Những giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu trong điều kiện tự do hóa thương mại
Trang 1Lời nói đầu
Để đa đất nớc ta tiếp tục phát triển, giảm bớt khoảng cách do tụt hậu xa so vớicác nớc tiên tiến khác, chúng ta cần phải quan tâm tới nông nghiệp coi nông nghiệp nh mộtngành nghề không thể thiếu đợc trong việc cung cấp sản phẩm cho xã hội và xuất khẩu, gópphần tăng khối lợng kim nghạch xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán, cán cân thơng mạicủa nớc ta Cùng với quá trình đổi mới kinh tế đất nớc, quá trình hội nhập của nớc ta vàonền kinh tế của các nớc trong khu vực và trên TG, trong quá trình phát triển đất nớc vàthực hiện CNH-HĐH nớc ta phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu Thực hiệnchuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu là một tất yếu khách quan Vào mỗi thời kỳ khácnhau, mỗi sự vật cần có sự biến đổi cho phù hợp với xu thế mới, hoàn cảnh mới Nền kinh tếcủa một quốc gia, một đất nớc cũng có những bớc phát triển thăng trầm nh vậy Cơ cấu kinh
tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu nói riêng đều mang tính lịch sử; nó
có thể phù hợp với thời kỳ này, song lại có thể không phù hợp trong thời kỳ khác Nếu cơcấu đó không phù hợp tình hình mới thì cơ cấu đó sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tếquốc dân và khả năng ứng dụng KHKT vào sản xuất, giảm bớt những lợi thế của điều kiện tựnhiên, hiệu quả sản xuất và đời sống ngời dân Tuỳ thuộc mục tiêu phát triển ,trình độ KHKTlạc hậu hay hiện đại, điều kiện địa lý tự nhiên, hoàn cảnh của mỗi đất nớc trong các giai đoạnkhác nhau mà hình thành nên các dạng cơ cấu kinh tế khác nhau Cơ cấu nông sản xuất khẩucũng mang tính chất nh vậy Đặc biệt trong hoàn cảnh đất nớc ta còn nghèo hơn 75 % dân
số sống bằng nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu đúng đắn phù hợp với
xu thế phát triển của thời đại, của quốc tế có một tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh
Trang 2II - Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi chuyÓn dÞch c¬ cÊu n«ng s¶n xuÊt khÈu.
III -T×nh h×nh xuÊt khÈu hµng n«ng s¶n vµ thùc tr¹ng chuyÓn dÞch c¬ cÊu n«ng s¶n xuÊt khÈu
1 T×nh h×nh xuÊt khÈu hµng n«ng s¶n
2 2 Néi dung chuyÓn dÞch c¬ cÊu n«ng s¶n xuÊt khÈu
A.C¬ cÊu nhãm hµng n«ng s¶n xuÊt khÈu B.C¬ cÊu mÆt hµng xuÊt khÈu
Trang 3Nội dung , lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu hàng
nông sản xuất khẩu việt nam :
I - Lý luận chung về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam :
1/ Cơ cấu kinh tế :
Mỗi một quốc gia một đất nớc trong từng thời kỳ phát triển của nó đều gắnliền với 1 cơ cấu kinh tế nhất định Cơ cấu kinh tế của một đất nớc là 1 tổng thểbao gồm các nhóm ngành các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của nớc đó Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , tác động qua lại lẫn nhau trong nhữngkhông gian và thời gian nhất định , trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định
đợc biểu hiện cả về mặt định tính lẫn định lợng , cả về số lợng và chất lợng phù hợpvới mục tiệu đã xác định của nền kinh tế dựa trên trình độ phát triển khoa học côngnghệ Trong nền kinh tế quốc dân có 3 bộ phận cơ bản cấu thành nên cơ cấu kinh
tế là cơ cấu ngành kinh tế , cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu ngành kinh tế : Là tổ hợp các ngành hợp thành các tơng quan tỷ lệ
biểu hiện mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấungành phản ánh trình độ phân công lao động xã hội ( PCLĐXH ) chung của nềnkinh tế và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Khi phân tích cơ cấu ngànhcủa 1 quốc gia ngời ta thờng phân tích theo 3 nhóm ngành chính
- Nhóm ngành nông nghiệp bao gồm : các ngành nông , lâm , ng nghiệp
- Nhóm ngành công nghiệp bao gồm : các ngành công nghiệp và xây dựng
- Nhóm ngành dịch vụ bao gồm : các ngành thơng mại , bu điện và dịch vụ
Cơ cấu lãnh thổ : là biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của
không gian lãnh thổ Xu hớng phát triển kinh tế lãnh thổ thờng là phát triển nhiềumặt tổng hợp có u tiên một vài ngành và gắn liền với hình thành sự phân bổ dân cphù hợp với các điều kiện tiềm năng phát triển kinh tế của lãnh thổ Cơ cấu ngànhkinh tế và cơ cấu lãnh thổ thực chất là 2 mặt của 1 thể thống nhất và đều là biểuhiện của sự PCLĐXH Cơ cấu lãnh thổ hình thành gắn liền cơ cấu ngành và thốngnhất trong vùng kinh tế
Trang 4Cơ cấu thành phần kinh tế : nếu nh PCLĐXH là cơ sở hình thành cơ cấu
ngành và cơ cấu lãnh thổ thì chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu thành phầnkinh tế Một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý phải dựa trên cơ sở hệ thống tổ chứckinh tế với chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất ,thúc đẩy PCLĐXH Ba bộ phận có mối quan hệ hữu cơ khăng khít với nhau Một
đất nớc muốn phát triển kinh tế nhanh chóng và bền vững phải xây dựng cơ cấukinh tế hợp lý
Một cơ cấu kinh tế hợp lý là 1 cơ cấu kinh tế có các bộ phận , yếu tố cấu thành đợckết hợp với nhau 1 cách hài hoà ,sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài nguyên của
đất nớc làm cho nền kinh tế phát triển toàn diện có nhịp độ tăng trởngvà phát triểnkinh tế ổn định , nâng cao mức sống của ngời dân và tạo điều kiện cho ngời lao
động làm việc có hiệu quả Ngoài ra cơ cấu đó phải phản ánh đợc các yêu cầu củaquy luật khách quan : quy luật tự nhiên kinh tế xã hội Thông qua việc nhận thức
đầy đủ sâu sắc các quy luật khách quan , ngời ta phân tích đánh giá hiện trạng cơcấu kinh tế , biết đợc xu hớng biến đổi của các cơ cấu kinh tế Trên cơ sở đó tìm racác phơng án xác lập các cơ cấu kinh tế cụ thể và lựa chọn phơng án tối u có hiệuquả kinh tế xã hội cao nhất trong những điều kiện cụ thể của đất nớc Nếu nh cơcấu kinh tế không tuân theo các quy luật khách quan của quá trình phát triển kinh
tế xã hội thì cơ cấu kinh tế không đem lại hiệu quả mà mà ngợc lại kìm hãm sựphát triển của nền kinh tế quốc dân
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta ,miền Bắc hoà bình và bắt tay vào xây dựng XHCN Nền kinh tế đợc quản lý theomô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp , áp dụng cơ chế phân phối hiện vậtmạng nặng tính tự cấp tự túc chính vì vậy cơ cấu kinh tế cũng đợc xác định trêncơ sở mô hình kinh tế đó Về cơ cấu ngành,tại Đại hội lần thứ V ,Đảng ta đã xác
định : " Đa nền kinh tế của nớc ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN , u tiênphát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp vàcông nghiệp nhẹ ", coi công nghiệp là mặt trận hàng đầu trong phát triển kinh tế Thời kỳ này nớc ta là 1 nớc nông nghiệp lạc hậu , cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếukém , đại bộ phận lao động là nông dân , phân công lao động xã hội kém pháttriển , năng suất lao động còn thấp Không những thế , nền kinh tế còn phải chịuhậu quả của chiến tranh ác liệt cơ sở hạ tầng bị tàn phá nặng nề , nền công nghiệp
bị kìm hãm Trình độ tổ chức và quản lý kinh tế còn thấp kém bộ máy quản lý mớihình thành non nớt cha có nhiều kinh nghiệm lại do t tởng chủ quan nóng vội đốtcháy giai đoạn , muốn phát triển nền kinh tế từ một nớc nông nghiệp lạc hậu lênthẳng nền kinh tế hiện đại trên cơ sở phát triển công nghiệp nặng Do cha đánh giá
Trang 5phân tích kỹ tình hình và quy luật phát triển từ trình độ thấp lên trình độ cao củanền kinh tế nên đã tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng trong nền kinh tế Sản xuấtphát triển chậm không đủ tiêu dùng Trong thời kỳ 1978-1980 nớc ta phải nhập 5,6triệu tấn lơng thực ; còn công nghiệp tuy đợc đầu t nhiều nhng không đem lại hiệuquả thúc đẩy kinh tế phát triển Về cơ cấu thành phần kinh tế , nớc ta áp dụng môhình quốc doanh hoá và tập thể hoá triệt để Các thành phần kinh tế t nhân , tiểuthơng bị kìm hãm và triệt tiêu Cơ cấu lãnh thổ hớng vào mục tiêu cân đối tại chỗ,tập trung xây dựng các đô thị vùng công nghiệp tập trung Mô hình trên chỉ thíchhợp trong điều kiện chiến tranh ,nhà nớc có thể huy động đợc mọi tiềm lực chokháng chiến và xây dựng kinh tế Sau năm 1975 Miền Nam giành thắng lợi đất nớchoà bình Miền Bắc đã không nhanh nhạy xem xét đánh giá tình hình KTXH thời
kỳ mới để có thể thay đổi chuyển dịch cơ cấu cho phù hợp mà vẫn áp dụng cơ cấukinh tế theo kiểu cũ đã khiến kinh tế chậm phát triển ; đời sống ngời dân gặp nhiềukhó khăn Từ năm 1986, nớc ta đã có những chuyển biến đáng kể chuyển đổi nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng , thực hiện nền kinh tế mở
Đảng ta nhận định , giai đoạn này đất nớc ta là một nớc nông nghiệp với 80% dân
số sống bằng nghề nông cho nên cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang pháttriển nông nghiệp coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu Còn công nghiệp nặng thìphát triển có chọn lọc và chủ yếu là để nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển nôngnghiệp , công nghiệp nhẹ là chính Ba mặt hàng phát triển chủ lực là hàng nôngnghiệp , hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Những chuyển biến , đổi mới phù hợpvới qui luật phát triển đó đã tạo ra những bớc phát triển nhảy vọt tăng trởng nềnkinh tế nớc ta Nh vậy , để có một nền kinh tế phát triển với một nhịp độ cao , tốc
độ tăng trởng cao và ổn định tất yếu phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý
2 - Chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu và vai trò của chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu.
A Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lịch sử phát triển kinh tế của nhân loại đã cho thấy cơ cấu kinh tế không phải làmột hệ thống mang tính bất biến mà luôn ở trạng thái vận động và không ngừngbiến đổi, phát triển Do tác động của khoa học kỹ thuật và ứng dụng công nghệmới ,do sự phát triển của khoa học quản lý và ứng dụng nó trong thực tiễn hoạt
động kinh tế xã hội , cơ cấu kinh tế phát triển và ngày càng hoàn thiện , ngày càngchuyển dịch phù hợp hơn với xu thế mới Nằm trong cơ cấu kinh tế ,cơ cấu nôngsản cũng có xu hớng phát triển nh vậy Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã và
đang phát triển không ngừng những thành tựu của nó đã làm biển đổi sâu sắc trongmọi mặt của đời sống, kinh tế xã hội Việc ứng dụng các thành tựu cách mạng khoa
Trang 6học công nghệ và hoá chất đặc biệt là cách mạng sinh học đã tạo ra giống cây conmới có năng suất chất lợng cao , mức độ thích nghi tốt hơn và đem lại hiệu quả hơncho sản xuất nông nghiệp Tất cả những điều đó đã và đang tạo ra những yếu tố vậtchất góp phần làm chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nông nghiệp nói chung và cơ cấunông sản nói riêng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế
từ trạng thái cấu trúc này sang trạng thái cấu trúc khác cho phù hợp với môi tr ờngphát triển với hoàn cảnh mới,điều kiện và tình hình mới
Chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu là một cơ cấu bao gồm tất cả các mặthàng nông sản xuất khâủ đợc xem xét dới giác độ giá trị và sản lợng xuất khẩutrong một thời gian và không gian nhất định
B Chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu và vai trò của nó
Trong xu thế hợp tác ,mở cửa và hội nhập với quốc tế ,đánh giá đợc tầm quantrọng của sản phẩm nông nghiệp và vị trí của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam trênthị trờng quốc tế Đảng và nhà nớc ta đã có chủ trơng chuyển dịch cơ cấu nông sảntheo hớng xuất khẩu Đây là một phơng hớng đúng đắn và có tầm quan trọng tác
động tích cực tới sự phát triển phồn vinh của đất nớc Xuất khẩu nông sản đợc coi
là một xung lực mạnh mẽ để phát triển nhanh nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dânbằng cách sử dụng tính hơn hẳn của PCLĐQT
Vậy chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu là quá trình điều chỉnhchuyển đổi về số lợng , tỷ trọng các loại mặt hàng nông sản xuất khẩu nhằm pháthuy lợi thế so sánh của đất nớc , tiềm năng của đất nớc đảm bảo hiệu quả kinh tếtrong sản xuất kinh doanh và phù hợp với các mục tiêu đã đề ra trong điều kiện tìnhhình mới
Chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu là một tất yếu khách quan và nó
có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nớc ta
Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu dựa trên cơ sở lợi thếtuyệt đối và lợi thế so sánh Sử dụng những lợi thế của PCLĐQT để xuất khẩunhững sản phẩm nông nghiệp mà việc sản xuất ra chung trong nớc thuận lợi hơn vàhao phí lao động thấp hơn các nớc khác Hay nói cách khác , việc xuất khẩu nôngsản sẽ giúp cho Việt Nam khai thác đợc tốt những lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực để sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao và đáp ứng đợcnhững nhu cầu cuả thị trờng nâng cao khả năng cạnh tranh của mặt hàng nông sản
VN trên thị trờng quốc tế Mỗi một vùng sinh thái , mỗi địa phơng, cơ sở sản xuấtkinh doanh nông nghiệp đều có thể có những lợi thế về điều kiện tự nhiên: đất đai ,
Trang 7thời tiêt , khí hậu và lao động so với các vùng khác của đất nớc hay so với quốc tế Trong thời kỳ bao cấp thực hiện cơ chế tập trung ,vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế
và chất lợng sản phẩm nông sản không đợc quan tâm chú trọng đúng mức Hiệnnay trong xu thế mở cửa và hội nhập , hàng nông sản không những phải cạnh tranhtrên thị trờng trong nớc mà còn chuyển dịch theo hớng phát triển ra thị trờng nớcngoài Nh vậy để đứng vững trên thị trờng quốc tế , mặt hàng nông sản xuất khẩu
VN buộc phảỉ phát huy đợc những tiềm năng , tận dụng đợc những u thế của từngvùng kinh tế nhằm giảm chi phí tối đa và nâng cao chất lợng hàng nông sản
Thứ hai , xuất khẩu nông sản góp phần đa dạng hoá về chủng loại và số lợng cácmặt hàng xuất khẩu tăng thêm nguồn ngoại tệ cho đất nớc Trong tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nớc , kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản chiếm tới 50% Nguồnngoại tệ thu đợc từ việc xuất khẩu nông sản là nguồn tích luỹ lớn cho sự nghiệpcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Trong quá trình xây dựng và phát triển đấtnớc chúng ta cần rất nhiều nguồn vốn để đầu t cho các công trình quan trọng : các
hệ thống giao thông vận tải cơ sở hạ tầng cũng nh các máy móc thiết bị , công cụ
và các dụng cụ, giống cây trồng và công nghệ mới phục vụ sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá trong nớc Thực tế cho thấy nhu cầu về vốn thì nhiều mà khả năng
đáp ứng thì quá ít Điều đó sẽ cản trở rất nhiều tới sự phát triển của đất n ớc Chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu góp phần giảỉ quyết một phần nàonhững đòi hỏi bức bách trên
Thứ ba , việc chuyển dịch cơ cấu nông sản tập trung chuyên môn hoá theongành nghề phát huy nội lực đã từng bớc giải quyết nhu cầu của đời sống xã hội ,giải quyết đợc vấn đề lơng thực Đảm bảo đủ lơng thực cho nhu cầu nội địa có dựtrữ và xuất khẩu Cuộc sống của ngời dân từng bớc đợc cải thiện ,thu nhập bìnhquân đầu ngời ngày càng tăng ,góp phần năng cao trình độ dân trí Trên thị trờngcác loại hàng hoá đa dạng và phong phú hơn ngày càng đáp ứng tốt hơn thị hiếucủa ngời tiêu dùng
Thứ t , chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu đã khẳng định đợc vị trí hàngnông sản trên thị trờng quốc tế , góp phần đa nớc ta tiếp tục phát triển , giảm dầnkhoảng cách do tụt hậu so với các nớc trong khu vực và trên thế giới ,nâng cao vịthế của VN và cải thiện cán cân thanh toán , cán cân thơng mại Mở rộng quan hệgiao dịch mua bán môi trờng cạnh tranh trên thị trờng thế giới, các doanh nghiệpsản xuất và xuất khẩu hàng nông sản buộc phải nhanh nhạy trong chuyển giao côngnghệ sản xuất và chế biến các sản phẩm của mình ; tạo điều kiện cho khoa học kỹthuật thâm nhập vào Việt Nam nâng cao năng suất và chất lợng hàng hoá
Trang 8II - Những nhân tố ảnh h ởng tới chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu.
Trong xu hớng toàn cầu hoá ,khu vực hoá và cuộc cách mạng khoa học công
nghệ đã và đang thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyên môn hoá và hợp tác hoá ,trao
đổi mua bán giữa các quốc gia làm cho lực lợng sản xuất đợc quôc tế hoá và pháttriển Trong xu thế đó ,chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu có nhiều thuận lợi
đồng thời cũng chịu nhiều ảnh hởng do các nhân tố khách quan và chủ quan gây
ra Chúng ta cần nghiên cứu và phân tích kỹ các nhân tố này để xây dựng cơ cấunông sản xuất khẩu hợp lý và theo đúng mục tiêu mà nhà nớc đã đề ra
Nhân tố đầu tiên phải kể đến có ảnh hởng trực tiếp tới sản lợng ,chất lợng hàngnông sản xuất khẩu nói chung và chuyển dịch cơ cấu nông sản nói riêng là điềukiện tự nhiên,khí hậu, ,đất đai ,thời tiết ,tài nguyên thiên nhiên,khoáng sản.Nh trên
ta đã nói chuyển dịch cơ cấu nông sản phải dựa trên cơ sở phát huy lợi thế tiềmnăng của mỗi khu vực sinh thái Điều kiện tự nhiên,thời tiết,khí hậu ảnh hởng trựctiếp có ý nghĩa quyết định đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyểndịch cơ cấu nông sản nói riêng Mỗi vùng kinh tế có những lợi thế ,thuận lợi ,điềukiện tự nhiên đất đai để phát triển một hoặc một số loại cây cho năng suất cao vàchất lợng tốt Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có đất đai mầu mỡ là một vựa thóclớn cung cấp phần lớn lúa gạo cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc và nhu cầu xuấtkhẩu Một số vùng đât trồng đợc những loại gạo đặc sản nh gạo tám thơm ở miềnBắc , gạo dự ,gạo đặc sản tám xoan ở vùng ĐBSCL mà theo đánh giá của ngời tiêudùng có hơng vị thơm ngon độc đáo hơn nhiều gạo của các nớc khác nh gạo đặcsản Mali của Thái Lan Vùng ĐBSH lại có ý nghĩa quốc gia và quốc tế trong việcphát triển cây trồng xuất khâủ vụ đông ,đặc biệt là các loại rau đậu cao cấp Cònviệc nuôi trông xuất khẩu lại có thể tìm thấy khả năng to lớn ở các tỉnh Duyên Hảimiền trung Các vùng Trung du miền núi lại có tiềm lực phát triển xuất khẩu một
số cây công nghiệp dài ngày , ngắn ngày nh cây ăn quả ,các đặc sản của rừng nh càphê ,cao su , chè, lạc ,đậu tơng cam, da chuột,trâm hơng , mật ong và một số câydợc quý hiếm Dựa vào vùng sinh thái ,từng địa phơng, từng vùng hớng chuyênmôn hoá , chuyên canh phát triển vật nuôi ,cây trồng hợp lý sẽ tác động chuyểndịch cơ câú vùng kinh tế và cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu Sự chuyển dịch
đó ngày càng có xu hớng hợp lý và cân đối hơn
Điều kiện khí hậu thuận tiện "ma thuận ,gió hoà " sẽ tạo điều kiện cho sản xuất
đợc tiến hành đồng bộ theo kế hoạch đã định trớc và đảm bảo chất lợng cây trồngvật nuôi Ngợc lại , nếu thời tiết thất thờng nắng gắt, ma dầm hay hạn hán lũ lụtnạn dịch sâu bệnh sẽ ảnh hởng xấu tới việc canh tác ,sản xuất của nông dân Hiện
Trang 9tợng ELNINO vừa diễn ra vào cuối năm 1998 đã ảnh hởng nghiêm trọng tới cácvùng sản xuất cà phê của nớc ta Tình trạng thiếu nớc dài ngày khíến cây bị chếtkhô phải thanh lý hoặc ca bỏ tán cây ,những vùng có nớc nhng không đủ lợng cầnthiết khiến quả và nhân kém phát triển dẫn đến chất lợng cây cà phê giảm xớng rõrệt Tiếp đó ,mùa ma cuối vụ 1998 kéo dài đến hết năm đã ảnh hởng đến tiến độthu hái và bảo quản .Có nông trờng ma nhiều không thu hoạch kịp để cà phêrụng ,thu về không sấy đợc khiến cà phê bị hỏng sản lợng thu hoạch giảm xuốngchỉ còn 30% mọi năm.
Nhân tố thứ hai tác động tới chuyển dịch cơ cấu nông sản xuất khẩu đó là khảnăng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ;cũng nh là vấn đề cơ sở vật chấttrang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất ,thu hoạch và trình độ chếbiến Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật , việc ứng dụng các tiến bộ khoahọc mới sẽ tác động lớn và có vai trò quan trọng đối với việc thúc đẩy sảnxuất ,nâng cao năng suất lao động và phát triển nền kinh tế của đất nớc Thâm nhậpvào thị trờng quốc tế ,nông sản xuất khẩu của Việt Nam phải làm tốt việc nâng caochất lợng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của mình Công nghệ chế biến ảnhhởng nhiiều tới chất lợng hàng hoá.Hiện nay,công nghệ chế biến của nớc ta cònlạc hậu ,cũ nát ;có những ngành sản xuất còn sử dụng máy móc từ những năm1950-1960 mà cha đợc thay thế Những máy móc cũ kỹ không đảm bảo đợc yêucầu về chất lợng đối với các sản phẩm đợc chế biến ra và công suất quá thấp kém.Tại Miền bắc có tới 6 trong 13 nhà maý xay xát gạo đợc lắp đặt các thiết bị viện trợ
từ năm 1960 trở về trớc Về chế biến chè ,cả nớc có khoảng 76 cơ sở chế biến cóquy mô 6 tấn /ngày trở lên với công suất 1,046 tấn chè tơi /ngày Với năng lực
ấy ,ngyên liệu chè tơi trong nớc mới đáp ứng đợc 50-65% công suất Một số mặthàng nông sản xuất khẩu của ta có chất lợng hơn hẳn nớc khác nhng khâu chếbiến ,bảo quản không thực hiện tốt làm chất lợng giảm ,giảm khả năng cạnh tranhtrên thị trờng quốc tế Các doanh nghiệp sản xuất hàng NSXK của nớc ta cần phải
có các chủ trơng đổi mới trong thiết bị sản xuất và chế biến hiện đại để có thể vừa
đảm bảo chất lợng hàng hoá vừa nâng cao năng suất lao động ,nâng cao khả năngcạnh tranh và thị phần hàng nông sản Việt Nam
Nhân tố thứ ba là giá cả ,nhu cầu ,thị hiếu của khách hàng trên thị trờng quốc
tế Xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài là hoạt động kinh doanh coi thị trờng thế giới
là thị trờng trung tâm Nhu cầu Thế Giới có vai trò quan trọng và quyết định tớihoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng hoá trong nớc Nhu cầu và giá cả thị trờng
TG là hai nhân tố tác động trực tiếp tới số lợng và khối lợng kim ngạch hàng nôngsản Xem xét trên thị trờng cà phê TG trong những năm qua ;đây là thị trờng mà
Trang 10giá cả lên xuống thất thờng và hiện nay đang có xu hớng giảm giá gây ảnh hởng tớihoạt động sản suất và xuất khẩu của nhiều nớc trong đó có VN Sau một chuỗinhững năm sản xuất d thừa cung vợt qua cầu ;năm 1992 giá cà phê xuống thấp đếnmức có ngày chỉ có 600USD;Thị trờng cà phê lại vào thời kỳ cung cấp dới mức nhucầu .Vụ cà phê năm 97/98 là năm cuối cùng của thời kỳ thiếu hụt đó Để từ
đó ,cung lại vuợt cầu và giá cả cà phê TG lại bớc vào một giai đoạn sụt giá liêntiếp Nhu cầu tiêu thụ TG từ 98,6triệu bao (mỗi bao 60kg) năm 1997 đạt 100 triệubao ,năm 1998 tăng 1,5% .Sản lợng cà phê vụ 98/99 đạt104 triệu bao so với96,8triệu bao vụ 97/98 tăng 7,2triệu bao gần 7,5% Nh vậy trong khi nhu cầu tiêuthụ TG tăng 1,5% thì sản lợng cung cấp lại tăng những 7,5% ,cung lớn hơn cầu 5lần Chính mối quan hệ ,tác động qua lại và sự hoạt động của quy luật cung cầu đãkhiến cho giá cà phê bị giảm xuống Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê của nớc
ta ,do đó, cũng bị ảnh hởng Mặc dù quy mô tăng nhanh cả về diện tích ,năng suất
và chất lợng nhng xét về hiệu quả kinh tế và thu nhập từ cà phê lại có 1 nghịch lý
là tốc độ tăng của sản lọng XK ngày càng thấp so với tốc độ tăng của giá trị kimngạch XK
Biểu 1: Tốc độ tăng tr ởng của cà phê xuất khẩu
Tốc độ tăng, giảm SL xuất khẩu (%) + 14,6 +37,8 -2,5 +27,6Tốc độ tăng, giảm giá trị xuất khẩu (%) -19,2 +18,4 +19,4 - 0,4
Năm 1996 tốc độ tăng của sản lợng xuất khẩu là +14,6 thì giá trị kim ngạch thu vềlại giảm -19,2% Không chỉ một mặt hàng cà phê mà tất cả các mặt hàng nông sảnxuất khẩu của Việt Nam nói chung do cha tìm đợc một chỗ đứng và vị thế cao trênthị trờng quốc tế nên mỗi sự thay đổi nhu cầu và giá cả hàng hoá trên thị trờngquốc tế đều ảnh hởng tới sản lợng và và cơ cấu của từng mặt hàng nói riêng và cơcấu mặt hàng nông sản xuất khẩu nói chung
Trong thời đại bùng nổ thông tin , các phơng tiện thông tin đại chúng , thôngtin liên lạc ngày càng đợc mở rộng và phát triển , các phơng tiện này là công cụhữu hiệu và quan trọng hỗ trợ đắc lực các nhà kinh doanh và sản xuất Đặc biệttrong xuất khẩu các đối thủ cạnh tranh của chúng ta là các cờng quốc mạnh về tiềmlực kinh tế và thông tin liên lạc hiện đại Việc nắm bắt đợc những thông tin dự báochính xác các nhu cầu trên thị trờng về loại mặt hàng và giá cả sẽ giúp các doanhnghiệp xuất khẩu hoạt động có hiệu quả Việc thiếu thông tin về thị trờng đã gây
ra sự thua thiệt về giá cả và là một bài học cay đắng cho các doanh nghiệp xuấtkhẩu cà phê tại Việt Nam Đầu năm 1997 khi giá bắt đầu tăng từ 1000 USD / tấn
Trang 11lên 1200 đến 1300 USD / tấn thì các doanh nghiệp Việt Nam đã tranh thủ bán ngayvì sợ cà phê xuống giá Đầu tháng 06/1997 giá cà phê tăng mạnh có lúc tăng từ
2400 đến 2500 USD / tấn thì lúc này lợng cà phê còn lại không nhiều chỉ khoảngvài chục tấn Kết quả vụ cà phê 1996/1997 chỉ xuất đợc 2230 nghìn tấn nhng thu
về 420 triệu USD Thiếu thông tin nhạy bén về thị trờng luôn là lực cản đáng kểhiệu quả xuất khẩu của Việt Nam Chính vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cầnphải luôn luôn nắm bắt đợc các thông tin về thị trờng , giá cả và thị hiếu của kháchhàng để có những quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của mình Ngoài ra chính phủ và nhà nớc ta cũng cần có sự hỗ trợ cung cấp tin , xây dựngtrung tâm nghiên cứu dự báo về xu hớng biến đổi của thị trờng giúp các doanhnghiệp cá nhân tổ chức kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế và thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu nông sản hợp lý
Nhân tố cuối cùng ảnh hởng không nhỏ tới chuyển dịch cơ cấu nông sản xuấtkhẩu đó là hệ thống chính sách , pháp luật , thuế , các chính sách tín dụng của nhànớc Sự hỗ trợ từ phía chính phủ sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong việc mở rộngsản xuất Nhà nớc cần phải thành lập các quỹ tín dụng nông dân , quỹ quốc gia hỗtrợ việc làm , hỗ trợ vốn , thực hiện chính sách thuế u đãi đối với các doanh nghiệpxuất khẩu Nhà nớc cần có chính sách thu mua sản phẩm , giúp đỡ về kỹ thuật vàchế biến sản phẩm Trên thực tế các doanh nghiệp có sản phẩm rất khó để tiêu thụtrên thị trờng nớc ngoài là luôn bị chèn ép giá Để khuyến khích sản xuất và bảo vệngời sản xuất Nhà nớc cần xây dựng đại lý thu mua , xây dựng nhà máy chế biếncông suất lớn với trang thiết bị hiện đại , làm tốt các dịch vụ hỗ trợ ngời sản xuấtkhông chỉ ở đầu vào mà cả đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp Các biện pháp trên
sẽ tạo ra đợc các lợi thế trên thị trờng quốc tế cho các mặt hàng nông sản Việtnam , tạo ra sự cạnh tranh công bằng và lành mạnh Đồng thời nhà nớc có thể quản
lý và có các phơng hớng chuyển dịch cơ cấu nông sản theo đúng mục tiêu và địnhhớng đã xác định thông qua bộ máy quản lý , hệ thống chính sách , công cụ điềutiết kinh tế của mình
Nh vậy có rất nhiều các nhân tố tác động tới chuyển dịch cơ cấu nông sản ởViệt Nam Vấn đề cần đặt ra là chúng ta cần phải phát huy đợc những tác độngtích cực của các nhân tố này , đồng thời phải hạn chế các tác động tiêu cực tới sảnxuất và xuất khẩu , từng bớc nâng cao khả năng cạnh tranh của các mặt hàng nôngsản Việt Nam Ngày nay qua quá trình quốc tế hoá , toàn cầu hoá nền kinh tế thếgiới đang đợc đẩy nhanh tốc độ phát triển , các mối quan hệ thợng mại quốc tếngày càng mở rộngvà phức tạp ,vấn đề cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên gaygắt và khốc liệt hơn Hạn chế những rủi ro của điều kiện khí hậu và biến động xấu
Trang 12của thị trờng đồng thời tăng cờng việc nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất và sự hỗ trợ từ phía chính phủ sẽ giúp VN nâng cao chất lợng sản phẩmxuất khẩu của mình và tăng thị phần của mình trên thị trờng quốc tế đa Việt Namthành một cờng quốc xuất khẩu hàng hoá hàng đầu trên thế giới trong một tơng laikhông xa.
III - Tình hình xuất khẩu hàng nông sản và thực trạng chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu :
1.Tình hình xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV đã mở ra thời kỳ phát triển mớicho sản xuất nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá vận động theo cơ chế thị tr-ờng Nông nghiệp đã đạt đợc những thành tựu đáng kể có những chuyển biến tiến
bộ Sản xuất lơng thực tăng trởng nhanh và ổn định ,năm sau cao hơn năm trớc Sảnlợng lơng thực từ 18,4triệu tấn năm 1986 lên 21,5 triệu tấn năm 1990;31,8 triệu tấnnăm1998 tănglên 34,2 triệu năm 1999;bình quân mỗi năm tăng hơn 1,2 triệutấn Cùng với việc gia tăng về sản lợng lơng thực, thực phẩm ,trong xu thế hội nhập
mở cửa ,mở rộng giao lu buôn bán với nớc ngoài ,hoạt động xuất khẩu đã cónhững kết quả đáng mừng Năm 1986 xuất khẩu mới chỉ ở mức 789 triệu USD thì
đến năm 1990 đã đạt hơn 2,4 tỷ USD Xuất khẩu nông sản còn nhỏ lẻ, số lợng ítỏi.Năm 1996, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 7,2 tỷ USD tăng 33%so năm 1995, gấp
3 lần năm 1990; trong đó tỷ trọng hàng nông sản xuất khẩu năm 1996: 45% chiếmmột tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc
Biểu 2 _ Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt nam(1991-1999)
Trang 13ớc :20,5% Điều đó một mặt phản ánh sự thay đổi hợp lý trong cơ cấu kinh tếchung phù hợp với yêu cầu phát triển của các nớc theo hớng công nghiệp hoá -hiện
đại hoá ;nhng mặt khác cũng phản ánh những hạn chế trong việc gia tăng của giátrị hàng nông sản cha tơng xứng với tiềm năng sản xuất của các sản phẩm của nớcta
2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu
Nếu nh cơ cấu kinh tế là một tổng thể bao gồm các nhóm ngành ,các yếu tố cấuthành hệ thống kinh tế có mối quan hệ qua lại tác động chặt chẽ với nhau Nó baogồm ba bộ phận cơ bản : cơ cấu ngành ,cơ cấu thành phần kinh tế ,cơ cấu lãnhthổ Thì cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu là một cấu trúc trong đó biểu hiện tỷ trọng
số lợng ,kim ngạch của các loại nông sản xuất khẩu ra nớc ngoài trong một khoảngthời gian không gian nhất định Cơ câú hàng nông sản đợc phân chia thành các bộphận : cơ cấu nhóm mặt hàng nông sản XK ,cơ cấu mặt hàng nông sản XK,cơ cấuvùng kinh tế ,cơ cấu thị trờng Các bộ phận này nằm trong tổng thể chuyển dịch cơcấu nông sản XK Chúng có sự tác động qua lại ảnh hởng và hỗ trợ lẫn nhau Mỗi
sự thay đổi của bộ phận này ảnh hởng trực tiếp tới bộ phận khác và ảnh hởng tới sựchuyển dịch Chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu dựa trên cơ sở sựchuyển dịch của từng bộ phận ,yếu tố cấu thành nên nó
A- Cơ cấu nhóm mặt hàng
Các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam bao gồm các sản phẩm đợc sản xuất từ 3ngành nông nghiệp ,lâm nghiệp ,và ng nghiệp Cơ cấu kinh tế XK bớc đầu có bớcchuyển dịch thể hiện ở tỷ trọng giá trị sản lợng giữa các ngành nông ,lâm ,ngnghiệp mặc dù mức độ còn thấp Trong cơ cấu giá trị sản lợng nông ,lâm ,ngnghiệp tỷ trọng của ngành nông nghiệp dao động từ 82.5%-85.1% và có chiều hớnggiảm cha rõ Tỷ trọng ngành lâm nghiệp ngày càng giảm do nguồn gỗ rừng ngàycàng cạn kiệt
Trang 14Ng nghiệp 8.5 10.72 12.93 12.53
Tỷ trọng của ngành ng nghiệp có xu hớng tăng dần trong tổng giá trị sản lợngnông ,lâm , ng nghiệp Năm 1990,ng nghiệp chỉ chiếm 8.5% đến năm 1997 đã lêntới 12.53% ;còn tỷ trọng ngành nông nghiệp và lâm nghiệp giảm mạnh từ 91.6%năm1990 xống còn 87.46% năm 1997.Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản l-ợng ,cơ cấu giá trị kim ngạch XK của từng ngành cũng có những bớc chuyển biến
Biểu 4 : Cơ cấu giá trị kim ngạch nông ,lâm ,ng nghiệp XK.
Cơ cấu giá trị kim ngạch nông ,lâm, ng nghiệp XK có sự chuyển dịch nhng cha
đáng kể Tỷ trọng ngành nông nghiệp XK tăng lên cao nhất vào những năm 1995
và 1996.Năm 1990 tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng KNXK là 68,2% tănglên 70,38% năm 1996;sau đó đến năm 1997 lại giảm xuống chỉ còn 68,91% Tỷtrọng giá trị KNXK lâm sản đạt mức cao nhất 16,1% năm1991,sau đó có xu hớnggiảm mạnh; năm1995 chỉ còn 6,11%; năm 1997còn 6,95%.Tỷ trọng giá trị XKthuỷ sản có xu hớng tăng rõ rệt từ 20,8% năm1990 lên 24,14%năm 1997 Tỷ trọngngành ng nghiệp XK có chiều hớng tăng dần trong tổng giá trị KNXK.Điều đó thểhiện sự tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu nông sản XK Nguyên nhân của sự tăngtrởng này là do sự đổi mới các hình thức tổ chức khai thác hải sản ( theo tổ chứcthuyền nghề ) và do tăng cờng đầu t trang thiết bị đánh bắt (tàu thuyền ngụ c đợccơ khí hoá cao hơn trớc ) và do tăng diện tích nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hảisản ,tạo ra những mặt hàng tơi sống đông lạnh sơ chế và chế biến có giá trị cao Đó
là xu hớng tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu nông sản XK nhằm khai thác tiềmnăng thuỷ hải sản nội địa ,các vùng mặt nớc ven bờ biển dài hơn 3000 km và nguồnhải sản ven bờ và xa bờ thuộc hải phận của nớc ta
B- Cơ cấu mặt hàng nông sản XK.
Cơ cấu mặt hàng nông sản là cơ cấu biểu hiện tỷ trọng về số lợng và kim ngạch
XK của các mặt hàng nông sản XK cụ thể Cơ cấu mặt hàng nông sản VN cũng cónhững bớc chuyển dịch đáng kể Trớc đây ,số lợng các mặt hàng nông ,lâm ,thuỷsản cha đạt tới con số 20 đến năm 1994 đã lên tới 33 mặt hàng chính và hiện nay là
Trang 15trên 40 mặt hàng Một số mặt hàng mới nh ngô hạt ,sắn lát ,tơ tằm ,đồ gỗ ,thịt chếbiến có xu hớng tăng nhanh cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng và giá cả Nớc ta
đã hình thành nên 10mặt hàng chủ lực XK cao nhất cả về số lợng và kim ngạch thu
về từ việc XK những mặt hàng đó Sáu trong 10mặt hàng XK là hàng nông sản :gạo,cà phê ,cao su,chè ,hạt điều ,lạc nhân Bên cạnh đó, các hàng thuỷ sản đang có xuhớng tăng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu hàng nông sản xuất khẩuViệt Nam
Biểu 5 : Cơ cấu sản l ợng XK nông sản chủ yếu theo mặt hàng
của Việt Nam qua các năm
Trang 16đến năm 1999 tỷ trọng gạo lại tăng lên 92.35% Gạo luôn luôn khẳng định và giữ
đợc vị trí trung tâm trong cơ cấu mặt hàng nông sản XK chiếm 1/3 tỷ trọng kimngạch XK của hàng nông sản
Trong khoảng 10 năm (1989-1999); cơ chế điều hành XK gạo tạo nên sự thôngthoáng và khuyến khích mạnh mẽ hoạt động XK gạo ở nớe ta Xuất khẩu gạo tăngtrởng cả về số lợng và kim ngạch XK Năm1989 đã đánh dấu một bớc ngoặt lớn
đối với nền kinh tế và ngoại thơng VN Nớc ta từ một nớc phải nhập khẩu lơng thực
từ nớc ngoài trở thành một nớc không những đáp ứng đợc thị trờng trong nớc màcòn d thừa để xuất khẩu ra nớc ngoài .Với sản lợng xuất khẩu ban đầu năm1989:1,425 triệu tấn tăng lên gần 2 triệu tấn năm1995 Năm 1996 với sản lợngxuất khẩu 3003 triệu tấn Việt Nam trở thành nớc xuất khẩu gạo thứ hai trên TGsau Thái Lan Năm 1997 Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh XK gạo và vợt qua ngỡng3,5 triệu tấn tăng hơn 0.5 tấn so năm 1996, tăng 118,3% so với năm1996.Năm1999,sản lợng xuất khẩu gạo của Việt Nam đã tăng lên 4550 triệu tấn
Từ năm 1989-1999 , số lợng gạo XK tăng 3,19lần , số kim ngạch XK thu vềcũng tăng gấp 3lần Tốc độ tăng trởng bình quân 116,98%/năm Tốc độ tăng trởng
về kim ngạch XK 115,95% Tốc độ tăng trởng KNXK chậm hơn so với tốc độ tăngcủa số lợng XK Điển hình năm1990,tốc độ tăng của số lợng XKlà113,9% trongkhi tốc độ tăng của KNXK lại giảm 0,036% so với năm trớc đó là do ảnh hởng củagiá gạo trên thị trờng TG giảm sút Tuy nhiên , nhìn chung ,XK gạo VN đang có
xu hớng tăng dần cả về mặt số lợng và KNXK; gạo ngày càng chiếm tỷ trọng caotrong cơ câú nông sản XK, nâng cao dần khả năng cạnh tranh và vị trí của gạoXKVN trên thị trờng Quốc tế
Biểu 6 : Số l ợng và kim ngạch XK gạo từ năm 1989-1990:
Năm Số lợng XK (nghìn tấn) Tốc độ phát triển (%) Kim ngạch XK (%) Tốc độ phát triển (%)
Trang 17Đứng thứ hai trong cơ cấu số lợng nông sản XK là cà phê Cà phê đang có xu ớng tăng cao Năm 1989; cà phê mới chỉ chiếm 3,6% trong tỷ trọng các mặt hàngnông sản thì năm 94 đã tăng lên 6.9%; đặc biệt năm 1995 tăng lên cao với con số9,3%; và đến năm 1999 giảm xuống còn 8,8% giá trị XK.Đứng thứ hai sau gạo ,càphê có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Cà phê là cây công nghiệplâu năm có diện tích gieo trồng lớn trên TG nhng thâm nhập vào Việt Nam từ năm
h-1944 thời Pháp thuộc Từ đó càng ngày cây cà phê càng phát triển ,nhanh chónggia tăng cả về số lợng và năng suất.Chính vì vậy trong một thời gian ngắn ,cây càphê Việt nam đã thâm nhập đợc vào thị trờng TG và vơn lên đứng hàng đầu về xuấtkhẩu cà phê vối; đứng thứ ba trong10 nớc xuất khẩu cà phê lớn nhất TG Từ năm
1989 trở về trớc ,kim ngạch XK cà phê không đáng kể Năm1985 xuất khẩu 9200tấn, năm 1987 xuất khẩu 25600 tấn ,năm 1988 xuất khẩu đợc 33806 tấn.Từ năm
1990, nhờ sự thay đổi cơ chế quản lý kinh tế đã dẫn tới sự thay đổi cơ bản tình hình
XK cà phê VN Tiềm năng cà phê đợc khai thác nhanh chóng cà phê trở thành mộttrong 10 mặt hàng XK chủ yếu của VN
Biểu 7 : Khối l ợng và kim ngạch xuất khẩu cà phê:
(nghìn tấn)
Tốc độ tăng,giảm (%)
Kim ngạch
XK (%)
Tốc độ tăng, giảm (%)
Đơn giá (USD/ tấn)
cà phê VN Sản lợng cà phê năm 1998 lại tăng lên 19,4% Ngợc lại năm 1999, sảnlợng xuất khẩu tăng lên 487,5 nghìn tấn tăng 27,6% so với năm 1998 thì ảnh hởngcủa giá giảm xuống khiến cho kim ngạch thu đợc giảm 0,4%
Trên thị trờng TG, sản lợng cà phê vụ 1998-1999 đạt 104 triệu bao ( 1bao 60
kg ) tăng 7,2 triệu bao so với 96,8 triệu bao vụ 97/98 tăng 7.5%.Trên thực tế ,sản
Trang 18l-ợng cà phê TG nếu không bị ảnh hởng thời tiết xấu làm Mêhicô và Trung Mỹ giảm17.5%,khu vực Châu á-TBD giảm 15%,ấn độ giảm 16%, Việt Nam giảm10%thìsản lợng TG không chỉ dừng ởt mức 104 triệu bao mà còn tăng lên rấtnhiều Trong khi nhu cầu tiêu thụ chỉ tăng 1,5%từ 98,6 triệu bao năm 1997 đạt 100triệu bao năm1998.Tiêu thụ tăng nhanh ở MYX (+4%),tăng 1%ở các nớc EU Cácnớc sản xuất cà phê cũng tăng lợng tiêu thụ tới 2%,tăng nhiều ở Brazin ,nớc sảnxuất cà phê hàng đầu TG.Nhìn chung mức tiêu thụ cà phê của nhiều nớc khá cao và
đang có xu hớng tăng dần tuy còn chậm so tốc độ tăng của sản lợng Mức tiêu thụcủa Phần lan 11,73kg,Thuỵ Sĩ 7,07kg Theo dự báo mới đây của tổ chức cà phê TG,sản xuất niên vụ 1999/2000 sẽ vào khoảng 102,1-104 triệu bao (mỗi bao 60 kg)trong khi nhu cầu tiêu thụ khoảng 100 triệu bao nhng riêng tồn kho đầu vụ đã là 43triệu bao bằng 43% nhu cầu.Nh vậy có nghĩa là cà phê trên thị trờng TG vẫn có xuhớng tiếp tục tăng Giá cà phê TG tác động tới tỷ trọng cà phê Do ảnh hởng hạnhán của hiện tợng ELNINO , tỷ trọng cà phê từ 8,8% năm 1997 giảm xuống 8,2%năm 1998 ; nhng do giá tăng đầu năm nên tỷ trọng XK của cà phê vẫn chiếm20,3% trong tổng KNXK nông sản Dự báo năm 2000;sản lợng cà phê VN XK
500 000 tấn với KNXK khoảng 600triệu USD tăng 2,7về sản lợng và 1,5% về giátrị so với năm 1999
B-3/ Mặt hàng Cao su.
Cao su là mặt hàng chiếm tỷ trọng thứ 3 trong cơ cấu mặt hàng NSXK Tỷ trọngsản lợng cao su dao động trong khoảng 3%-5% trong tổng khối lợngNSXK Năm1990, cao su chiếm tỷ trọng 3,8% và tăng dần lên 5,3%năm 1995; sau
đó giảm xuống 4,7% năm 1999.Tỷ trọng số lợng XK cao su biến động ít nhng tỷtrọng KNXK của cao su trong những năm qua lại có sự biến động mạnh mẽ hơn Biểu 8 : Tỷ trọng kim ngạch XK cao su.
ợc từ việc XK cao su tăng mạnh Năm 1991 KNXK cao su là 50USD đến năm
1997 là 181 triệu USD tăng 3,62 lần và năm 1997 là 191 triệu tăng127%so với năm1996
Trang 19Biểu 9 : Khối l ợng cao su xuất khẩu .
TG lại a chuộng loại cao su CSV10,CSV20,RSS,IRCR Nh vậy ;XK cao su nớc tacha đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng Nớc ta XK cao su sang 30 nớc trên TG;nh-
ng phần lớn cao su XK qua Trung quốc qua đờng tiểu ngạch Đây là thị trờngkhông ổn định Năm1997, trong tổng số 77ngàn tấn cao su XK chỉ có 30 ngàn tấn
XK sang các nớc khác còn lại XK sang Trung Quốc Mấy năm qua cao su XKsang Trung Quốc của ta xảy ra tình trạng bị ép giá ; gần đây Trung Quốc lại đangnâng cấp cao su tiểu ngạch lên chính ngạch , giá thuế tăng 40% gây khó khăn choviệc XK cao su Việt Nam
Trên thị trờng cao su TG; theo tổ chức Cao su thiên nhiên Quốc tế INROnăm1997 ,sản lợng cao su thiên nhiên TG tăng 2,37%(15000 tấn) so với năm1996,lên 6,48 triệu tấn Việt Nam tăng 30% từ 149,5triệu tấn năm1996 tăng lên194,6 triệu tấn năm1997 Nh vậy ,sản lợng cao su XK tăng đáng kể Tổ chứcINRO cũng cho biết ,tiêu thụ cao su thiên nhiên TG năm 1997 tăng khoảng 3% sovới năm 1996 Mặc dù sản lợng cao su và nhu cầu không có sự chênh lệch lớn nhnglợng tồn kho cao su ở những nớc nhập khẩu nh Trung Quốc ,ấn Độ ,Nhật Bản lạinhiều Do đó giá cao su vẫn giảm 20% so với năm 1997.Vào năm 1998 ;khủnghoảng kinh tế Châu á làm sản lợng tiêu thụ ô tô của khu vực giảm mạnh kéo theonhu cầu cao su giảm.Theo cơ quan tình báo kinh tế (EIU) năm 1998 doanh số bán
Trang 20ô tô ở Châu á giảm 29% sau khi đã giảm 7% năm1997.Trong đó giảm mạnh nhất
là Inđônêxia ,Hàn Quốc ,Thái Lan và MaLaixia Ngành công nghhiệp ô tô giảmmạnh sản xuất và tiêu thụ là một trong những nguyên nhân là nhu cầu tiêu thụ cao
su giảm đáng kể và khó tăng trong thời gian tới
B-4/ Mặt hàng lạc.
Lạc là cây công nghiệp lâu năm của nớc ta Lạc nhân là một trong những mặthàng NSXK chủ lực của Việt Nam Đứng thứ 4 về tỷ trọng NSXKsau gạo cà phêcao su.Đặc biệt năm1991và năm1993 lạc nhân đã vợt lên đứng thứ 3 năm 1991 tỷtrọng lạc nhân chiếm 5,8% cao hơn 1,2% so cao su Năm 1993, cao su chiếm4,.48% thì lạc nhân đã vợt lên với 4,8%.Tỷ trọng về sản lợng trong cơ cấu nôngsản XK VN dao động từ 1-5% Vào những năm 1989,1990 lạc nhân chỉ chiếm 2,4-3,6% trong cơ cấu năm 1991 đã vợt lên 5,8%; sau đó những năm 1993 lại xuốngmức 4,8% Trong 3 năm trở lại đây mặc dù lạc vẫn giữ vị trí thứ 4 trong tỷ trọng vềsản lợng cơ cấu nông sản XK nhng lạc chỉ còn chiếm 1,9% năm 1997 và 1,0%năm 1999 Qua số liệu trong bảng trên ta thấy XK lạc về sản lợng trong cơ cấunông sản XK Trong 10 năm (1989-1999) XK lạc có xu hớng giảm dần ;mức thấpnhất từ trớc tới nay là 1%;về lợng XK nhiều nhất là năm 1993:105,4 nghìntấn ,năm 1994:119,2 nghìn tấn tăng 13,8 nghìn tấn Năm 1995,lạc XK là 110 nghìntấn và năm 1996 tăng lên 127 nghìn tấn Trong 3 năm trở lại đây 1997-1999;sản l-ợng XK lạc có xu hớng giảm rõ rệt ,nếu nh năm 1998 sản lợng XK là 87 nghìn tấnthì sang năm 1999 chỉ còn 56 nghìn tấn
Sản lợng điều XK biến động mạnh ;trong những năm 1994-1995 sản lợng đạtcao nhất với con số 90 nghìn tấn Sau đó năm 1996 giảm 73,5 nghìn xuống chỉcòn 16,5 nghìn tấn và năm 1999 sản lợng điều XK chỉ còn 16 nghìn tấn Sản lợng