Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ trong sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta
Trang 1I.Nguồn nhân lực Khoa học kỹ thuật và công nghệ
1.Khái niệm và vai trò
2 Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhiêu liêu khoa học kỹ thuật và
công nghệ
II Đặc điểm của nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ của
nớc ta.
III Thực trạng khoa học kỹ thuật và công nghệ và nguồn nhân lực
khoa học kỹ thuật công nghệ Việt Nam.
IV.Phơng hớng phát triển khoa học công nghệ ở nớc ta
1.Định hớng triển khoa học công nghệ
2 Các giải pháp phát triển công nghệ ở nớc ta.
Chơng II
Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ trong lực lợng công an hân dân
I Thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong lực lợng công
Một số giải pháp về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ của
lực lợng công an nhân dân trong giai đoạn hiện nay.
Trang 2Phần mở đầu
Ngày nay, khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng s tăng ởng và phát triển kinh tế -xã hội của mọi quốc gia trên toàn thế giới, trong
tr-đó nguồn nhân lực tr-đóng vai trò quyết định
Đối với nớc Việt nam dân chủ cộng hoà, nay là nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam ngay từ ngày đầu mới thành lập nớc Đảng và Bác Hồ và nhà nớc ta đã quan tâm đào tạo giáo dục đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đó là nguồn nhân lực là vốn quý của đất nớc Nguồn lực đó đã có đóng góp to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Công an nhân dân Việt Nam là một trong những lực lợng vũ trang là công cụ sắc bén của đảng và nhà nớc ta, đợc thử thách và rèn luyện trong chiến đấu và xây dựng tổ quốc Lực lợng công an nhân dân tuyệt đối trung thành với đảng và nhà nớc, trong lực lợng công an nhân dân có đội ngũ cán
bộ khoa học - công nghệ hùng hậu đợc tuyển chọn từ mọi miền của đất nớc,
đủ các thành phần dân tộc, có phẩm chất chính trị tốt lại đợc đào tạo một cách cơ bản ở các trờng đại học, các viện các Trung tâm khoa học kỹ thuật trong và ngoài nớc Nhiều cán bộ khoa học - công nghệ đợc đào tạo ở nớc ngoài chủ yếu là ở Liên Xô cũ và các nớc chủ nghĩa xã hội Đông Âu trớc đây.
Đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ là một nguồn nhân lực đầy trí tuệ, là nguồn vốn nhân lực vô giá của đảng và nhà nớc ta nói chung và nghành công an nói riêng.
Trong hai cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc ta cũng nh trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ xã hội chủ nghĩa Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ của ngành công an nhân dân đã có nhiều đóng góp ,đã phát huy
-đơc tính chất thông minh, sáng tạo đã có nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nh công nghệ điện tử, công nghệ tin học viễn thông,công nghệ sinh học,công nghệ kỹ thuật hình sự phục vụ cho sự nhgiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ vững trật tự an toàn xã hội.
Trang 3Trong giai đoạn hiện nay đảng và nhà nớc ta thực hiện đờng lối đổi mới đợc bắt đầu từ Đại hội V (tháng 12-1986) đây là một cuộc cách mạng
đầy khó khăn gian khổ và phức tạp.Vì vậy để đáp ứng thử thách với sự đòi hỏi của Đảng và nhà nớc,lực lợng công an đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học- công nghệ nguồn nhân lực quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hoà
và hiện đại hoá đất nớc phải có một sự đổi mới trong công tác quản lý,giáo dục- đào tạo nhằm nâng cao cả về chất lợng và số lợng để đáp ứng cho công cuộc cách mạng trong thời kỳ đổi mới.
Đợc sự giảng dạy tận tình của các thầy giáo và cô giáo trong phân viện Hà nội thuộc học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh cùng với thạc sĩ
Đàm Văn Liệm.Đồng thời vận dụng các kiến thức thu đợc, đề tài này chỉ mong đề cập đến một số nội dung sau:
-Nguồn nhân lực khoa học- công nghệ trong sự phát triển kinh tế xã hội của nớc ta.
-Nguồn nhân lực Khoa học - công nghệ của lực lợng Công an nhân với sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
-Một số giải pháp trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ Khoa học- công nghệ của lực lợng Công an nhân dân trong thời kỳ đổi mới
Trang 4Chơng I
Nguồn nhân lực Khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sự phát triển kinh tế - xã hội
I.Nguồn nhân lực Khoa học - công nghệ
1.Khaí niệm và vai trò
Nguồn nhân lực Khoa học - công nghệ là một bộ phận của nguồn lao
động xã hội nhng đợc đào tạo một cách cơ bản ,có trình độ cao , là nguồnnhân lực lao động có trí tuệ ,có vai trò to lớn trong sự tăng trởng và pháttriển kinh tế-xã hội
Trong lịch sử phát triển kinh tế, các nhà kinh tế thuộc các trờng pháikhác nhau đều xác định phơng thức vận động của nền kinh tế thông qua mốiquan hệ nhân quả giữa các nguồn đầu vào và sự tăng trởng sản phẩm quốcdân theo hàm sản xuất
Các nhà kinh điển A dan smith (1723-1790) đã đa học thuyết về giớithiệu luận điểm coi lao động là yếu tố cơ bản nhất để tạo ra giá trị đầu ra
Kimarx(1818-1883) đặc biệt quan tâm vai trò của lao động đối vớiquá trình tạo ra giá trị thang d.các nhà t bản coi lao động là một loại hànghoá đặc biệt
Nh vậy lao động là một nguồn lực quan trọng không thể thiếu đợctrong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội
Khi trình độ lực lợng sản xuất còn thấp kém , kỹ thuật và công nghệlạc hậu thì chi phí lao động lớn và hiệu quả kinh tế không cao
Khi Khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển ,lực lợng sản xuất ởtrình độ cao thì năng suất lao động và chất lợng sản phẩm tăng chi phí lao
động giảm,hiệu quả lao động cao
Ngày nay với khoa học kỹ thuật hiện đại, khoa học và công nghệ ởtrình độ cao chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm nhỏ, giá thành sản
Trang 5xuất hạ, hàm lợng chất cchất xám trong một đơn vị sản phẩm chứa tỉ lệ cao.
Điều đó cho thấy vai trò của nguồn nhân lực khoa học - công nghệ có vai tròquyết định
Trong sự phát triển kinh tế - xã hội phải sử dụng tổng hợp các nguồnlực khác nh máy móc thiết bị, vốn,tài nguyên vv và việc sử dụng hiệu quảcác nguồn lực đó đều do nguồn nhân lực quyết định trong đó đặc biệt là vaitrò của nguồn nhân lực khoa hoc - cộng nghệ
Hiện nay, thế giới đã bớc sang thế kỷ mới, thời kỳ của khoa học vàcông nghệ hiện đại Máy móc tinh xảo, có trình độ thông tin và tin học cao.Nền kinh tế thế giới chuyển sang " nền kinh tế tri thức " hàng hoá sản xuất
có hàm lợng chất xám lớn, lợng sản phẩm sản xuất ra dồi dào ,chất lợng cao,làm thoả mãn mọi nhu cầu tiêu dùng của xã hội và từ đó quay trở lại kíchthích sản xuất phát triển sự tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội ở mứccao
2 Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhân lực khoa hoc - công nghệ
Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ là một bộ phận của nguồn lao
động Do đó, do đó nguồn nhân lực khoa học - công nghệ cũng phụ thuộcvào các yêu tố ảnh hởng đến số lợng và chất lợng nguồn lao động xã hội
Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhân lực khoa học - công nghệ
Ngoài những ảnh hởng do dân số, trong đó tính đến tỷ lệ phần trăm độtuổi lao động trong dân số, quy định thời gian làm việc của pháp luật, thìnguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ còn ảnh hởng tới các yếu tốsau:
- Giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục và đào tạo là nhân tố hàng
đầu ảnh hởng tới nguôn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ, đào tạo ở
đây qua nhiều cấp, cấp cơ sở trờng học, trung học sau đó là đại học về dạynghề Điều này đã đợc thực tiễn minh chứng Chính vì vậy quốc gia nào
Trang 6cũng muốn đảm bảo sự tăng trởng và phát triển kinh tế thì phải quan tâm đếncông tác giáo dục - Đào tạo.
- Xã hội đã quan tâm đến giáo dục và đào tạo
- Sức khoẻ và dinh dỡng
Sức khoẻ là một yếu tố quan trọng hàng đầu của con ngời nói riêng vànguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ nói chung Có sức khoẻ tốtcon ngời mới có khả năng lao động dẻo dai, bên bỉ, mới có khả năng tiếpthu khoa học kỹ thuật và công nghệ, đồng thời có sức khoẻ mới có điều kiện
đi sâu nghiên cứu, sáng tạo phát huy ứng dụng kỹ thuật hiện đại công nghệcao
- Công tác tổ chức quản lý và sử dụng nguồn nhân lực khoa học kỹthuật và công nghệ: Đây là một trong những điều kiện phát huy tài năngquản lý và dùng cán bộ khoa học kỹ thuật một cách hợp lý, phát huy hiệuquả nguồn nhân lực bằng công tác quản lý, bằng các chính sách đãi ngộ, tổchức và phát huy tài năng của từng con ngời khả năng khai thác đợc mộthiệu quả các tiềm năng chất xám của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đồngthời tập hợp thu hút nhân tài phục vụ cho quá trình thực hiện chơng trìnhtăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội
II Đặc điểm của nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ của nớc ta.
Nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ là một bộ phận tinhtuý, chất lợng cao trong nguồn lao động của dân tộc Việt Nam Có truyềnthông lao động cần cù, chịu khó, thông minh, sáng tạo, có truyền thống đoànkết, giúp đỡ nhau trong khó khăn gian khổ, có truyền thống yêu nớc nồngnàn, có tinh thần tự hào dân tộc Không chịu khuất phục trớc mọi kẻ thù vàmọi khó khăn thiếu thốn
Tuy nhiên, do điều kiện xuất thân từ một nớc sản xuất nông nghiệp lạchậu do nghèo nàn, sản xuất nhỏ do đó nguôn nhân lực khoa học kỹ thuật vàcông nghệ của Việt Nam không tránh khỏi những hạn chế nh tính tác phongcông nghiệp, kỹ luật sử dụng thời gian lao động, ý thức chấp hành pháp luật
Trang 7Ngoài ra nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng mang đặc
điểm riêng
1 Môi trờng đào tạo phong phú, đa dạng đào tạo chính quy ở các ờng đại học và cao đẳng, dạy nghề trong nớc Đào tạo ở nớc ngoài chủ yếu làLiên Xô cũ và các nớc XHCN đông Âu và Trung Quốc Bên cạnh tính đadạng phong phú thì tính đồng bộ không đợc thoả mãn
tr-2 Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vừa yếu, vừa thiếu
3 Cơ sở vật chất kỹ thuật để triển khai công nghệ thiếu thốn Do đókhoa học kỹ thuật và công nghệ chậm phát triển không đồng bộ
4 Do chế độ bao cấp ảnh hởng lâu dài do nền kinh tế chậm phát triển,bởi vậy việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật trong thời gian quacha đáp ứng đợc yêu cầu cả về chất lợng và số lợng
5 Đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ có hai thế hệ Thế hệ đợc
đào tạo trong thời kỳ bao cấp và trong thời kỳ kinh tế thị trờng Do đó việcchuyển dao thế hệ còn có những hãng hụt nhất định
III Thực trạng khoa học kỹ thuật và công nghệ và nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật công nghệ Việt Nam.
Nhận thức đợc vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội Vì vậy Đảng và Nhà nớc ta có nhiều chủ chơng vàchính sách để đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ.Trong đó chú trọng đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật vàcông nghệ nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc Những thành tựu đạt đợc trong thời gian qua là đáng khích
lệ, trong cả nớc có 1,3 triệu ngời tốt nghiệp đại học trong đó có trên 10.000cán bộ có trình độ trên đại học Mạng lới đào tạo đợc mở rộng có hàng trămtrờng đại học và cơ quan nghiên cứu khoa học
Khoa học và công nghệ đã có nhiều đóng góp quan trọng trong thời
kỳ đổi mới và thực hiện đờng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc của
Trang 8Đảng và Chính phủ Một số lĩnh vực Việt Nam có tiến bộ nhanh nh lĩnh vựcviễn thông có mạng lới thông tin phát triển có tầm cỡ quốc tế và sánh vai vớicác nớc trong khu vực.
Trong lĩnh vực y tê Việt Nam cũng là nớc có truyền thống, có nhữngthành tựu lớn trong nghiên cứu khoa học sản xuất đợc nhiều loại Vacxinquan trọng phục vụ cho việc ngăn ngừa các loại bệnh cho xã hội, góp phầnchăm sóc sức khoẻ của cộng đồng dân tộc Gần đây trớc hiểm hoạ của bệnhSAR Y tế Việt Nam là một trong những nớc đứng đầu trong khu vực và thếgiới về thành tích phòng chống lây lan và chữa trị bện cúm SAR đợc thế giớicông nhân và khâm phục
Trong lĩnh vực nông nghiệp khoa học và công nghệ cũng có những
đóng góp lớn, tao ra nhiều giống lúa, cây trồng có năng xuât và chất lợngcao đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Đặc biệt là lơng thực thoảmãn nhu cầu trong nớc và xuất khẩu và đứng thứ hai thế giới Trên lĩnh vựccông nghiệp chúng ta cũng thu đợc nhiều thắng lợi đáng kể nh lĩnh vực thăm
dò và khai thác dầu khí Xây dựng các nhà máy điện và mạng lới điện quốcgia Đờng dây cao áp 500 KV thoả mãn điện lới quốc gia Tự dây dựng đợcthêm nhà máy thuỷ điện Yali 700 MW và phát triển thêm nhiều nguồn điệnkhác góp phần thỏa mãn nhu cầu cho phát triển kinh tế và phục vụ đời sốngnhân dân
Trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam thu đợc nhiều thành tựu
nh xây dựng đợc các cầu quan trọng nối liền Bắc Nam Các khu kinh tếchính trị, văn hoá quan trọng với nhau Phục vụ tốt cho công cuộc phát triểnkinh tế, du lịch, văn hoá
Trong lĩnh vực giữ gìn an ninh ổn định chính trị, để phát triển và tăngtrởng kinh tế là một thành tựu lớn trong đó có lực lợng công an nhân dân nóichung và đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ của lực lợng công an nhândân nói riêng
Khi đất nớc mới thoát khỏi cuộc chiến tranh kéo dài và hết sức khốcliệt cha kịp hàn gắn vết thơng chiến tranh, cha kịp ổn định và chăm sóc sứckhoẻ của ngời có công với cách mạng Lợi dụng lúc đất nớc đang khó khăn
Trang 9về kinh tế thì kẻ thù đã dùng trăm phơng ngàn kế, thù trong giặc ngoài để lật
đổ chế độ thay đổi hệ thống thống trị Trong tình thế khó khăn không khácgì những năm 1945 - 1946 Lực lợng công an vẫn kiên định trung thành với
Đảng và Nhà nớc, từng bớc đập tan các cuộc phá hoại và ý đồ lật đổ của kẻthù Đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có những đề tài nghiên cứu
và ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, sản xuất hàng chục loạithiết bị và phơng tiện nghiệp vụ với giá trị trị hàng trăm tỉ đồng phục vụ chôcông tác chống và ngăn ngừa tội phạm làm thất bại mọi âm mu của kẻ thù,góp phần giữ vững ổn định chính trị Đa nớc ta vợt khỏi khủng hoảng vềkinh tế Thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng cộng sản Việt nam đề xớng
Tuy nhiên bên cạnh những u điểm là cơ bản cúng ta còn có những tồntại yếu kém nhất định:
- Trình độ khoa học và công nghệ của chúng ta còn yếu,thấp so vớimặt bằng các nớc trong khu vực nhiều ngành nghề sản xuất còn lạc hậu,hàngcông nghiệp,thủ công nghiệp giá trị xuất khẩu còn nhỏ bé,hàng nông sản vàhải sản chủ yếu là xuất thô nguyên liệu cha qua khâu chế biến do đó giárẻ,hiệu quả thấp.Nhiều mặt hàng sản xuất không mang và giữ đợc thơng hiệuViệt nam điều đó nói nên khả năng và sức cạnh tranh của hàng Việt nam cònyếu kém
Hệ thống,chơng trình đào tạo của chúng ta cha cao,cha đáp ứng nhucầu phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ có trình độ tiên tiến hiện
đại,cha đáp ứng đợc đòi hỏi của sự tăng trởng và phát triển kinh tế -xã hộitrong thời kỳ đổi mới.Chơng trình nội dung đào tạo chậm đổi mới khôngtheo kịp thực tiễn,máy móc,thiết bị dạy nghề quá lạc hậu,có những thiết bịlạc hậu từ hai đến ba thế hệ,do đó nguồn nhân kực khoa học kỹ thuật vàcông nghệ đào tạo ra không đáp ứng đợc yều cầu của thực tiễn đặt ra.việcchuyển giao giữa thế hệ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ cònhụt hẫng thế hệ trẻ cha đủ năng lực kế tiếp lớp đàn anh đi trớc đã nhiều tuổi
Công tác quản lý khoa học công nghệ của chúng ta còn nhiều bất cậpkhông ít đề tài và công trình nghiên cứu khoa học không phát huy đợc hiệuquả không sát với thực tiễn đặt ra gây lãng phí nhân lực và tiền của nhà nớc
Trang 10Việc nhập khẩu công nghệ tràn lan,tiêu cực nhiều dây chuyền thiết bị nhậpvào nớc ta quá lạc hậu làm cho nớc ta là nơi tiêu thụ các công nghệ phế thảicủa nớc ngoài Ví dụ nh một số nhà máy xi măng Lò Đứng,nhà máy đ-ờng ,tàu biển vv gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế và môi trờng sinhthái.
Việc phân bố và sử dụng đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ cònnhiều bất hợp lý,cán bộ ngành quản lý hành chính sự nghiệp chiếm tỉ lệ caocòn ngành kinh tế kỹ thuật chiếm tỉ lệ thấp.Đội ngũ cán bộ khoa học tậptrung ở các thành phố lớn còn ở khu vực nông nghiệp và nông thôn với hơn85% dân số chiếm tỉ lệ thập thiếu số lợng, yếu chất lợng
Vốn đầu t cho khoa học và công nghệ còn thấp,nhiều doanh nghiệpcha chú ý đầu t cho khoa học và công nghệ vì vậy hiệu quả sản xuất kinhdoanh của một số doanh nghiệp nhà nớc cha cao,thua lỗ kéo dài,ỷ vào nhà n-
ớc, thiếu năng động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, chậm đổi mới côngnghệ,do đó chất lợng sản phẩm thấp ,không có khả năng cạnh tranh trên thịtrờng trong nớc, khu vực và quốc tế
Chế độ đãi ngộ đối với đội ngủ cán bộ khoa học và công nghệ chathoả đáng, cha quan tâm đúng mức đối với khoa học và công nghệ, chế độtuyển dụng,chính sách tiền lơng,tiền thơng cha xứng đáng với công sức vàcống hiến của các nhà khoa học, lơng và thởng còn mang tính bình quân do
đó không khuyến khích đợc tính chủ động sáng tạo trong công tác nghiêncứu khoa học cha khơi dậy và phát huy tiềm năng của đội ngũ cán bộ khoahọc kỹ thuật công nghệ giỏi
IV.Phơng hớng phát triển khoa học công nghệ ở nớc ta
1.Định hớng triển khoa học công nghệ
Nhận thức đợc vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp tăngtrởng và phát triển kinh tế - xã hội,thực hiện đờng lối đổi mới,thực hiện côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,Đảng và nhà nứơc ta đã có nhiều chủ trơng
Trang 11chính sách nhằm đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học công nghệ.Những
định hớng đó là:
Xác định khoa học và công nghệ là động lực quan trọng, tạo ra môhình cho sự phát triển kinh tế - xã hội và phát triển con ngời Việt Nam mộtcách toàn diện thực hiện dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh,từng bớc tiến lên chủ nghĩa xã hội
Nghiên cứu khoa học chủ yếu theo định hớng ứng dụng, phục vụ trựctiếp cho phát triển khoa học và công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực khoahọc và công nghệ, vừa chú trong khoa học công nghệ cơ bản vừa chú trọngkhoa học công nghệ của các nghành kinh tế quan trọng có hàm lợng tri thứccao đối với nghành kinh tế quốc dân Chú trọng đầu t khoa học và công nghệcho nghành nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm tạo ra cây trồng vàvật nuôi có năng suất cao, chất lợng tốt, ứng dụng công nghệ tiến tiến vàhiện đại vào khâu chế biến và bảo quản sau thu hoạch Trong công nghiệptập trung nghiên cứu ứng dụng nhanh các công nghệ hiện đại có hàm lợngtrí tuệ cao tăng nhanh sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá coi trọng pháttriển công nghệ tin học viễn thông, công nghệ tự động hoá và công nghệ vậtliệu mới
Phát tiển công nghệ trong thập kỷ tới đặt trọng tâm vào xây dựng tiềmlực, tăng năng lực tiếp thu, làm chủ, thích nghi cải tiến các công nghệ hiện
đại nhập từ nớc ngoài trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ, kếtcấu hạ tầng rút ngắn thời gian chuyển giao công nghệ để sớm đa vào trongsản xuất kinh doanh dịch vụ, quản lý theo hớng các cơ sở mới phát triển thìtran thủ tối đa công nghệ tiên tiến, cơ sở cũ thì ra sức cải tiến và ra sức thaythế các bộ phận trọng yếu trong dây chuyền để nâng cao năng xuất sản phẩm
và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng Cần nghiên cứu để thích nghi côngnghệ mới đợc đa vào nớc ta đồng thời cải tiến từng bộ phận dần dần tiến tớitạo ra sản phẩm mang nhãn hiệu Việt Nam
Để cho khoa học - công nghệ phát huy hết khả năng của mình, nhà
n-ớc cần hỗ trợ rộng rãi cho khoa học và công nghệ, tạo ra môi trờng thuận lợi
về kinh tế và pháp lý để cho các tổ chức khoa học, các doanh nghiệp thuộc
Trang 12các hình thức sở hữu khác nhau, các cá nhân, cán bộ khoa học đợc tự chủ tổchức các hoạt động nghiên cứu, triển khai, có quyền sở hữu công nghệ tự tạo
ra, có quyền công bố, trao đổi chuyển nhợng theo quy định của pháp luật
Phát triển thị trờng công nghệ khoa học và trí tuệ hoàn thiện hệ thốngpháp luật về quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ khuyến khích chuyển giao côngnghệ, hợp đồng khoa học công nghệ và đào tạo thị trờng lao động khoa họccông nghệ, chính sách đầu t của nhà nớc chủ yếu tập trung vào các đề tàiquốc gia, các cơ sở khoa học quốc và đầu nghành Ban hành các chính sách
hỗ trợ khuyến khích vào mọi hoạt động kinh tế - xã hội đổi mới cơ bản toàndiện công tác quản lý khoa học công nghệ từ Trung ơng đến địa phơng
Để làm hạt nhân tiếp thu và phát triển công nghệ môi trờng trong thập
kỷ tới sẽ đầu t cơ bản hai khu công nghệ cao ở hai thành phố lớn là Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh và mở phòng thí nghiệm trọng điểm với tiện nghi
và điều kiện hoạt động tiện lợi nhất có thể, kể cả việc giao lu trực tiếp vớicác tổ chức khoa học quốc tế
2 Các giải pháp phát triển công nghệ ở nớc ta.
- Tạo thị trờng cho hoạt động khoa học và công nghệ ở nớc ta:
Trong những năm qua hoạt động quản lý khoa học công nghệ ở nớc tamang tính hành chính bao cấp dựa vào nguồn vốn của Nhà nớc hoặc của nớcngoài trong hoạt động liên doanh, các chính sách, biện pháp quản lý khoahọc công nghệ đợc ban hành trong những năm đổi mới thiếu đồng bộ, thậmchí còn mâu thuẫn với văn bản cũ cha đợc thay thế kịp, các chính sách kinh
tế nh chính sách thuế, chính sách tín dụng xuất nhập khẩu cha khuyếnkhích và buộc các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp nhà nớc tích cực ứngdụng những thành tựu khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất kinhdoanh
Để thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển thì việc tạo lập thị trờngcho khoa học công nghệ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong chính sách vàbiện pháp quản lý khoa học cần thể hiện cho các sản phẩm của khoa học
Trang 13công nghệ đợc trao đổi nh hàng hoá thông thờng khác Muốn vậy trong thờigian tới chúng ta cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Xoá bỏ độc quyền trong hoạt động khoa học công nghệ, đảm bảocho các tầng lớp dân c, trong tổ chức xã hội đều có thể tham gia hoạt độngcông nghệ
+ Cần đổi mới và hoàn thiện chính khoa học công nghệ sao cho chúngvừa tuân thủ đợc yêu cầu của quy luật thị trờng đồng thời tính đến đặc thùcủa hàng hoá khoa học công nghệ
- Huy động các vốn đầu t cho phát triển khoa học công nghệ Để huy
động đợc các nguồn vốn cho hoạt động khoa học công nghệ trong thời giantới chúng ta cần thực hiện nh sau:
+ Xây dựng ngân hàng khoa học công nghệ, các khoản tín dụng, cácquỹ hỗ trợ tài chính để mở rộng nguồn vốn vay cho mọi cá nhân và cơ sởthuộc mọi thành phần kinh tế
+ Các doanh nghiệp phải chú trọng đầu t cho nền phát triển khoa họccông nghệ
+ Có chế độ lãi xuất thấp đối với các khoản vốn cho vay nhằm mục
đích nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ
+ Miễn giảm thuế cho các sản phẩm có hàm lợng khoa học công nghệcao mà đó là kết quả nghiên cứu triển khai của doanh nghiệp
+ Tăng tỉ lệ chi ngân sách của Nhà nớc cho việc đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học công nghệ
+ Các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phải từng bớc
tự lực trong việc tạo vốn cho hoạt động của mình
+ Khuyến khích các hình thức đầu t nớc ngoài sản xuất các sản phẩm
có hàm lợng khoa học công nghệ cao
- Tăng cờng nguồn nhân lực cho khoa học công nghệ:
Trang 14Đội ngũ khoa học công nghệ của nớc ta vừa yếu lại vừa thiếu khôngthể đáp ứng đợc yêu cầu cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Để khắc phục tình trạng đó chúng ta cần phải thực hiện:
Tổ chức và củng cố lại các hệ thống đào tạo ở các trờng đại học trunghọc và dạy nghề bao gồm cả chơng trình và nội dung đào tạo
+ Gấp rút đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ nhất là cácngành kinh tế trọng yếu và các nghành công nghệ cao kịp thời đào tạo bổsung sự thiếu hụt về lợc lợng cán bộ khoa học công nghệ do sự hẫng hụt củaviệc chuyển giao thế hệ
+ Cần phải quy hoạch lại sự phân bố cán bộ khoa học công nghệ trongphạm vi cả nớc cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn
+ Phát triển thị trờng nhân lực khoa học công nghệ
- Kiểm soát chặt chẽ các quá trình chuyển giao công nghệ
Biện pháp này nhằm ngăn chặn biến nớc thành bãi thải công nghệ lạchậu của nớc ngoài Công nghệ chuyển giao của nớc ngoài vào nớc ta phải làcông nghệ tiên tiến nhất Đây là một tất yếu trong chuyển giao công nghệ.Tuy nhiên không phải nhập khẩu công nghệ một cách bừa bãi thiếu sự kiểmsoát, công nghệ nhập khẩu phải là công nghệ loại 2 Có nh vậy mới đáp ứngnhu cầu của công nghiệp hoá và hiện đại hoá, và tránh đợc tình trạng lạc hậu
và tụt xa trong những lĩnh vực khoa học và công nghệ
- Chế độ đãi ngộ hợp lý đối với đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ
ở nớc ta hiện nay những ngời hoạt động trong lĩnh vực khoa học côngnghệ, nhất là cán bộ khoa học cha đợc đãi ngộ xứng đáng điều này ảnh hởng
đến phát minh sáng chế và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Vìvậy cần phải :
+ Bảo đảm thu nhập tơng xứng với công sức và chất xám mà cán bộkhoa học và công nghệ bỏ ra
Trang 15+ Trang bị các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết đảm bảo
điều kiện cho cán bộ khoa học công nghệ làm việc
Khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ khoa học công nghệ là việtkiều về nớc làm việc
Trang 16Chơng II
nguồn nhân lực khoa học - công nghệ trong lực lợng công an nhân dân
I Thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong lực ợng công an nhân dân
Trong suốt chặng đờng lịch sử vẻ vang của cách mạng Việt Nam lực ợng Công an nhân dân nói chung, đội ngũ khoa học công nghệ nói riêngluôn luôn gắn liền với sứ mệnh lịch sử của Đảng.Trong 9 năm trờng kìkháng chiến , lực lợng công an nhân dân trong đó có lực lợng cán bộ khoahọc kỹ thuật công nghệ đã kề vai sát cánh với các lực lợng vũ trang và mọitầng lớp nông dân lao động bảo vệ an toàn tuyệt đối Trung ơng đảng,chínhphủ và Bác Hồ bảo vệ các cơ sở bí mật của cách mạng của kháng chiến,tíchcực diệt ác,phá tề cùng với lực lợng quân đội nghiên cứu , khai thác khí tài
Trang 17l-của địch,chế tạo các loại phơng tiện kĩ thuật mới nhằm xây dựng lực lợng
vũ trang lớn mạnh góp phần làm nên chiến thắng Điện biên phủ chấn động
địa cầu chấm dứt chiến tranh chông thựcdân Pháp xâm lợc
Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nớc lực lợng Công an nhân dân
đã có những đóng góp quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ miền Bắc xã hộichủ nghĩa , xây dựng phong trào "bảo mật phòng gian" phong trào" bảo vệtrị an " trong mọi tầng lớp nhân dân trong các nhà máy xí nghiệp.Đập tannhiều toán phỉ ,biệt kích,các tổ chức nhen nhóm phản động nhằm phá hoạimiền Bắc xã hội chủ nghĩa Lực lợng Công an nhân dân đã phối hợp với lựclợng vũ trang khác bắt sống gần 1000 tên biệt kích thu giữ hàng trăm tấn khítài phơng tiện chiến tranh của địch Lực lợng khoa học và kỹ thuật tham gianghiên cứu các phơng tiện chiến tranh dùng vũ khí địch đánh địch, giúp chocác lực lợng tình báo của ta đi sâu vào các vùng địch hậu, thâm nhập vào cáccơ sở của địch để thu thập thông tin nắm vững tình hình địch giúp các lực l-ợng vũ trang làm thất bại mọi âm mu của địch nh chiến dịch "Thiên Nga",chiến dịch "Phợng Hoàng ", góp phần làm thất bại mọi âm mu nguy hiểmcủa địch từ trong trứng nớc, hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất có thể đốivới lực lợng của cách mạng
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975 lực lợng Công annhân dân trong đó có đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ cùng với lực l-ợng quân đội tham gia trên các chiến trờng đảm bảo các trang bị các phơngtiên kỹ thuật giữ vững thông tin liên lạc mã hoá và giải mã các tin tức tìnhbáo phục vụ cho chiến dịch.Tiếp quản và khai thác các cơ sở kĩ thuật phơngtiện của Mỹ Nguỵ để phục vụ cho bộ đội góp phần làm nên đại thắng mùaxuân 1975 bàng chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử giải phóng hoàn toàn MiềnNam thống nhất tổ quốc
Trong những năm sau ngày giải phóng hoàn toàn Miền nam, bọn phản
động quốc tế cấu kết với bọn phản cách mạng trong nớc và bọn phản cáchmạng lu vong ở nớc ngoài thực hiện cuộc chiến tranh"chống phá về nhiềumặt ''lực lợng Công an nhân dân trong đó có đội ngũ cán bộ khoa học kỹthuật và công nghệ đã tham gia làm phá sản mọi kế hoạch của Mỹ cấu kếtvới bọn phản động quốc tế, đập tan mọi phá hoại lật đổ chính quyền, điển