Giải pháp chủ yếu tăng cường đầu tư phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2005
Trang 1Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong quá trình tích luỹvốn cho công nghiệp hoá Nông nghiệp tạo ra 30% GDP và nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến, phát triển Nông nghiệp có vị trí chiếc lợc quan trọng, liên quan
đến việc giải quyết những vấn đề cơ bản của đời sống đại đa số dân c Nôngnghiệp phát triển có tăng thu nhập cho nông dân, tăng sức mua trên thị trờng, tạo
ra việc làm, tăng tỷ trọng GDP và tăng đóng góp vào ngân sách … chính vì thế chính vì thế
mà trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay, nôngnghiệp là đối tợng quan trọng không thể thiếu
Thực trạng về nông nghiệp Việt Nam còn nhiều yếu kém, chậm phát triển
so với nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới: năng suất lao động thấp (một lao
động nớc ta nuôi đợc 2 ngời trong khi đó ở Mỹ nuôi đợc 80 ngời, Hà Lan nuôi
đ-ợc 60 ngời… chính vì thế), hệ thống kết cấu hạ tầng chậm phát triển, trình độ khoa học, côngnghệ yếu kém làm cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thấp, hàng hoá nôngnghiệp có sức cạnh tranh thấp trên thị trờng Nh vậy, nó cha phát huy vai trò củamình đối với nền kinh tế hiện nay Bởi vậy cần phải tăng cờng đầu t vào nôngnghiệp để phát huy vai trò của nó trong nền kinh tế, thúc đẩy các hoạt động nôngnghiệp phát triển đạt hiệu quả cao Để tăng cờng đầu t vào nông nghiệp cần phải
có các giải pháp hợp lý, hữu hiệu để thúc đẩy nông nghiệp phát triển toàn diện
Do đó, trong đề án môn học kinh tế phát triển em chọn đề tài: "Giải pháp chủ
yếu tăng cờng đầu t phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2005".
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, đề án gồm 3phần:
Phần thứ nhất
Những vấn đề lý luận về đầut phát triển nông nghiệp
Trang 2Thực trạng về đầu t cho nông nghiệp ở Việt Nam trớc năm 1988 và từnăm 1989 đến nay.
Phần thứ ba
Các giải pháp tăng cờng đầu t phát triển nông nghiệp giai đoạn 2001-2005
Trang 3Phần I:Những vấn đề lý luận về đầu t phát triển
nông nghiệp
i một số quan niệm về đầu t và đầu t trong mối quan
hệ với tăng trởng và phát triển kinh tế
1 Các quan niệm về đầu t và các loại hình đầu t
a Khái niệm đầu t
Trong lĩnh vực sản xuất vật chất nói chung, các hoạt động kinh tế bao giờcũng gắn liền với việc sử dụng vốn và các nguồn tài nguyên khác nhằm đem lạilợi ích kinh tế - xã hội nhất định trong nền kinh tế quốc dân, phạm vi một địa ph-
ơng, một vùng kinh tế, đầu t là một lĩnh vực hoạt động để tạo ra hoặc đổi mới vàduy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc các ngành kinh tế quốcdân để khai thác đầy đủ, hiệu quả các nguồn tài nguyên của đất nớc
Khái niệm đầu t theo nghĩa rộng bao gồm ba loại hình:
+Thứ nhất: Nó liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính, các cổ phiếu,trái phiếu và các loại chứng khoán khác… chính vì thế hay nói cách khác là các khoản đầu ttài chính
+Thứ hai: Nó nhằm vào việc mua sắm các tài sản, vật chất hay còn gọi làhàng hoá vốn nh: máy móc, thiết bị: đó là những thứ bản thân là những sản phẩm
đợc sản xuất ra và những sản phẩm này lại đợc dùng để sản xuất các sản phẩmkhác
+Thứ ba đầu t không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà nó còn tồn tại dới dạngphi kinh tế nh: Đầu t về nhân lực, giáo dục đào tạo… chính vì thế
Trong kinh tế học hiện đại quan niệm :Đầu t là một hoạt động kinh tế đemlại lợi ích trong tơng lai chứ không phải lợi ích ngay lập tức Đầu t còn là việc bỏvốn để tạo mới, mở rộng, cải tạo đối tợng nhất định để đạt đợc sự tăng trởng về sốlợng, cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm hay dịch vụ trong khoảng thời giannhất định
Nh vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ngời ta có thể đa ra khái niệm,quan niệm khác nhau về đầu t
Trang 4Tuy theo mục đích, góc độ nghiên cứu, có thể phân loại theo nhiều hìnhthức khác nhau.
Theo quan hệ của chủ đầu t có:
+Đầu t trực tiếp : là hoạt động đầu t mà ngời có vốn tham gia trực tiếp vàoquá trình hoạt động và quản lý đầu t, họ biết đợc mục tiêu đầu t cũng nh phơngthức hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra Hoạt động đầu t này có thể thôngqua hình thức hợp đồng nh: Liên doanh, công ty cổ phần… chính vì thế
+Đầu t gián tiếp: là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lạihiệu quả cho bản thân ngời có vốn cũng nh xã hội ở đây ngời có vốn không thamgia trực tiếp hoạt động quản lý đầu t Loại hình đầu t này thờng thông qua cáchình thức: cổ phiếu, tín phiếu… chính vì thế
-Theo nội dung kinh tế có: Đầu t xây dựng cơ bản, đầu t vào tài sản lu
động… chính vì thế
-Theo thời gian đầu t: Đầu t thời gian dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
-Theo hình thức đầu t: Đầu t mới, đầu t mở rộng, đầu t theo chiều sâu.-Theo lĩnh vực đầu t thì đầu t đợc theo nhiều lĩnh vực khác nhau ví dụ: đầu
t cho công nghiệp, cho cơ sở hạ tầng, cho nông nghiệp … chính vì thế
Nhng dù có phân loại đầu t nh thế nào đi nữa thì nó vẫn nằm trong 2 hìnhthức đầu t cơ bản chủ yếu đó là: Đầu t trong nớc và đầu t ngoài nớc
Trong giai đoạn quá độ tiến lên XHCN hiện nay, Đảng và nhà nớc ta luônkhẳng định rằng :"Đầu t trong nớc mang tính quyết định và đầu t ngoài nớc làquan trọng"
Đầu t trong nớc mang tính quyết định bởi vì nó bảo đảm đợc ổn định lâudài, khai thác tốt nguồn lực trong nớc, chúng ta có thể chủ động đợc nguồn vốn
để đầu t … chính vì thế với vốn đầu t trong nớc, chúng ta sẽ không bị phụ thuộc nớc ngoài
về kinh tế và vì thế sẽ không bị lệ thuộc về chính trị
Đầu t nớc ngoài đóng vai trò quan trọng: Trong giai đoạn hiện nay vấn đề
về vốn, công nghệ, trình độ quản lý… chính vì thế trong cơ chế thị trờng còn nhiều hạn chế,yếu kém Vì vậy để thu hút đợc điều này thì đầu t nớc ngoài có vai trò quan trọngtrong việc sử dụng và khai thác công trình đầu t lớn, cũng nh các vấn đề vềchuyển giao công nghệ Nh vật, trong giai đoạn hiện nay thì đầu t là một trong
Trang 5những vấn đề quan trọng để đóng góp hoàn thành công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc, đa đất nớc trở thành một nớc công nghiệp trong tơng lại
2 Đầu t trong mối quan hệ với tăng trởng và phát triển kinh tế
Để hiểu rõ vấn đề này cần phải hiểu nh thế nào là tăng trởng, nh thế nào làphát triển
-Tăng trởng kinh tế là do thu nhập quốc dân và sản phẩm bình quân đầu
ng-ời Theo cách nói hiện đại thì tăng trởng kinh tế là việc mở rộng sản lợng quốc giatiềm năng ở trong một nớc hay là GNP tiềm năng thực Nh vậy thì theo cách nóinày thì hàng hoá, sản lợng tăng thì nó đợc coi là tăng trởng
-Phát triển kinh tế: Là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trongmột thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng trởng thêm về quy mô sản l-ợng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế, xã hội Nh vậy sự phát triển bao gồm cả sự tăngthêm về của cải vật chất, dịch vụ và sự biến đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế và đờisống xã hội Sự phát triển là sự tiến hoá theo thời gian do những nhân tố nội tạicủa chính bản thân nền kinh tế quyết định Các nhà kinh tế còn đa ra khái niệm
về phát triển bền vững với ý nghĩa là: ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm
ph-ơng hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tph-ơng lai
Thuật ngữ tăng trởng và phát triển có thể đợc thay thế nhau, song giữachúng có sự khác nhau cơ bản Tăng trởng vẫn cha phản anh cho sự tiến bộ, nhng
nó là cái cơ bản để có phát triển Nh vậy, tăng trởng nhng cha hẳn là đã phát triển,nhng chúng ta khó có thể nói phát triển mà không có tăng trởng
Các nhà kinh tế cho rằng, có bốn yếu tố chủ yếu quyết định đến tăng trởng
đó là:
+Mức độ tích luỹ t bản
+Sự đổi mới công nghệ
+Số lợng và chất lợng nguồn nhân lực
+ Số lợng và chất lợng nguồn tài nguyên
Chúng ta thấy rằng vấn đề đầu t là yếu tố để đầu t diễn ra và tồn tại, quátrình sử dụng vốn trong đầu t là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn
Trang 6Chúng luôn tăng trởng và không có giới hạn Gắn liền với nó là sự gia tăng dân
số, có nghĩa là đòi hỏi các ngành sản xuất và dịch vụ không ngừng tăng lên vềquy mô, các loại hình sản xuất, kinh doanh đa dạng đáp ứng nhu cầu của con ng-
ời Để đáp ứng đợc yêu cầu này thì đòi hỏi phải có lao động, vốn, các yếu tố đầuvào… chính vì thế làm không ngừng tăng lên về số lợng cũng nh chất lợng và đa dạng hoá cácsản phẩm dịch vụ để tăng khả năng cạnh tranh, phù hợp với thị hiếu của ngời tiêudùng Đồng thời quy trình sản xuất cũng nh chất lợng của ngời lao động phải đợctăng lên Nói cách khách là nền kinh tế đang tăng trởng và phát triển khi chúng ta
có đầu t đúng đắn, hợp lý
ii Sự cần thết phải tăng cờng đầu t đối với phát triểnnông nghiệp
1 Vai trò, vị trí, đặc điểm của nông nghiệp
a Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Hoạt động sản xuất nông nghiệp còn phụ nhiều vào điều kiện tự nhiên, nógắn liền với những điều kiện tự nhiên và môi trờng và gặp nhiều rủi ro, nhất là đốivới các nớc cha phát triển, khoa học kỹ thuật còn lạc hậu Đại bộ phận các nớc
đang phát triển và kém phát triển có khoảng 80% dân số, 70% lao động xã hội tậptrung ở nông thôn với sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Ngời nông vừa là chủ,vừa là ngời lao động chính, sản phẩm từ sản xuất nông nghiệp chủ yếu là để nuôisống gia đình họ, nếu có d thừa thì mới để cho xã hội Ngời nông dân vừa là ngờisản xuất ra sản phẩm nông nghiệp, vừa là ngời tiêu thụ sản phẩm của chính mìnhlàm ra Vì vậy có sự phối hợp liên ngành còn ở mức độ thấp, đóng góp vào thunhập quốc dân từ khu vực nông nghiệp cha cao và còn mất ổn định Mặt khác,chúng ta thấy rằng nớc ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, phần lớn địa hình là
đồi núi, ba mặt giáp biển… chính vì thế vì vậy động thực vật ở đây rất phong phú và đa dạng,
có nhiều loài có giá trị kinh tế cao, cho phép phát triển một nền nông nghiệp đadạng, có thể đi vào chuyên canh nhiều loại cây, con, mặc dù có nhiều thuận lợi dothiên nhiên u đãi, nhng hiện nay, trong nông nghiệp sản xuất lơng thực chủ yếu
là cây lúa nớc, phân tán, việc áp dụng khoa học, công nghệ sinh học vào nôngnghiệp còn cha có kinh nghiệm và còn nhiều vấn đề bất cập Việc phát triển câycông nghiệp thiếu chiến lợc và quy hoạch rõ ràng, dẫn đến hiệu quả và năng suấtcha cao, mất ổn định Việc phát triển chăn nuôi mới ở giai đoạn đầu Khả năng
Trang 7mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế do đất chật và dân sốtăng nhanh.
Hiện nay chúng ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc, trong đó việc chuyển nông nghiệp Việt Nam sang sản xuất hàng hoá,chuyển từ sản xuất nhỏ, lạc hậu, phân tán sang sản xuất chuyên môn hoá, tậptrung sang sản xuất quy mô lớn gặp nhiều khó khăn về vốn, kỹ thuật và trình độlao động, kỹ năng quản lý Vì vậy để tạo tiền đề cho công nghiệp hoá, hiện đạihoá nông nghiệp -nông thôn chúng ta cần phải khắc phục nhanh chóng những bấtcập và phát huy những u điểm của nông nghiệp, phải hớng nền nông nghiệpphát triển theo hớng bền vững tiến đến một nền nông nghiệp mà:
-Có đầu vào nhiều
-Năng suất cây trồng và gia súc cao
-Năng suất lao động cao
-Sử dụng hệ thống thuỷ canh
-Đi vào sản xuất hàng hoá
Đồng thời phải khắc phục một số hạn chế sau:
-Khắc phục chất lợng nông sản: chất lợng nông sản còn kém, do đó phảitìm cách khắc phục để nâng cao chất lợng nông sản, từ đó nâng cao tính cạnhtranh trên thị trờng
-Khắc phục môi trờng bị ô nhiễm
-Sử dụng năng lợng lãng phí
b Vai trò và vị trí của sản xuất nông nghiệp ở nớc ta
Hoạt động nông nghiệp đã có từ hàng nghìn năm, kể từ khi con ngời từ bỏnghề săn bắn, hái lợm tự nhiên để kiếm sống Vì vậy lịch sử phát triển sản xuấtnông nghiệp là lâu đời, chứa đựng nhiều yếu tố truyền thống, chịu ảnh hởngmạnh mẽ bởi các điều kiện tự nhiên Tuy nhiên các điều kiện này lại rất khácnhau giữa các vùng, do đó tính chất sản xuất vừa có điểm giống nhau vừa có điểmkhác nhau giữa các vùng
Lý luận và thực tế cho thấy, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong
Trang 8tạo ra một sản lợng lơng thực, thực phẩm cần thiết để nuôi sống dân tộc mình vàtạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển Ngay từ thế kỷXVI trên thế giới đã hình thành một trờng phái kinh tế lấy nông nghiệp làm nềntảng để phát triển kinh tế Đó là trờng phái trọng nông do PrerrBotsguicbberl(1646-1714) khởi xớng và đợc Fransois Quesney và Bobert Jacques Jugor (1727-1771) phát triển thêm ở Pháp Quan điểm của trờng phái này cho rằng nôngnghiệp có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế là lĩnh vực duy nhất tạo ra sảnphẩm thuần tuý cho xã hội Do đó, muốn giàu có phải phát triển nông nghiệp.Thực tế đã cho thấy, trong giai đoạn đầu của phát triển kinh tế, nông nghiệp vừa
là ngành tạo ra vật phẩm tiêu dùng thiết yếu cho con ngời, vừa có vai trò là cơ sởcho quá trình công nghiệp hoá thông qua:
-Cung cấp nguồn vốn lớn, tạo tích luỹ ban đầu
-Cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp
-Cung cấp lao động
-Là thị trờng quan trọng để tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp và doanhnghiệp
Thuyết kinh tế trọng nông mặc dù không đúng với tất cả các nớc, song nóvẫn có giá trị đối với các nớc chậm phát triển, đang phát triển nên xã hội côngnghiệp hoá có điểm xuất phát là kinh tế nông nghiệp theo quan điểm củaB.Johuston và J.Meller đầu những năm 60 thì cho rằng, việc xây dựng một nềnnông nghiệp vững mạnh và năng động sẽ là một nhân tố quan trọng để thúc đẩycông nghiệp hoá phát triển và tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Theo các tác giả này thì nông nghiệp có 5 vai trò chủ yếu:
-Cung cấp lơng thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nớc
-Xuất khẩu nông sản để thu ngoại tệ
-Tạo nguồn lao động cho khu vực công nghiệp
-Mở rộng thị trờng nội địa cho sản phẩm công nghiệp
-Tăng nguồn tiết kiệm trong nớc để cấp vốn cho mở mang công nghiệp Trong khi đó, ngoài đại diện điển hình ch dòng lý thuyết chủ trờng "Nhảy thẳng"vào công nghiệp hoá, đô thị hoá là W.postow trong các tác phẩm "Các giai đoạncủa sự tăng trởng kinh tế" lại cho rằng các nớc phơng tây, đặc biệt là Mỹ, đã đạt
Trang 9đến trình độ phát triển toàn bộ, trở thành mực thớc và mô hình tất yếu chỉ ra chotất cả các nớc, con đờng chạy theo Theo quan điểm này thị sự phát triển từ mộtxã hội nông nghiệp đến xã hội công nghiệp rồi hậu công nghiệp phải đợc tiếnhành đồng thời trên 4 bình diện : Kinh tế, không gian, xã hội, chính trị và vănhoá Nh vậy vai trò của nông nghiệp không đợc đề cập, chú trọng đến.
Tuy nhiên, có những lúc, những nơi không chú ý đầy đủ đến phát triểnnông nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá mà bức tranh toàn cảnhcủa nền kinh tế, xã hội, của các nớc nói trên không phải đều một màu hồng nhnhau Những mặt tiêu cực của chính sách công nghiệp hoá "Đối cháy giai đoạn"
đã tiến nhanh hơn, khốc liệt hơn đối vời nhiều nớc kém phát triển, đang phát triển
ở châu á, châu Phi, châu Mỹ La tinh Đây là những nớc mà những nhà hoạch
định chính sách đã nghĩ đơn giản rằng: chỉ cần thực hiện một "bớc nhảy" thẳngvào giai đoạn phát triển với vốn, kỹ thuật, chuyên gia và phơng pháp quản lý củaphơng tây là có thể dễ dàng nhanh chóng thoát khỏi nghèo nà, lạc hậu và tiến tớivăn minh giàu có Kết quả của sự không chú trọng vào nông nghiệp là: Sự mấtcân đối trong phát triển công - nông nghiệp, nông nghiệp - thành thị bị phá vỡ.Nạn thiếu lơng thực, thực phẩm diễn ra triền miên Công nghiệp thiếu những tiền
đề và điều kiện cần thiết để phát triển… chính vì thế sự nghèo đói tăng lên kéo theo mâuthuẫn và xung đột xã hội, vì vậy mà thuyết "chủ trơng kết hợp hài hoà giữa côngnghiệp, nông nghiệp, nông thôn và thành thị trong quá trình phát triển" đã ra đời.Ngời đại diện cho thuyết này là E.F.Schumacher (1917-1777) Theo thuyết nàythì trong kinh tế, khái niệm trung tâm của sự khôn ngoan là tính bền vững "Vàngày nay" cần phải có một hệ thống t duy hoàn toàn mới, dựa trên sự quan tâm
đến con ngời chứ không quan tâm đến hàng hoá Theo ông, để thực hiện t duykinh tế đó thì phải chú ý đến phát triển nông nghiệp thoả đáng, nhất là các nớc
đang phát triển, nơi mà đa số dân c sống ở nông thôn và lao động xã hội trongnông nghiệp vẫn là lớn nhất Theo E.F.Schumacher thì không thể thực hiện côngnghiệp hoá bằng cách "bóp nặn nguồn lực của nông nghiệp nông thôn" mà phảiphát triển theo hớng giữa công nghiệp và nông nghiệp Thực tế cho thấy một sốnớc nh Trung Quốc, Thái Lan … chính vì thế đều chú ý đến phát triển nông nghiệp, xem đókhông những là nhiệm vụ xây dựng nền móng quá trình công nghiệp hoá, đô thịhoá mà còn là điều kiện đảm bảo sự phát triển bền vững trong kinh tế Thực tếcũng cho thấy không phải lúc nào, nớc nào cũng thành công trong sự phát triển
Trang 10nông nghiệp trong nền kinh tế đã đợc khẳng định nhiều lần trongcác văn kiện đạihội Đảng lần thứ IV, VII và VIII.
Nông nghiệp Việt Nam đã góp phần quan trọng trong quá trình tích luỹ tbản để thực hiện công nghiệp hoá đất nớc Tích luỹ từ nông nghiệp không lớn về
tỷ lệ nhng lại diễn ra trên phạm vi rộng nguồn vốn từ nông nghiệp năm 1992khoảng 6000 nghìn tỷ đồng năm 1997 tăng gấp đôi và năm 1998 đạt khoảng
13500 nghìn tỷ đồng xuất khẩu nông sản chiếm vị trí rất quan trọng, tạo ra nguồnngoại tệ mạnh để chúng ta nhập khẩu máy móc, thiết bị và công nghệ tiên tiếnphục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
Biểu 1: Vị trí của nông nghiệp trong xuất khẩu những năm đổi mới
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 Tổng giá trị xuất khẩu
Nông nghiệp là nguồn cung cấp lơng thực, thực phẩm và nguyên liệu cho côngnghiệp và công nghiệp chế biến khác Quy mô, tốc độ tăng trởng của công nghiệpchế biến phụ thuộc nhiều vào quy mô và tốc độ phát triển của sản xuất nôngnghiệp Hiện nay, công nghiệp chế biến của Việt Nam cha đạt đến trình độ cao sovới thế giới, nên các nguyên liệu vẫn phải xuất thô, dẫn đến giá trị thấp, tơng laichúng ta sẽ khắc phụ tình trạng này bằng cách: xuất khẩu sản phẩm thô sẽ đợcthay thế bằng xuất khẩu sản phẩm tinh chế Vai trò của nông nghiệp trong việccung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế ta sẽ dần
đợc nâng cao hơn
Trang 112 Vốn đầu t với tăng trởng và phát triển kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam
a Đặc điểm của vốn đầu t cho nông nghiệp
Vốn đầu t là vốn bỏ ra ở hiện tại để nhằm đạt đợc mục tiêu nhất định trongtơng lai
Vốn đầu t đợc hình thành từ hai nguồn:
-Tiết kiệm trong nớc: Là tiết kiệm của nhà nớc, của doanh nghiệp của họgia đình và các thành phần kinh tế khác
-Tiết kiệm ngoài nớc: Gồm viện trợ, đầu t trực tiếp và nguồn kiều hối, trong
đó việc trợ có thể do các tổ chức Chính phủ hoặc các tổ chức Phi Chính phủ Tuỳtheo tính chất và các đặc tính và các đặc điểm mà cấp vốn đầu t có thể phân thànhnhiều loại khác nhau nh:
+Vốn sản xuất và vốn phi sản xuất
+Vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
+Vốn của nhà nớc và vốn của t nhân
+Vốn đầu t cho công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
Vì nông nghiệp phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, do vậy mà vốn đầu tcho nông nghiệp chịu nhiều rủi rop hơn so với các ngành khác hiệu quả đầu tphụ thuộc vào từng loại đất đai và đối tợng sinh học Vốn đầu t vào lĩnh vực nôngnghiệp gắn liền với chu kỳ sinh học của cây trồng, vật nuôi Mặt khác, do trongsản xuất nông nghiệp luôn có tính thời vụ, bởi vậy mà tính tuần hoàn và sựchuyển dịch của vốn đầu t chậm Chính vì thế mà cần có lợng vốn lu động dự trữtơng đối nhiều và trong thời gian dài Nhng chúng ta thấy rằng, ở các nớc đangphát triển thì thu nhập của nông dân rất thấp, khả năng tích luỹ để đầu t có hạn
Do đó mà cha có khả năng đột phá trong lĩnh vực nông nghiệp, cái vòng luẩnquẩn của sự nghèo đói vẫn tồn tại Vì thế cần phải có vốn đầu t để thực sự đột phátrong nông nghiệp
b Đầu t trong mối quan hệ với tăng trởng và phát triển kinh tế nông nghiệp
Trang 12Đầu t tăng trởng và phát triển nền kinh tế nói chung có mối quan hệ khăngkhít với nhau, còn trong nông nghiệp nói riêng thì đầu t là để tăng trởng và pháttriển nông nghiệp, là để có một nền nông nghiệp vững chắc, ổn định Đầu t trongmối quan hệ với tăng trởng và phát triển nông nghiệp đã đợc nhiều nhà kinh tếkhái quát thành các mô hình phát triển Đại diện là Krishna (1982) lập luận rằng:
tỷ lệ đầu t cần thiết cho nông nghiệp trong tổng đầu t tính bằng công thức:
i =
Trong đó: S là tỷ số giữa đầu t và thu nhập quốc dân
K: tỷ số giữa tiền vốn đầu t và sản lợng tăng thêm của nông nghiệp g : làtốc độ tăng trởng của nông nghiệp, i: là tỷ số đầu t cho nông nghiệp, R: là phầncủa nông nghiệp trong GDP
Đầu t vào nông nghiệp để tăng trởng và phát triển đợc thực hiện qua một
số hình thức chủ yếu sau:
-Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh: thuỷ lợi, giao thông… chính vì thế Nhà nớc có thể
đầu t toàn bộ bằng vốn từ ngân sách nhà nớc hoặc có thể cùng với nhân dân đểhoàn thiện cơ sở hạ tầng ở nông thôn, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp
-Đầu t qua trợ giá mua vật t và bán nông sản của hộ sản xuất theo hình thức
đầu t này thì hộ sản xuất mua đầu vào với giá thấp,, bán ra với giá cao, nhà nớc bù
lỗ phần chênh lệch giữa giá thị trờng và giá thu mua hoặc giá bán của nôngnghiệp cho các bộ sản xuất
-Đầu t thông qua tín dụng phát triển nông thôn với lãi suất u đãi ở nguồnvốn tín dụng có thể nhà nớc đi vay hoặc có thể nó đợc hình thành từ ngân sáchnhà nớc, nguồn vốn này sẽ đợc cho các đối tợng sản xuất kinh doanh nôngnghiệp vay với mục tiêu là hỗ trợ sản xuất
-Đầu t trực tiếp qua cấp phát tài chính:
Vốn đầu t ở đây sẽ đợc sử dụng để chuyển giao công nghệ mới áp dụng kỹthuật tiên tiến hoặc giống mới có năng suất cao, chất lợng tốt phục vụ sản xuấtnông nghiệp Vốn đầu t ở đây có thể đợc lấy từ ngân sách nhà nớc
-Đầu t vốn cho nông nghiệp thực hiện qua các chính sách về thuế sử dụng
đất và thuế doanh thu Chính phủ sẽ giảm hoặc miễn thuế này cho nông dân vàxem nh đó là một khoản đầu t lại cho nông nghiệp
Trang 13-Đầu t bằng vốn của nớc ngoài:
Với hình thức đầu t này thì vốn đợc hình thành từ các nguồn: Nh ODA, vốntài trợ của tổ chức tài chính tiền tệ: ADB, WB… chính vì thế vốn việt kiều, FDI, vốn vay th-
ơng mại nớc ngoài
3 Các nhân tố ảnh hởng tới đầu t cho nông nghiệp
Qua thực tế ở Việt Nam và các nớc có thể thấy các nhân tố ảnh hởng tới sựchuyển dịch cơ chế đầu t cho nông nghiệp là:
-Chủ trơng chính sách phát triển kinh tế -xã hội của Chính phủ trong từngthời kỳ và khả năng ngân sách của nhà nớc Khi sản xuất nông nghiệp gặp khókhăn Chính phủ có thể để hỗ trợ để khuyến khích hoặc hạn chế đầu t vào các lĩnhvực cụ thể
-Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học
Điều này đem lại cho đất nớc những loại hình sản xuất mới nuôi trồng và pháttriển cây, con mới Từ đấy mà đòi hỏi tỷ lệ đầu t thích hợp
-Điều kiện tự nhiên: ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khácnhau, từ đó mà nó cho phép khai thác lại các lợi thế về các loại cây, con nhất
định Vì thế mà xác định đúng cơ cấu đầu t cho nông nghiệp từng vùng sẽ có tácdụng khuyến khích phát triển và ngợc lại
Một trong những nhân tố quyết định đến chiến lợc đầu t thích hợp, lựa chọn
kỹ thuật và năng suất nông nghiệp của một quốc gia trong các thời kỳ khác nhau
là tỷ lệ đất trên lao động mà mối quan hệ của tỷ lệ đất trên lao động với hộ pháttriển lao động, năng suất lao động và năng suất đất đai đợc biểu hiện qua côngthức
Y/L = Y/A x A/L
Trong đó: Y: là sản lợng nông nghiệp
L: là số lao động trong nông nghiệp
A: là diện tích đất canh tác
Các nhân tố trên là các nhân tố chủ yếu tác động tới đầu t vào nông nghiệp
ta cần nghiên cứu, xem xét để có thể đầu t hợp lý hơn vào nông nghiệp
Trang 14iii kinh nghiệm đầu t phát triển nông nghiệp ở một sốnớc trên thế giới
1 ở các nớc châu á - Thái Bình Dơng
ở các nớc này trong các chính sách đầu t, họ xem nhẹ đầu t, họ xem nhẹ
đầu t cho nông nghiệp do đó nông nghiệp bị tụt hậu so với các ngành du lịch,dịch vụ vào những năm của thập kỷ 50, các nớc này đã tập trung quá mức do côngnghiệp, xem nhẹ nông nghiệp Nông nghiệp chỉ đợc xem là một ngành cungcấp lao động d thừa, rẻ mạc cho công nghiệp và dịch vụ Nhng thực tế đã cho thấyrằng: dù tốc độ tăng trởng của công nghiệp cao nhng nông nghiệp vẫn lạc hậu,
nh vậy thì bản thân ngành công nghiệp không đứng vững đợc Công nghiệp không
đủ sức thu hút lao động ở nông thôn, nông thôn vẫn nghèo nàn, công nghiệp thiếuthị trờng nội địa và thị trờng nớc ngoài Do vậy cha đủ sức cạnh tranh và dẫn đếnphát triển chậm
Để hỗ trợ tích cực cho nông nghiệp - nông thôn thì Chính phủ Đài Loan đã
có 9 nội dung sau:
1- Bãi bỏ việc dùng lúa đổi lấy phân bón hoá học
2- Hiện đại hoá công trình công cộng và kết cấu hạ tầng nông thôn
3-Giảm nhẹ lãi suất tín dụng nông nghiệp
4-Tăng cờng nghiên cứu, thí nghiệm phục vụ sản xuất
5-Khuyến khích lập nhà máy ở nông thôn
6-Khuyến khích lập khu công nghiệp chuyên ngành
7-Đẩy mạnh kỹ thuật tổng hợp nuôi trồng trong nông nghiệp
8-Huỷ bỏ các khoản phụ thu thuế ruộng
Trang 159-Cải thiện giao thông nông thôn.
Trong bớc đầu công nghiệp hoá thì các biện pháp này đã góp phần bù đắpnhững thiệt thòi cho ngời nông dân, tăng sức mua của thị trờng nông thôn và thúc
đẩy nông nghiệp phát triển Đây là những bớc đi đúng đắn, đã giúp nền kinh tế
Đài Loan nói chung và nông nghiệp nói riêng phát triển mạnh
3 Trung Quốc
Với Trung Quốc ban đầu họ phát triển tiểu thủ công nghiệp và chế biếnnông sản Bớc tiếp theo phát triển cao hơn đó là phát triển các ngành lớn là: Côngnghiệp chế biến nông sản, công nghiệp dịch vụ, kiến trúc, giao thông vận tải vàdịch vụ thơng nghiệp với quy mô không nhỏ
Để phát triển nông nghiệp, Trung Quốc còn chú ý đến thị trờng tiêu thụhàng hoá nông sản, hoàn thiện đờng sá, cơ sở ý tế, bến bãi
Trung Quốc đã thấy đợc vai trò của thị trờng trong việc cung ứng các đầuvào và việc tiêu thụ các đầu ra của nông nghiệp Chính vì vậy mà Chính phủ đãquan tâm đến đầu t để mở rộng thị trờng, vì thế mà nông nghiệp Trung Quốc t-
ơng đối phát triển
Để đầu t cho nông nghiệp, ngoài vốn trong nớc, nhà nớc còn dành cácnguồn vốn vay nớc ngoài để đầu t cho nông nghiệp Từ năm 1989 Trung Quốc đãdành 1/4 số tiền của Ngân hàng thế giới cho vay để đầu t cho nông nghiệp, trớctiênnn là đầu t xây dựng công trình thuỷ lợi, mở rộng sản xuất lơng thực, xâydựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu và ứng dụng giống cây, con mới vàosản xuất
Nhìn chung, quá trình phát triển nông nghiệp Trung Quốc đã giúp chúng
ta thêm nhiều kinh nghiệm về quản lý, đầu t vào sản xuất trong nông nghiệp saocho có hiệu quả, mặc dù họ vẫn còn có nhiều hạn chế
Trang 16phần II: thực trạng về đầu t cho nông nghiệp ở Việt
Nam trớc năm 1988 và từ năm 1989 đến nay.
i đầu t cho nông nghiệp Việt Nam từ 1988 trở về trớc.Trong thời kỳ này với tham vọng mau chóng xây dựng nền kinh tế pháttriển "Toàn diện, tự chủ" trong đó công nghiệp hiện đại, giao thông, bu điện, th-
ơng nghiệp quốc doanh tiên tiến… chính vì thế để thực hiện đợc chiến lợc duy ý chí đó, cácnguồn vật chất trong xã hội đợc sử dụng vô tội vạ, các nguồn tài chính từ ngânsách chủ yếu là nguồn vay nợ, viện trợ nớc ngoài đã đợc tập trung vào phát triểncông nghiệp nặng và rải cho các ngành khai thác, trong đó có nông nghiệp mộtcách dàn đều, bất chấp hiệu quả, cung, cấu trên thị trờng, hình thành những vùng,
địa phơng sản xuất khép kén
Quan điểm cơ bản về việc hình thành và phát triển nền kinh tế nói chung làquá đề cao vai trò sỡ hữu nhà nớc, điều này dẫn tới việc thiết lập hàng loạt các xínghiệp quốc doanh, trang trại trong mọi lĩnh vực, trong đó có nông nghiệp với sựtài trợ rất lớn và chủ yếu từ ngân sách nhà nớc Những khu vực sản xuất thuộc cácthành phần kinh tế không phải sở hữu nhà nớc, kể cả sở hữu HTX cũng chỉ coi làhình thức quá độ, còn các hình thức sở hữu t nhân không đợc thừa nhận tồn tại.Thời kỳ này, mô hình kế hoạch hoá tập trung tỏ ra kém hiệu quả, cộng với đó làcác tiềm năng nh đất đai, lao động, vật t, tiền vốn bị sử dụng lãng phí và thấtthoát Bên cạnh đó là hiệu quả của chiến tranh để lại khá nặng nề cùng với việccấm vận của Đế quốc Mỹ kéo dài đã làm cho nền kinh tế nói chung và nôngnghiệp nói riêng chậm phát triển rất nhiều so với các nớc trong khu vực và trênthế giới Đời sống nhân dân khó khăn, nạn đói, mất mùa xảy ra triền miên
Trong giai đoạn này, vốn đầu t cho nông nghiệp chủ yếu là do nhà nớc cấpphát từ ngân sách và cho vay thông qua hình thức tín dụng, vốn đầu t không lớnnhng lại chủ yếu tập trung quốc doanh, chỉ có một phần nào cho kinh tế tập thể(tập thể HTX), không phát huy đợc nguồn vốn từ dân chúng, tỷ trọng và giá trịngân sách năm 1976 là 25,6%, năm 1980 là 24,2%, năm 1981 là 2938,9 triệu
đồng, năm 1982 là 2390 triệu đồng, năm 1984 là 4427 triệu đồng (26,5%) Năm
1985 là 4608,5 triệu (27,9%), 1986 là 30,1%, 1987 là 25,1%
Năm 1986 vốn ngân sách đầu t cho phát triển nông nghiệp dành 44,6%cho các nông trờng quốc doanh để phát triển cao su, cà phê, chè, năm 1987 giảmxuống còn 40,6% và năm 1988 còn 32% Trong thời kỳ này, nhà nớc đã dành số
Trang 17vốn lớn cho xây dựng thuỷ lợi, trong đó chủ yếu là thuỷ nông, nhất là năm
1986-1988 Ta có thể thấy điều này thông qua biểu 2
Trang 18Biểu 2: thực hiện vốn và cơ cấu đầu t XDCP của nhà nớc trong ngành nôngnghiệp (1986-1988)
Số lợng (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số lợnng (tr.đồng)
Tỷ trọng (%)
Số lợng (Tr.đồng)
Tỷ trrọng (%)
IV Thuỷ lợi 2511,9 41,3 9935,6 46,4 64923,5 50,6
Trong đó: Thuỷ nông 2388,7 39,3 8303,6 38,5 47762,0 37,2
Về hệ thống kinh tế quốc danh nông - lâm - ng nghiệp và thuỷ lợi có 1921
đơn vị, trong đó nông nghiệp (gồm các nông trờng quốc doanh và trạm trại)chiếm 48,7%, doanh nghiệp lâm nghiệp 22,6%, doanh nghiệp thuỷ sản 12,2%,doanh nghiệp thuỷ lợi là 16,5% (bình quân thời kỳ 1976-1985) vốn đầu t từ ngânsách nhà nớc chiếm 18,7% Trong tổng vốn đầu t thì riêng nông nghiệp chiếm9,8%, điều đáng chú ý ở đây là, trong giai đoạn này, việc bao cấp vốn tràn lan,không phải hoàn vốn, dẫn đến sử dụng các nguồn lực và vốn đầu t bừa bãi, khônghiệu quả Không những vậy mà còn nảy sinh nhiều vấn đề khác nh: Tham nhũng,thất thoát vốn… chính vì thế do vậy mà làm ăn thua lỗ, ngời lao động không có ruộng đất,hàng năm phải nhập từ 0,7-0,8 triệu tấn gạo
+Về tín dụng trong nông nghiệp :
Trong tín dụng ngắn hạn của HTX đợc vay thì gần 90% đợc sử dụng chotrồng trọt, vốn, 48% cho chăn nuôi và 7,25% cho ngành nghề
Trang 19Về tín dụng dài hạn: trong thời gian này, các TXH đã vay gần 12 tỷ đồng,chiếm 32,8% vốn vay ngắn hạn trong vốn này chủ yếu đầu t cho trồng trọt là83,96%, chăn nuôi là 7,49%, ngành nghề là 8,52% Trong trồng trọt đại bộ phận
là đầu t cho cây hàng năm (81,9%), cây lâu năm chỉ chiếm gần 2% và chăn nuôichủ yếu là trâu bò làm sức kéo Vì thế đã không khuyến khích đợc tiềm năng bỏvốn đầu t trong nhân dân Nhng trong thời gian này, chỉ thị 100 của ban bí thứ(1/1981) đã trở thành động lực khơi dậy tiềm năng của dân chúng bỏ vốn đầu tvào nông nghiệp Bên cạnh đó là chỉ thị 35 về phát triển kinh tế gia đình, chỉ thị
50 về doanh nghiệp kiện toàn nhà nớc, chỉ thị 65 về củng cố quan hệ ở miền biển,chỉ thị 67 hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm đến ngời lao động, cùng với cácphong trào di dân, khai hoang phục hoá đợc phát triển rộng khắp, kết quả là hìnhthức chấm công, chấm điểm đợc xoá bỏ, phong trào lao động của ngời nông dândiên ra tơng đối khẩn trơng, tình trạng ruộng đất hang hoá hạn chế
Năm 1980, giá trị tổng sản lợng tăng 33% so với năm 1980, sản lợng lơngthực bình quân đầu ngời 1976-1980 đạt 13,5 triệu tấn nhng đến thời kỳ 1981-
1985 đạt 17,0 triệu tấn Nhng giai đoạn 1986-1988 lại đi vào trì trệ, gắn liền với
nó là nền kinh tế đất nớc đang trên đà suy thoái mạnh và các tổ chức hoạt độngtrong nông nghiệp rệu rạo, sản xuất lơng thực có phần giảm sút, có hơn 9 triệungời thiếu ăn Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nh: thiên tai (1987)
do quy luật của quá trình gia tăng năng suất sau hơn 5 năm đầu t cho ruộngkhoán, trong khi công nghệ, quy trình sản xuất không thay đổi, ngời sản xuấtkhông có kinh nghiệm về đầu t, dẫn tới hiệu quả sản xuất giảm trong khi vốn đầu
t của nhà nớc tiếp tục tăng, nhng với khu vực rộng lớn nh vậy thì lại rất hạn chế,vốn tích luỹ trong dân c ít, không đủ đầu t cho nông nghiệp
* Nguyên nhân cơ bản
+Do chủ trơng, chính sách của nhà nớc trong giai đoạn này không đáp ứng
đợc nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân
+ Do ngời dân cha thực sự làm chủ trong quá trình sản xuất
+Do sai lầm về các chính sách nh: giá cả, cung ứng vật t kỹ thuật… chính vì thế làmcho giá cả leo thang, giá vật t tăng nhanh hơn giá lơng thực, các HTX luôn tăngdần mức khoán Kết quả là sản xuất giảm, phần sản lợng vợt khoán không bù đắp
Trang 20Nh vậy trong thời kỳ này, nhà nớc đã có những u đãi về đầu t cho nôngnghiệp nhng nhìn chung đầu t cha hợp lý, cha đáp ứng đợc nhu cầu, nông nghiệpcha thực sự đợc coi là mặt trận hàng đầu nên cha đảm bảo đợc điều kiện phát triểnnhất là vật t, tiền vốn đầu t… chính vì thế