải pháp đề xuất 78
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
BĐKH Biến đổi khí hậu
BCH PCLB-TKCN Ban chỉ huy phòng chống lụt bão – tìm kiếm cứu nảnDBTT Dễ bị tổn thương
DFID Bộ phát triển quốc tế Anh
ĐGRRTT Đánh giá rủi ro thiên tai
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
KTXH Kinh tế xã hội
LHQ Liên hợp quốc
MONRE Bộ tài nguyên và môi trường
NT&ĐBTS Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
PCLB-TKCN Phòng chống lụt bão – tìm kiếm cứu nản
RRTT Rủi ro thiên tai
SXNN Sản xuất nông nghiệp
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TW Trung ương
UBND Ủy ban nhân dân
UNDP Chương trình phát triển liên hợp quốc
VAC Vườn, ao, chuồng
XKLĐ Xuất khẩu lao động
WB Ngân hàng thế giới
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Tần suất xuất hiện của các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam 6
Bảng 2.2: Phân bố số cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng các khu vực theo tháng từ năm 1956-2005 7
Bảng 2.3 : Các nhóm khu vực về đặc trưng khô hạn phổ biến 11
tại Việt Nam 11
Bảng 2.4 : Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của rủi ro thiên tai 20
Bảng 4.1 : Đặc điểm khí hậu của xã Cương Gián qua một số năm 35
Bảng 4.2 : Tình hình dân cư xã Cương Gián qua các năm 37
Bảng 4.3 : Các loại rủi ro thiên tai tại xã Cương Gián 43
Bảng 4.4 : Thiệt hại do bão lụt gây ra tại xã Cương Gián năm 2012 45
Bảng 4.5 : Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa thập niên 1999-2008 và 1969-1978 của các tháng 1, 4, 7, 10, thời kỳ chính đông (tháng 12-2), chính hè (tháng 6-8) và năm 46
Bảng 4.6: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tại xã Cương Gián năm 2011 49
Bảng 4.7: Năng suất các trồng chính 57
Bảng 4.8 : Mục đích nuôi và giá trị của vật nuôi 58
Bảng 4.9: Nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình 59
Bảng 4.10: Hoạt động đánh bắt tự nhiên của các hộ dân được phỏng vấn 60
Bảng 4.11 : Sản lượng chế biến hải sản 60
Bảng 4.12 : Tác động thiên tai tới hoạt động trồng trọt và chăn nuôi 63
Bảng 4.13 : Tác động thiên tai tới hoạt động NT&ĐBTS 67
Bảng 4.14 : Lịch mùa vụ và thiên tai ở xã Cương Gián 71
Bảng 4.15 : Thống kê nhà ở của các hộ gia đình 76
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Quỹ đạo phổ biến của bão 8
Hình 2.2 : Lũ do nước tràn qua bờ sông và vỡ đê 9
Hình 2.3 : Hiện tượng hạn hán 10
Hình 2.4 : Nhiệt độ không khí tối thấp tại các tỉnh 12
Hình 2.5 : Các khu vực bị ảnh hưởng bởi nước biển dâng 13
Hình 2.6 : Diễn biến của mực nước biển trung bình toàn cầu 14
Hình 2.7 : Quỹ đạo của bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông 15
Hình 2.8 : Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dáu 16
Hình 2.9 : Rừng ngập mặn Cần Giờ - Thành Phố Hồ Chí Minh 18
Hình 2.10 : Ngành công nghiệp đóng tàu biển Việt Nam 18
Hình 2.11 : Khu du lịch biển Xuân Thành – Hà Tĩnh 19
Hình 4.1 : Vị trí địa lý xã Cương Gián 33
Hình 4.2 : Hiện trạng kênh tưới nội đồng 38
Hình 4.3 : Biểu đồ tổng hợp hiện trạng phân bố dân cư 38
Hình 4.4 : Bản đồ nguy cơ ngập vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh với kịch bản nước biển dâng cao 100 cm 48
Hình 4.5 : Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Cương Gián năm 2014 49
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện tổng thu nhập của hoạt động XKLĐ tại xã Cương Gián 51
Hình 4.7 : Biểu đồ tỷ trọng thu nhập ngành XKLĐ so với các ngành nghề khác của các hộ gia đình phỏng vấn (%) 52
Hình 4.8 : Chi phí trung bình đầu tư cho hoạt động trồng trọt của hộ gia đình 53
Hình 4.9 : Năng suất một số cây trồng của xã Cương Gián so với năng suất trung bình của tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 54
Hình 4.10 : Giá trị xuất chuồng của một số loại vật nuôi năm 2014 55
Hình 4.11: Số lượng các loài vật nuôi qua các năm 55
Trang 13Hình 4.12 : Biêu đồ thể hiện tổng diện tích gieo trồng của các hộ dân sản xuất
nông nghiệp 56Hình 4.13: Biểu đồ diện tích một số cây trồng chính qua các năm 57Hình 4.14 : Biểu đồ thể hiện tổng số lượng vật nuôi của các hộ phỏng vấn 58Hình 4.15 : Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của rủi ro thiên tai đến các hoạt động
sinh kế tại xã Cương Gián 61Hình 4.16: Biểu đồ tổng hợp thiệt hại do bão, lụt gây ra cho các hộ được
phỏng vấn trong sản xuất nông nghiệp 64Hình 4.17: Biểu đồ tổng hợp thiệt hại do hạn hán gây ra cho các hộ gia đình
được phỏng vấn trong sản xuất nông nghiệp 65Hình 4.18 : Biểu đồ tổng hợp thiệt hại do rét đậm, rét hại gây ra cho các hộ
gia đình được phỏng vấn trong sản xuất nông nghiệp 66Hình 4.19 :Biểu đồ thể hiện thiệt hại do nhiễm mặn tại các hộ gia đình sản
xuất nông nghiệp 66Hình 4.20 : Biểu đồ tổng hợp thiết hai do thiên tai gây ra cho hoạt động
NT&ĐBTS của các hộ gia đình được phỏng vấn 69Hình 4.21 : Bản đồ rủi ro thiên tai xã Cương Gián 74Hình 4.22 : Diện tích đất SXNN của các hộ được phỏng vấn 75Hình 4.23: Biểu đồ thống kê các đối tượng dễ bị tổn thương ở xã Cương Gián
năm 2014 76Hình 4.24 : Mức thu nhập trung bình của các hộ gia đình được phỏng vấn 78
Trang 14PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Rủi ro thiên tai đang là một trong những vấn đề nóng của toàn nhânloại Rủi ro thiên tai đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội vàmôi trường toàn cầu Trong những năm qua nhiều nơi trên thế giới đã phảichịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, nắng nóng , lũ lụt, hạn hán và khíhậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và vật chất Theo
trung tâm Nghiên cứu Dịch tễ học về các Thảm họa – CRED , năm 2013 trên
thế giới đã có 337 thiên tai Châu Á là châu lục chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởithảm họa, với 41% thảm họa xảy ra ở đây Lũ lụt là loại hình thiên tai xảy rathường xuyên nhất, tiếp đến là bão Trong năm 2013, 44% số người chết bởithiên tai là do lũ lụt và 41% do bão Những thảm họa lớn nhất là bão Hải Yến
ở Philippines với 16triệu người bị ảnh hưởng và lốc xoáy Phailin ở Ấn Độ với
13 triệu người bị ảnh hưởng Ước tính thiệt hại do rủi ro thiên nhiên gây ra là118,6 tỷ đô-la Mỹ Trong đó có lũ ở Đức với ước tính tổn thất lên đến 13 tỷ
đô la Mỹ và siêu bão Hải Yến ở Phillipines với tổn thất lên đến 10 tỷ đô-la
Mỹ Chính vì những hậu quả nặng nề đó mà rủi ro thiên đang được các cơquan và tổ chức trên thế giới rất quan tâm , các dự án nhằm giảm thiểu rủi rothiên tai đã mang lại hiệu quả cho đời sống của cộng đồng dân cư
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu nhiều thiên tai nhất trên thếgiới, với khoảng 70% dân số sẽ phải đối mặt với những rủi ro vì bão, mưa lớn
và lũ lụt Rủi ro thiên tai gây thiệt hại về người, phá hủy nhà cửa, ruộng đồngkhiến người dân mất phương tiện sinh sống và đẩy họ trở lại cảnh nghèo đói.Hàng năm, thiên tai gây thiệt hại tương đương khoảng 1.5% giá trị GDP
( Theo tổ chức chống đói nghèo quốc tế tại Việt Nam – AAV ) Trong những
năm gần đây, Chính phủ đã nỗ lực ứng phó với thiên tai qua việc giảm thiểurủi ro, đẩy mạnh công tác chuẩn bị và xây dựng nhiều kịch bản khác nhau về
Trang 15tác động của biến đổi khí hậu , tuy nhiên vẫn còn những thiếu hụt lớn trongviệc xây dựng khả năng ứng phó của cộng đồng và năng lực của chính quyềnđịa phương.
Với khoảng 2,7 tỷ người - chiếm 40% dân số thế giới - đang sinh sống
ở các vùng ven biển trên thế giới, vùng ven biển được coi là một trong nhữngkhu vực phát triển năng động nhất trên thế giới hiện nay Tuy nhiên tác độngcủa rủi ro thiên tai đang là một trong những áp lực hiện tại đối với vùng venbiển, từ đó làm tăng thêm các thách thức về quản lý bền vững vùng ven biểntrong bối cảnh nguồn lực có hạn
Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km, hơn một triệu km2 lãnh hải vàtrên 3.000 hòn đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp venbiển, trong đó có trên 80% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và trên 30%diện tích đồng bằng sông Hồng – Thái Bình có độ cao dưới 2,5m so với mặtbiển Trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay có thể làm trầm trọng thêmtình trạng ngập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán, xâm nhập mặn trongmùa khô, gây khó khăn cho thoát nước, tăng xói lở bờ biển và nhiễm mặnnguồn nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt, gây rủi
ro lớn đến các công trình xây dựng ven biển như đê biển, đường giao thông,bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu vực dân cư ven biển Điều này đã,đang và sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sinh kế của người dân ven biển sống phụthuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm với rủi ro thiên tai
Xã Cương Gián , huyện Nghi Xuân , tỉnh Hà Tĩnh là một xã ven biển ,với điều kiện địa lý thuận lợi Cương Gián là một trong những nơi phát triển
về các ngành kinh tế ven biển Tuy nhiên Cương Gián cũng là nơi chịu tácđộng nhiều từ hiện tượng rủi ro thiên tai gây ảnh hưởng đến các hoạt động sửdụng các loại sinh kế phục vụ cho đời sống của người dân Xuất phát từ thực
tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá ảnh hưởng của rủi ro
thiên tai đến sinh kế của cộng đồng ven biển : trường hợp nghiên cứu tại
xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh”.
Trang 161.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá các loại sinh kế dễ bị tổn thương nhất
- Đánh giá khả năng thích ứng với rủi ro thiên tai của cộng đồng địaphương
- Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng ứng phó và giảm nhẹ với rủi rothiên tai
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về thiên tai
* Hiểm họa (Hazard)
Hiểm họa là những hiện tượng hay quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo cótiềm năng gây tổn hại, mà có thể gây ra thương vong, thiệt hại tài sản, giánđoạn kinh tế xã hội, suy thoái môi trường
* Thiên tai (Disaster)
Theo Luật phòng, chống thiên tai năm 2013, Thiên tai (Disaster) là
hiện tượng thời tiết, khí hậu và tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại vềngười, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội
* Rủi ro thiên tai (Disaster Risk)
Rủi ro thiên tai (RRTT) là thiệt hại do thiên tai có thể gây ra về người,tài sản, môi trường sống, các hoạt động kinh tế, xã hội tại một số cộng đồng
trong một khoảng thời gian nhất định (Luật Phòng chống thiên tai, 2013).
2.1.1 Các khái niệm về sinh kế , cộng đồng
* Cộng đồng
Theo Trung tâm nghiên cứu và tập huấn phát triển cộng đồng: “Cộngđồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sống chung ởmột địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó vàcùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào đấy”
* Sinh kế
Khái niệm sinh kế được giải thích như sau: "Sinh kế bao gồm khảnăng , nguồn lực và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sinh sống chocon người ” Một sinh kế bền vững khi nó có thể đương đầu với và phục hồisau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ
Trang 18hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho cácsinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn."(Chambers & Conway, 1991, tr.6).
2.1.2 Các khái niệm về đánh giá tác động của rủi ro thiên tai
* Khái niệm về đánh giá rủi ro thiên tai
Đánh giá rủi ro thiên tai (ĐGRRTT) là phương pháp xác định tính chất của RRTT bằng cách phân tích các hiểm họa thiên tai tiềm tàng và đánh giácác điều kiện hiện tại của tình trạng dễ bị tổn thương mà có thể gây hại chongười, tài sản, các dịch vụ, sinh kế và môi trường mà chúng phụ thuộc
*Khái niệm đánh giá hiểm họa
Đánh giá hiểm họa là quá trình mà phân tích hiểm họa nhằm xác địnhcác loại hiểm họa hoặc các mối đe dọa có thể tác động tới cộng đồng mình
* Khái niệm về đánh giá khả năng
Đánh giá khả năng là quá trình tìm hiểu, phân tích nhằm tìm hiểuxem người dân làm gì trong thời kỳ khủng hoảng để giảm nhẹ tác động gâyhại của hiểm họa và để bảo đảm nguồn sinh sống của họ
2.2 Các thiên tai chính và diễn biến của các thiên tai ở khu vực ven biển Việt Nam
2.2.1 Các loại thiên tai chính ở vùng ven biển Việt Nam
Việt Nam là quốc gia chịu nhiều tác động của các hiểm họa tự nhiên,thống kê trung bình trong vòng 20 năm qua, mỗi năm thiên tai đã làm khoảng
750 người chết và dẫn tới hàng năm thiệt hại về kinh tế tương đương với1,5% GDP Tuy nhiên, số liệu thiệt hại thường xuyên được báo cáo khôngđầy đủ, dẫn tới tổng số thiệt hại thực tế lớn hơn nhiều
Trang 19Bảng 2.1 : Tần suất xuất hiện của các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam
ít bị ảnh hưởng bởi các thiên tai này
Các loại thiên tai chính ở vùng ven biển Việt Nam bao gồm :
* Bão và Áp thấp nhiệt đới
Ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới
Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của ổ bão Tây Thái Bình Dương(bao gồm biển Đông), là nơi chiếm 38% số bão trên toàn cầu Trung bình hàngnăm có khoảng 5 - 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào nước ta Có nhữngnăm số lượng bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Việt Nam bằng hoặc nhiều hơn
10 cơn, đó là các năm: 1964, 1973, 1978, 1980, 1989 Từ năm 1954 đến 2006,
có tổng số 380 cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng đến Việt Nam (MARD 2007).Trận bão gây thiệt hại lớn nhất được ghi nhận là cơn bão Linda năm 1997 làmhơn 3000 người chết và mất tích ở các tỉnh ven biển miền Nam
Trang 20Bảng 2.2: Phân bố số cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng các khu
vực theo tháng từ năm 1956-2005 Tháng
Trang 21Ghi chú: SC: số cơn bão; TS: tần suất xuất hiện
Nguồn : Trung tâm khí tượng thủy văn TW, 2007
Khu vực Trung Bộ tuy số lượng bão và áp thấp nhiệt đới ít hơn khuvực phía Đông Bắc Bắc Bộ nhưng diễn biến của chúng rất phức tạp do địahình cũng như những tháng có bão chính thức ở khu vực này thường xuấthiện những hệ thống thời tiết khác tác động kết hợp như gió mùa Đông Bắc,đới gió Đông
Mùa bão trong năm
Trang 22Hình 2.1: Quỹ đạo phổ biến của bão
Nhìn vào hình 2.1 ta thấy , ở nước ta mùa bão xảy ra chậm dần từ Bắcvào Nam, có thể chia các khu vực chịu ảnh hưởng của bão theo trình tự thờigian như sau:
- Khu vực từ Quảng Ninh - Ninh Bình: mùa bão từ tháng VI đến tháng
IX, bão nhiều nhất trong tháng VIII
- Khu vực từ Thanh Hóa - Hà Tĩnh: mùa bão từ tháng VII đến tháng X,bão nhiều nhất là tháng IX
- Khu vực từ Quảng Bình - Thừa Thiên Huế: mùa bão từ tháng VIII đếntháng X Tần suất bão lớn nhất trong tháng IX: 41%, tháng VIII: 17%, thángX: 26% Tuy vậy có năm đã xuất hiện bão trong các tháng VI, tháng VII
- Khu vực từ Đà Nẵng - Bình Định: hoạt động của bão khá phức tạp, từtháng IV - tháng XII, xuất hiện nhiều nhất trong tháng X
- Khu vực từ Phú Yên trở vào: chủ yếu vào các tháng X, XI, XII Tầnsuất lớn nhất vào tháng XI (>50%) Mặc dù vậy bão sớm vẫn xuất hiện ở khuvực này (từ tháng III)
* Lũ lụt
Lũ là hiện tượng nước sông dâng lên cao sau đó giảm dần Lụt là hiệntượng ngập nước trong một vùng lãnh thổ do lũ gây ra
Trang 23Hình 2.2 : Lũ do nước tràn qua bờ sông và vỡ đê
Mưa lớn kéo dài là nguyên nhân chính gây ra lũ lụt, , ngoài ra ở vùngđồng bằng giáp biển triều cường cũng làm cho lũ lụt ngày càng trầm trọnghơn Ở Việt Nam, lũ lụt là hiện tượng gần như xảy ra hàng năm
Ảnh hưởng của lũ lụt
Hàng năm có hơn một triệu người bị ảnh hưởng của lũ lụt ở Việt Nam.Hầu hết 2.360 con sông ở Việt Nam đều ngắn và dốc dẫn, nên khi có mưa lớntrên lưu vực sẽ gây ra lũ lớn trong thời gian ngắn Một phần lớn các vùng trên
cả nước và đặc biệt là khu vực Tây nguyên và vùng ven biển miền Trung chịunặng nề do mưa lớn Trong ba năm liên tiếp, lũ lụt ở đồng bằng sông CửuLong đã cướp đi sinh mạng của hơn 1.000 người
* Hạn hán
Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làmgiảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suykiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng
Trang 24chứa nước dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làmmôi trường suy thoái gây đói nghèo dịch bệnh
Hình 2.3 : Hiện tượng hạn hán
Ảnh hưởng
Tại Việt Nam, hạn hán xảy ra ở hầu hết các khu vực và diễn ra trongthời gian khác nhau Nghiên cứu về hạn hán trong khoảng 30 năm trở lại đâycho thấy rằng : có 60% thời kỳ hạn rơi vào vụ Đông Xuân, 12% thời kỳ hạnrơi vào vụ Hè Thu Khi thời kỳ khô hạn kéo dài thường dẫn tới hiện tượngcháy rừng cao, đe dọa sự sụt giẩm đa dạng sinh học, lượng nước, xói mòn đất
và ảnh hưởng xấu đến môi trường
Bảng 2.3 : Các nhóm khu vực về đặc trưng khô hạn phổ biến
tại Việt Nam
Nhóm khu vực Khu vực Mùa khô hạn phổ biến
Bắc bộ
Việt Bắc XI – IIIĐồng bằng Bắc Bộ XI-III
Nam Trung Bộ II-VIII
Trang 25Nam Bộ Nam Bộ XII - IV
Nguồn : Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn TW
* Rét đậm, rét hại:
Rét đậm là hiện tượng nhiệt độ trung bình ngày của một khu vực daođộng phổ biến trong khoảng từ 13oC – 15oC Khi nhiệt độ trung bình giảmxuống dưới 13oC thì được coi là rét hại Rét đậm, rét hại thường hay xảy ra ởBắc Bộ và Bắc Trung Bộ nước ta vào các tháng chính đông (tháng XII nămtrước và tháng I, tháng II năm sau)
Hình 2.4 : Nhiệt độ không khí tối thấp tại các tỉnh ( 1971-2000 )
Nguồn : Trung tâm khí tượng thủy văn TW
* Nước biển dâng
Trang 26Là sự dâng lên của mực nước đại dương trên toàn cầu Nguyên nhândẫn tới hiện tượng nước biển dâng có thể là do: Nước biển dâng cao khi cóbão lớn; nước biển dâng cao trong triều cường; và nước biển dâng cao do biếnđổi khí hậu làm tan băng ở hai đầu cực của trái đất.
Với trên 3260km bờ biển, Việt Nam được coi là quốc gia có mức độ dễ
bị tổn thương cao trước tình trạng nước biển dâng Theo theo tổ chức Liênhợp quốc tại Việt Nam , có tới 33/63 tỉnh, thành phố hoặc 5/8 vùng kinh tếđang bị đe dọa bởi ngập lụt nghiêm trọng Trong số đó, bốn tỉnh Kiên Giang,
Cà Mau, Hậu Giang và Sóc Trăng bị ảnh hưởng nặng nề nhất Tác động củamực nước biển dâng sẽ dẫn đến nguy cơ xâm nhập mặn vào sâu đất liền
Hình 2.5 : Các khu vực bị ảnh hưởng bởi nước biển dâng
Nguồn : Báo cáo “ Ảnh hưởng khi mực nước biển dâng lên đến các
Trang 272.2.2 Diễn biến của thiên tai trong bối cảnh của biến đổi khí hậu hiện nay
2.2.2.1 Biến đổi khí hậu hiện nay
“Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu hoặc trực tiếp hoặc giántiếp do tác động của hoạt động con người dẫn đến thay đổi thành phần khíquyển toàn cầu và ngoài ra là những biến thiên tự nhiên của khí hậu đượcquan sát trên một chu kỳ thời gian dài”.(Theo công ước Khung của LHQ vềbiến đổi khí hậu)
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đốivới nhân loại trong thế kỷ 21 Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sảnxuất , đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giói Nhiệt độ tăng, mựcnước biển dâng cao gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đếnnông nghiệp, gây rủi ro lớn đến ngành công nghiệp và các hệ thống kinh tế xãhội trong tương lai.
Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của IPCC, nhiệt độ trung bình toàncầu đã tăng 0,740C trong thời kỳ 1906 – 2005 và tốc độ tăng nhiệt độ của 50năm gần đây gấp đôi 50 năm trước đó Mực nước biển toàn cầu đã tăngnhanh trong thế kỷ 20 Số liệu quan trắc từ 1961-1003 cho thấy mực nướcbiển đã tăng trung bình khoảng 1,8 ±0,5 mm/năm.
Trang 28Hình 2.6 : Diễn biến của mực nước biển trung bình toàn cầu.
Nguồn: IPCC/2007
2.2.2.2 Diễn biến của thiên tai trong bối cảnh của biến đổi khí hậu hiện nay
Ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua nhiệt độ trung bình đã tăng từ 0,5 –0,70C , mực nước biển đã dâng khoảng 20 cm Biến đổi khí hậu đã và đang làmcho các thiên tai đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng trở nên khắc nghiệt
* Bão và áp thấp nhiệt đới
Những năm gần đây bão cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn , cáccơn bão dịch chuyển xuống phía Nam nhiều hơn và nhiều cơn bão cóđường đi dị thường
Trang 29Hình 2.7 : Quỹ đạo của bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông
* Hạn hán
Số ngày khô liên tục tăng lên trong gian đoạn 1961 – 2000 ở miền Bắc
và giảm đi ở miền Nam Tổng lượng mưa lại giảm đi ở miền Bắc và tăng lên
ở miền Nam
* Nước biển dâng
Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn học cho thấy tôc độ dâng lên củamực nước biển ở Việt Nam là 3mm/năm ( giai đoạn 1993-2008 ), tươngđương với tốc độ tăng trung bình của thế giới
Trang 30Hình 2.8 : Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dáu
Nguồn : Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam, 2009
2.3 Tác động của rủi ro thiên tai tới sinh kế cộng đồng ven biển.
2.3.1 Các hoạt động sinh kế chiến lược của vùng ven biển Việt Nam.
2.3.1.1.Khái quát về các hoạt động sinh kế ven biển.
Sự lựa chọn các chiến lược sinh kế của hộ gia đình thường phụ thuộc vàonhững nguồn lực sinh kế mà hộ gia đình nắm giữ và các yếu tố tác động từ bênngoài như yếu tố mùa vụ, thời tiết, chính sách và thể chế tại địa phương Tại hầuhết các cộng đồng ven biển, với nguồn lợi hải sản phong phú, đánh bắt là một
sinh kế chính Ngoài ra, các sinh kế khác cũng phụ thuộc vào đánh bắt như dịch
vụ nghề cá, chế biến thủy hải sản và thương mại nghề cá Do đó, nguồn lợi thủysản là một nguồn lực sinh kế quan trọng đối với cộng đồng ven biển Sinh kế bềnvững cho các cộng đồng ven biển phụ thuộc nhiều vào việc bảo vệ và sử dụngbền vững các nguồn tài nguyên biển Tuy nhiên, sự phát triển của ngành ngưnghiệp nhìn chung đang bị suy thoái do tình trạng đánh bắt quá mức gây cạn kiệtnguồn lợi thủy sản và do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường Trong bối cảnh đó,
nuôi trồng thủy sản đang dần dần trở thành một sinh kế thay thế mặc dù hoạt
động nuôi trồng thủy sản thiếu kiểm soát thường gây ra các tác động môi trường
Trang 31và không khả thi đối với các hộ nghèo Nông nghiệp cũng đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo việc làm và đảm bảo an ninh lương thực ở nông thôn, nhưngtrong một số trường hợp, người dân không có khả năng tiếp cận với việc sử dụng
đất, đặc biệt đối với các đảo nhỏ vùng ven biển Một số ngành dịch vụ như buôn
bán nhỏ, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, cũng từng bước được hình thành vàphát triển ở các cộng đồng ven biển
Như vậy, có thể thấy rằng, các sinh kế chính tại các cộng đổng ven biển
là sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là trổng trọt), đánh bắt và nuôi trổng thủysản Đây cũng chính là các sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào các nguổn tàinguyên thiên nhiên
2.3.2 Các hoạt động sinh kế chiến lược của vùng ven biển Việt Nam
Sản xuất nông nghiệp
Trồng trọt chủ yếu là trồng lúa từ trước đến nay vẫn là hoạt động kinh tếquan trọng nhất của vùng ven biển Việt Nam và được tập trung chủ yếu ở đồngbằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Hoạt động trồng trọt của dân cưven biển cũng gặp phải những khó khăn lớn như: thường xuyên phải đối mặt vớithiên tai và điều kiện tự nhiên không thuận lợi, hệ thống thủy lợi và cơ sở hạtầng còn yếu kém và giá nông sản thấp, thị trường tiêu thụ bấp bênh
Hoạt động chăn nuôi cũng đang được thay đổi theo hướng đa dạng hóacác loài gia súc, gia cầm và vật nuôi Hoạt động chăn nuôi cũng gặp một sốkhó khăn về cơ sở hạ tầng, mạng lưới chế biến, công tác thú y và những thiệthại do dịch bệnh
Sản xuất lâm nghiệp
Đặc trưng của phát triển lâm nghiệp vùng ven biển là bảo vệ và pháttriển hệ thống rừng ngập mặn, rừng phòng hộ và bảo vệ môi trường biển cùng
hệ sinh thái biển quan trọng hơn lợi ích kinh tế Hoạt động lâm nghiệp chủyếu ở vùng Trung Bộ và Đông Nam Bộ; thực trạng phát triển lâm nghiệp venbiển vẫn còn rất nhiều khó khăn do nạn chặt phá rừng, nạn săn bắn động vậthoang dã ngay trên khu vực rừng phòng hộ, các khu vực bảo tồn thiên nhiên
Trang 32Hình 2.9 : Rừng ngập mặn Cần Giờ - Thành Phố Hồ Chí Minh
Công nghiệp
Vùng ven biển có nhiều đô thị gắn liền với cảng biển có cơ sở hạ tầngtương đối tốt để hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trong nước Dải venbiển Việt Nam là nơi tập trung phần lớn diện tích của 3 vùng kinh tế trọng điểm
là tam giác kinh tế phía Bắc ( Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội ), khu kinh tếtrọng điểm miền Trung ( Đà Nẵng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế ) và vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam ( Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương ).Các ngành công nghiệp cơ bản của vùng ven biển là : đóng tàu, cơ khí, nhiệtđiện, chế biến thủy sản, khai thác than, khai thác và chế biến dầu khí
Hình 2.10 : Ngành công nghiệp đóng tàu biển Việt Nam
Trang 33Dịch vụ
Với vị trí địa lý, có nhiều cảng biển, nhiều địa điểm du lịch, các địaphương vùng ven biển là nơi có lợi thế để phát triển các ngành kinh tế như :vận tải biển, du lịch biển
Hình 2.11 : Khu du lịch biển Xuân Thành – Hà Tĩnh
2.3.3 Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của rủi
ro thiên tai
Trong các nguồn lực sinh kế, nguồn lực tự nhiên đóng vai trò quantrọng đối với người nghèo và những đối tượng dễ bị tổn thương Rủi ro thiêntai gây ảnh hưởng lên các nguồn tài nguyên nhạy cảm với khí hậu là đất vànước Ngoài ra rủi ro thiên tai cũng ảnh hưởng đến các nguồn lực vật chấtnhư hệ thống thủy lợi , đường sá , đê điều…Nhìn chung rủi ro thiên tai gâyảnh hưởng đến một số sinh kế của người dân như sản xuất nông nghiệp, đánhbắt và nuôi trồng thủy hải sản
Trang 34Bảng 2.4 : Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động
của rủi ro thiên tai Các tác động Nguồn lực sinh kế bị
nhiễm măn
Không thực hiện được hoạt động trồng trọt vùng nhiễm mặn
Độ mặn của nước thay đổi gây ảnh hưởng đến các loài thủy sản
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng bị ảnh hưởng
Cơ sở hạ tầng hiện tại Hoạt động nông nghiệp , thủy
Hoạt động đánhbắt và nuôi trồng bị ảnh hưởng
Lũ lụt
Đất bị ngập úng Hoạt động trồng
trọt bị ảnh hưởng
Sự di chuyển cácloài thủy sản
Hoạt động đánh bắt bị ảnh hưởng
Ngọt hóa nguồnnước sử dụngtrong nuôi trồngthủy sản
Hoạt động nuôitrồng bị ảnh hưởng
Phá vỡ cơ sở hạtầng hiện tại (đêđiều, thủy lợi,đường xá)
Hoạt động nôngnghiệp, thủy sản, dulịch bị ảnh hưởng
Bão , triều
cường
Phá vỡ hệ thống đê của các đầm nuôi trồng thủysản
Hoạt động nuôitrồng bị ảnh hưởng
Sự di chuyển cácloài thủy sản
Hoạt động đánh bắt
bị ảnh hưởng
Nguồn : Tổng hợp từ MONRE , DFID , UNDP, 2010
Trang 352.4 Quan điểm và chính sách của Việt Nam trong nghiên cứu , đánh giá tác
động của rủi ro thiên tai
Việt Nam là đất nước phải chịu nhiều tổn thất nặng nề do rủi ro thiêntai gây ra ,chính vì vậy lãnh đạo Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm và cónhững chính sách quản lý liên quan đến rủi ro thiên tai nhằm giúp cho ngườidân có khả năng thích ứng tốt hơn với những tác động mà rủi ro thiên tai gây
ra Các chiến lược về quản lý rủi ro thiên tai được ban hành như :
* Luật Phòng chống thiên tai 2013
Luật phòng, chống thiên tai được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013 theo Luật số33/2013/QH13 Đây làvăn bản pháp luật cao nhất của Nhà nước ta trong lĩnhvực phòng, chống thiên tai Luật Phòng chống thiên tai bao gồm 47 điều phân
bổ trong 6 chương Việc ban hành luật Phòng chống thiên tai được coi làmột nỗ lực lớn của Nhà nước ta trong việc hoàn thiện hệ thống văn bản phápluật trong lĩnh vực phòng, chốngthiên tai Các điều khoản quy định trong Bộluật này là những căn cứ pháp lý quan trọng, mang tính định hướng và chỉ đạocho mọi hoạt động của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân trong lĩnh vựcphòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
* Chiến lược quốc gia về Phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020
Chiến lược quốc gia về Phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm
2020 của Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 16/11/2007theo Quyết định số172/2007/QĐ-TTg Trong bản Chiến lược để thể hiện rõcác Quan điểm; nguyên tắc chỉ đạo và mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta đốivới công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai Bản chiến lược cũng xácđịnh rõ các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chung cho cả nước cũng như chotừng vùng, miền cụ thể
Ngoài ra có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật về rủi ro thiên tai
được nhà nước ban hành hiện nay được đính kèm trong phụ lục 1
Trang 362.5 Các nghiên cứu về tác động của rủi ro thiên tai tới cộng đồng ven biển trên thế giới và ở Việt Nam.
2.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
* Hướng nghiên cứu về đánh giá tác động của RRTT
Vào những năm 1998 - 2003, Subbiah và cộng sự, thuộc Trung tâm sẵnsàng ứng phó với thiên tai Châu Á (ADPC) đã nghiên cứu và ứng dụng một
hệ thống thông tin về khí hậu để giảm thiểu các rủi ro thiên tai Hệ thốngthông tin này bao gồm một chu trình liên tục của các hệ dự báo, sự phổ biến,
sự áp dụng và đánh giá kết quả Nhờ hệ thống này mà người dân các huyệnKupang, Nusa Tenggara Timur và Indramayu (Indonesia) có thể ứng phó,thích ứng được các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt
Bildan (2003), đã viết tác phẩm “Quản lý thiên tai ở Đông Nam Á:một cánh nhìn tổng quan” Đây là tài liệu nghiên cứu các hiểm họa, cơ chếquản lý thiên tai của một số nước là Campuchia, Lào, Philippin, Indonesia
Nghiên cứu của Shamsuddoha, Md ; Chowdhury, Rezaul Karimnăm 2007 với chủ đề : “Các rủi ro thiên tai tới khu vực ven biển củaBangladesh ” .Nghiên cứu này tập trung vào các khu vực ven biển củaBangladesh, khu vực ven biển của Bangladesh là khu vực khác so với phầncòn lại của đất nước Bờ biển của Bangladesh là nạn nhân lớn nhất đối vớicác thảm họa tự nhiên và ảnh hưởng do biến đổi khí hậu bao gồm các vấn đề
Trang 37như ngập mặn , ngập úng, sạt lở đất, lũ lụt và lốc xoáy Các mối nguy hiểmcủa các thảm họa thiên nhiên có thể không hoàn toàn ngăn chặn được, nhưngnhững rủi ro và khả năng dễ bị tổn thương có thể được giảm thông qua khảnăng tăng cường năng lực thích ứng Các tác giả nhấn mạnh rằng xây dựngnăng lực thích ứng cũng phụ thuộc vào điều kiện kinh tế cũng như các camkết chính trị của một quốc gia, đó là lý do tại sao sự hợp tác toàn cầu là cầnthiết để làm cơ sở ưu tiên.
* Hướng nghiên cứu về xây dựng năng lực thích ứng của cộng đồng với RRTT
Năm 1998, MacLeod trong dự án “Chuẩn bị và giảm lũ lụt dựa vàocộng đồng ở Campuchia (CBFMP)” Mục tiêu của chương trình được thiếtlập bền vững, nhân rộng cơ chế phi chính phủ cho giảm nhẹ thiên tai và sẵnsàng ứng phó với lũ lụt Các giải pháp thích ứng bao gồm: Trao quyền chocộng đồng để phát triển các giải pháp để giảm nhẹ lũ lụt; Cung cấp chocộng đồng với một mức độ an toàn từ các thảm họa thiên nhiên; Đào tạotình nguyện viên trong làng địa phương bằng các khái niệm và kỹ thuậtchuẩn bị sẵn sàng ứng phó thiên tai; Thành lập Uỷ ban thiên tai trong làng
để tham gia quá trình thực hiện các giải pháp để giảm tác động của thiên taicho cộng đồng của họ; Huy động các quỹ để xây dựng, tu sửa cơ sở hạ tầngchuẩn bị ứng phó với thiên tai
Năm 2001, Peter và Rober trong báo cáo: “Dự báo khí hậu và ứng dụng
ở Bangladesh (CFAB): Hội thảo tham vấn quốc gia” Các tác giả đã áp dụngcông nghệ thông tin trong việc cảnh báo thiên tai sớm từ 48 - 72 giờ, có thểnâng mức cảnh sớm lên 2 tháng đối với lịch thời vụ do đó bà con nông dân cóthể gieo trồng và thu hoạch trước khi mùa mưa bão xuất hiện Ngoài ra, họcòn dự báo sớm trong khoảng 5 - 15 ngày để bà con nông dân có thể di tản,chuẩn bị lương thực, thực phẩm, kê cao tài sản trong nhà, di chuyển các độngvật nuôi, gia súc gia cầm lên các địa điểm cao hơn
Trang 38Năm 2004, Ban thư ký sông Mekong (MRCS) xuất bản: “Tiếp cậnnâng cao nhận thức cộng đồng để giảm thiểu lũ lụt ở Campuchia” Họ đã xâydựng 2 chiến lược khác nhau nhằm nâng cao nhận thức về nguy cơ lũ lụt: một
là chiến dịch nâng cao nhận thức đối với đại chúng, hai là chiến dịch cụ thểhơn nhằm mục tiêu phân đoạn các đối tượng DBTT của cộng đồng dân cưbao gồm trẻ em và phụ nữ chủ hộ
Vào năm 2008, Chính phủ Bangladesh đã chủ động trong việc quản
lý thiên tai trong tác phẩm: “Tăng cường sự đoàn kết cộng đồng thông quanâng cao năng lực và sự hình thành các tổ chức quản lý dựa vào cộngđồng” Nghiên cứu này cho biết được như thế nào là quản lý thiên tai dựavào cộng đồng (CBDM) bằng cách góp phần tăng cường sự đoàn kết, nângcao năng lực ứng phó, thích ứng của phụ nữ, phối hợp thống nhất với chínhquyền địa phương trong việc thực hiện trách nhiệm của mình để thể đốiphó với thiên tai
* Hướng nghiên cứu về RRTT trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Năm 2001, Timsina và Connor trong tác phẩm: “Đánh giá năng suất vàquản lý hệ thống thu hoạch gạo - lúa mỳ: vấn đề và thách thức” Các tác giả
đã nghiên cứu việc thích ứng đồng bộ với BĐKH, tức là phản xạ của ngườinông dân áp dụng với các lượng mưa thay đổi (họ thay đổi mùa vụ hoặc sửdụng các loại cây có thời gian sinh trưởng và thu hoạch khác nhau)
Năm 2007, Easterling trong nghiên cứu: “Thực phẩm, chất xơ và cácsản phẩm lâm sản, trong biến đổi khí hậu 2007" Ông đã nghiên cứu các biệnpháp thích ứng dựa trên: Sự lựa chọn các chính sách thích ứng có chủ kiến;Các chiến lược thích ứng đa lĩnh vực trong tự nhiên nhằm điều chỉnh khảnăng thích ứng của hệ thống nông nghiệp; Các thích ứng nhanh, bao hàm cảviệc chọn lựa giống cây trồng phù hợp, phân chia lại vùng khí hậu nôngnghiệp, và thay thế cây trồng cũ bằng loại cây trồng mới
Trang 39Rất nhiều nghiên cứu khác của Parry, 2002; Ge, 2002; Droogers, 2004;Lin, 2004; Vlek, 2004; Wang, 2004; Zalikhanov, 2004; Lal, 2007; Batima,
2005 về tác động của BĐKH tới nông nghiệp, đưa ra được một số biện phápthích ứng với thiên tai trong bối cảnh BĐKH ở Srilanka, Trung Quốc,Philippin, Nga và hầu hết đã được xuất bản Nhìn chung những biện pháp nàylàm tăng thêm khả năng thích ứng bằng các hành động làm giảm nhẹ thiên taicho nông nghiệp như: cải tiến mùa màng, vật nuôi từ cây giống, con giốngbằng hệ thống các thiết bị khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
Năm 2007, Janakarajan đã công bố kết quả nghiên cứu: “Những tháchthức và triển vọng cho việc thích ứng: Biến đổi khí hậu và giảm thiểu rủi rothiên tai ở vùng ven biển Tamilnadu, Ấn Độ” trong chương 9 cuốn sách củaMoench & Dixit: “ Làm việc với sự thay đổi của sức gió” Ông đã sử dụngphương pháp đối thoại, học tập, chia sẻ (Shared Learning Dialogue - SLD)đến tận cấp thôn về các hiểm họa đối với họ trong vòng 10 năm, các kiến thức
về thiên tai, thời tiết, các phương pháp ứng phó với thiên tai, thảo luận nhóm.Quá trình đánh giá rủi ro cộng đồng gồm: Phân tích tính DBTT; Phân tíchnăng lực ứng phó và thích ứng; Phương pháp phân tích (xếp hạng từ 1-10 chiphí - lợi ích của các hoạt động giảm thiểu, các phương pháp giảm thất thoát cảtrong ngắn hạn và dài hạn); Công cụ (xếp hạng chi phí - lợi ích, vẽ bản đồ, thuthập và phân tích dữ liệu)
Santoso (2007), đã đưa ra một phương pháp đánh giá nhanh tính DBTT
ở cấp quốc gia thông qua bài báo: “Một phương pháp đánh giá tính DBTTnhanh để thiết kế những chiến lược quốc gia và kế hoạch thích ứng vớiBĐKH và tính biến thiên khí hậu ” Ông đã đưa ra một số khái niệm vàphương pháp để đánh giá nhanh tính DBTT để sau đó dễ dàng lồng ghép cáckết quả này vào các kế hoạch, chiến lược thích ứng của quốc gia Indonesia
Ramamasy và Baas (2007), đã nghiên cứu và xuất bản cuốn sách: “Sựdao động và biến đổi khí hậu: thích ứng với hạn hán ở Bangladesh”, đây là tài
Trang 40liệu quan trọng cho cán bộ khuyên nông, các nhóm làm việc chuyên về kỹthuật, các nhóm quản lý thiên tai, đại diện cho cộng đồng và các chuyên giaphát triển để ứng phó và thích ứng với sự BĐKH, đặt biệt là sự gia tăngthường xuyên của hạn hán ở Bangladesh
Lyndsay (2008), đã có công bố công trình nghiên cứu thích ứng vớiBĐKH và nâng cao năng lực bảo tồn tài nguyên nước của địa phương, chínhphủ, các bên liên quan, các tổ chức quản lý tài nguyên nước tại Ontario,Canada Nghiên cứu này chỉ ra một số biện pháp thích ứng và nâng cao nănglực quản lý bằng các thể chế, kế hoạch, chính sách của các cấp chính quyền vềcác nguồn tài nguyên nước ở quy mô đầu nguồn thông qua sự hợp tác của cácthành phố, tỉnh, chính phủ, các bên liên quan và các thành viên của cộng đồng
Năm 2009, Nghiên cứu “Đông Nam Á và những hòn đảo ở Thái BìnhDương: Ảnh hưởng của BĐKH đến năm 2030” đã xác định và tóm tắt cácnghiên cứu mới nhất, đánh giá của các chuyên gia liên quan đến tính DBTT
do tác động của BĐKH
2.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam
* Hướng nghiên cứu về đánh giá tác động của RRTT
Nguyễn Việt (2001) đã công bố đề tài nghiên cứu: “Thiên tai ở ThừaThiên Huế và các biện pháp phòng tránh tổng hợp” Có thể nói đây là nghiêncứu đầy đủ và chi tiết về các điều kiện tự nhiên ở Thừa Thiên Huế; các loạithiên tai, điều kiện tự hình thành và tình hình thiệt hại do thiên tai trongnhững năm gần đây trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế Đồng thời tác giả
đã đưa ra được các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai tổng hợp ởThừa Thiên Huế trong thời gian qua như: Kiện toàn BCH PCLB-TKCN từcấp tỉnh trở xuống; Xây dựng các chiến lược, kế hoạch hành động, phươnghướng giảm nhẹ thiên tai; Thực hiện một số biện pháp công trình và phi côngtrình trong công tác PCLB-TKCN; Xây dựng các chính sách quản lý tổng hợp