MỘT SỐ BÀI TẬP BÀI TẬP HỮU CƠ CÓ NHIỀU CÁCH GIẢIBài 1 : Cho hỗn hợp A gồm anken X và H2 qua Ni đung nóng , thu được hỗn hợp B gồm 2 khí.. Xác định CTPT của X và thành phần phần trăm thể
Trang 1MỘT SỐ BÀI TẬP BÀI TẬP HỮU CƠ CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI
Bài 1 : Cho hỗn hợp A gồm anken X và H2 qua Ni đung nóng , thu được hỗn hợp
B gồm 2 khí Biết B không làm mất màu dung dịch Brom Tỉ khối của A và B so với H2 lần lượt là 6 và 8 Xác định CTPT của X và thành phần phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.
Sơ đồ phản ứng :
CnH2n CnH2n+2 B không làm mất màu Brom
( x mol ) Ni,to ( x mol) B là hỗn hợp của ankan và H 2 dư
Giải ( 1 ) & ( 2 ) 12x + 10y = 14y y = 3x
Thay y = 3x vào ( 2 ) ta được n = 3 CTPT của anken X là C3H6
Trong A ( % Vanken= 25 , % VH2 = 75 )
Cách 3 : Hiệu 2 tỉ khối + Khối lượng mol trung bình + Bảo toàn khối lượng :
Trang 2x y nx
= 4 y nx x y y.y x
) (
2 14
2
14
(
y x y y
x y nx
= 4 y nx x y y.y x
) (
2 14
Ho c : ặc :
Trang 314
2
2 2
x n
Cách 5 : Bảo toàn khối lượng + Sơ đồ đường chéo :
14
14
2
2 2
x n
Cách 6 : Khối lượng mol trung bình + Sơ đồ đường chéo :
B n có th ch n 1 trong 2 cách nh sau : ạn có thể chọn 1 trong 2 cách nhỏ sau : ể chọn 1 trong 2 cách nhỏ sau : ọn 1 trong 2 cách nhỏ sau : ỏ sau :
Trang 4x y
x n
10
2
2
( 4 )( 3 ) & ( 4 ) 14y = 12x + 10y y =3x
n = 3
CTPT của anken X là C3H6 .Trong A ( % Vanken= 25 , % VH2 = 75 )
Cách 7 : S ơ đồ đường chéo : đồ đường chéo : đường chéo : ng chéo :
x n
14
2
2 2
( 2 )
10
12 14 14
14 14
Bài 2 Hỗn hợp X gồm axetilen, etan và propen Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X thu được 28,8 gam nước Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp này tác dụng vừa
đủ với 500 gam dd Br2 20% Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
Trang 5Cách 1 Nhóm các phương pháp đại số
Số mol nước là: 1 , 6
18
8 , 28
(mol)
Số mol Br2 là : 0 , 625
160 100
500 20
4 , 0
2 , 0
2 , 0
là giá trị không đổi
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của C2H2, C2H6, C3H6 trong 1 mol hỗn hợp khí X
Ta có hệ
x + y + z = 1
5 , 0
625 , 0
M = 26x + 30y + 42z = ( 3 3 )
6 , 1
8 , 24
z y
Trang 6% Thể tích của C2H6 là : 100 25 %
1
25 , 0
n H
C 2 22 + )
2
1 2 ( n k O2 t nCO2 + (n 1 k)H2O
(mol)
nC = 1 , 8
4
9 8 ,
Trang 7% Thể tích của C2H2 là : 100 50 %
8 , 0
4 , 0
% Thể tích của C2H6 là : 100 25 %
8 , 0
2 , 0
% Thể tích của C3H6 là : 100 25 %
8 , 0
2 , 0
n hidrocacbo
C
n n
Trang 8trong hỗn hợp.
M c dù trong s các cách l m trên không có cách l m th c s nhanh, ặc : ố các cách làm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, ở trên không có cách làm thực sự nhanh, àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, ực sự nhanh, ực sự nhanh,
nh ng ư đ u l nh ng cách l m hay v h m ch a t duy logic, t duy hóa h c àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, ững cách làm hay và hàm chứa tư duy logic, tư duy hóa học àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, ứa tư duy logic, tư duy hóa học ư ư ọn 1 trong 2 cách nhỏ sau :
B i toán n y thích h p v i giáo viên s d ng àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, ợp với giáo viên sử dụng để minh họa khi giảng dạy về ới giáo viên sử dụng để minh họa khi giảng dạy về ử dụng để minh họa khi giảng dạy về ụng để minh họa khi giảng dạy về để chọn 1 trong 2 cách nhỏ sau : minh h a khi gi ng d y v ọn 1 trong 2 cách nhỏ sau : ảng dạy về ạn có thể chọn 1 trong 2 cách nhỏ sau :
ph ươ đồ đường chéo : ng pháp, đồ đường chéo : ng th i c ng l m t b i t p quan tr ng ờng chéo : ũng là một bài tập quan trọng để các em học sinh àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, ột bài tập quan trọng để các em học sinh àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, ập quan trọng để các em học sinh ọn 1 trong 2 cách nhỏ sau : để chọn 1 trong 2 cách nhỏ sau : các em h c sinh ọn 1 trong 2 cách nhỏ sau : tham kh o v h c t p ảng dạy về àm ở trên không có cách làm thực sự nhanh, ọn 1 trong 2 cách nhỏ sau : ập quan trọng để các em học sinh
Bài 3 Đốt cháy hoàn m gam toàn hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2, thu được 35,2 gam CO2 và 25,2 gam H2O Giá trị của m là
= 1,4 molĐến đây nhiều HS thấy bế tắc, vì có 3 ẩn mà chỉ có hai phương trình nên khôngthể tìm được x, y, z ? Đề ra thiếu dữ kiện (!)
Một số HS học khá hơn suy nghĩ nhận thấy rằng, để tìm m không nhất thiết phảitìm được số mol của từng chất trong hỗn hợp Từ biểu thức tính khối lượng:
m = 16x + 28y + 26z
Có thể phân tích thành:
m = 12(x + 2y + 2z) + 2(2x + 2y + z) = 12.0,8 + 2.1,4 = 12,4 gam
Chọn đáp án B
Cách 2: Với HS thông minh thì bài toán trên có thể giải nhanh bằng phương pháp
bảo toàn nguyên tố như sau:
2
Trang 9z y x
Trang 10Cách 2 Phương pháp trung bình
Ta nhận thấy propan, propen và propin trong phân tử đều có 3 nguyên tử C Do
đó ta có thể đặt công thức chung của hỗn hợp X là C3H x (4<x<6)
Ta có : M = 36 + x = 42,4 x = 6,4
C3H6,4 + 4,6O2 t 3CO2 + 3,2H2O0,1 0,3 0,32 (mol)
m = 0,3 x 44 + 0,32 x 18 = 18,96 (gam)
Đáp án B
Cách 3 Nhóm các phương pháp quy đổi
Cách 3.1 Quy hỗn hợp X về hai chất C3H8 và C3H6 với số mol tương ứng là x, y (x, y
Trang 11Đến đây HS đặt ra câu hỏi là liệu có thể quy hỗn hợp X về hai chất C3H6 và C3H4
được không vì khi đó M < M1, M2
Cách 3.3 Quy hỗn hợp X về hai chất C3H6 và C3H4 với số mol tương ứng là x, y (x, y
m = (3x + 3y) 44 + (3x + 2y) 18 = 18,96 (gam)
Như vậy trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số
âm Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa
2 3 , 0 1 , 0 1
y x
y mol C
3H
4 40 -0,6
42,4
Trang 12(lít) Đáp án B.
Cách 3 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố.
) ( ) ( ) ( )
axit n n n
n
2 2
2 2 2
O
V = 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít) Đáp án B
Nhận xét : Cách thứ 3 ngắn gọn và thông minh hơn cách 1 và cách 2
Bài 6 Để trung hòa hết 12,72 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic A và B cần vừa đủ
V ml dd NaOH 1M Cô cạn dd sau phản ứng thu được 18 gam chất rắn Giá trị của V là
A 120 B 240 C 150 D 400
Lời giải
Cách 1.
Đặt công thức tổng quát của A và B là R(COOH)x (x1)
Gọi a là số mol của hỗn hợp
R(COOH)x + xNaOH R(COONa)x + xH2O
a ax a
Ta có hệ:
Ra + 45ax = 12,72 (1)
Ra + 67ax = 18 (2)
Nhiều học sinh thấy hệ trên không giải được vì hệ 3 ẩn, 2 phương trình nên rơi
vào trạng thái bế tắc Một số học sinh khác nhận thấy để tích V chỉ cần tìm ax Vì vậy, lấy (2) – (1) sẽ được ax = 0,24.
Dễ dàng tính được V = 0,24 (lít) = 240 ml
Trang 13Cách 2 Phương pháp tăng giảm khối lượng
Cách 3 Định luật bảo toàn khối lượng
R(COOH)x + xNaOH R(COONa)x + xH2O
a a
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m hh axit + mNaOH = m rắn + m nước 12,72 + 40.a = 18 + 18.a
a = 0,24 V = 0,24 (lít) = 240 ml
Học sinh có tư duy làm theo cách 2 và cách 3 sẽ nhanh và ngắn gọn hơn cách 1
Bài 7 Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là
A HCOOH, HOOC-CH2-COOH B HCOOH, CH3COOH.
C. HCOOH, C2H5COOH D HCOOH, HOOC-COOH.
CnH2n+2-x(COOH)x + kO2 (n + x) CO2 + (n + 1) H2O
CmH2m+2-y(COOH)y + k’O2 (m + y) CO2 + (m + 1) H2O
CnH2n+2-x(COOH)x + xNaOH CnH2n+2-x(COONa)x + xH2O
CmH2m+2-y(COOH)y + yNaOH CmH2m+2-y(COONa)y + yH2O
Trang 14Ta có hệ :
a + b = 0,3 (1) (n + x)a + (m + y)b = 0,5 (2)
Cách 2 Phương pháp đại số kết hợp với biện luận
Học sinh thông minh hơn có thể nhận xét
+ Hai axit có tối đa 2 nhóm chức
3 , 0
5 , 0
1 axit đơn chức và 1 axit 2 chức
Do đó có thể đặt công thức tổng quát của hai axit là : CnH2n+1COOH và
Trang 15Vậy hai axit là HCOOH, HOOC-COOH Đáp án D.
Cách 3 Phương pháp trung bình
Cách 3.1 Trong trường hợp học sinh chưa nhận xét ngay được số nhóm chức thì có thể
biện luận dựa vào công thức phân tử trung bình như sau :
Đặt công thức tổng quát của hai axit đó là R(COOH)n
R(COOH)n + nNaOH R(COONa)n + H2O
Ta có: n = 1 , 67
3 , 0
5 , 0
n1 = 1 ; n2 = 2Đến đây ta có thể áp dụng cách giải đại số như cách 2 để xác định axit
Cách 3.2 Đặt công thức chung của hỗn hợp là CnH2n+2-x(COOH)x
CnH2n+2-x(COOH)x + xNaOH CnH2n+2-x(COONa)x + xH2O
CnH2n+2-x(COOH)x + kO2 (n + x) CO2 + (n + 1) H2O
Ta có:
3 , 0
5 , 0
5 , 0
Ví dụ : Dùng phương án A để giải
Gọi x, y lần lượt là số mol của HCOOH và HOOC-CH2-COOH
Trang 16Bài 8 Đốt cháy m gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức mạch hở liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 0,3 mol CO2 và 0,5 mol H2O Tính m.
Lời giải
Cách 1 Phương pháp thông thường
Gọi công thức của 2 ancol là CnH2n+2O và Cn+1H2n+4O với số mol lần lượt là a và b
m = (14n + 18)a = 0,2(14.1,5 + 18) = 7,8 (gam)
Cách 3 Nhận xét 2 ancol no, đơn chức, khi đốt cháy 2 ancol no thì
Số mol ancol = số mol H2O – số mol CO2 = 0,2 mol
Vì 2 ancol đã cho là đơn chức nO = 0,2 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Trang 17Bài 9 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp
Y gồm hai ancol CH3OH và ancol C2H5OH (tỉ lệ mol 3:2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (Hiệu suất của các phản ứng este hóa đều đạt 80%) Tính m.
Lời giải
2
60 46
Cách 2 Phương pháp bảo toàn khối lượng
RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O
0,2 0,2 0,2
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = 0,2.0,8.( M Y M X - 18) = 11,616 gam
Cách 3 Phương pháp tăng giảm khối lượng.
Cứ 1 mol ancol tạo thành 1 mol este thì khối lượng tăng (53-18) = 35 gam
Cứ 0,2 mol ancol tạo thành 0,2 mol este thi khối lượng tăng lên là:
35.0,2 = 7 gamVậy m = (7,52 + 7).0,8 = 11,616 gam
Trang 18Bài 10 Hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức và hai axit không no đơn chức chứa một liên kết đôi, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2M Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1M, được dung dịch D Cô cạn cẩn thận D được 22,89 gam chất rắn khan Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam Xác định công thức phân tử của các chất trong
A
Lời giải
Gọi công thức của 3 axit là CnH2n+1COOH, CmH2m-1COOH, Cm+1H2m+1COOH với số moltương ứng là x, y, z
Cách 1 Phương pháp thông thường
Các phản ứng hóa học xảy ra:
CnH2n+1COOH + NaOH CnH2n+1COONa + H2O
0,1 0,1 0,1
Số mol NaOH dư là: 100.1/1000 = 0,1 mol
Số mol NaOH phản ứng với axit là : 0,15.2 – 0,1 = 0,2 mol
Trang 19Khối lượng muối hữu cơ là : 22,89 – 0,1.58,5 = 17,04 gam
Theo bài ra ta có hệ
x + y + z = 0,2
(14n + 68)x + (14m + 66)y + (14m + 80)z = 17,04
[(n + 1)x + (m + 1)y + (m + 2)z].44 + [(n + 1)x + my + (m+1)z].18 = 26,72 Rút gọn lại ta có :
Vậy công thức của 3 axit là : HCOOH, C2H3COOH, C3H5COOH
Cách 2 Gọi công thức của axit no là CnH2n+1COOH : x mol
Công thức chung của hai axit không no là CmH2m 1COOH : y mol
CnH2n+1COOH + NaOH CnH2n+1COONa + H2O
Trang 20x = 0,1
y = 0,1
n + m= 2,457
Vì m>2 , n nguyên n = 0, m = 2,457 m1= 2, m2 = 3
Vậy công thức của 3 axit là : HCOOH, C2H3COOH, C3H5COOH
Cách 3 Gọi công thưc chung của ba axit là CnH2n 1 2k COOH
Cn H2n 1 2k COOH + NaOH Cn H2n 1 2k COONa + H2O
0,2 0,2
Theo định luật tăng giảm khối lượng ta có:
Khối lượng axit là: 17,04 – 0,2.22 = 12,64 gam
Xét 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: HCOOH: 0,1 mol
CmH2m 1COOH: 0,1 mol
m axit = 0,1.46 + 0,1(14m + 46) = 12,64
m= 2,457 m1= 2, m2 = 3
Vậy công thức của 3 axit là : HCOOH, C2H3COOH, C3H5COOH
Trường hợp 2: CH3COOH: 0,1 mol
CmH2m 1COOH: 0,1 mol
m axit = 0,1.60 + 0,1(14m + 46) = 12,64
m= 1,457 (loại vì m < 2)
Trong 3 cách, cách số 3 là nhanh nhất, nhưng không phải học sinh nào cũng làm
được Học sinh phải vận dụng linh hoạt 2 chiều nhận xét nếu
2
2
1 t t
t thì số mol t1 = t2
Trang 21và ngược lại.
III BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp A chứa axetilen, propilen và metan thu được
12,6 gam H2O Mặt khác 5,6 lít hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 40gam brom Xác định thành phần % về thể tích của hỗn hợp ban đầu biết thể tích các khí
Bài 4 Hỗn hợp X gồm axetilen, etan và propen Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu
được 79,2 gam nước Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với 500 gam dd
Br2 20% Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
Trang 22Đáp số: 6,54 gam
Bài 9 Cho 0,1 mol axit đơn chức X phản ứng với 0,15 mol ancol đơn chức Y thu được
4,5 gam este A với hiệu suất của phản ứng este hóa là 75% Xác định tên gọi của X vàY
Đáp số: X là axit focmic ; Y là ancol metylic.
Bài 10 Hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức và hai axit không no đơn chức chứa một
liên kết đôi, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 mldung dịch NaOH 2M Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 mldung dịch HCl 1M, được dung dịch D Cô cạn cẩn thận D được 22,89 gam chất rắnkhan Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A thu được 26,72 gam CO2 và H2O Xác định côngthức phân tử của các chất trong A
Đáp số : HCOOH, C 2 H 3 COOH, C 3 H 5 COOH.