Mục đích của KTĐG - Xếp loại, phân loại - Phát hiện điểm mạnh/yếu - Phán đoán giá trị, xếp loại học tập và phân định mức độ tiến bộ 3.. Thang định khoảng – chia thành những khoảngbằng nh
Trang 1KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BẰNG PHẦN
MỀM SPSS VÀ IATA
BUỔI 1 Sáng 25/5/2015
PGS TS NGUYỄN CÔNG KHANH
1 Mục đích của KTĐG
- Xếp loại, phân loại
- Phát hiện điểm mạnh/yếu
- Phán đoán giá trị, xếp loại học tập và phân định mức độ tiến bộ
3 Phân biệt các khái niệm cơ bản
a, Đo lường:
- Có công cụ đo lường chuẩn để đánh giá chuẩn, tin cậy
- Gán điểm (quy về thang: 1 định danh – số gán có dạng định tính; 2 địnhhạng – xếp hạng từ cao đến thấp, không có khoảng cách đều dùng để tạo rachuẩn/lát cắt trên dưới chuẩn; 3 Thang định khoảng – chia thành những khoảngbằng nhau để tính trung bình làm căn cứ để xếp loại, để đưa các thuật toán đánhgiá)
Trang 24 Triết lí kiểm tra đánh giá
Bài tập khởi động:
1 Hãy nêu 3 điều muốn có trong cuộc đời
2 Hãy nêu 3 điều đã qua không lấy lại được
Trang 3a, Giới thiệu khung năng lực:
* Theo chương trình giáo dục của Ôxtraylia
Hình 1.1 Khung năng lực của chương trình giáo dục Ôxtraylia
Trang 4* Theo chương trình giáo dục của Singapo
Hình 1.2 21st Century Competencies and Desired Student Outcomes
- Tư duy ngược:
va-nguoi-ngheo.html
http://kinhdoanhthongminh.net/17-khac-biet-trong-tu-duy-cua-nguoi-giau-http://www.tritri.org/phuong-phap-triz-nguyen-tac-13-dao-nguoc
- Nhân bản niềm tin: GV là người khởi tạo
Khi phàn nàn, dẫn đến sự thất vọng, mất năng lượng
- Năng lực phát triển bản thân
Ví dụ: + Sự ăn vạ của đứa trẻ
+ Âm nhạc phát triển trí não trẻ con rất tốt (trò chơi, bài hát, vận độngtrong quá trình dạy học – teaching less, learning more)
Trang 51.3 Các nguyên tắc giáo dục/dạy học tích cực theo cách tiếp cận năng lực
- Nhận ra năng lực ở HS bởi mỗi học sinh thông minh theo những cách
khác nhau
- Gieo ý nghĩ ấy mỗi ngày bằng những hành vi đầy tính sư phạm rằng mọi
HS đều có thể thành công học đường
- Hành trình tận hưởng niềm vui của mỗi sự khám phá và tiến bộ (ví dụ: từ
lỗi lầm của HS thành hành vi sửa lỗi: viêt vẽ bậy trên bàn,…)
- Hành vi của GV xuất phát từ tình yêu thương, khoan dung
* Năng lực tự phát triển bản thân
Ví dụ: Câu chuyện con bướm và sự nỗ lực để trở thành chính nó(trang 65- Tàiliệu tập huấn)
+ Năng lực đồng cảm để phát triển bản thân
* Năng lực tự học: + Mục tiêu (biết, làm, chung sống, phát triển bản thân)
+ Cách thức học+ Sản phẩm của tự học
- Checklist về giờ học:
Ví dụ ở trang 66
2.2 Thiết kế thang Rubric – quan trọng nhất là xác định tiêu chí, là hệ tiêu chí
trong thang đo mở
Các mức trong thâng đo cho mỗi tiêu chí phải thể hiện mức độ phát triển
và xoay xung quanh trục tiêu chí và có tính độc lập tương đối
Ví dụ:
Tiêu chí 1 trong tự học: Đọc sách
Mức 1 Đọc sách theo hứng thú để giải trí
Mức 2 Đọc chắt lọc thông tin
Mức 3 Chia sẻ thông tin
Mức 4 Tập trung nghiên cứu làm rõ vấn đề gì hoặc viết lại vấn đề
Tiêu chí 2 Học từ sự trải nghiệm cuộc sống
Mức 1 Không để ý
Mức 2 Trải nghiệm nhưng không rút ra bài học
Mức 3
Trang 6Tiêu chí 3 Học từ người khác
Tiêu chí 4 Lắng nghe (trong năng lực phát triển bản thân)
Tiêu chí n Năng lực thể hiện mình
Năng lực gồm: Thành tố - tầng bậc – mức chỉ báo/dấu hiệu đặc trưng Nó
là một cấu trúc động Khi bàn đến năng lực thì tham chiếu với cái gì?
Các loại tham chiếu: Theo tiêu chí, tham chiếu theo chuẩn đầu ra, Thamchiếu bản thân (công cụ pre-test, post-test) hay tham chiếu chuẩn mực
Các phương pháp, công cụ đánh giá:
Trang 7NGÀY 27/7/2015
PHẦN MỀM SPSS VÀ IATA
I Phần mềm SPSS
1.1 Giới thiệu phần mềm SPSS (version 18)
Bước 1 Cài đặt phần mềm vào máy
Bước 2 Mở cửa sổ phần mềm
Hình 1 Giao diện phần mềm SPSS
Bước 3 Thực hiện các thao tác trên cửa số “Variable view”
Trong cửa số này, gõ id vào “name”, sử dụng tiếng Việt không dấu Sau khi gõ id vào ô đầu tiên của “name”, xuất hiện các mặc định dữ liệu, thực hiện các thao tác chỉnh sửa trên từng trường dữ liệu
Trang 8Hình 2 Giao diện sau khi thực hiện thao tác gõ id vào “name”
- Value: nên nhập dữ liệu bằng số
- Missing: dữ liệu bị bỏ qua nên cần phải gán dữ liệu
- Measure: 3 loại, scale thích hợp cho thang khoảng
- Ghi tên không có dấu cách
- id: dòng đầu tiên để biến id để thể hiện số (sô thứ tự của phiếu/địa phương/… để nhận diện), số biến đến n
Thực hiện các thao tác gán dữ liệu cho các biến
Trang 9Điền số câu hỏi vào “Name”, Gán mã hóa phương án trả lời vào “Values” Chú ýchuyển về 0 ở “Decimals”.
Nếu muốn thêm biến, đặt con trỏ về số bên trái, nhấp chuột phải và chọn “insertvariable”
Trang 10Bước 4 Nhập dữ liệu trong cửa sổ “data view”
Bước 5 Làm sạch dữ liệu
Sau khi hoàn thành nhập dữ liệu, tìm thông tin để làm sạch dữ liệu: thấpnhất hoặc cao nhất
Kỹ thuật làm sạch dữ liệu:
Anlyze/Descriptive Stastis/ Descriptives xuất hiện kết quả
Bước 6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Gán thang điểm để xếp loại cho mỗi biến : quy tắc quá 50% hoặc 2//3
Đánh giá độ tin cậy cho từng item (dùng thuật toán của phép đo)
Độ tin cậy được tính toán bằng cronbach’s alpha , đòi hỏi độ tin cậy của
các item từ 0,3 – 0,8, lí tưởng xung quanh 0,5 – 0,6 (độ tin cậy cao), độ tin cậytrong cao chứng tỏ các item đều đồng hướng (corrected Item – Totalcorreclation) thuộc bảng kết quả Item Total – Stastics
* Lưu ý về database :
- Tính tần suất/tỷ lệ %
- Tính điểm trung bình : muốn tính điểm TB của bất kỳ thang đo nào thìtrước hết phải đánh giá độ tin cậy, loại đi những cá thể bất thường (out liner) đểđảm bảo giá trị TB không bị thiên lệch
+ Đánh
Trang 111.2 Khai thác/đọc dữ liệu
Hình : file dữ liệu đã nhập
* Đánh giá độ tin cậy của từng kiểu thang đo
Trang 14Đọc Output
- Hệ số Conbach’s alpha từ 0,5-0,6 Nếu kết quả tương quan trong thấp quá, bỏ đi
Điểm thực (câu trả lời ở n lần)
Tương quan trong : q7 thấp nhất
Xem lại câu hỏi 7
Trang 15Bỏ câu 7, dưới 0,3 ở độ tin cậy trong (corrected Items- )
Trang 16- Vào Variable data, chèn thêm biến rỗng, đặt tên mới CLH16
- Vào Data View/ bôi cột rỗng CLH16/Tra
Trang 18Tính tổng câu hỏi trên một miền đo
- OK/ok
Kết quả (cột vàng)
Số điểm trung bình ở cột CLH16 trùng với Is16 là kết quả đúng ở những cột missing, chúng ta nên thả/gán vào 1 số trung bình đầu dưới
Trang 19Từ kết quả (CLH 16), tiếp tục xử lí kết quả: đâu là điểm ngoại lai
- Vẽ biểu đồ
Dataview/ân
Trang 20Kết quả là biểu đồ
Trang 21Đọc dữ liệu từ bảng trên :
+ Mean và Median trùng nhau, chứng tỏ thang đo thiết kế chuẩn
+ Độ lệch Std Deviation nếu quay xung quanh ¼ chấp nhận được, mức độ phântán không tập trung
Quy tắc cá thể ngoại lai out layer : những người có câu trả lời bất thường, ngoài khoảng +/- 3 độ lệnh
Trang 22Sơ đồ vừa vẽ có tính đại diện
Xử lí tiếp để lấy thông tin : làm thế nào để biết nhóm sinh viên có chiến lược họctốt nhất/ kém hiệu quả hơn Khi đó ta đi tìm biến ảnh hưởng : giới tính, gia đình, điều kiện kinh tế,…
Giả thiết : giới tính có ảnh hưởng
+ Giả thiết H0 : điểm trung bình giữa nhóm nam và nữ như nhau/không khác biệt một cách có ý nghĩa
+ Giả thiết H1 : Điểm trung bình giữa hai nhóm khác biệt một cách có ý nghĩaDùng thuật toán như hình sau :
Trang 24Nhấn continue
Trang 25Trong các thống kê, khoảng tin cậy mặc định 95%, nhấp continue/ok
Xuất hiện kết quả sau :
Phân tích kết quả :
+
+ Test cân bằng phương sai (Independent sample test), ở cột Test nếu Sig lớn hơn 0,05 thì cân bằng phương sai được đáp ứng, nếu nhỏ hơn : không được giả thiết
Trang 26Nếu ở Sig 2 taile có giá trị 000, quá khác biệt Vì vậy, trong trường hợp này có thể kết luận Điểm trung bình của Nam, Nữ là … và…., lệch 5 điểm, sự khác biệt
có ý nghĩa ( t lớn hơn 6) – dựa vào thông tin ở cột thứ 2 và cột thứ 6
BÀI TẬP :
Tìm sự khác biệt giữa nhóm nam và nữ trong Các phương pháp học ưa thích
Trang 27kết quả
Loại bỏ các cá thể
Trang 29Kết quả
Muốn so sánh điểm TB cần loại bỏ cá thể bất thường để đưa phân phối điểm của
2 mẫu cần so sánh về dạng hình chuông chuẩn
Trang 32Chọn LSD kiểm định vừa đủ, không quá chặt
Trang 34Kiểm định Anova nhằm phát hiện một nhóm khác với nhóm còn lại (bảng ANOVA)
(I) nganh (J) nganh Mean Difference
(I-J) Std Error Sig.
95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound
* The mean difference is significant at the 0.05 level.
Kết luận: Môn Sử có điểm TB chung khác biệt so với các khoa khác
SO SÁNH: ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, TRÌNH ĐỘ CỦA BỐ MẸ