1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt

86 2,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 12,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tất cả các thiết bị trong tủ điện của nhà máy đều được bố trí một cách rất khoa học, phần điều khiển và động lực được tách riêng với nhau, dây điện được đi trong ống nhựa cách điện, đả

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU



- Đối với bất kì một công ty nào điện luôn có vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động của công ty Cùng với sự hiện đại hóa và hiện đại hóa của thế giới thì sàn phẩm tạo ra phải chất lượng và giá thành thấp Để có được giá thành thấp thì nguyên liệu và năng lượng sản xuất phải thấp, vì thế điện năng được đa số công ty chọn là năng lượng chính của công ty mình

- Theo đó, ngành điện công nghiệp ngày càng có cơ hội khẳng định mình trong các công ty Thực tế cho thấy không công ty sản xuất nào không sử dụng điện, từ điện chiếu sáng đến điện cho các máy sản xuất Nên công nhân kỹ thuật là hết sức cần thiết cho một công ty Là người trực tiếp sửa chữa và vận hành các máy sử dụng điện, có vai trò quan trọng trong các khâu sản xuất … Nắm bắt được nhu cầu thực tế

đó Trường Cao Đẳng Nghề An Giang đã thành lập ngành điện công nghiệp nhằm đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ kỹ thuật chuyên môn cao để đáp ứng nhu cầu của

xã hội Để thực tế không rời xa lý thuyết nhà trường đã tổ chức cho sinh viên đi thực tập để tiếp xúc với công việc thực tế nhằm vận dụng kiến thức đã học vào công việc trong quá trình thực tâp tại công ty cổ phần Nam Việt em đã học được rất nhiều điều bên cạnh đó còn được tiếp xúc với nhiều công nghệ hiện đại cần cho một công ty hoạt động sản xuất như: Biến tần, PLC, khí nén…Đây là những công nghệ tiết kiệm được điện năng

- Như vậy qua đợt thực tập này em đã tích lũy thêm cho mình những kinh

nghiệm, kiến thức cũng như kỹ năng thực hành, nó sẽ là hành trang giúp em trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt khoản thời gian thực tập tại công ty đã giúp em tiếp cận được thực tế

và các công nghệ mới hiện đại, qua đó giup em cũng cố lại những kiến thức đã hoc tại trường vào môi trường thực tế khoản thời gian này giúp em có được những kinh nghiệm quý báo để làm hành trang cho cuộc sống và công việc của em sau này

Để có được thành quả này em chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa :

ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH đã tận tình chỉ dạy cho em trong suốt khoản thời gian học tập tại trường và đặc biệt là thầy Lương Hoàng Vĩnh Thuận đã chỉ dạy, truyền đạt cho em

những kiến thức cơ bản để trở thành một công nhân kỹ thuật điện bậc cao có năng lực thât sự

Qua đây em chân thành cảm ơn Công Ty CP Nam Việt đã nhận và tạo điều kiện

cho em được thực tập tại công ty và được tiếp xúc thực tế các mô hinh máy, trang

thiết bị công nghệ và hiện đại Đồng thời em cũng cảm ơn anh Phạm Quốc Điền tổ

trưởng cơ điện và các anh trong phân xưởng cơ điện đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa thực tập

em xin chân thành cảm ơn…!

An Giang, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực tập

(ký và ghi rõ họ tên)

LÊ VĂN THỌ

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

An Giang, ngày tháng năm 2014

Ban lãnh đạo

(Ký tên và đóng dấu)

PHẠM QUỐC ĐIỀN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

An Giang, ngày tháng năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên và đóng dấu)

LƯƠNG HOÀNG VĨNH THUẬN

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ



Trang 5

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT:

I THÔNG TIN, ĐỊA CHỈ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỄN

1 thông tin và địa chỉ:

Tên gọi công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

Tên tiếng Anh: NAM VIET CORPORATION

Trang 6

Tên viết tắt: NAVICO

Vốn Điều Lệ: 660.000.000.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi tỷ đồng)

Địa chỉ: 19D Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Quí, TP Long Xuyên, An Giang

Điện thoại: +84 76 834065 - 834060

Fax: +84 76 634054 - 932489

Email: namvietagg@hcm.vnn.vn ; sales@navicorp.com.vn

Website: www.navicorp.com.vn; www.navifishco.com

Công ty TNHH Nam Việt được thành lập năm 1993

Tháng 10/2006 Công ty TNHH Nam Việt được chuyển đổi thành Công Ty CổPhần Nam Việt theo giấy CNĐKKD số: 5203000050 do Sở Kế Hoạch và Đầu TưTỉnh An Giang cấp ngày 02/10/2006

thông

452220

lợi

452230

Trang 7

dụng và công nghiệp Đến năm 2000 nhận thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của cátra, cá ba sa tại An Giang, Công ty quyết định đầu tư mở rộng phạm vi kinh doanhsang lĩnh vực chế biến thuỷ sản, khởi đầu là việc xây dựng nhà máy chế biến thuỷsản Nam Việt với tổng vốn đầu tư là 30,8 tỷ đồng, chuyên chế biến xuất khẩu cá Tra,

cá Ba sa đông lạnh Đây là một trong những bước chuyển biến quan trọng về địnhhướng dây chuyền của nhà máy chế biến thuỷ sản Nam Việt để nâng công suất lên

300 tấn cá nguyên liệu/ngày đến năm 2004 xây dựng mới nhà máy chế biến thuỷ sảnđông lạnh Thái Bình Dương có công suất 200 tấn cá nguyên liệu/ngày đưa vào hoạtđộng cuối tháng 11 năm 2004, nâng tổng công suất chế biến trung bình của Công ty

- Ngày 28/11/2007 Công ty đã đựơc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấyphép niêm yết số 160/– SGDHCM trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ThànhPhố Hồ Chí Minh

 Loại cổ phiếu niêm yết: Cổ phiếu phổ thông

 Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

 Số lượng cổ phiếu niêm yết: 66.000.000 cổ phiếu

 Ngày giao dịch cổ phiếu đầu tiên: 07/12/2007

 Mã chứng khoán: ANV

Giữ vững vị trí số 1 trong ngành thuỷ sản Việt Nam

Đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá thị trường

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp

Thu hút nguồn nhân lực có tài, có tâm

II CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Nam Việt:

Trang 8

2 Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Phận Cơ Điện:

Trang 9

 Số lượng thiết bị nhà máy:

 13 máy nén trục vít 2 cấp

 07 máy nén trục vít 1 cấp (chạy kho lạnh)

 02 cụm máy ĐHTT (water chiller – Hitachi)

Tổ Trưởng Cơ Điện

Nhân Viên Sửa Chữa

Ca Trưởng Vận Hành Nhóm Trưởng Sửa Chữa

Nhân Viên Vận Hành

Ca Phó Vận Hành

Trang 10

3 Sơ đồ phân phối hệ thống lạnh nhà máy:

Tái đông 6 +7

Trang 11

4 Sơ đồ mặt bằng công ty Nam Việt:

Cần Thơ Quốc lộ 91 Long Xuyên

CỔNG CHÀO CÔNG TY NAM VIỆT

Bảo

Vệ

Nhà Xe

Khu Hành Chính

Phân Xưởng Chế Biến Cá Việt

Phòng Máy Thái Bình Dương

Cơ Điện

Phân Xưởng Chế Biến Cá Thái Bình Dương

Nhà Khách

Khu Xử Lý Nước Thải

Cảng Nhập Cá

Căn Tin

Phòng Máy Việt

Khu Kiểm Nghiệm

Kho Vật Liệu

Trang 12

a Giới thiệu thông số máy phát điện(hình của máy)

b Sơ đồ đi dây máy phát điện

c Vận hành máy phát điện

d Bảo quản máy phát điện

3 Nhận xét về hệ thống điện: 24

a Công suất máy so với công suất tiêu thụ

b Bố trí thiết bị và đi dây trong hệ thống

c Tiết diện dây so với lý thuyết đã học

4 Hư hỏng và sửa chữa .25

II PHẦN MÁY ĐIỆN:

1 Động cơ điện một 1 pha: (động cơ bơm nước) 26

a Hình động cơ

b Thông số kỹ thuật

c Sơ đồ dây quấn

d Phương pháp quấn , hư hỏng và sữa chữa

e Nhận xét (về cách thực hiện của cơ sở thực tập)

2 Động cơ điện 3 pha: (động cơ: bơm nước, kéo tải hoạt gió, mái tiện) 31

a Hình động cơ

b Thông số kỹ thuật

c Sơ đồ dây quấn

d Phương pháp quấn , hư hỏng và sữa chữa

e Nhận xét (về cách thực hiện của cơ sở thực tập)

3 Động cơ vạn năng: (máy khoan MAKITA, máy mài BOSCH) 44

a Hình động cơ

b Thông số kỹ thuật

c Sơ đồ dây quấn

d Phương pháp quấn , hư hỏng và sữa chữa

e Nhận xét (về cách thực hiện của cơ sở thực tập)

4 Máy phát điện xoay chiều 1 pha: 55

a Hình máy phát

b Thông số kỹ thuật

5 Máy phát điện xoay chiều 3 pha: 56

Trang 13

c Sơ đồ dây quấn

d Sửa chữa hư hỏng

III TRANG BỊ ĐIỆN:

Trang 15

NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

 Bảo vệ bằng cầu chì tự rơi

 Tổ đấu dây: Y/∆ - 11

Trang 16

 Tổ đáu dây: Dyn - 11

Trang 17

 Tổ đáu dây: Dyn – 11

Trang 18

 Sơ đồ đơn tuyến của mạng điện:

22KV Dây cáp CV 300mm

Tủ bù công suất

Cầu dao đảo

Tủ phân phối

Xưởng2

Khu baobì

Phòng

làm việc

Nhà khoXưởng

1

Trang 19

S=1000KVA 22K/0.4V

CB 2500A

CB1200A Cầu dao đảo

1500A_600V

CB 400A CB 400A

Dây cáp CV 300mm

CB 2500A CB 2500A CB 2500A CB 2500A CB 2500A

b Tủ bù công suất:

- Hình ảnh của tủ 1000 KVA:

Máy phát

Tủ bù

Nhà kho P=75kw

Xưởng 2 P=200kw

Xưởng 1 P=200kw

Xưởng bao bì P=200kw

Phòng

làm việc

P=25kw

Trang 20

- Thông số kỹ thuật của tủ:

 Công suất bù: 240 KVAr

 Tủ bù công suất gồm có 6 cấp bù

 Ba tụ bù nển.ở bên dưới CB 400”A”

- Hình ảnh của tủ 2:

Trang 21

 công suất bù : 200 “KVAR”

 Ba tụ bù nển.ở bên dưới CB 400”A

 Sơ đồ nguyên lý:

Trang 22

Nguồn MBA

CB

Trang 23

Máy phát điện xoay chiều 3 pha.

- kiểm tra trước khi vận hành:

+ Kiểm tra nước giải nhiệt

+ Kiểm tra nhớt máy phát điện ở đúng mức cho phép

+ Kiểm tra dầu chạy máy

+ Ngắt CBT 1200A của máy phát về vị trí OFF

+ Ngắt CBT của tụ điện về vị trí OFF

+ Ngắt cầu dao đảo từ ON1 về vị trí OFF

- Khi chạy máy phát:

+ Đóng cầu dao bình của máy phát về ON

Trang 24

+ Bật công tắc trên tủ điều khiển về vị trí ON.

+ Nhấn nút men trên phím điều khiển và chờ khoảng 3 giây khi thấy máy bắt đầu khởi động thì buôn ra

+ Kiểm tra đồng hồ trên phím điều khiển về các thông số như: tua máy (trên

1500 vòng/phút), nhiệt độ nước, nhiệt độ khí thải, áp lực bơm nhớt

+ Đóng CD đảo từ vị trí OFF về ON2 (của tụ điện)

+ Đóng CB tổng của tụ điện chính về vị trí ON để đóng tải cho máy phát

- Máy phát khi hoạt động:

+ Đồng hồ áp lực nhớt không được dưới 0,3

+ Đồng hồ nhiệt độ nước không được trên 900

+ Đồng hồ Vol bằng 380V

+ Khi máy đang hoạt động thường xuyên theo dõi thước đo dầu

+ Đồng hồ Ampe không quá 1200A

- Tắt máy:

+ Ngắt CB 1200A của máy phát về vị trí OFF

+ Nhấn phím OFF trên phím điều khiển

+ Bật công tắc trên tủ điều khiển về OFF

c Bảo quản máy phát điện:

- Vệ sinh máy định kỳ

- Vệ sinh hoạt và bộ lộc gió

- Máy phát chạy 1000 giờ thì thay nhớt và thay lọc dầu nhớt

- Kiểm tra bình Acquy thiếu nước thì châm thêm

- Nếu quá 15 ngày không chạy máy thì khi chạy lại phải chạy 15 phút để sạc bình

và bôi trơn máy

và máy biến áp 2 là 750 KVA,

- Đối với nhà máy phát điện công suất là 1450 KVA nhưng công suất tiêu thụ củatoàn nhà máy là 1460 KVA thì trong thời gian vận hành ta phải cắt bớt thì mới đảmbảo hoạt động máy phát điện sản xuất cho nhà máy

b Bố trí thiết bị và đi dây trong hệ thống:

- Đường dây truyền tải theo dạng hình tia, tuy có khó khăn trong việc tính toán nhưng bù lại khả năng truyền tải của đường dây tốt và bền

- Tất cả các thiết bị trong tủ điện của nhà máy đều được bố trí một cách rất khoa học, phần điều khiển và động lực được tách riêng với nhau, dây điện được đi trong ống nhựa cách điện, đảm bảo an toàn cho người sử dụng

- Đường dây truyền tải tới mỗi thiết bị đều được đảm bảo cách điện tốt và nối đất

Trang 25

- Dây đi từ trạm biến áp đến CB tổng và CB tổng đến cầu dao đảo được tính như sau: I tt=

S tt 0,4 x√3=1029 A

Với dòng điện như vậy ta lựa chọn dây cáp điện lực :2CV325 mm2 và 2CV128

mm 2 với dòng điện cho phép là 1150 A

- Còn tiết diện hệ thống dây dẫn từ tủ phân phối đến các khu sản xuất (mỗi pha được truyền tải bằng một dây cáp) được tính toán theo công thức chung là:

- Itt: dòng điện tính toán (A)

- ICP: dòng điện cho phép (A)

- SNM: công suất biếu kiến tính toán của nhà máy (KVA)

- 0,4: điện áp hạ áp định mức (KV)

- PPT: công suất của từng khu sản xuất (KW)

- 1,2: hằng số

- 1: K1 hệ số hiệu chênh lệch giữa môi trường sản xuất và chế tạo (thường chọn1)

- 0,8: K2 hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, số lượng dây dẫn lắp chung một rãnh (ở đây

ta chọn truyền tải 3 pha 4 dây nên K2=0,8)

4 Hư hỏng và sửa chữa.

- Máy biến áp: Sau thời gian sử dụng trên 2 năm phải thay dầu cách điện và các sin chóng rò rỉ dầu cách điện

- Tụ bù: Sau thời gian sử dụng tụ bị chảy hoặc nổ tụ, khởi động từ bị hư, thì phải thay mới

- Máy phát: phải thường xuyên kiểm tra nước giải nhiệt, nhiệt độ dầu, nhiệt độ nhớt và thay nhớt

- Đường dây: sau thời gian sử dụng phải kiểm tra lại các mối nối, nếu dây hết hạn

sử dụng hoặc quá tải thì phải thay dây mới

- Đèn huỳnh quang: sau thời gian sử dụng bóng đèn bị đứt hoặc hư tắc te, thì phảithay mới

II PHẦN MÁY ĐIỆN:

1 Động cơ điện một 1 pha:

a Hình động cơ:

Trang 26

Động cơ bơm nước 1 pha

Trang 27

Sơ đồ dây quấn động cơ bơm nước 1, dạng đồng tâm phân tán

z = 24 rãnh; 2p = 2 cực

d Phương pháp quấn , hư hỏng và sữa chữa:

Bước 1 : Tháo động cơ kiểu kín :

- Làm dấu vị trí thân và nắp động cơ bằng bút lông dầu hay cây chọi nhọn (pông tu)

- Tháo nắp che quạt gió và cánh quạt gió

- Tháo 3 ốc giữ nắp trước

- Dùng đệm gỗ và búa đóng lấy rôto và nắp trước ra

- Tháo 3 ốc giữ nắp sau

- Mở 4 ốc giữ nắp đầu bơm, dùng đệm gỗ và búa đóng lấy nắm đầu bơm ra sau đódùng clê mở ốc giữ cánh bơm

- Dùng 2 vít dẹp bẩy lấy cánh bơm và phos ra

- Dùng đệm gỗ và búa đóng lấy bầu bơm ra khỏi rôto

- Dùng cảo tháo bạt đạn khỏi trục rôto

Bước 2 : Lấy các thông số và vẽ sơ đồ :

- Lấy thông số trên nhãn máy thực tập, thực tế

+ Lấy các thông số trên lõi thép stato của máy được thực tập

+ Lấy các thông số trên dây quấn stato của máy được thực tập

+ Vẽ sơ đồ dây quấn stato của máy được thực tập

Bước 3 : Dự trù vật tư thiết bị.

Bước 4: Làm vệ sinh động cơ.

Trang 28

- Nếu stato động cơ bị bám dầu mỡ thì dùng xăng rửa sạch, sau đó sấy khô, rồi dùng cọ và hơi thổi sạch bụi bẩn, nếu động cơ không bị bám dầu thì dùng cọ và hơithổi sạch bụi, sau đó dùng lưỡi cưa sắt đẩy các giấy cách điện cũ trong rãnh ra ngoài

Bước 5 : Lót giấy cách điện rãnh stato.

khoảng 6mm(có thể dùng thân tròn của cây vít pake) uốn hai mép ngoài của giấy cho giấy cong lại, quan sát nếu thấy giấy không bị nhăn hay gãy khúc thì được, tiếnhành đưa giấy vào rãnh Nếu giấy ôm sát rãnh, không chạy tới lui trong rãnh thì đạtyêu cầu Lót tiếp tục các miếng còn lại tương tự cho đến hết

Bước 6 : Đo khuôn cuộn làm việc: ( bước quan trọn g)

- Có 4 khuôn tương ứng y = 5, y = 7, y = 9, y = 11

- Đo khuôn y = 5,dùng dây đồng 0.5mm2 làm dây đo khuôn, vuốt thẳng rối dùng kìm bẻ vuông góc 1 đầu sau đó uốn dây đo khuôn theo chiều cong của stator từ rãnh 1đến 6 (y=5) sao cho chiều cong của dây đồng nằm cách đều đáy rãnh từ 2-3mm, sau đó bẻ vuông góc đầu còn lại, rồi đặt dây vào rãnh sao cho cạnh dây nằm giữa 2 đáy rãnh và ôm theo góc nghiêng của rãnh Mặt bên kia của stator cũng tiến hành tương tự, sau đó đến khuôn y= 7, y= 9, y= 11, tiến hành tương tự như y = 5

Bước 7 : Quấn dây cuộn làm việc:

- Lấy 4 khuôn vừa đo xong lắp vào 4 rãnh của khuôn quấn, căng 2 khuôn sao cho căng vừa thẳng và xiếc cứng ốc khuôn

Đặt dây 1mm vào rãnh khuôn nhỏ nhất, buộc khóa đầu quấn 30 vòng, tương tự quấn tiếp khuôn y = 7, y = 9, y = 11

- Quấn 2 nhóm bối

Bước 8 : Vô dây cuộn làm việc:

- Nhóm 1:

Y=5 Vô rãnh 8 qua rãnh 13

Y=7 Vô rãnh 7 qua rãnh 14

Y=9 Vô rãnh 6 qua rãnh 15

Y=11 Vô rãnh 5qua rãnh 16

Bước 9: Đo khuôn cuộn khởi động:

- Cuộn khởi động có 2 khuôn y = 9 và y = 11

Bước 10: Quấn dây cuộn khởi động:

- Lấy 2 khuôn y = 9 và y = 11lắp vào khuôn , đặt dây 0.6mm vào y = 9, y = 11

Trang 29

Bước 12 : Lót cách điện pha :

- Đo chiều rộng và chiều cao của bối dây sau đó cắt giấy cách điện theo số liệu mới đo được,rồi đặt chúng vào giữa 2 bối dây, lấy viết gạch theo đường cong trên

và dưới của bối dây, dùng kéo cắt theo đường vạch dấu Cuối cùng đặt giấy cách điện pha giữa các nhóm bối dây ở 2 đầu nối

Bước 13 : Đấu dây:

- Chọn đấu dây LV1 nằm ở rãnh 8, theo sơ đồ chọn vị trí cần lỗ ra dây,sắp xếp chiều dây nằm vị trí thuận lợi, không chồng chéo, luồng ống ren cách điện vào, cắt

bỏ đầu dây thừa, gọt cách điện đầu dây LV1 và ra đầu.Những đầu còn lại LV2, KĐ1, KĐ2 tiến hành tương tự như đầu dây LV1

- Theo sơ đồ, lấy đầu cuối nhóm 1 cuộn lv nằm ở rãnh 16 và đầu cuối nhóm 2 cuộn lv nằm ở rãnh 4, xoắn tạm vào nhau, cho mối nối nằm giữa 2 đoạn dây, cắt bỏphần thừa, dùng óng gen nhỏ lòn vào 2đầu dây nối, luồng tiếp ống gen lớn 4cm để cách điện mối nối,gọt sạch cách điện 2 dây, xoắn 2 đầu dây lại, xoắn 2 đầu lại( các vòng xoắn phải khích chặt và song song) luồng ống ren vào dây ra đầu để cách điện

và cách nhiệt

- Lấy đầu cuối nhóm 1 cuộn khởi động nằm ở rãnh 10 và đầu cuối nhóm 2 cuộn khởi động nằm ở rãnh 22 tiến hành tương tự như đầu dây 16 và đầu dây 4(như ở trên)

Bước 14: Đai dây:

- Nắn sửa các vòng dây của bối dây bị bung Dùng dây đồng 0.8mm nhập đôi làmkim luồng dây, luồng dây buộc gút dây trong và ngoài cho chặt, cách 1 rãnh buộc 1gút và khi gút không để giấy cách điện chạy lên trên đầu bối dây Xong ráp roto vào chạy thử

Bước 15 : Chạy thử:

- Đấu đầu đầu cuộn Lv1 và đầu đầu cuộn Kđ1 làm đầu dây chung

- Đấu đầu cuối cuộn Lv2 và đầu cuối cuộn Kđ2 vào 2 cực của tụ

- Cho nguồn điện vào đầu dây chung và đầu cuộn làm việc có nối với tụ điện để động cơ hoạt động, khi chạy thử nếu động cơ hoạt động tốt thì ta tiến hành nêm rãnh

Bước 16 : Nêm rãnh:

- Dùng nhíp và búa nhỏ đóng cho dây nằm sát xuống đáy rãnh

- Dùng tre vuốt mỏng theo kích thước miệng rãnh, đóng vào dưới miệng rãnh đè lên giấy lót rãnh chụp dây

Bước 17 : Tẩm sấy :

Trang 30

- Dùng mày sấy tóc thổi điều vào dây quấn stator cho nóng điều lên sau đó ta dùng Megomet đo kiểm tra cách điện vỏ và cách điện pha (đạt từ 100m ôm trở lên thì đạt yêu cầu, sau đó ta pha vecni (sơn cách điện) và dùng cọ nhúng sơn cách điện quét điều lên cuộn dây.

- Sau khi tẩm xong ta dùng máy sấy thổi cho khô rồi tiến hành lắp ráp

Hư hỏng và sửa chữa.

- Đối với động cơ sau một thời gian nghỉ không làm việc khi đưa vào sử dụng

phải kiểm tra lại điện trở cách điện của cuộn dây với vỏ và giữa các cuộn dây với nhau, bằng Megomet kế 500V, đối với động cơ hạ áp dùng Megomet kế 1000V và2500V đối với động cơ cao áp Trị số đo được không nhỏ hơn 0,5MW Nếu trị số nhỏ hơn 0,5MW thì động cơ cần được sấy khô và kiểm tra lại sau khi sấy

- Khi động cơ làm việc trị số dòng điện không vượt quá dòng điện định mức ghi trên nhãn máy

- Điện áp lưới cấp cho động cơ khi kéo tải cho phép sai số lớn hơn hoặc nhỏ hơn 5% so với điện áp ghi trên nhãn Khi điện áp lưới thấp hơn phạm vi cho phép thì yêu cầu phải giảm tải để dòng điện không vượt quá dòng định mức

- Động cỏ chạy bị rung, có tiếng kêu phải kiểm tra lại độ đồng tâm lắp đặt giữa động cơ và máy công tác

- Động cơ chạy bị phát nóng nhanh, quá nhiệt độ cho phép cần kiểm tra lại tải có lớn không, điện áp cấp cho động cơ quả thấp hay quá cao hoặc bị mất một pha nào

đó cấp cho động cơ

- Trong quá trình vận hành phải luôn theo dõi các thông số dòng điện, điện áp, đồng thời phải theo dõi dao động của máy Theo dõi nhiệt độ của ổ bi không lớn hơn 900C

- Đối với động cơ điện sử dụng vòng bi không có vòng chắn mỡ thì sau 4000h làm việc phải bảo dưỡng rửa sạch vòng bi bằng dầu công nghiệp và thay bằng loại

mỡ cùng hoặc tương đương , lượng mỡ từ 1/2 đến 1/3 khoang trống vòng bi

- Đối với động cơ sử dụng vòng bi có vòng chắn mỡ thì không cần thay mỡ hay

bổ sung mỡ trong thời gian sử dụng

- Động cơ có điện trở cách điện nhỏ hơn 0,5MW Khi đưa vào sử dụng cần phải làm sạch, sấy khô (phương pháp sấy khô đơn giản là dùng đèn điện)

e Nhận xét (về cách thực hiện của cơ sở thực tập)

- Đảm bảo được các thông số kỹ thuật như công suất máy, tốc độ quay của động

cơ, đảm bảo cách điện, dòng điện định mức và dòng điện mở máy

- Phải thực hiện trong thời gian ngắn khi xí nghiệp có nhiều động cơ cần thay thế gấp

- Đảm bảo vệ sinh công nghiệp xem an toàn điện là an toàn trên hết

- Không tự ý sửa chữa khi chưa có sự phân công của cấp trên

- Các dụng cụ và thiết bị ở cơ sở được trang bị khá đầy đủ đáp ứng được cho việc thực hiện sửa chữa, cách thực hiện đúng với các quy trình em đã được học, khi sửa chữa xong thì các số liệu có liên quan đều được ghi lại vào sổ nhật kí sửa chữa, đây

là cách làm có khoa học đáng được học hỏi

Trang 31

2 Động cơ điện 3 pha:

Động cơ cơ bơm nước ba pha.

a hình động cơ bơm nước ba pha.

- Cấp bảo vệ :INS = IP-55

- Tốc độ quay định mức của động cơ :RMP = 2850 V/P

- Kiểu đấu dây : y

- Số rãnh stato: ZS = 36 (rãnh)

- Số cực: 2p = 4 (cực)

- Dạng dây quấn: Dây quấn theo kiểu đồng tâm một lớp bước đủ đặt tập trung

c Sơ đồ dây quấn động bơm nước :

Trang 32

sơ đồ dây quấn dạng đồng tâm một lớp động cơ bơm nước

z = 36 rãnh, 2p = 4 cực

d Phương pháp quấn , hư hỏng và sữa chữa:

Bước 1 : Tháo động cơ.

- Trình tự tháo động cơ kiểu kính :

+ Cắt điện, tháo các dây dẫn điện vào động cơ, tháo rời động cơ khỏi máy công

tác

+ Làm dấu vị trí thân và nắp động cơ, tháo chụp che quạt giải nhiệt và cánh quạt

giải nhiệt

+ Tháo bulon giữ nắp trước và bulon giữ nắp bạc đạn sau.

+ Dùng đệm gỗ đặt ở đầu trục sau, sau đó dùng búa đóng cho rôto chạy về trước

hoặc dùng cảo đẩy rôto ra phía trước

+ Mở bulon nắp sau, dùng đệm gỗ đóng lấy nắp sau ra.

+ Mở ốc chặn bạc đạn, dùng cảo, cảo lấy lấy nắp trước ra khỏi trục rôto

+ Trình tự lắp động cơ 3 pha kiểu kín : Thực hiện các bước ngược lại

Bước 2 : Lấy các thông số và vẽ sơ đồ

Bước 3 : Dự trù vật tư thiết bị.

Bước 4 : Làm vệ sinh động cơ.

- Nếu stato động cơ bị bám dầu mỡ thì dùng xăng rửa sạch, sau đó sấy khô, rồi dùng cọ và hơi thổi sạch bụi bẩn, nếu động cơ không bị bám dầu thì dùng cọ và hơithổi sạch bụi, sau đó dùng lưỡi cưa sắt đẩy các giấy cách điện cũ trong rãnh ra ngoài

Bước 5 : Lót giấy cách điện rãnh stato.

khoảng 6mm (có thể dùng thân tròn của cây vít pake) uốn hai mép ngoài của giấy cho giấy cong lại, quan sát nếu thấy giấy không bị nhăn hay gãy khúc thì được, tiếnhành đưa giấy vào rãnh Nếu giấy ôm sát rãnh, không chạy tới lui trong rãnh thì đạt

yêu cầu Lót tiếp tục các miếng còn lại tương tự cho đến hết

Bước 6 : Đo khuôn.

- Dùng 1 sợi dây đồng 0.5mm2 vuốt thẳng làm dây đo khuôn Dùng kìm bẻ vuônggóc 1 đầu sau đó uốn dây đo khuôn theo chiều cong của stato từ rãnh 1 đến rãnh 8 sao cho chiều cong của dây đồng nằm cách đều đáy rãnh khoảng 2 đến 3mm, rồi bẻvuông góc đầu còn lại và đặt dây vào rãnh sao cho 2 cạnh dây nằm giữa 2 đáy rãnh,mặt bên kia của stato cũng tiến hành tương tự

Bước 7 : Quấn dây

- Dùng dây đo khuôn mới vừa xong đặt vào rãnh đầu tiên của khuôn và căng 2 khuôn đo sao cho dây đo khuôn căng thẳng sau đó xiết chặt ốc khuôn

Trang 33

- Đặt dây 0.4mm2 vào rãnh đầu tiên của khuôn, khóa đầu dây rồi quấn đủ số vòng

đã tính toán, sau đó chuyển dây qua rãnh thứ 2 và quấn tiếp, tương tự như vậy ta quấn đến bối thứ 12

- Quấn xong mở ốc khuôn lấy các bối dây ra khỏi khuôn

Bước 8 :Vô dây.

- Nhóm 1: vô rãnh 3 qua rãnh 10, vô rãnh 2 qua rãnh 11, vô rãnh 1 qua rãnh 12

- Nhóm 4: vô rãnh 21 qua rãnh 28, vô rãnh 20 qua rãnh 29, vô rãnh 19 qua rãnh 31

- Nhóm 2: vô rãnh 9 qua rãnh 16, vô rãnh 8 qua rãnh 17, vô rãnh 7 qua rãnh 18

- Nhóm 5: vô rãnh 27 qua rãnh 34, vô rãnh 26 qua rãnh 35, vô rãnh 25 qua rãnh 36

- Nhóm 3: vô rãnh 15 qua rãnh 22, vô rãnh 14 qua rãnh 23, vô rãnh 13 qua rãnh 24

- Nhóm 6: vô rãnh 33 qua rãnh 4, vô rãnh 32 qua rãnh 5, vô rãnh 31 qua rãnh 5

Bước 9: Ra đầu dây và đấu dây.

- Chọn đầu A nằm ở rãnh 3 theo sơ đồ nằm ở vị trí gần lỗ ra dây, sắp xếp chiều dây nằm ở vị trí thuận lợi, không chồng chéo, luồng ống ren cách điện và cắt bỏ phần dây thừa.Gọt cách điện đầu dây A và dây ra đầu, xoắn đầu dây A vào dây ra đầu, luồng ống ren vào dây ra đầu để cách điện và cách nhiệt

- Những đầu B,C,X,Y,Z tiến hành tương tự như đầu dây A

- Lấy đầu cuối nhóm 1 nằm ở rãnh 12 đấu với đầu đầu của nhóm 4 nằm ở rãnh

21, xoắn tạm vào nhau, cho mối nối nằm giữa 2 đoạn dây, cắt bỏ phần thừa, luồng ống ren nhỏ vào 2 dây nối, luồng tiếp đoạn ống ren lớn khoảng 4cm để cách điện mối nối, gọt sạch cách điện 2 dây rồi xoắn lại với nhau, mối nối phải chặt và đều

- Những chỗ đấu dây còn lại nằm ở rãnh 18 đấu với 27 và 24 đấu với 33 tiến hànhtương tự như đầu 12 và 21

Bước 10 : Lót cách điện pha.

- Đo chiều rộng và chiều cao của 1 nhóm, sau đó cắt giấy cách điện theo kích thước đo được, rồi đặt chúng vào giữa 2 nhóm bối dây, tiếp tục dùng viết vạch dấu theo đường cong trên và dưới cùa bối dây

- Cắt thêm 11 miếng theo mẫu trên, cuối cùng lót các giấy cách điện pha vào giữacác nhóm bối dây

Bước 11: Đai dây.

- Nắn sửa các vòng dây của các bối dây bị bung, lệch

- Dùng dây đồng 0.4mm2 nhập đôi làm kim luồng dây đai, luồng dây đai buộc gútcạnh nhóm bối dây trong và ngoài lại cho chặt, cách 1 rãnh buộc 1 gút ,và đồng thời phải nắn sửa dây quấn, dây ra đầu, các ống ren cách điện, giấy cách điện không được chạy lên trên đầu bối dây, mối nối dây phải nằm song song, gọn, đều sau đó ráp động cơ lại

Trang 34

- Dùng ampe kìm đo từng pha, nếu dòng điện dao động từ 0.4 đến 0.5A thì đạt yêu cầu

Bước 14: Tháo động cơ nêm rãnh.

- Sau khi đã tháo động cơ ta tiến hành nêm rãnh

- Dùng nhíp và búa nhỏ đóng cho dây nằm sát xuống đáy rãnh

- Dùng tre vót mỏng theo kích thước miệng rãnh, đóng vào dưới miệng rãnh đè

lên giấy lót miệng rãnh

- Sau khi tẩm xong ta dùng máy sấy thổi cho khô rồi tiến hành lắp ráp

Hư hỏng và sửa chữa.

- Đối với động cơ sau một thời gian nghỉ không làm việc khi đưa vào sử dụng

phải kiểm tra lại điện trở cách điện của cuộn dây với vỏ và giữa các cuộn dây với nhau, bằng Megomet kế 500V, đối với động cơ hạ áp dùng Megomet kế 1000V và2500V đối với động cơ cao áp Trị số đo được không nhỏ hơn 0,5MW Nếu trị số nhỏ hơn 0,5MW thì động cơ cần được sấy khô và kiểm tra lại sau khi sấy

- Khi động cơ làm việc trị số dòng điện không vượt quá dòng điện định mức ghi trên nhãn máy

- Điện áp lưới cấp cho động cơ khi kéo tải cho phép sai số lớn hơn hoặc nhỏ hơn 5% so với điện áp ghi trên nhãn Khi điện áp lưới thấp hơn phạm vi cho phép thì yêu cầu phải giảm tải để dòng điện không vượt quá dòng định mức

- Động cỏ chạy bị rung, có tiếng kêu phải kiểm tra lại độ đồng tâm lắp đặt giữa động cơ và máy công tác

- Động cơ chạy bị phát nóng nhanh, quá nhiệt độ cho phép cần kiểm tra lại tải có lớn không, điện áp cấp cho động cơ quả thấp hay quá cao hoặc bị mất một pha nào

đó cấp cho động cơ

- Đối với động cơ sử dụng vòng bi có vòng chắn mỡ thì không cần thay mỡ hay

bổ sung mỡ trong thời gian sử dụng

- Động cơ có điện trở cách điện nhỏ hơn 0,5MW Khi đưa vào sử dụng cần phải làm sạch, sấy khô (phương pháp sấy khô đơn giản là dùng đèn điện)

e Nhận xét (về cách thực hiện của cơ sở thực tập)

- Đảm bảo được các thông số kỹ thuật như công suất máy, tốc độ quay của động

cơ, đảm bảo cách điện, dòng điện định mức và dòng điện mở máy

- Phải thực hiện trong thời gian ngắn khi xí nghiệp có nhiều động cơ cần thay thế gấp

- Đảm bảo vệ sinh công nghiệp xem an toàn điện là an toàn trên hết

- Không tự ý sửa chữa khi chưa có sự phân công của cấp trên

- Các dụng cụ và thiết bị ở cơ sở được trang bị khá đầy đủ đáp ứng được cho việc thực hiện sửa chữa, cách thực hiện đúng với các quy trình em đã được học, khi sửa chữa xong thì các số liệu có liên quan đều được ghi lại vào sổ nhật kí sửa chữa, đây

là cách làm có khoa học đáng được học hỏi

Trang 35

- Nhà máy có đầy đủ những trang thiết bị cũng như đội ngũ những chuyên gia giỏi về cơ điện nên việc sửa chữa những hư hỏng tương đối dễ dàng

Động cơ kéo tải quat gió bang chuyền.

a Hình động cơ kéo tải là quạt gió băng chuyền.

Động cơ kéo tải quạt gió băng chuyền

- Nhiệt độ cho phép động cơ hoạt động :t = 40oC

- Cấp bảo vệ :INS = IP-55

- Tốc độ quay định mức của động cơ :RMP = 1435 V/P

- Khối lượng : 44 Kg

- Kiểu đấu dây : Δ

- Số rãnh stato: ZS = 36 (rãnh)

- Số cực: 2p = 4 (cực)

- Dạng dây quấn: Dây quấn theo kiểu đồng tâm một lớp bước đủ đặt tập trung

c Sơ đồ dây quấn động cơ kéo tải là quạt gió băng chuyền :

Trang 36

sơ đồ dây quấn dạng đồng tâm một lớp động cơ kéo tải quạt gió băng chuyền

z = 36 rãnh, 2p = 4 cực

d Phương pháp quấn , hư hỏng và sữa chữa:

Bước 1 : Tháo động cơ.

- Trình tự tháo động cơ kiểu kính :

+ Cắt điện, tháo các dây dẫn điện vào động cơ, tháo rời động cơ khỏi máy công

tác

+ Làm dấu vị trí thân và nắp động cơ, tháo chụp che quạt giải nhiệt và cánh quạt

giải nhiệt

+ Tháo bulon giữ nắp trước và bulon giữ nắp bạc đạn sau.

+ Dùng đệm gỗ đặt ở đầu trục sau, sau đó dùng búa đóng cho rôto chạy về trước

hoặc dùng cảo đẩy rôto ra phía trước

+ Mở bulon nắp sau, dùng đệm gỗ đóng lấy nắp sau ra.

+ Mở ốc chặn bạc đạn, dùng cảo, cảo lấy lấy nắp trước ra khỏi trục rôto

+ Trình tự lắp động cơ 3 pha kiểu kín : Thực hiện các bước ngược lại

Bước 2 : Lấy các thông số và vẽ sơ đồ

Bước 3 : Dự trù vật tư thiết bị.

Bước 4 : Làm vệ sinh động cơ.

- Nếu stato động cơ bị bám dầu mỡ thì dùng xăng rửa sạch, sau đó sấy khô, rồi dùng cọ và hơi thổi sạch bụi bẩn, nếu động cơ không bị bám dầu thì dùng cọ và hơithổi sạch bụi, sau đó dùng lưỡi cưa sắt đẩy các giấy cách điện cũ trong rãnh ra ngoài

Bước 5 : Lót giấy cách điện rãnh stato.

khoảng 6mm (có thể dùng thân tròn của cây vít pake) uốn hai mép ngoài của giấy

Trang 37

cho giấy cong lại, quan sát nếu thấy giấy không bị nhăn hay gãy khúc thì được, tiếnhành đưa giấy vào rãnh Nếu giấy ôm sát rãnh, không chạy tới lui trong rãnh thì đạt

yêu cầu Lót tiếp tục các miếng còn lại tương tự cho đến hết

Bước 6 : Đo khuôn.

- Dùng 1 sợi dây đồng 0.5mm2 vuốt thẳng làm dây đo khuôn Dùng kìm bẻ vuônggóc 1 đầu sau đó uốn dây đo khuôn theo chiều cong của stato từ rãnh 1 đến rãnh 8 sao cho chiều cong của dây đồng nằm cách đều đáy rãnh khoảng 2 đến 3mm, rồi bẻvuông góc đầu còn lại và đặt dây vào rãnh sao cho 2 cạnh dây nằm giữa 2 đáy rãnh,mặt bên kia của stato cũng tiến hành tương tự

Bước 7 : Quấn dây

- Dùng dây đo khuôn mới vừa xong đặt vào rãnh đầu tiên của khuôn và căng 2 khuôn đo sao cho dây đo khuôn căng thẳng sau đó xiết chặt ốc khuôn

- Đặt dây 0.4mm2 vào rãnh đầu tiên của khuôn, khóa đầu dây rồi quấn đủ số vòng

đã tính toán, sau đó chuyển dây qua rãnh thứ 2 và quấn tiếp, tương tự như vậy ta quấn đến bối thứ 12

- Quấn xong mở ốc khuôn lấy các bối dây ra khỏi khuôn

Bước 8 :Vô dây.

- Nhóm 1: vô rãnh 1 qua rãnh 12, vô rãnh 2 qua rãnh 11, vô rãnh 3 qua rãnh 10

- Nhóm 4: vô rãnh 19 qua rãnh 30, vô rãnh 20 qua rãnh 29, vô rãnh 21 qua rãnh 28

- Nhóm 2: vô rãnh 7 qua rãnh 18, vô rãnh 8 qua rãnh 17, vô rãnh 9 qua rãnh 16

- Nhóm 5: vô rãnh 25 qua rãnh 36, vô rãnh 26 qua rãnh 35, vô rãnh 27 qua rãnh 34

- Nhóm 3: vô rãnh 13 qua rãnh 24, vô rãnh 14 qua rãnh 23, vô rãnh 15 qua rãnh 22

- Nhóm 6: vô rãnh 31 qua rãnh 6, vô rãnh 32 qua rãnh 5, vô 33 rãnh 4

Bước 9: Ra đầu dây và đấu dây.

- Chọn đầu A nằm ở rãnh 1 theo sơ đồ nằm ở vị trí gần lỗ ra dây, sắp xếp chiều dây nằm ở vị trí thuận lợi, không chồng chéo, luồng ống ren cách điện và cắt bỏ phần dây thừa.Gọt cách điện đầu dây A và dây ra đầu, xoắn đầu dây A vào dây ra đầu, luồng ống ren vào dây ra đầu để cách điện và cách nhiệt

- Những đầu B,C,X,Y,Z tiến hành tương tự như đầu dây A

- Lấy đầu cuối nhóm 1 nằm ở rãnh 10 đấu với đầu đầu của nhóm 4 nằm ở rãnh

19, xoắn tạm vào nhau, cho mối nối nằm giữa 2 đoạn dây, cắt bỏ phần thừa, luồng ống ren nhỏ vào 2 dây nối, luồng tiếp đoạn ống ren lớn khoảng 4cm để cách điện mối nối, gọt sạch cách điện 2 dây rồi xoắn lại với nhau, mối nối phải chặt và đều

- Những chỗ đấu dây còn lại nằm ở rãnh 16 đấu với 25 và 22 đấu với 31 tiến hànhtương tự như đầu 10 và 19

Bước 10 : Lót cách điện pha.

- Đo chiều rộng và chiều cao của 1 nhóm, sau đó cắt giấy cách điện theo kích thước đo được, rồi đặt chúng vào giữa 2 nhóm bối dây, tiếp tục dùng viết vạch dấu theo đường cong trên và dưới cùa bối dây

Trang 38

- Cắt thêm 11 miếng theo mẫu trên, cuối cùng lót các giấy cách điện pha vào giữacác nhóm bối dây.

Bước 11: Đai dây.

- Nắn sửa các vòng dây của các bối dây bị bung, lệch

- Dùng dây đồng 0.4mm2 nhập đôi làm kim luồng dây đai, luồng dây đai buộc gútcạnh nhóm bối dây trong và ngoài lại cho chặt, cách 1 rãnh buộc 1 gút ,và đồng thời phải nắn sửa dây quấn, dây ra đầu, các ống ren cách điện, giấy cách điện không được chạy lên trên đầu bối dây, mối nối dây phải nằm song song, gọn, đều sau đó ráp động cơ lại

Bước 12: Chạy thử.

- Đấu dây động cơ theo kiểu Y, cấp nguồn 3 pha 380V vào động cơ cho hoạt động

Bước 13: Đo dòng điện.

- Dùng ampe kìm đo từng pha, nếu dòng điện dao động từ 0.4 đến 0.5A thì đạt yêu cầu

Bước 14: Tháo động cơ nêm rãnh.

- Sau khi đã tháo động cơ ta tiến hành nêm rãnh

- Dùng nhíp và búa nhỏ đóng cho dây nằm sát xuống đáy rãnh

- Dùng tre vót mỏng theo kích thước miệng rãnh, đóng vào dưới miệng rãnh đè

lên giấy lót miệng rãnh

- Sau khi tẩm xong ta dùng máy sấy thổi cho khô rồi tiến hành lắp ráp

Hư hỏng và sửa chữa.

- Đối với động cơ sau một thời gian nghỉ không làm việc khi đưa vào sử dụng

phải kiểm tra lại điện trở cách điện của cuộn dây với vỏ và giữa các cuộn dây với nhau, bằng Megomet kế 500V, đối với động cơ hạ áp dùng Megomet kế 1000V và2500V đối với động cơ cao áp Trị số đo được không nhỏ hơn 0,5MW Nếu trị số nhỏ hơn 0,5MW thì động cơ cần được sấy khô và kiểm tra lại sau khi sấy

- Khi động cơ làm việc trị số dòng điện không vượt quá dòng điện định mức ghi trên nhãn máy

- Điện áp lưới cấp cho động cơ khi kéo tải cho phép sai số lớn hơn hoặc nhỏ hơn 5% so với điện áp ghi trên nhãn Khi điện áp lưới thấp hơn phạm vi cho phép thì yêu cầu phải giảm tải để dòng điện không vượt quá dòng định mức

- Động cỏ chạy bị rung, có tiếng kêu phải kiểm tra lại độ đồng tâm lắp đặt giữa động cơ và máy công tác

- Động cơ chạy bị phát nóng nhanh, quá nhiệt độ cho phép cần kiểm tra lại tải có lớn không, điện áp cấp cho động cơ quả thấp hay quá cao hoặc bị mất một pha nào

đó cấp cho động cơ

- Đối với động cơ sử dụng vòng bi có vòng chắn mỡ thì không cần thay mỡ hay

bổ sung mỡ trong thời gian sử dụng

Trang 39

- Động cơ có điện trở cách điện nhỏ hơn 0,5MW Khi đưa vào sử dụng cần phải làm sạch, sấy khô (phương pháp sấy khô đơn giản là dùng đèn điện)

e Nhận xét (về cách thực hiện của cơ sở thực tập)

- Đảm bảo được các thông số kỹ thuật như công suất máy, tốc độ quay của động

cơ, đảm bảo cách điện, dòng điện định mức và dòng điện mở máy

- Phải thực hiện trong thời gian ngắn khi xí nghiệp có nhiều động cơ cần thay thế gấp

- Đảm bảo vệ sinh công nghiệp xem an toàn điện là an toàn trên hết

- Không tự ý sửa chữa khi chưa có sự phân công của cấp trên

- Các dụng cụ và thiết bị ở cơ sở được trang bị khá đầy đủ đáp ứng được cho việc thực hiện sửa chữa, cách thực hiện đúng với các quy trình em đã được học, khi sửa chữa xong thì các số liệu có liên quan đều được ghi lại vào sổ nhật kí sửa chữa, đây

là cách làm có khoa học đáng được học hỏi

- Nhà máy có đầy đủ những trang thiết bị cũng như đội ngũ những chuyên gia giỏi về cơ điện nên việc sửa chữa những hư hỏng tương đối dễ dàng

Động cơ kéo tải là máy tiện.

a Hình động cơ kéo tải là máy tiện :

Trang 40

Động cơ kéo tải là máy tiện

- Tốc độ quay của động cơ : RPM = 1400 V/P

- Kiểu đấu dây : Δ / Y

Ngày đăng: 11/06/2015, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Phận Cơ Điện: - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
2. Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Phận Cơ Điện: (Trang 9)
3. Sơ đồ phân phối hệ thống lạnh nhà máy: - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
3. Sơ đồ phân phối hệ thống lạnh nhà máy: (Trang 11)
Sơ đồ dây quấn động cơ bơm nước 1, dạng đồng tâm phân tán - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ d ây quấn động cơ bơm nước 1, dạng đồng tâm phân tán (Trang 28)
Sơ đồ dây quấn dạng đồng tâm một lớp động cơ bơm nước - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ d ây quấn dạng đồng tâm một lớp động cơ bơm nước (Trang 33)
Sơ đồ dây quấn dạng đồng tâm một lớp động cơ kéo tải quạt gió băng chuyền - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ d ây quấn dạng đồng tâm một lớp động cơ kéo tải quạt gió băng chuyền (Trang 38)
Sơ đồ dây quấn động cơ máy tiện dạng đồng khuôn một lớp dây quấn theo kiểu - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ d ây quấn động cơ máy tiện dạng đồng khuôn một lớp dây quấn theo kiểu (Trang 43)
Sơ đồ đấu dây trên cổ góp của máy khoan MIKITA d. Phương pháp quấn , hư hỏng và sữa chữa: - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
u dây trên cổ góp của máy khoan MIKITA d. Phương pháp quấn , hư hỏng và sữa chữa: (Trang 47)
Sơ đồ dây quấn máy phát điện một chiều - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ d ây quấn máy phát điện một chiều (Trang 59)
Sơ đồ mạch động lực và mạch điều khiển của máy đá vảy  f. Sửa chữa hư hỏng: - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ m ạch động lực và mạch điều khiển của máy đá vảy f. Sửa chữa hư hỏng: (Trang 63)
Sơ đồ mạch động lực và mạch điều khiển của máy thổi khí. - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ m ạch động lực và mạch điều khiển của máy thổi khí (Trang 72)
Sơ đồ mạch động lực và mạch điều khiển của băng tải. - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ m ạch động lực và mạch điều khiển của băng tải (Trang 77)
Sơ đồ mạch của máy phân cỡ cá d. Nguyên lý vận hành của hệ thống: - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ m ạch của máy phân cỡ cá d. Nguyên lý vận hành của hệ thống: (Trang 80)
Sơ đồ mạch động lực, mạch điều khiển máy tăng trọng. - báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tại Công Ty CP Nam Việt
Sơ đồ m ạch động lực, mạch điều khiển máy tăng trọng (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w