1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI & ĐÁP ÁN MÔN HÓA KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 HUYỆN THAP MƯỜI 2010 - 2011

4 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu các bước lập phương trình hóa học?. Khi cho C tác dụng với dung dịch HCl thấy có khí CO2 thoát ra.. Tính thể tích dụng dịch axit sunfuric 19,6% khối lượng riêng là 1,14 g/ml cần chế

Trang 1

UBND HUYỆN THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_ _

KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HUYỆN THÁP MƯỜI, NĂM HỌC 2010 - 2011

Môn thi: Hóa học Ngày thi: 09/01/2011.

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề có 7 câu in trên 01 trang)

Câu 1: (1,5điểm)

a Nêu các bước lập phương trình hóa học? Cho ví dụ?:

b Phương trình hóa học có ý nghĩa gì?

Câu 2: (2,5điểm) Trình bày tính chất hóa học của axit? Viết phương trình minh họa?

Câu 3: (2,5điểm) Chỉ dùng thêm quỳ tím, trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 5

lọ dung dịch bị mất nhãn gồm: NaCl, Ba(OH)2, KOH, Na2SO4, H2SO4

Câu 4: (4điểm) Thực hiện chuỗi phản ứng sau và xác định các chất A, B, D, E, G.

 )3 D  )4 A

S  )1 A  )2 B  )7 G  )8 A

 )5 E  )6 NaOH

Câu 5: (1,5 điểm) A, B, C là các hợp chất của Na, A tác dụng với B tạo thành C Khi cho

C tác dụng với dung dịch HCl thấy có khí CO2 thoát ra Hỏi A, B, C là những chất gì?

Cho A, B, C lần lượt tác dụng với dung dịch CaCl2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

Câu 6: (4điểm) Cho khí thoát ra khi 3 gam kẽm tác dụng với 18,96 ml dung dịch axit

clohiđric 14,6% (khối lượng riêng là 1,07 g/ml), đi qua 4 gam đồng (II) oxit đun nóng Tính thể tích dụng dịch axit sunfuric 19,6% (khối lượng riêng là 1,14 g/ml) cần chế hóa với hỗn hợp thu được để lấy đồng kim loại ra

Câu 7: (4điểm) Cho 3,8 gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng vừa đủ với

V ml dung dịch HCl 20% (d = 1,1 g/ml) đồng thời giải phóng 896 ml khí X Hãy tính:

a Thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp?

b Tính giá trị bằng số của V?

(Cho biết: Na=23, O=16, H=1, S=32, Zn=65, Cl=35,5, Cu=64, C=12)

-Hết -Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào, kể cả Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Đề chính thức

Trang 2

UBND HUYỆN THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_ _

KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HUYỆN THÁP MƯỜI, NĂM HỌC 2010 - 2011

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN HÓA HỌC

(Đáp án có 03 trang)

Câu 1: (1,5điểm)

a Các bước lập phương trình hóa học

- Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm 0,25

- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thịch hợp đặt trước các công thức 0,25

VD: Al + O2 Al2O3

Al + O2 2Al2O3

4Al + 3O2   2Al2O3

0,25

b.Ý nghĩa của Phương trình hóa học:

Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như

Câu 2: (2,5điểm) Tính chất hóa học của axit

1 Với chất chỉ thị màu: dung dịch axit làm cho quỳ tím đổi sang màu đỏ 0,5

2 Tác dụng với bazơ: AXIT + BAZƠ → MUỐI + NƯỚC

3 Tác dụng với oxit bazơ: AXIT + OXIT BAZƠ → MUỐI + NƯỚC

4 Tác dụng với kim loại: AXIT + MỘT SỐ KIM LOẠI → MUỐI + KHÍ HIĐRO

5 Tác dụng với muối: AXIT + MUỐI → MUỐI MỚI + AXIT MỚI

Câu 3: (2,5điểm)

Lấy mỗi dung dịch một ít đem thử Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử, ta chia thành

- Nhóm 3: Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là NaCl, Na2SO4 0,25 Cho mẫu chứa H2SO4 lần lượt vào các mẫu thử ở nhóm 2 Mẫu tạo kết tủa trắng là

Ba(OH)2, còn lại là KOH

H2SO4 + Ba(OH)2   BaSO4↓ + 2H2O

0,5 0,25 Cho mẫu chứa Ba(OH)2 lần lượt vào các mẫu thử ở nhóm 3 Mẫu tạo kết tủa trắng là

Na2SO4, còn lại là NaCl

Na2SO4 + Ba(OH)2   BaSO4↓ + 2NaOH

0,5 0,25

Trang 3

Câu 4: (4điểm)

(1) S + O2  t o SO2

(2) 2SO2 + O2   O 5 2SO3

(3) SO3 + H2O   H2SO4

(D) 0,5 (4) 2H2SO4 + Cu  t o CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O 0,5 (5) SO3 + 2NaOH   Na2SO4 + H2O

(6) Na2SO4 + Ba(OH)2   2NaOH + BaSO4↓ 0,5 (7) 2NaOH + SO2   Na2SO3 + H2O

(G) 0,5 (8) Na2SO3 + 2HCl   2NaCl + SO2 ↑ + H2O 0,5

Câu 5: (1,5điểm)

Vì khi cho C tác dụng với dung dịch HCl thì thấy có khí CO2 thoát ra Điều đó

chứng tỏ C phải là muối natri cacbonat Na2CO3

0,25 đ

Mặt khác A tác dụng với B tạo thành C, do vậy A có thể là NaHCO3 và B sẽ là

NaOH hoặc ngược lại

0,25 đ Các phản ứng:

Na2CO3 + 2HCl   2NaCl + H2O + CO2↑ 0,25 đ

Câu 6: (4điểm)

Zn + 2HCl   ZnCl2 + H2 ↑

0,08 mol 0,04 mol

n Zn = 653  0,046 (mol)

0,25

0,25

n HCl = 18,691001,0736,514,6  0,08 (mol) 0,5

Ta có:

1

046 , 0

>

2

08 , 0

 Zn dư, HCl phản ứng hết  n H 2 = 0,04 (mol)

0,25 0,25 CuO + H2  t o Cu + H2O

n CuO =

80

4

CuO + H2SO4   CuSO4 + H2O

 

 450o C

Trang 4

 mdd H 2 SO 4 19,6% = 0,011998,6100 = 5 (g) 0,5  Vdd H 2 SO 4 19,6% = 1,145  4,386 (ml) 0,5

Câu 7: (4điểm)

- Khí X là CO2 (sản phẩm tạo ra từ phản ứng giữa axit với muối cacbonat)

- Từ các phương trình phản ứng và số liệu của đề bài, ta lập được hệ phương trình (khối

lượng hỗn hợp, thể tích hoặc số mol khí)

a nX = nCO 2 = 22400896 = 0,04 (mol) 0,25

NaHCO3 + HCl   NaCl + CO2 ↑ + H2O

x mol x mol x mol 0,5

Na2CO3 + 2HCl   2NaCl + CO2 ↑ + H2O

y mol 2y y mol 0,5

Ta có hệ pt:

n CO 2 = x + y = 0,04 (1)

mhh = 84x + 106y = 3,8 (2)

0,25 0,5 Giải hệ phương trình ta được:

 x = 0,02

y = 0,02

0,5 Thành phần % khối lượng của hỗn hợp:

% NaHCO3 = 840,302,8100  44,21 (%) 0,25

b Tổng số mol HCl tham gia phản ứng:

Thể tích dung dịch HCl cần dùng

* Lưu ý: - Ký hiệu sai không tính điểm.

- Nếu phương trình hoá học viết đúng mà chưa cân bằng thì trừ đi một nửa số điểm

- Học sinh có cách giải khác mà đúng kết quả, logic vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 11/06/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w