1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ Phần đầu Tư Tài Chính Địa Cầu

62 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mà trong bản luận chủ yếu đi sâu phân tích và đánh giá qua trình quản lý tiền lơng và các khoản trích trong doanh nghiệp mà cha nhận thấy đợc một số mặt còn đang tồn tại tro

Trang 1

Lời mở đầu

Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển Đứng trớc những thử thách và cơ hội, việc quản lý cũng nh những chính sách của nhà nớc là động lực đòn bẩy tích cực trong việc phát triển và ổn định nền kinh tế Mọi biện pháp khắc phục cũng nh các cơ chế quản lý tài chính có sự đổi mới đã tác động rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng

đòi hỏi các doanh nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiết chi phối của các quy luật kinh tế khách quan nh các quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu Để đứng vững và tồn tại điều kiện cần đủ hội tụ trong chính mỗi doanh nghiệp đó là làm sao sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm đáp ứng yêu cầu với thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế vì thế mà vấn đề lợi nhuận luôn

đặt lên hàng đầu và cũng chính từ lợi nhuận là điểm mạnh duy nhất để doanh nghiệp chiếm lĩnh đợc thị trờng

Doanh nghiệp muốn phát triển thì yếu tố con ngời trong đó đóng vai trò vô cùng quan trọng Một bộ máy quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào phát triển và trí tuệ, một hớng đi đúng đắn, có tầm nhìn xa trông rộng và cạnh tranh trớc những thử thách của nền kinh tế thị trờng sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và khẳng định mình Để làm đợc

điều đó thiết yếu phải đảm bảo lợi ích cá nhân của ngời lao động, đó là động lực trực tiếp khuyến khích ngời lao động đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất cũng nh trong mọi công việc Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt đợc mục tiêu trên là hình thức trả lơng cho ngời lao động Tiền lơng là một yếu tố vật chất quan trọng trong việc kích thích ngời lao động tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm động viên họ nâng cao trình độ nghề nghiệp, cải tiến kỹ thuật, gắn trách nhiệm của ngời lao động với công việc Tiền lơng không chỉ là vấn đề lợi ích kinh tế mà cao hơn nó còn là vấn đề xã hội có liên quan trực tiếp đến các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc và là động cơ, thái độ sử dụng nhân lực của doanh nghiệp Tiền lơng là một bộ phận chủ yếu trong thu nhập của ngời lao động nhằm đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động của bản thân và gia đình họ Có thể nói

nó là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích mối quan tâm hơn nữa đến hiệu qủa công việc của họ và là điều kiện cơ bản để thúc đẩy năng suất lao động

Trang 2

Chính vì ý nghĩa đó mà mỗi doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng quản lý luôn

đặt yêu cầu là quản lý tiền lơng nh thế nào cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh để tiền lơng thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích ngời lao động và doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh tế cao Do đó việc hạch toán và chi trả lơng đúng,

đủ, công bằng sẽ có tác dụng nâng cao đời sống lao động của đội ngũ công nhân viên Vấn đề đặt ra hiện nay là các doanh nghiệp vận dụng thế nào các chính sách chế độ tiền lơng do nhà nớc ban hành một cách phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy cao nhất công cụ đòn bẩy kinh tế này, giải quyết tốt nhất những vấn đề về lợi ích kinh tế của ngời lao động, đồng thời tổ chức hạch toán chính xác chi phí tiền lơng cũng nh các khoản chi phí xã hội khác nhằm phát huy thúc đẩy hơn nữa năng suất lao động và phát triển doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tuy cha hiểu cặn kẽ và sâu sắc vấn đề, song em đã cố gắng tìm hiểu những vấn đề cơ bản nhất trong công tác kế toán tiền lơng tại công ty TNHH thơng mại và văn hoá Đỗ Gia, đồng thời mạnh dạn đa ra một số ý kiến với mong hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích liên quan nhằm phát triển doanh nghiệp ngày càng tiến xa hơn Chính vì vậy mà trong bản luận chủ yếu đi sâu phân tích và đánh giá qua trình quản lý tiền lơng và các khoản trích trong doanh nghiệp mà cha nhận thấy đợc một số mặt còn đang tồn tại trong các doanh nghiệp nói chung và trong công ty TNHH thơng mại và văn hoá Đỗ Gia nói riêng, đó

là việc còn nợ các khoản chi phí giữa các đối tác đầu t và chậm thanh toán giữa hai bên dẫn đến việc trả chậm lơng cũng nh gây nên một số vấn đề trong việc kế toán tiền lơng

và phân bổ các khoản trích Để hoàn thiện hơn nữa thì phải có những biện pháp tích cực nhằm hạn chế những vớng mắc này, đó là việc cần thiết mà doanh nghiệp nên đa ra xem xét và nghiên cứu cùng giải quyết

Với nhận thức đó, em đã chọn đề tài thực tập tốt nghiệp: Công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH thơng mại và văn hoá Đỗ Gia Tập trung vào báo cáo này gồm 3 chương

Chương I:Tổ chức cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương

Chương II: Thực trạng tổ chức cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty TNHH thương mại và văn hoỏ Đỗ Gia

chương III:Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty TNHH thương mại và văn hoỏ Đỗ Gia

Trang 3

Trong thời gian thực tập, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Đ o n Th à ị Thu Hằng

và các bác, các cô, các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Do thời gian có hạn và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên trong bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự thông cảm và sự hớng dẫn của thầy cô cùng các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Chơng I: Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản

trích theo lơng tại doanh nghiệp sản xuất

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng tại doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm,ý nghĩa,vai trò của tiền lơng

- Khái niệm:

Tiền lơng(tiền công) là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian,khối lợng và chất lợng công việc của họ,để tái sản xuất sức lao động,bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Thực chất công tác tiền lơng dới chủ nghiã xã hội là một bộ phận thu nhập quốc dân biểu hiện bằng tiền phân phối cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng mà họ đã bỏ

ra Tiền lơng biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của ngời lao động và trở thành đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất kích thích ngời lao động quan tâm đến hiệu quả sản xuất Tổ chức tiền lơng có quan hệ mật thiết thờng xuyên đến từng ngời lao động đến mọi mặt hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện rõ chính sách đãi ngộ của Đảng và nhà nớc đối với ngời lao động Hiện nay có thể hiểu tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân, là giá tri mới tạo ra mà ngời sử dụng sức lao động trả cho ngời lao

động phù hợp với sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo hơp đồng lao động đã ký kết giữa hai bên

Tiền lơng đợc coi là một bộ phận trong chi phí của sản xuất kinh doanh, nó cấu thành nên giá trị của sản phẩm hàng hoá hoặc đợc xác định là một bộ phận của thu nhập Đó

là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy trong giá thành sản phẩm tiền lơng đợc xem là một

chỉ tiêu chất lợng giá thành sản phẩm đồng thời tiền lơng cũng đợc xem là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu quả của sản xuất kinh doanh

Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân đã thực hiện Ngoài

ra tiền lơng để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệ sức khoẻ

và đời sống tinh thần cảu ngời lao động Theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của một bộ phận chi phí gồm các khoản

Trang 5

trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Có thể nói rằng tiền lơng là giá cả của sức lao

động là khả năng lao động của con ngời về thể chất và trí tuệ

Trong các doanh nghiệp nhà nớc cũng nh t nhân, nếu hiệu quả sản xuất kinh doanh cao thì các thu nhập và tiền lơng của ngời lao động cũng đợc nâng cao và ngợc lại, nếu hiệu quả sản xuất thấp thì tiền lơng và các thu nhập khác của ngời lao động cũng giảm

đi Khi tiền lơng đợc trả đúng với khả năng lao động và năng suất của ngời lao động thì

nó là động lực thúc đẩy năng suất lao động tăng lên, ngời lao động lại càng hăng say mang hết khả năng và nhiệt tình để phục vụ và sáng tạo ra của cải vật chất để đem lại hiệu qủa kinh tế ngày càng cao cho doanh nghiệp

- Vai trò:

Trong nền kinh tế quốc dân thì tiền lơng đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng mà không có một quốc gia nào lại không quan tâm và nó cũng là một trong những công cụ quản lý ở các đơn vị sản xuất kinh doanh, một động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển Trong phạm vi một doanh nghiệp, tiền lơng có vai trò quan trọng trong việc kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao trách nhiệm của ngời lao

động với quá trình sản xuất và tái sản xuất đồng thời tiền lơng phù hợp với hiệu quả

đóng góp của ngời lao động sẽ đem lại niềm lạc quan tin tởng vào doanh nghiệp Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên, là yếu tố để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nâng cao đời sống ngời lao động là một bộ phận đặc biệt của lực lợng sản xuất xã hội

Vì vậy tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển lực lợng lao

động Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi phí trong gia đình, ngoài ra còn dùng để tích luỹ Nhng trớc hết tiền lơng phải đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu hàng ngày của ngời lao động Có thể nói đây là tác động quan trọng nhất, trực tiếp nhất của tiền lơng vì chức năng kinh tế quan trọng nhất của tiền lơng là đảm bảo tái sản xuất sức lao động Tiền lơng phù hợp với hao phí lao động mà ngời lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất vật chất sẽ gắn bó họ với công việc và tinh thần trách nhiệm cao hơn Đợc nhận tiền lơng phù hợp với sức lao động của mình ngời lao động tự cảm thấy mình luôn không ngừng nâng cao bồi dỡng trình độ về mọi mặt cũng nh tinh thần lao

động ở họ trách nhiệm về công việc trong phẩm chất mỗi ngời lao động đợc nâng cao thể hiện tất cả những gì về năng lực cũng nh chuyên môn, đi sâu hơn nữa trong mọi lĩnh vực công việc góp phần hoàn thiện hơn, thúc đẩy bộ mặt doanh nghiệp phát triển

Trang 6

Tiền lơng có vai trò điều phối lao động, với tiền lơng thoả đáng ngời lao động tự nguyện nhận mọi công việc mình đợc giao dù ở đâu hay bất cứ công việc nào Bảo đảm vai trò quản lý lao động và tiền lơng doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lơng không chỉ

có mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngời lao động mà còn có mục đích sử dụng lao

động thông qua ngời sử dụng lao động theo dõi kiểm tra giám sát ngời lao động làm việc theo mục tiêu của mình, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại hiệu quả rõ rệt Hiệu quả của tiền lơng không chỉ tính theo hàng tháng mà còn tính theo từng ngày từng giờ của doanh nghiệp Để cho tiền lơng thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng phát huy đợc vai trò tích cực về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội đang là vấn đề khó khăn đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn đúng hình thức trả lơng cho phù hợp với những đặc điểm sản xuất riêng của doanh nghiệp mình, phù hợp với quy định trả l-

ơng theo đúng giá trị sức lao động đã hao phí Có thể nói vai trò của tiền lơng với hiệu quả sản xuất kinh doanh vô cùng quan trọng, nó càng thúc đẩy hơn nữa quá trình phát triển sản xuất khi tiền lơng đợc phân bổ hợp lý, công bằng, thoả đáng

a Hình thức tiền lơng thời gian

Hình thức tiền lơng thời gian đợc thực hiện tính lơng cho ngời lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo chuyên môn, kỹ thuật Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi nghành nghề cụ thể có thang lơng riêng nh: Thang lơng công nhõn cơ khí, công nhân xây dựng, Trong mỗi thang lơng lại tuỳ theo trình độ nghiệp vụ, chuyên môn mà chia thành nhiều bậc lơng với các hệ số lơng tơng ứng

- Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả cho nhân viên làm công tác hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính sản xuất

- Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày, theo số ngày làm việc thực tế trong tháng đợc tính bằng cách:

Trang 7

Mức lơng ngày = Mức lơng tháng/Số ngày làm việc theo chế độ

Lơng ngày thờng đợc áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp hởng lơng thời gian, tính lơng cho lao động trong những ngày hôị họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH

Mức lơng giờ đợc tính bằng cách:

Mức lơng giờ = Mức lơng ngày/Số giờ làm việc theo chế độ

Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức trả lơng theo thời gian có thể đợc áp dụng theo 2 cách: trả lơng theo thời gian giản đơn và trả lơng theo thời gian có thởng

+ Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn: là số tiền trả cho ngời lao động chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ làm việc và kết quả công việc

+ Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng: là việc thực hiện chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn với việc áp dụng các hình thức tiền thởng nếu cán bộ công nhân viên đạt các tiêu chuẩn khen thởng quy định Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng đợc áp dụng đối với những bộ phận sản xuất, những công việc cha có điều kiện trả lơng theo sản phẩm hay những công việc đòi hỏi phải đảm bảo tính chính xác cao, những công việc có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá cao

Ưu điểm của hình thức trả lơng theo thời gian:

- Phù hợp với những công việc mà ở đó không định mức hoặc không nên định mức

- Việc tính toán đơn giản dễ hiểu

Nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian:

- Làm suy yếu vai trò làm đòn bẩy kinh tế của tiền lơng và duy trì chủ nghĩa bình quân trong tiền lơng

b Hình thức trả lơng theo sản phẩm

Tiền lơng trả theo sản phẩm là tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào đơn giá sản phẩm, số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra theo những điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định của doanh nghiệp Để hình thức trả lơng theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, đem lại hiệu quả kinh tế, khi tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần có những điều kiện cơ bản:

-Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoa học tạo điều kiện để tính toán

đơn giá tiền lơng chính xác

Trang 8

- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc: Kết quả hoàn thành mức lao động trong ca làm việc ngoài sự cố gắng của công nhân chính còn do trình độ tổ chức và phục vụ nơi làm việc quyết định Tổ chức và phục vụ tốt nơi lam việc sẽ hạn chế đến mức tối đa thời gian tổn thất, tạo điều kiện cho công nhân chính hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch.

- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra Do tiền lơng phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định và đơn giá, nên để trả l-

ơng chính xác cần tổ chức tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiêm thu sản phẩm và xác

định đúng đơn giá

- Làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho ngời lao động để họ nhận thức rõ trách nhiệm khi hởng lơng theo sản phẩm, tránh khuynh hớng chạy theo số lợng, không chú

ý tới việc sử dụng nguyên vật liệu, máy móc và đảm bảo chất lợng sản phẩm

Tiền lơng theo sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngời gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp Tuỳ theo yêu cầu kích thích ng-

ời lao động trong việc nâng cao năng suất chất lợng sản phẩm hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá lơng sản phẩm khác nhau và do đó có các dạng tiền lơng sản phẩm khác nhau

- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng cố định thờng đợc gọi là tiền lơng sản phẩm giản đơn

- Tiền lơng sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thởng về năng suất, chất lợng sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm có thởng

- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá lơng sản phẩm tăng dần (luỹ tiến) áp dụng theo mức độ hoàn thành vợt mức khối lợng sản phẩm đợc gọi là tiền lơng sản phẩm luỹ tiến

- Tiền lơng sản phẩm còn có dạng tiền lơng khoán theo khối lợng công việc hoặc cho từng công việc (khoán việc hay khoán gọn, khoán sản phẩm cuối cùng) Lơng khoán sản phẩm là một hình thức trả lơng theo sản phẩm trong đó ngời công nhân đợc nhận một số tiền định trớc sau khi hoàn thành một khối lợng công việc nhất định theo đúng chất lợng và thời gian quy định cho loại công việc đó Hiện nay lơng khoán đợc áp dụng khá rộng rãi trong nhiều công việc, ở tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (trong công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng và trong thơng nghiệp) Hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u điểm: đảm bảo đợc nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng lao động mà công nhân viên đã

Trang 9

bỏ ra, do đó kích thích ngời lao động quan tâm đến kết quả và chất lợng lao động của bản thân, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội Vì vậy hình thức tiền lơng này đợc áp dụng rộng rãi, nó thể hiện tất cả trách nhiệm trong mỗi ngời lao

động, gắn liền với lợi ích kinh tế của ngời lao động, tự họ có thể quyết định đợc khối ợng công việc và khả năng hoàn thành công việc theo đúng thời hạn cũng nh trình độ của mình

Điều cần chú ý là trờng hợp trả lơng theo sản phẩm tập thể (sản phẩm, công việc một nhóm hay tổ chức lao động tham gia) cần tổ chức theo dõi mức độ tham gia của từng ngời trong tập thể và vận dụng cách tính toán chia lơng phù hợp ( chia theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật, hay chia theo thời gian làm việc cấp bậc kỹ thuật kết hợp với bình điểm hay loại hoặc chia theo bình điểm)

Sử dụng hợp lý hình thức tiền lơng (hay chế độ trả lơng) cũng là một trong những

điều quan trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm hợp lý chi phí

về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp.1.1.3 Quỹ tiền lơng,các khoản trích theo lơng

- Quỹ tiền lơng:

Quỹ tiền lơng là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho ngời lao động phù hợp với số lợng và chất lợng lao động trong phạm vi doanh nghiệp phụ trách Quỹ tiền lơng đợc chia thành 2 bộ phận: bộ phận cơ bản và bộ phận biến đổi

Bộ phận cơ bản gồm: tiền lơng cấp bậc hay tiền lơng do các thang bảng lơng của từng ngành, từng doanh nghiệp quy định Hệ thống thang bảng lơng này do nhà nớc quy định hoặc doanh nghiệp tham khảo thang bảng lơng của nhà nớc để thiết lập các mức lơng và chế độ tiền lơng

Bộ phận biến đổi bao gồm: các loai phụ cấp, các loại tiền thởng bên cạnh tiền lơng cơ bản Bộ phận tiền lơng cơ bản thờng từ 70-75% còn từ 25-30% là bộ phận tiền lơng biến đổi

Theo tiêu thức khác, quỹ tiền lơng còn phân ra: quỹ tiền lơng báo cáo và quỹ tiền

Trang 10

- Năng suất lao động của từng loại lao động.

- Các thông số tiền lơng mà doanh nghiệp lựa chọn để xây dựng kế hoạch tiền lơng

- Định mức lao động và các thông số về tiền lơng dự kiến

Quỹ tiền lơng kế hoạch và báo cáo đợc phân chia thành quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất và quỹ tiền lơng của viên chức khác Trong đó quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn và biến động tuỳ thuộc vào mức độ hoàn thành sản xuất, còn quỹ tiền lơng của viên chức khác thờng ổn định trên cơ sở biên chế và kết cấu lơng

đã đợc cấp trên xét duyệt Tuy nhiên đối với doanh nghiệp có bộ phận hởng lơng sản phẩm, quỹ lơng của bộ phận này phụ thuộc vào doanh thu hàng tháng mà quyết định là giá trị sản lợng do bộ phận sản xuất trực tiếp tạo ra Ngoài ra, trong tiền lơng kế hoạch còn đợc tính các khoản tiền trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên trong thời kỳ ốm

đau, thai sản, tai nạn lao động Về phơng diện hạch toán, tiền lơng trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất là tiền lơng chính và tiền lơng phụ Tiền lơng chính

là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiềm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và khoản phụ cấp kềm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, ) Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên thực hiện nhiệm

vụ khác ngoài nhệm vụ chính và thời gian công nhân viên nghỉ đợc hởng theo chế độ quy định của nhà nớc (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất)

Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất của sản phẩm Quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp phải trong quan hệ với thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền l-

ơng, tiền thởng thúc đẩy tăng nhanh năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm sản xuất

- Các khoản trích theo lơng:

+ Quỹ BHXH.

Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp ( chức vụ , khu vực ) của công nhân viên thực…

tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ BHXH là 22% Trong đó 16% do

đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp đợc tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc tính trừ vào thu nhập của họ

Trang 11

Quỹ BHXH đợc chi tiêu trong trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

KPCĐ đợc trích lập phuc vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm

lo, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động

- Vai trò;

Trang 12

Tiền lơng đảm bảo đời sống cho bản thân và gia đình cán bộ công nhân viên, nhờ đó tạo cho mọi ngời yên tâm phấn khởi trong sản xuất, cũng chính là cơ sở tạo điều kiện cho ngời lao động phát huy đầy đủ quyền sáng tạo.

+ Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải và tích luỹ sẽ tạo điều kiện cho ngời lao

động trong doanh nghiệp yên tâm phấn khởi làm việc, thực hiện dân giàu nớc mạnh Ngợc lại, sẽ làm cho mức sống của họ giảm sút và gặp nhiều khó khăn

+ Tiền lơng không chỉ ảnh hởng đến tâm t cuă ngời lao động với doanh nghiệp mà còn

đối với xã hội Nếu tiền lơng cao thì sẽ ảnh hởng tích cực,ngợc lại tiền lơng thấp họ sẽ không tha thiết với doanh nghiệp, chán nản công việc

Tiền lơng là một công cụ sắc bén, có tác dụng sắp xếp ,điều phối sức lao động giữa các ngành các khâu trong quá trình sản xuất một cách có kế hoạch và hợp lý

+ Tiền lơng có khả năng thu hút các nguồn lao động tiềm năng tham gia vào quá trình sản xuất, ngày càng sản xuất ra nhiều của cải vật chất cho xã hội khi áp dụng đúng đắn chế độ về tiền lơng,tiền thởng

+ Tiền lơng có tác dụng trong việc giáo dục thái độ quan điểm đúng đắn làm cho ngời lao động có tinh thần kỷ luật tốt, có ý thức tự giác cao, quan tâm hơn đến việc sử dụng ngày công,giờ công và sử dụng tốt thời gian lao động của mình

- Tiền lơng có tác dụng chặt chẽ giữa lợi ích tập thể, cá nhân ngời lao động và lợi ích xã hội, khuyến khích ngời lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề

+ Tiền lơng là yếu tố quan trọng trong giá thành sản phẩm, phản ánh mức hao phí lao

động để sản xuất ra sản phẩm, do đó thông qua chinh sách tiền lơng cũng có thể đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động định mức tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm

+ Vai trò của tiền lơng còn đợc thể hiện thông qua việc thực hiện chức năng của tiền

l-ơng Tiền ll-ơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động đây cũng là yêu cấu thấp nhất của tiền lơng phải nuôi sống ngời lao động duy trì sc lao động của họ Bảo

đảm vai trò kích thích của tiền lơng, vì sức ép của tiền lơng khiến ngời lao động say mê nghề nghiệp Vì đợc lĩnh đồng lơng ngời lao động tự thấy phải không ngừng bồi dỡng nâng cao trình độ về mọi mặt Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngời lao động mà với mục đích thông qua việc trả lơng để kiểm tra giám sát ngời lao động làm theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền lơng chi

ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt

Nh vậy tiền lơng có vai trò và ý nghĩa rất lớn đối với sản xuất và ngời lao động

Nh-ng vai trò của tiền lơNh-ng chỉ đợc phát huy đầy đủ khi tiền lơNh-ng đợc sử dụNh-ng một cách khoa học phù hợp với thực tế sản xuất Chinh vì vậy việc hoàn thành các hình thức tiền lơng, tiền thởng cho ngời lao động trong các doanh nghiệp sản xuất đang đợc đặc biệt

Trang 13

quan tâm Đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chính sách thích hợp cho phân phối tiền lơng đúng nguyên tắc, phát huy đợc vai trò là đòn bẩy của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng.

- Nhiệm vụ

Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một trong những điều kiện quan trọng để quản lý tốt quỹ lơng và quỹ BHXH, đảm bảo cho việc trả lơng và BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác dụng khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động, đồng thời tạo điều kiện, phân bổ chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào giá thành sản phẩm đợc chính xác Vì vậy kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng phải đợc thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau :

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động , thời gian lao

động, kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận một cách chính xác kịp thời

+ Tinh và phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối tợng sử dụng

+ Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xởng các phòng, ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lơng theo đúng quy định

+ Lập báo cáo về lao động và tiền lơng kịp thời chính xác

+ Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lợng, thời gian, năng suất Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao

động

+ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lơng, xây dựng phơng án trả lơng hợp

lý nhằm khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động , tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lợng

1.2 Tổ chức công tác kế toán tiền lơng

1.2.1.Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu

Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền lơng” cho từng tổ, đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính tiền lơng cho từng ngời Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động cồn đợc lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toán trởng kiển tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y “Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH” sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội cho ngời lao động Thông thờng tại các doanh nghiệp việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và Kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lơng, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng

Trang 14

cùng với các chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặt chuyển kịp thời cho phòng kế toán

để kiểm tra, ghi sổ

Hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toán tiền lơng, thanh toán tiền lơng, tiền thởng và BHXH nh:

- Bảng thanh toán tiền lơng (MS 02 – LĐLĐ)

- Bảng thanh toán BHXH (MS 04 – LĐLĐ)

- Bảng thanh toán tiền thởng (MS 05 – LĐLĐ)

- Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác và các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi và sổ kế toán

1.2.2 Kế toán chi tiết tiền lơng

+ Tiền lơng đợc tính riêng cho từng ngời và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao

động và phản ánh vào " bảng thanh toán tiền lơng lập cho bộ phận đó"

+ Đối với các khoản tiền thởng của công nhân viên , kế toán cần tính toán và lập bảng thanh toán tiền thởng để theo dõi và chi trả đúng quy định

Căn cứ vào ' bảng thanh toán tiền lơng" của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền

l-ơng cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền ll-ơng phải trả trong kỳ theo từng đối ợng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định Kết quả tổng hợp, tính toán đợc phản ánh vào "bảng phân bổ tiền lơng và BHXH"

Trang 15

Đến kỳ chi trả lơng và các khoản thanh toán trực tiếp khác, doanh nghiệp chi trả lơng cho CBCNV, đồng thời nộp số tiền thuộc quỹ BHXH cho cơ quan quản lý.

Việc chi trả lơng ở doanh nghiệp do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các " bảng thanh toán tiền lơng ", "bảng thanh toán BHXH", để chi trả lơng và các khoản khác cho công nhân viên Công nhân viên khi nhận tiền phải ký tên vào các "bảng thanh toán tiền lơng" Nếu trong tháng vì một lí do nào đó công nhân viên cha nhận lơng, thủ quỹ phải lập danh sách di chuyển họ ,tên, số tiền của họ tử ' bảng thanh toán tiền lơng" sang 'bảng kê thanh toán với công nhân viên cha nhận lơng "

1.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Để hoạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 334 "Phải trả công nhân viên " : Dùng để phản ánh tình hình thanh toán với ngời lao động của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, BHXH, tiền thởng và các khoản thu nhập của họ

- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho ngời lao động

- D Có: Tiền lơng , tiền công và các khoản khác đã trả cho ngời lao động

D Nợ ( nếu có): Số trả thừa cho ngời lao động

Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp hai:

+ tài khoản 334.1 "Phải trả công nhân viên": Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với ngời lao động của doanh nghiệp

+ Tải khoản 334.8 "Phải trả ngời lao động khác ": Dùng để phản ánh tình hình thanh toán với ngời lao động khác không thuộc lao động trong danh sách của doanh nghiệp.Trong tài khoản cấp hai trên, kế toán còn theo dõi nội dung chi tiết thanh toán lơng và các khoản khác

- Tài khoản 338 " Phải trả, phải nộp khác": Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả phải nộp khác ngoài các tài khoản đã phản ánh ở các thanh toán nợ phải trả ( tử tài khoản 331 đến tài khoản 337) nh tình hình trích nộp và sử dung BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN tình hình giá trị tài sản thừa chờ sử lý , về doanh thu cha thực hiện , về các khoản ký quỹ, ký cợc ngắn hạn , phải trả về cổ phần hoá doanh nghiệp và các khoản phải trả khác

Bên Nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

Trang 16

- Xử ký giá trị tài sản thừa.

- Kết chuyển doanh thu cha thực hiện tơng ứng

- Các khoản đã trả , đã nộp khác

Bên Có;

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ ,BHTN theo quy định

- Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ

- Giá trị tài khoản thừa chờ xử lí

- Tổng số doanh thu cha thực hiện chờ phát sinh trong kì

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp , phải trả đợc hoàn lại

D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lí

D Nợ: (nếu có) số trả thừa, nộp thừa vợt chi cha đợc thanh toán

Tài khoản 338 có chín tài khoản cấp hai:

Tài khoản 338.1 "tài sản thừa chờ giải quyết"

Tài khoản 338.2 "kinh phí công đoàn"

Tài khoản 338.3 "bảo hiểm xã hội"

Tài khoản 338.4 "bảo hiểm y tế"

Tài khoản 338.5 "phải trả về cổ phần hoá"

Tài khoản 338.6 "nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn"

Tài khoản 338.7 "doanh thu cha thực hiện"

Tài khoản 338.8 "phải nộp khác "

Tài khoản 3389 BHTN

@ phơng pháp hạch toán tiền lơng.

Sơ đồ hạch toán tiền lơng

TK 142,338, 138 TK 334 TK 642, 214,622,

Các khoản phải trừ vào lơng Tiền lơng phải trả CNV

Trang 17

TK 333 TK 431 Thuế thu nhập cá nhân Tiền thởng cho CNV

TK 338

Khi trả lơng cho CNV Trích BHXH trả CNV

TK 335 Trả lơng nghỉ phép

Cho CNV trực tiếp sx

TK622,627 641 Tiền lơng nghỉ phép CNV

TK 622, 623 Xác định tiền ăn ca cho CNV

@ Phơng pháp kế toán BHXH, KPCĐ, BHYT

Sơ đồ hạch toán tk 338

TK 111, 112 TK 338 TK 642, 241, 622, 627

Nộp BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN Khi trích BHXH, BHYT,

Trang 18

KPCĐ,BHTN KPCĐ - 22% CPS trong kỳ

TK 334 TK 334

Khi thanh toán BHXH Khi trích BHXH, BHYT

cho ngời LĐ khi đau ốm KPCĐ - 8.5% trừ lơng

Của công nhân trực tiếp sản xuất

Chúng ta có thể dựa trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định một tỉ lệ trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất một cách hợp lý Cũng cần lu ý rằng, xu thế của các nhà kế toán hiện nay là không trích trớc l-

ơng phép kế hoạch của công nhân sản xuất nữa

Trang 19

Có TK 335: Chi phí phải trả công nhân.

Tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả công nhân sản xuất

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK334: Phải trả CNV

Chơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lơng

và các khoản trích theo lơng tại công ty tnhh thơng mại

và văn hoá Đỗ Gia 2.1.Đặc điểm về tổ chức sxkd và quản lý sxkd tại công ty tnhh thơng mại và văn hoá Đỗ Gia

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thơng mại và văn hoá Đỗ Gia

Công ty TNHH thơng mại và văn hoá Đỗ Gia là công ty t nhân đợc thành lập ngày 01

tháng 10năm 2000 do ông Đỗ Văn Cảnhlàm giám đốc

Trang 20

Tên công ty: Công ty TNHH thơng mại và văn hoá Đỗ Gia

Địa chỉ: 91 Phạm Ngũ Lão,TP Hải Dơng

Các nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty: Kinh doanh hàng điện tử,

điện lạnh, đồ gia dụng, sách báo văn phòng phẩm

Công ty TNHH thơng mại và văn hoá Đỗ Gia là một doanh nghiệp t nhân có

thể đứng vững trong nghành công nghiệp Việt Nam Hoạt động sản xuất của công ty trong những năm qua đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, cơ sở vật chất đợc mở rộng

đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu ngày càng tăng, doanh số nộp ngân sách nhà nớc không ngừng tăng, đời sống của công nhân đợc cải thiện và nâng cao, uy tín của công ty trên thị trờng ngày càng mở rộng

Vị trí của công ty trong nền kinh tế:

Việt Nam là một nớc nằm trong khu vực Đông Nam á, một khu vực có tốc độ tăng trởng kinh tế khả quan Đặc biệt nớc ta là một nớc đang phát triển.Hiện nay Việt Nam đang là một nớc khu vực tham gia vào quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Đi lên cùng sự đổi mới của đất nớc và của nền kinh tế, là một doanh nghiệp còn non trẻ nhng công ty đã không ngừng phấn đấu vơn lên, mở ra nhiều lại hình kinh doanh

để đáp ứng nhu cầu của thị trờng

Ngoài ra công ty còn tạo nhiều việc làm cho công nhân, giảm tỷ lệ thất nghiệp tạo môi ờng làm việc lành mạnh, hiện đại, nâng cao đời sống cho công nhân Với đà phát triển của mình công ty sẽ đóng góp vào nhà nớc một khoản thuế không nhỏ, tạo đà cho nền kinh tế Việt Nam phát triển

tr-Dới dự quản lý, giám sát chặt chẽ của của ban điều hành công ty đã có đội ngũ công nhân tay nghề thành thạo, lòng nhiệt tình và có trình độ chuyên môn cao, công ty đã tạo đợc uy tín cao trên thị trờng, làm hài lòng khách hàng

Trang 21

Qua nhiều năm hoạt động trong môi trờng khó khăn, thử thách Với ý chí tự lực,

tự cờng năng lực sản xuất kinh doanh của công ty không ngừng lớn mạnh

Kết quả hoạt động của công ty TNHH thơng mại và văn hoá Đỗ Gia

- Doanh thu bán hàng của công ty tăng lên từ 26.596.519.880 năm 2008 đến 88.362.538.677 năm 2010 tăng 617.660.187,97 từ đó công ty sẽ có điều kiện bổ xung thêm vốn kinh doanh Đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc, hoành thành các khoản nộp thuế góp phần làm cho đất nớc phát triển và làm cho tình hình kinh tế xã hội địa phơng tăng trởng phát triển ổn định

- Với kết quả đạt đợc đã chứng minh cho sự phát triển không ngừng của công ty, năm sau luôn cao hơn năm trớc Mặc dù nền kinh tế đất nớc và thế giới hiện nay đang gặp nhiều kho khăn: lạm phát, điều kiện tự nhiên ngày càng khắc nghiệt làm cho kinh doanh gặp nhiều kho khăn nhng công ty vẫn đứng vững và đi lên không ngừng, tạo niềm tin cho công nhân luôn găn bó với công ty, nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính

tự chủ trong công việc Công ty đã và sẽ tự khẳng định mình trên thị trờng trong nớc

Trang 22

Qua đó, công ty đã đóng góp không nhỏ vào việc xây dựng đất nớc ngày càng giàu mạnh theo đờng lối chủ chủ trơng của Đảng và Nhà nớc.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Trong mọi đơn vị kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty là đầu não quan trọng của nhất để đa hoạt động kinh doanh phát triển trên thị trờng một cách đảm bảo

và an toàn về vốn Quản trị của công ty quyết định sự duy trì tồn tại hoạt động của công ty đó Nh vậy đòi hỏi bộ máy quản trị của công ty phải nhạy bén, nhanh chóng, chính xác.Trong quản trị công ty gồm các bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau tạo thanh hệt thống vững chắc

Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹ

Trang 23

- Giám đốc: là ngời đứng đầu, đại diện cho t cách pháp nhân của công ty và là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty.

- Các phòng có trởng phòng quản lý, giám sát công việc

- Kho vật t chịu trách nhiêm cung ứng nhiên liệu, vật liệu đầu ra và đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phòng kế toán có nhiệm vụ:

+ Theo dõi và giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty thông qua chứng từ

+ Xây dựng bậc lơng, bảng lơng, chế độ chấm công, chế độ phụ cấp, BHXH, BHYT

+ Chịu trách nhiệm về tài chính của công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty

về các nghĩa vụ đối với cơ quan thuế

+ Phối hợp với bộ phận kinh doanh theo dõi công nợ của nhà phân phối và xử lý khiếu nại của khach hàng

+ Lên kế hoạch tài chính và kế hoạch thanh toán công nợ, đối chiếu công nợ với khách hàng

+ Báo cáo lên giám đốc những khoản chi phí bất thờng và những khoản chi phí, khi chi phải có sự xét duyệt của giám đốc

+ Lập báo cao tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Tham mu cho ban giám đốc để đa ra các quyết định phù hợp với tình hình tài chính

và thực trang năng lực của công ty

+ Thực hiện và chấp hành tốt về các chế độ kế toán, nộp các loại thuế hiện hành đúng

kỳ hạn quy định của nhà nớc, góp phần làm tròn nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nớc

- Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ:

+ Soạn thảo và xây dựng các định mức vật t, hàng hoá

+ Lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh và phát triển của công ty theo từng thời kỳ

+ Theo dõi tổng hợp, phân tích san xuất đầu t phát triển và lâp kế hoạch cung ứng vật t.+ Quản lý toàn bộ tài sản của công ty

+ Định kỳ thực hiện nghiêm túc việc kiểm kê tài sản, vật t, hàng hoá nhập xuất, tồn

đọng hàng tháng, quý để có đề nghị biện pháp xử lý kịp thời và lập báo cáo trình cho giám đốc

Trang 24

+ Theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tổ chức tiếp nhận, quản lý và xuất hàng, cập nhập sổ sách theo quy định.

+ Bố trí sắp xếp hàng hoá trong kho để không thất thoát , h hỏng

+Thực hiện nghiêm túc nội quy phòng cháy chữa cháy, thờng xuyên kiểm tra cac thiết

bị phòng cháy chữa cháy phù hợp với đặc điểm của từng loại khi để phòng ngừa cháy nổ

+ Thực hiện tốt chế độ kiểm kê vật t, hàng hoá định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của công ty

+ Xây dựng và chỉ đạo kế hoạch đầu t phát triển của công ty, duy trì bảo dỡng nhà ởng

x-+ Phân công nhiệm vụ, kiểm tra, giám sát kết quả công tác của các nhân viên thuộc quyền

+ Đề xuất với giám đốc về khen thởng kỷ luật, nâng lơng, buộc nhân viên thôi việc trong phòng

- Phân xởng sản xuất:

+ Lập kế hoạch sản xuất, tổ chức sản xuất đảm bảo đáp ứng đợc kế hoạch đã đề ra của công ty

+ Sửa chữa, lắp ráp, bảo hành, thay thế linh kiện điện tử

+ Quản lý, chăm sóc tốt các thiết bị trong phạm vi phụ trách

+ Sử dụng nguyên liệu, vật t kỹ thuật đúng mục đích, tiết kiệm, bảo đảm an toàn lao

động, giữ gìn vệ sinh môi trờng

+ Trực tiếp khắc phục các sự cố sảy ra trong quá trình làm việc

- Xởng sửa chữa Có nhiệm vụ sửa chữa hỏng hóc, lắp ráp kiểm tra hàng vừa nhập về

Tổ điện: sửa chữa các hỏng hóc về điện của máy móc

Tổ máy: sửa chữa các hỏng hóc về máy

- Cửa hàng : trng bày giới thiệu và bán các loại hàng điện lạnh( điều hoà, máy giặt, bình nóng lạnh,tủ lạnh ) và các loại linh kiện điện tử,đồ gia dụng,sách báo văn phòng phẩm

2.1.2.2 hình thức kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng

Trang 25

Phòng kế toán của công ty gồm có 5 ngời: 4 kế toán và 1 thủ quỹ.

- Chức năng: giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán trong công ty theo chế độ chính sách của nhà nớc về quản lý tài chính

- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan Lập các báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nớc.Lập kế hoạch kế toán tài chính tham mu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý công ty

 Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc giám đốc và các cơ quan pháp luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán

 Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ các chi phí chung của công ty và các hoạt

động dịch vụ khác của công ty Giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả ban hành và ghi sổ cái tổng hợp cho công ty

 Kế toán thanh toán: Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tiến hành phân bổ các chi phí lơng, chí phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành

 Kế toán vật t: Cập nhập chi tiết lợng hàng hoá, dụng cụ sản xuất ra cho các phân xởng và lợng hàng hoá mua vào của công ty Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật

t cuối tháng trích ra số tiền phát sinh và lập báo cáo

 Thủ quỹ: Phản ánh thu chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót, để xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực

tế tiền mặt cũng bằng số d trên sổ sách

2.1.2.3 Một số nội dung khác thuộc chính sách kế toán mà công ty áp dụng

Xuất phát từ điều kiên thực tế và đặc điểm sản xuất kinh doanh Công ty đã lựa chọn và áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”

Đặc trng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp

là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 26

+ Ghi theo nội dung kinh kế trên Sổ cái.

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán bàn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

- Chứng từ ghi sổ đớc đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi vào sổ kế toán

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:

 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

 Sổ cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ưu nhợc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

+ Ưu điểm: Ghi chép giản đơn, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán.+ Nhợc điểm: Ghi chép còn trùng lặp, khối lợng ghi chép nhiều, kiểm tra, đối chiếu vào cuối tháng, cung cấp thông tin không kịp thời

Điều kiện áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Với những doanh nghiệp vừa và lớn

Sau đây là sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 27

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

2.2 thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công

ty TNHH thơng maij và văn hoá Đỗ Gia

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH thơng mại và văn hoá Đỗ Gia

trên thị trờng là: xuất nhập khẩu hàng điện tử, điện lạnh ,đồ gia dụng, sách báo văn phòng phẩm Hiện nay công ty đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng với uy tín ngày càng cao

Tổ chức hoạt động chính của công ty đợc biểu hiện cụ thể qua sơ đồ sau:

2.2.1 Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu

Công tác hạch toán lao động là hạch toán về số lợng, thời gian và kết quả lao

động

* Hạch toán về số lợng lao động

Chỉ tiêu số lợng lao động công ty đợc phản ánh trên “sổ danh sách lao động” do phòng tổ chức lao động lập dựa trên số lao động hiện có của công ty Số lợng lao động của công ty bao gồm cả số lợng lao động tạm thời, lao động dài hạn, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp Không chỉ tập trung cho toàn công ty mà còn theo dõi tình hình biến động về số lợng lao động của từng bộ phận, cơ cấu các loại lao động nh trình độ bậc thợ, hệ số lơng, thời gian tăng lơng để có cơ sở tính lơng cho phù hợp đúng cho ng-

ời lao động

* Hạch toán về thời gian lao động

- Chi tiền mua

Thu tiền bán sản phẩm

Trang 28

Hạch toán về thời gian lao động thực chất là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong công ty, đó là việc ghi chép kịp thời, chính xác số ngày, giờ làm việc thực tế hoặc nghỉ việc của từng ngời, từng

đơn vị sản xuất, từng phòng ban của công ty Trên cơ sở đó tính lơng phải trả cho ngời lao động đợc chính xác Ngoài ra nó còn có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ tính lơng, tính thởng chính xác cho từng ngời lao động

Chứng từ sử dụng là bảng chấm công(xem biểu 01) đợc lập riêng cho từng tổ, từng phân xởng sản xuất do tổ trởng hoặc trởng các phòng ban ghi cuối ngày Cuối tháng đợc sử dụng làm cơ sở để xác định tiền lơng thanh toán, trong trờng hợp các bộ phận làm thêm giờ phải kê khai cho đúng mẫu có xác nhận của các trởng bộ phận để làm căn cứ tính tiền lơng thêm cho từng ngời

* Hạch toán kết quả lao động:

Mục đích của việc hạch toán này là theo dõi ghi chép kết quả lao động của công nhân viên đợc biểu hiện bằng số lợng, chất lợng sản phẩm, khối lợng sản phẩm, công việc hoàn thành của từng ngời, từng tổ, từng nhóm lao động Để hạch toán các chứng

từ đợc sử dụng là “phiếu nghiệm thu công việc hàng ngày(sản phẩm hoàn thành)…(xem biểu 02)

Hạch toán lao động và kết quả lao động vừa là quản lý việc sử dụng lao động, vừa làm cơ sở tính toán lơng phải trả cho ngời lao động một cách chính xác, kịp thời

2.2.2 kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Về tiền lơng: công ty xây dựng quy chế trả lơng và tổ chức bàn bạc dân chủ đến toàn thể ngời lao động để thảo luận, góp ý kiến rộng rãi trớc khi ban hành Việc trả l-

ơng chủ yếu theo nguyên tắc trả lơng sản phẩm, cố định mức lao động và đơn giá cụ thể cho nên ngời lao động biết đợc ngay kết quả của mình hàng ngày

hiện nay công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lơng: trả lơng theo sản phẩm( áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất ở các phân xởng) và trả lơng theo thời gian ( áp dụng đối với các bộ phận quản lý nh: các phòng kỹ thuật, phòng tài vụ kế toán, phòng tổ chức)

*Trả lơng theo thời gian

Thực hiện trả lơng theo thời gian làm việc, hệ số lơng theo cấp bậc công việc, trách nhiệm và có tính đến mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu, tiền lơng bình quân chung của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm của công ty

Trang 29

Công thức tính:

Mức lơng theo Số ngày Đơn giá lơng

= x

thời gian của từng NV làm việc 1 ngày

Dựa vào “bảng chấm công theo thời gian” (xem biểu 03), 1 ngày làm việc 8 tiếng đợc quy đổi thành 1 công

2.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Căn cứ vào biên bản nghiệm thu sản phẩm và đơn giá lơng chi tiết giao cho phân xởng Sửa Chữa, Kế toán lập bảng tính lơng chi tiết sản phẩm phân xởng Sửa Chữa

Trang 30

Nội dung bảng thanh toán lơng P.X Sửa Chữa(Biểu 03):

- Bảng thanh toán lơng phản ánh tổng số tiền lơng mà ngời lao động đợc hởng trong tháng

- Căn cứ vào bảng chấm công(Biểu 01) của các tổ trởng phân xởng trong bộ phận sản xuất để thanh toán tiền lơng, chuyển công hởng lơng sản phẩm, công hởng lơng thời gian sang bảng thanh toán lơng

Cách tính lơng cho bộ phận sản xuất tại P.X Sửa Chữa

VD: Tính lơng của ông Đỗ Văn Trung

Căn cứ vào bảng chấm công của P.X 1 ta tính đợc tổng số công của cả phân xởng.Căn cứ vào bảng lơng sản phẩm chi tiết(Biểu 02) ta xác định đợc tổng tiền lơng sản phẩm

Ngày đăng: 11/06/2015, 19:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.2. hình thức kế toán - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ Phần đầu Tư Tài Chính Địa Cầu
2.1.2.2. hình thức kế toán (Trang 24)
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ Phần đầu Tư Tài Chính Địa Cầu
Hình th ức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: (Trang 26)
Bảng lơng sản phẩm chi tiết - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ Phần đầu Tư Tài Chính Địa Cầu
Bảng l ơng sản phẩm chi tiết (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w