XUẤT XỨ DỰ ÁN KKT Dung Quất nằm trên địa bàn huyện Bình Sơn – tỉnh Quảng Ngãi, cách 2 trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam là Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh khoảng 860 km, tiếp giáp Quốc l
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN
“CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC KCN DUNG QUẤT
PHÍA ĐÔNG – GIAI ĐOẠN II”
Xã Bình Đơng và Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Trang 2BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN
“CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC KCN DUNG QUẤT
PHÍA ĐÔNG – GIAI ĐOẠN II”
Xã Bình Đơng và Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Trang 3BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN
“CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC KCN DUNG QUẤT
PHÍA ĐÔNG – GIAI ĐOẠN II”
Xã Bình Đơng và Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Tháng 11 -2010
THƠNG TIN KIỂM SỐT NỘI BỘ
SOẠN THẢO KIỂM SỐT PHÊ DUYỆT
Đặng Toan Trương Viết Lương Huỳnh Thị Nhi Nguyễn Thị Liễu
Trang 4Quảng Ngãi, 2010
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 1
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 3
2.1 Căn cứ pháp luật 3
2.2 Căn cứ kỹ thuật 4
3 NỘI DUNG BÁO CÁO ĐTM 4
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6
CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 7
1.1 TÊN DỰ ÁN 7
1.2 CHỦ DỰ ÁN 7
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 7
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 10
1.4.1.Tiêu chuẩn kỹ thuật của các tuyến đường và cầu vượt 10
1.4.2.Quy mô xây dựng 13
1.4.3.Công nghệ thi công 21
1.4.4.Khối lượng đào đắp đất, đá cho các tuyến đường 24
1.4.5.Máy móc thiết bị thi công các tuyến đường 25
1.4.6.Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án 26
1.4.7.Tổng mức đầu tư và tổ chức quản lý 28
1.4.8.Tiến độ thực hiện dự án 28
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 29
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 29
2.1.1.Địa lý, địa hình và địa chất 29
2.1.1.1 Địa lý 29
2.1.1.2 Địa hình 29
2.1.1.3 Địa chất 29
2.1.2.Điều kiện về khí tượng, thủy văn 30
2.1.2.1 Điều kiện khí tượng 30
2.1.2.2 Điều kiện thủy văn 35
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 36
2.2.1.Hiện trạng môi trường không khí 36
2.2.2.Hiện trạng môi trường nước mặt 41
Trang 62.2.3.Hiện trạng môi trường nước ngầm 44
2.2.4.Hiện trạng môi trường đất 47
2.2.5.Hệ sinh thái 50
2.2.5.1 Hệ động vật 50
2.2.5.2 Hệ thực vật 50
2.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 51
2.3.1.Đặc điểm chung KKT Dung Quất 51
2.3.1.1 Giao thông đường bộ và đường sắt 52
2.3.1.2 Đường hàng không 52
2.3.1.3 Đường biển 52
2.3.1.4 Hệ thống cung cấp điện 52
2.3.1.5 Hệ thống cấp thoát nước 52
2.3.1.6 Xử lý chất thải rắn 53
2.3.1.7 Hạ tầng xã hội 53
2.3.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Bình Thuận 54
2.3.2.1 Tình hình kinh tế 54
2.3.2.2 Các công trình hạ tầng kỹ thuật 54
2.3.2.3 Các công trình hạ tầng xã hội và công cộng 55
2.3.3.Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Bình Đông 55
2.3.3.1 Tình hình kinh tế 56
2.3.3.2 Các công trình hạ tầng kỹ thuật 56
2.3.3.3 Các công trình hạ tầng xã hội và công cộng 56
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 58
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN BỐ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG VÀ CHUẨN BỊ MẶT BẰNG 58
3.1.1.Môi trường đất và sạt lở 58
3.1.2.Thủy văn 59
3.1.3.Hệ sinh thái 60
3.1.4.Đời sống cộng đồng và các hoạt động kinh tế 61
3.1.5.Chiếm dụng đất và tái định cư 62
3.1.6.Công trình lịch sử, thẩm mỹ và cảnh quan khu vực 64
3.1.7.Tai biến môi trường 64
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 65
3.2.1.Các nguồn gây tác động 65
3.2.1.1 Nguồn tác động có liên quan đến chất thải 65
3.2.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 66
3.2.1.3 Đối tượng và quy mô bị tác động 66
3.2.2.Đánh giá tác động môi trường 67
3.2.2.1 Ô nhiễm môi trường không khí 67
3.2.2.2 Ô nhiễm môi trường nước 72
3.2.2.3 Ô nhiễm do chất thải rắn 75
Trang 73.2.2.4 Ô nhiễm đất 76
3.2.2.5 Tác động đến hệ sinh thái 76
3.2.2.6 Tác động đến công trình lịch sử, thẩm mỹ và cảnh quan 77
3.2.2.7 Tác động đến kinh tế - xã hội 77
3.2.2.8 Sự cố, tai biến môi trường 78
3.2.3.Đánh giá mức độ các tác động trong quá trình thi công xây dựng 78
3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐƯỢC ĐƯA VÀO KHAI THÁC, SỬ DỤNG 79
3.3.1.Các nguồn gây tác động 79
3.3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 80
3.3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 80
3.3.2.Đối tượng và quy mô chịu tác động trong giai đoạn các tuyến đường được đưa vào khai thác, sử dụng 80
3.3.3.Đánh giá tác động giai đoạn các tuyến đường được đưa vào khai thác, sử dụng 81 3.3.3.1 Tác động đến môi trường không khí 81
3.3.3.2 Tác động của tiếng ồn 82
3.3.3.3 Tác động đến môi trường đất và nước mặt hai bên đường 82
3.3.3.4 Tác động từ chất thải rắn phát sinh trên đường 83
3.3.3.5 Tai nạn giao thông 84
3.3.3.6 Tác động lên tình hình kinh tế - xã hội khu vực Dự án 84
3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 85
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 87
4.1 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG GIAI ĐOẠN BỐ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG VÀ CHUẨN BỊ MẶT BẰNG 87
4.1.1.Môi trường đất và sạt lở 87
4.1.2.Môi trường nước 87
4.1.3.Hệ sinh thái 88
4.1.4.Đời sống cộng đồng và các hoạt động kinh tế 88
4.1.5.Chiếm dụng đất và tái định cư 88
4.1.6.Công trình lịch sử, thẩm mỹ và cảnh quan khu vực 89
4.1.7.Tai biến môi trường 89
4.2 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 90
4.2.1.Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 90
4.2.1.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi 90
4.2.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm khí thải 91
4.2.1.3 Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn 91
4.2.1.4 Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt 91
Trang 84.2.2.Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 92
4.2.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt 92
4.2.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải xây dựng 92
4.2.3.3 Giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn 92
4.2.3.Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 93
4.2.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn xây dựng 93
4.2.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt 93
4.2.4.Giảm thiểu ô nhiễm đất 93
4.2.5.Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái 94
4.2.6.Giảm thiểu tác động đến công trình lịch sử, thẩm mỹ và cảnh quan 94
4.2.7.Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội 94
4.2.8.Phòng ngừa và ứng phó sự cố, tai biến môi trường 95
4.3 GIAI ĐOẠN ĐƯA VÀO KHAI THÁC, SỬ DỤNG 96
4.3.1.Giảm thiểu ô nhiễm không khí 96
4.3.2.Giảm thiểu tiếng ồn 96
4.3.3.Giảm thiểu tai nạn giao thông 96
4.3.4.Giảm thiểu chất thải rắn 96
4.3.5.Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội 96
4.3.6.Thẩm mỹ, cảnh quan 97
CHƯƠNG V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 98 5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 98
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 99
5.2.1 Giám sát chất lượng môi trường không khí 99
5.2.2 Giám sát chất lượng môi trường nước mặt 100
5.2.3 Giám sát sạt lở và ngập úng 101
CHƯƠNG VI THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 102
6.1 Ý KIẾN CỦA UBND & UBMTTQ XÃ BÌNH THUẬN 102
6.1.1 Ý kiến của UBND xã Bình Thuận 102
6.1.2 Ý kiến của UBMTTQ xã Bình Thuận 102
6.2 Ý KIẾN CỦA UBND & UBMTTQ XÃ BÌNH ĐÔNG 103
6.2.1 Ý kiến của UBND xã Bình Đông 103
6.2.2 Ý kiến của UBMTTQ xã Bình Đông 103
6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC CÁC Ý KIẾN CỦA UBND, UBMTTQ XÃ BÌNH THUẬN VÀ BÌNH ĐÔNG 104
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 105
1 KẾT LUẬN 105
2 KIẾN NGHỊ 105
3 CAM KẾT 105
PHỤ LỤC 109
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 5
Bảng 2: Danh sách các thành viên tham gia lập ĐTM 6
Bảng 1 - 1: Danh mục các phương tiện, máy móc, thiết bị thi công 25
Bảng 1 - 2: Các loại nguyên, vật liệu chính của dự án 26
Bảng 1 - 3: Các loại nhiên liệu chính phục phụ thi công dự án 27
Bảng 2 - 1: Nhiệt độ không khí trong những năm gần đây 31
Bảng 2 - 2: Phân bố lượng mưa trong những năm gần đây (mm) 32
Bảng 2 - 3: Độ ẩm trong những năm gần đây ( %) 33
Bảng 2 - 4: Số giờ nắng trong những năm gần đây 34
Bảng 2 - 5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 39
Bảng 2 - 6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 43
Bảng 2 - 7: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 46
Bảng 2 - 8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 49
Bảng 2 - 9: Phân bố thực vật khu vực dự án 51
Bảng 2 - 10: Số lượng lao động trong các nghành kinh tế xã Bình Thuận 54
Bảng 2 - 11: Các công trình hạ tầng xã hội và công cộng 55
Bảng 2 - 12: Số lượng lao động trong các nghành kinh tế xã Bình Thuận 56
Bảng 2 - 13: Các công trình hạ tầng xã hội và công cộng 56
Bảng 3 - 1: Các loại cây bị phá bỏ - khối lượng và kinh phí đền bù 61
Bảng 3 - 2: Quy hoạch đất và tái định cư 62
Bảng 3 - 3: Các công trình trong diện giải tỏa 63
Bảng 3 - 4: Các hoạt động và nguồn gây tác động 66
Bảng 3 - 5: Đối tượng và quy mô bị tác động 66
Bảng 3 - 6 Hoạt động gây ô nhiễm môi trường không khí giai đoạn xây dựng 67
Bảng 3 - 7: Tải lượng khí thải từ các phương tiện giao thông 69
Bảng 3 - 8: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các phương tiện, máy móc thi công trên công trường 71
Bảng 3 - 9: Tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt tính cho một người/ngày.đêm 73
Bảng 3 - 10: Đánh giá mức độ các tác động 78
Bảng 3 - 11: Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 80
Bảng 3 - 12: Đối tượng và quy mô chịu tác động 80
Trang 10Bảng 3 - 13: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện thải ra khi sử dụng các loại
nhiên liệu khác nhau 81
Bảng 3 - 14: Tải lượng ô nhiễm khí thải của các phương tiện giao thông chạy qua tuyến đường trong 1 giờ 81
Bảng 3 - 15: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 83
Bảng 3 - 16: Mức độ tin cậy của các đánh giá 86
Bảng 5 - 1: Dự kiến chương trình giám sát môi trường 99
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KKT KCN
KT – XH ĐTM QL NMLD UBND CP DQ DV ĐVT WHO TCVN QCVN BOD COD KHCN & MT TSS
CTR BTCT
: Khu kinh tế.
: Khu công nghiệp
: Kinh tế – xã hội
: Đánh giá tác động môi trường
: Quản lý
: Nhà máy lọc dầu
: Ủy ban nhân dân
: Cổ phần
: Dung Quất
: Dịch vụ
: Đơn vị tính
: Tổ chức Y tế thế giới
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Quy chuẩn Việt Nam
: Nhu cầu oxy sinh hóa
: Nhu cầu oxy hóa học
: Khoa học công nghệ và môi trường
: Tổng chất rắn lơ lửng
: Chất thải rắn
: Bê tông cốt thép
Trang 11MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN
KKT Dung Quất nằm trên địa bàn huyện Bình Sơn – tỉnh Quảng Ngãi,
cách 2 trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam là Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh khoảng 860 km, tiếp giáp Quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt và là điểmđầu của một trong những tuyến đường xuyên Á nối với Lào, Campuchia vàThái lan
KKT Dung Quất được Chính phủ Việt Nam quy hoạch trở thành khukinh tế tổng hợp, đa nghành, đa lĩnh vực, có khu liên hợp lọc - hóa dầu đầutiên của Việt Nam, đồng thời là nơi tập trung các nhà máy công nghiệp nặngquy mô lớn khác: Công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển, luyện cánthép, sản xuất xi măng, các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và cácngành công nghiệp khác gắn với khai thác hiệu quả cảng nước sâu Dung Quất,sân bay Chu Lai và có sự hỗ trợ về dịch vụ hậu cần của các đô thị Vạn Tường
và Dốc Sỏi Nơi đây còn là một trong những đầu mối giao lưu quốc tế quantrọng khu vực miền Trung và Tây Nguyên Với tính chất này, Dung Quất làđiểm động lực trong chiến lược phát triển vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung Tình hình đầu tư tại KKT Dung Quất tính đến nay đã có 116 dự án đầu
tư với tổng số vốn gần 150 nghìn tỉ đồng, 52 dự án đi vào sản xuất, 24 dự ánđang triển khai xây dựng
Dung Quất có những lợi thế so sánh hấp dẫn: Nằm ở vị trí trung điểm củaViệt Nam và khu vực; cách sân bay quốc tế Chu Lai 13km, có cảng biển nướcsâu; có thành phố mới với đầy đủ hạ tầng tiện ích và dịch vụ chất lượng cao;được hưởng những ưu đãi cao nhất Việt Nam và được áp dụng thể chế, cơ chếquản lý thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế và thích ứng với tính chấttoàn cầu hoá kinh tế hiện nay…
Giao thông vận tải thực sự là khâu đột phá trong thu hút đầu tư, bảo đảm
an ninh quốc phòng và góp phần tích cực vào thành tựu phát triển KT-XH củaKKT Dung Quất trong những năm qua Tuy nhiên so với yêu cầu thu hút đầu
tư, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và so với mặt bằngchung trong khu vực thì cơ sở hạ tầng giao thông của KKT vẫn còn thiếunhiều, chưa đồng bộ
Tuy hệ thống hạ tầng tiện ích tại KKT Dung Quất đã được đầu tư vớitổng vốn hơn 200 triệu USD nhưng hiện đã trở nên nhỏ bé và ít ỏi so với nhu
Trang 12cầu Dung Quất hiện không chỉ thiếu dịch vụ, tiện ích phụ trợ mà còn thiếuđường Hệ thống giao thông của KKT hiện còn chưa phân tách riêng biệt giữagiao thông của các khu dân cư đô thị và các tuyến giao thông huyết mạch phục
vụ công nghiệp và cảng biển Sau 14 năm xây dựng và phát triển, một sốtuyến đường hiện nay đã trở nên nhỏ bé, xuống cấp, không còn đáp ứng đủnhu cầu vận chuyển, lưu thông hàng hóa, nhu cầu đi lại của các tổ chức, doanhnghiệp và người dân trong khu kinh tế
Có thể khẳng định, cơ sở hạ tầng giao thông là một bộ phận quan trọng,
là khâu trọng tâm của kết cấu hạ tầng KT – XH Đây là yếu tố có ảnh hưởngrất lớn đến lợi thế cạnh tranh của KKT Dung Quất nói riêng và cả nước nóichung để thu hút đầu tư, phát triển thương mại, dịch vụ
Việc đầu tư xây dựng các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông –giai đoạn II sẽ góp phần hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng giao thông trong KKT DungQuất phù hợp với quy hoạch được duyệt, tạo tiền đề, bàn đạp để khai thác quỹđất khu vực phía Đông, thu hút đầu tư trong và ngoài nước Các tuyến đườngsau khi hoàn thành sẽ có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển KT – VH – XHcho huyện Bình Sơn nói riêng, tỉnh Quảng Ngãi và khu vực miền Trung nóichung, góp phần đưa Dung Quất thực sự trở thành KKT trọng điểm miềnTrung, thực hiện chủ trương công nghiệp hóa – hiện đại hóa của Đảng và Nhànước trong thời kỳ đổi mới
Căn cứ công văn số 954/BQL-KHĐT ngày 08/8/2007 và công văn số1041/BQL-KHĐT ngày 23/8/2007, quy mô của Dự án sẽ bao gồm đầu tư xâydựng 7 tuyến đường và 01 cầu vượt:
- Tuyến số 5;
- Tuyến đường gom phía Đông tuyến ống dẫn dầu;
- Đoạn cuối tuyến Trì Bình – Cảng Dung Quất;
- Tuyến đường gom khu vực Cảng;
- Tuyến đường trục vào khu dịch vụ phía Đông;
- Cầu vượt tuyến số 7 qua đường ống dẫn dầu;
- Tuyến số 5 (L – M – C);
- Tuyến đường phía Đông Nhà máy Doosan
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, căn cứ Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn
Trang 13thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường và Nghị định
21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định80/2006/NĐ-CP Theo đó, Dự án Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phíaĐông – giai đoạn II phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nội dung Báo cáo ĐTM Dự án Các tuyến đường trục KCN Dung Quấtphía Đông - giai đoạn II được thực hiện theo Phụ lục 04 ban hành kèm theoThông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường Ban quản lý KKT Dung Quất là cơquan tổ chức thẩm định và phê duyệt Báo cáo ĐTM này
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Căn cứ pháp luật
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệulực từ ngày 01/07/2006;
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửađổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP;
- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường “Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường”;
- Thông tư số: 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 về việc ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 09/2010/TT-BGTVT ngày 06/04/2010 của Bộ giao thôngvận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giaothông
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam vềmôi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
Trang 14- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;
- Quyết định số 37/QĐ-BQL ngày 25/03/2009 của Ban quản lý KKTDung Quất về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư xây dựng cáctuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông – giai đoạn II;
- Quyết định số 68/QĐ-DAĐT ngày 31/12/2009 về việc phê duyệt thiết
kế bản vẽ thi công và dự toán công trình Tuyến đường phía Đông nhà máyDoosan thuộc dự án đầu tư xây dựng Các tuyến đường trục KCN Dung Quấtphía Đông – giai đoạn II;
- Công văn số 954/BQL-KHĐT ngày 08/8/2007 của Ban quản lý KKTDung Quất về việc đầu tư xây dựng Dự án Các tuyến đường trục KCN DungQuất phía Đông – giai đoạn II
- Báo cáo hiện trạng môi trường KKT Dung Quất;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam;
- Tiêu chuẩn nghành số 22TCN 242-98 ngày 27/03/1998 của Bộ giaothông vận tải về Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án nghiêncứu khả thi và thiết kế xây dựng các công trình giao thông;
- Và các tài liệu khác
3 NỘI DUNG BÁO CÁO ĐTM
Nội dung báo cáo ĐTM Dự án Các tuyến đường trục KCN Dung Quấtphía Đông – giai đoạn II bao gồm các phần chính sau:
- Mở đầu;
Trang 15- Chương 1: Mô tả sơ lược Dự án;
- Chương 2: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế – xã hội;
- Chương 3: Đánh giá tác động môi trường;
- Chương 4: Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứngphó sự cố môi trường;
- Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường;
- Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng;
- Kết luận, kiến nghị và cam kết
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 1: Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
1 Phương pháp nghiêncứu, khảo sát thực địa
Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu, so sánhvới mục tiêu đặt ra cho phép định hướng vàxác định chi tiết các công cụ, các bước tiếptheo để thu thập số liệu, tài liệu cần thiết
2 Phương pháp thống kê
Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiệnkhí tượng, thuỷ văn, kinh tế - xã hội tại khuvực Dự án
3
Phương pháp lấy mẫu
ngoài hiện trường và
phân tích trong phòng
thí nghiệm
Xác định các thông số về hiện trạng chấtlượng không khí, tiếng ồn, nước mặt, nướcngầm, đất tại khu vực dự án và khu vựcxung quanh
4 Phương pháp đánh giánhanh
Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ônhiễm từ các hoạt động xây dựng và vậnhành dự án theo hệ số ô nhiễm của WHO
5 Phương pháp so sánhtiêu chuẩn
Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánhcác Tiêu chuẩn/ Quy chuẩn môi trường ViệtNam
6 Phương pháp liệt kê Xác định mối quan hệ giữa các hoạt độngcủa dự án với các tác động môi trường.
7 Phương pháp chuyêngia Tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của các
chuyên gia trong lĩnh vực tài nguyên thiên
Trang 16nhiên, môi trường, xây dựng và xã hội học.
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để tiến hành công tác đánh giá tác động môi trường cho Dự án Các tuyếnđường trục KCN Dung Quất phía Đông – Giai đoạn II, Ban quản lý các dự ánđầu tư đã ký hợp đồng với Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường về việc
tư vấn, lập báo cáo ĐTM cho Dự án này Ban quản lý các dự án đầu tư cótrách nhiệm cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết về dự án trên cho đơn vị tưvấn để tiến hành lập ĐTM
- Địa chỉ đơn vị tư vấn:
+ Tên cơ quan tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường
+ Đại diện: Ông Đàm Minh Lễ; Chức vụ: Giám Đốc
+ Địa chỉ: Khu đô thị Vạn Tường, Bình Trị, Bình Sơn, Quảng Ngãi
+ Điện thoại: 055.3610818; Fax: 055.3610704
- Danh sách các thành viên tham gia lập ĐTM:
Bảng 2: Danh sách các thành viên tham gia lập ĐTM
1 Bùi Trà Khúc Kỹ sư Kỹ thuật môi trường
Trung tâm
Kỹ thuậtQuan trắcMôi trường
2 Nguyễn Thị Liễu Kỹ sư Địa chất môi trường
-nt-3 Đặng Toan Kỹ sư Công nghệ môi trường
-nt-4 Trương Viết Lương Kỹ sư Quản lý môi trường
-nt-5 Huỳnh Thị Nhi Cử nhân Kỹ thuật môi trường
-nt-6 Nguyễn Thị Thanh Thủy Kỹ sư Kỹ thuật môi trường
Trang 17-nt-CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC KCN
DUNG QUẤT PHÍA ĐÔNG – GIAI ĐOẠN II
1.2 CHỦ DỰ ÁN
BAN QUẢN LÝ KKT DUNG QUẤT
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý các dự án đầu tư
- Địa chỉ: Khu đô thị mới Vạn Tường, xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnhQuảng Ngãi
- Điện thoại: (055) 3609317 – 3640442; Fax: (055) 3645828
- Email: kktdq@dungquat.com.vn
Người đại diện: Ông Hồ Văn Hiếu
Chức vụ: Giám đốc BQL các dự án đầu tư
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía đông – giai đoạn II nằmtrọn trong KCN Dung Quất, thuộc huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Quy mô
dự án bao gồm 07 tuyến đường và 01 cầu vượt Tổng diện tích của toàn bộ dự
án khoảng 41ha Trong số 07 tuyến và 01 cầu vượt, chỉ có tuyến đường trụcvào Khu dịch vụ phía Đông là thuộc xã Bình Đông, 06 tuyến đường và 01tuyến cầu vượt còn lại thuộc xã Bình Thuận.Vị trí cụ thể của từng tuyếnđường như sau:
(1) Tuyến số 5: Tổng chiều dài tuyến L = 523,36m Tuyến nằm về hướng
Đông – Nam của Nhà máy Doosan; tuyến cắt qua đầm ngập nước, đường ốngdẫn dầu và đường công vụ cạnh tuyến ống, đất vườn, ao cá và ruộng lúa củacác hộ dân trong xã Bình Thuận
(2) Tuyến đường gom phía đông tuyến ống dẫn dầu: Tổng chiều dài tuyến
L = 3.566,15m Tuyến này chạy dọc theo tuyến ống dẫn dầu của Nhà máy lọcdầu, tim tuyến cách đường ống dẫn dầu khoảng 70 – 100m về phía Đông.Tuyến này chủ yếu cắt dọc qua đồi núi và một số nhà ở cấp 4, nhà tạm của các
hộ dân xã Bình Thuận
Trang 18(3) Đoạn cuối tuyến đường Trì Bình - Cảng Dung Quất: Tổng chiều dài
tuyến L = 3.650,06m Điểm đầu giáp đường Võ văn Kiệt, điểm cuối giáptuyến Dốc Sỏi – cảng Dung Quất Tuyến này cắt qua đất ruộng lúa, đất trồnghoa màu, khu vực dân cư, đất trồng bạch đàn và đồi núi
(4) Tuyến đường trục vào khu dịch vụ phía Đông: Tổng chiều dài tuyến L =
1.322,68m Vị trí tuyến thuộc xã Bình Đông, điểm đầu giáp đường Võ Vănkiệt, điểm cuối giáp với đường Trì Bình – Cảng Dung Quất Tuyến cắt quakhu dân cư, đất trồng hoa màu và ruộng lúa của nhân dân đang canh tác; ngoài
ra tuyến còn cắt qua đồi cao trồng bạch đàn và dương liễu
(5) Tuyến đường gom khu vực cảng: Tổng chiều dài tuyến L = 1.554,45m.
Đây là tuyến đường nội bộ triển khai trên mặt bằng san nền của Nhà máyDoosan Tim tuyến khảo sát triển khai nằm sát mép biển do vậy tuyến chỉđược xây dựng khi hệ thống hạ tầng của khu vực được xây dựng xong
(6) Tuyến nối dài tuyến số 5 (Tuyến L-M-C): Tổng chiều dài tuyến L =
1.095,53m Điểm đầu giáp với tuyến Võ Văn Kiệt, điểm cuối giáp với đoạncuối tuyến Trì Bình – Cảng Dung Quất tại đầu tuyến số 5 Tuyến này cắt quađất trồng lúa và hoa màu, đất trồng bạch đàn của nhân dân
(7) Cầu vượt tuyến số 7 qua đường ống dẫn dầu: Tổng chiều dài tuyến L =
259,62m Điểm đầu giáp đường gom phía đông tuyến ống dẫn dầu, điểm cuốigiáp với đoạn tuyến số 7 (thuộc dự án khác) Tuyến này cắt qua ruộng lúa, môđất thấp, đồi núi và cắt qua tuyến ống dẫn dầu
(8) Tuyến phía Đông Nhà máy Doosan: Tổng chiều dài tuyến L = 705,72m.
Điểm đầu tuyến giáp tuyến L – M – C, điểm cuối tuyến giáp tuyến Dốc Sỏi –Cảng Dung Quất Tuyến nằm về phía đông Nhà máy Doosan Tuyến này chỉcắt qua khu đất trống
(Bản đồ quy hoạch các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông –
Trang 19+ Điểm cuối (Km0+523,36): Giáp tuyến đường Gom phía Đông tuyếnống dẫn dầu tại nút N3 Tọa độ: X= 1701516,950, Y=587835,216.
(2)Tuyến đường gom phía đông tuyến ống dẫn dầu
+ Điểm đầu (Km0+723,17) Tọa độ: X=1699540,155, Y=587604,312;+ Điểm cuối (Km4+289,32) Tọa độ: X= 1702836,302, Y=587711,207
(3)Đoạn cuối tuyến Trì Bình - Cảng Dung Quất
+ Điểm đầu (Km0+00): Giáp đường Võ Văn Kiệt Tọa độ: X=1699849,299, Y= 586607,856;
+ Điểm cuối (Km3+650,06): Giáp tuyến Dốc Sỏi – cảng Dung Quất.Tọa độ: X= 1703058,183, Y= 586918,318
(4)Tuyến đường trục vào khu dịch vụ phía đông
+ Điểm đầu (Km0): giáp đường Võ Văn Kiệt Tọa độ: X= 1699319,359,Y=586631,343;
+ Điểm cuối (Km1+322,68): giáp đường Trì Bình – Cảng Dung Quất.Tọa độ: X= 1699575,812, Y= 585624,827
(5)Tuyến đường gom khu vực cảng
+ Điểm đầu (Km0) Tọa độ: X= 1703573,34, Y= 586783,94;
+ Điểm cuối (Km1+554,15) Tọa độ: X= 1702836,37, Y= 585474,55
(6)Tuyến nối dài tuyến số 5 (Tuyến L-M-C)
+ Điểm đầu L (Km0+00): giáp với đường Võ Văn Kiệt Tọa độ:X=1701194,264; Y=586424,877;
+ Điểm giữa M: Tọa độ: X=1701679,120; Y=586975,028;
+ Điểm cuối C (Km1+095,53): giao với đoạn cuối tuyến Trì Bình –cảng Dung Quất tại điểm đầu tuyến số 5 Tọa độ: X= 1701538,900; Y=587311,889
(7)Cầu vượt tuyến số 7 qua đường ống dẫn dầu
+ Điểm đầu (Km0): Giáp tuyến đường Gom phía đông tuyến ống dẫndầu tại nút quy hoạch N1 Tọa độ: X= 1699540,155; Y= 587604,312
+ Điểm cuối (Km0+313,8): Giao với đoạn tuyến số 7 đã thiết kế (có dự
án riêng) Tọa độ: X = 1699513; Y = 0587540
(8)Tuyến phía Đông Nhà máy Doosan
Tọa độ tuyến:
Trang 20+ Điểm đầu M: X=1,701,679,120; Y=586,975,028;
+ Điểm cuối T: X=1,702,245,880; Y=586,554,515
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật của các tuyến đường và cầu vượt
Tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng tuyến và cầu vượt như sau:
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 200m
Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rminlồi=3000m; Rminlõm=3000m
Kết cấu mặt đường: Cấp cao A1 đạt Eyc = 1400 daN/cm2
Công trình thoát nước ngang:
+ Tải trọng thiết kế:
o Đối với cống: H30-XB80;
o Đối với cầu: HL93, đoàn người đi bộ 300 Kg/m2
+ Tần suất thiết kế: Cống P= 4%; cầu P= 2%
(2) Tuyến đường gom phía đông tuyến ống dẫn dầu
Loại đường phố: Đường phố gom
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 200m
Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rminlồi = 3000m; Rminlõm=3000m
Kết cấu mặt đường: cấp cao A1 đạt Eyc = 1400 daN/cm2
Công trình thoát nước ngang:
+ Tải trọng thiết kế:
o Đối với cống: H30-XB80;
Trang 21o Đối với cầu: HL93; đoàn người đi bộ 300 Kg/m2.
+ Tần suất thiết kế: Cống P= 4%; cầu P= 2%
(3) Đoạn cuối tuyến Trì Bình - Cảng Dung Quất
Loại đường phố: Đường phố chính chủ yếu – TCXDVN 104: 2007
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 600m
Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rminlồi = 2500m, Rminlõm= 2000m
Kết cấu mặt đường: cấp cao A1 đạt Eyc = 1150 daN/cm2
Công trình thoát nước ngang:
+ Tải trọng thiết kế:
o Đối với cống: H30-XB80;
o Đối với cầu: HL93, đoàn người đi bộ 300 Kg/m2
+ Tần suất thiết kế: cống P = 4% , cầu P = 2%
(4) Tuyến đường trục vào khu dịch vụ phía đông
Loại đường phố: đường phố nội bộ (Loại đường phố khu vực) –TCXDVN 104: 2007
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 75m
Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rminlồi = 2000m, Rminlõm= 2000m
Kết cấu mặt đường: cấp cao A2 đạt Eyc = 980 daN/cm2
Công trình thoát nước ngang (cống):
+ Tải trọng thiết kế: H30-XB80;
+ Tần suất thiết kế: Cống P = 4%
(5) Tuyến đường gom khu vực cảng
Loại đường phố: Đường phố nội bộ
Trang 22Cấp kỹ thuật: Cấp 40.
Vận tốc thiết kế: VTK = 40Km/h
Độ dốc ngang mặt đường: imặt = 2%
Độ dốc ngang vỉa hè về phía lòng đường: ivhè = 2%
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 75m
Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rminlồi = 2000m, Rminlõm= 2000m
Kết cấu mặt đường: cấp cao A1 đạt Eyc = 1400 daN/cm2
(6) Tuyến nối dài tuyến số 5 (Tuyến L-M-C)
Loại đường phố: Đường phố chính thứ yếu
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 200m
Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rminlồi=3000m; Rminlõm=3000m
Kết cấu mặt đường: cấp cao A2 đạt Eyc = 980 daN/cm2
Công trình thoát nước ngang:
+ Tải trọng thiết kế:
o Đối với cống: H30-XB80
o Đối với cầu: HL93, đoàn người đi bộ 300 Kg/m2
+ Tần suất thiết kế: Cống P= 4%
(7) Cầu vượt tuyến số 7 qua đường ống dẫn dầu
Độ dốc ngang mặt đường: imặt = 3%
Độ dốc ngang lề đường về phía lòng đường: ilề= 4%
Kết cấu mặt đường: Cấp cao A2 đạt Eyc = 980 daN/cm2
Tải trọng thiết kế: HL93, đoàn người đi bộ 300Kg/m2
Tần suất thiết kế: P = 2%
(8) Tuyến phía Đông Nhà máy Doosan
Loại đường phố: Đường phố chính thứ yếu (TCXDVN 104-2007);
Trang 23Cấp kỹ thuật: Cấp 60;
Vận tốc thiết kế: Vtkế = 60Km/h;
Độ dốc ngang mặt đường: imặt = 2%;
Độ dốc ngang lề: ivhè = 2%;
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 200m;
Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rminlồi = 1400m, Rminlõm = 1000m;
Độ dốc dọc tuyến (theo quy hoạch): idmax = 0,11%;
1.4.2 Quy mô xây dựng
Quy mô xây dựng cụ thể của từng tuyến như sau:
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung dày 5cm;
+ Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn chặt K95
Bó vỉa: đổ tại chỗ bằng Bê tông M250, đá 1x2 Đệm móng bó vỉa bằng
cấp phối đá dăm đầm chặt dày 10cm
Vỉa hè: lát gạch Block, bề rộng 1,5m sát mép bó vỉa, trên lớp đệm cát
đầm chặt dày 10cm; phần vỉa hè còn lại đắp đất đầm chặt K95
Các công trình trên tuyến:
Cầu vượt tuyến ống dẫn dầu tại Km0+377,05:
+ Quy mô: vĩnh cữu bằng BTCT;
Trang 24+ Kết cấu hạ bộ: móng mố thiết kế móng cọc khoan nhồi đường kính
=1m Mố cầu dạng mố tường bằng BTCT M300 Thân mố, xà mũ bằngBTCT M300;
+ Kết cấu thượng bộ: cầu gồm 1 nhịp dầm BTCT dự ứng lực L=40m(Bê tông M400) Mặt cắt ngang gồm 13 dầm SUPER T đặt cách khoảng2m Bản liên kết bằng BTCT M300 Thoát nước mặt cầu bằng ống nhựaPVC 160 Gối cầu dùng kết cấu gối cao su Lan can dùng kết cấu lan canống thép mạ kẽm, gờ lan can bằng BTCT M200 đá 1x2
Thoát nước ngang: cống tròn 4150:
+ Ống cống L = 1m đúc tại chỗ bằng BTCT M200 đá 1x2;
+ Móng đầu cống, tường đầu, tường cánh, hố tụ, chân khay bằng BTM150 đá 4x6, sân cống thượng hạ lưu xây đá hộc dày 25cm vữa xâyM100
Thoát nước dọc: Hệ thống cống dọc BTCT ngầm dưới vỉa hè hai bêntuyến Khoảng cách giữa các hố ga 30-50m; cửa thu nước có đặt lưới ganchắn rát Tại các nền đường đào, rãnh dọc hai bên mép nền đường được gia
cố bằng đá chẻ xây vữa M100
Cống kỹ thuật: Là cống vuông V100x100 bằng BTCT đặt tại các nút giaothông Hố ga: đáy, thành ga bằng BT M150 đá 4x6, lớp đệm móng bằng cátsạn dày 10cm đầm chặt Nắp ga bằng BTCT M250 đá 1x2, thang lên xuốngbằng thép 14 Số cống kỹ thuật trên tuyến là 1 cống
(2) Tuyến đường gom phía đông tuyến ống dẫn dầu
Tổng chiều dài tuyến: L = 3566,15m
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung dày 5cm;
+ Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn chặt K95
Trang 25Bó vỉa: đổ tại chỗ bằng Bê tông M250, đá 1x2 Đệm móng bó vỉa bằngcấp phối đá dăm đầm chặt dày 10cm.
Vỉa hè: lát gạch Block bề rộng 1,5m sát mép bó vỉa, trên lớp đệm cát đầm
chặt dày 10cm; phần vỉa hè còn lại đắp đất đầm chặt K95
Các công trình trên tuyến:
Thoát nước ngang: gồm có các cống và cầu như sau:
mố tường bằng BTCT M300 Thân mố, xà mũ bằng BTCT M300 Trụcầu dạng trụ đặc chữ T bằng BTCT M300;
oKết cấu thượng bộ: cầu gồm 3 nhịp dầm bằng BTCT dự ứng lực (BTM400), mỗi nhịp L = 33m Mặt cắt ngang cầu gồm 9 dầm chữ T chiềucao h=1,7m, khoảng cách dầm a = 2,1m Bản liên kết bằng BTCTM300 dày 10cm Gối cầu dùng kết cấu gối cao su, bản thép Thoátnước mặt cầu bằng ống nhựa PVC 160 Lan can sử dụng lan can ốngthép mã kẽm, gờ lan can bằng BTCT M200 đá 1x2
Thoát nước dọc: cống dọc đặt một bên (bên phải tuyến), bên trái tuyến bốtrí các hố ga thu nước từ các cửa thu, giữa hai hố ga được nối bởi cốngBTCT D30 dẫn nước từ bên trái sang bên phải tuyến Khoảng cách giữa các
hố ga 30-50m; cửa thu nước có đặt lưới gan chắn rát Tại các đoạn nềnđường đào, rãnh dọc hai bên mép nền đường được gia cố bằng đá chẻ xâyvữa M100
Trang 26Cống kỹ thuật: là cống vuông V100x100 bằng BTCT đặt tại các nút giaothông Hố ga: đáy, thành ga bằng BT M150 đá 4x6, lớp đệm móng bằng cátsạn dày 10cm đầm chặt Nắp ga bằng BTCT M250 đá 1x2, thang lên xuốngbằng thép 14 Số cống kỹ thuật trên tuyến là 2 cống.
(3) Đoạn cuối tuyến đường Trì Bình - Cảng Dung Quất
Tổng chiều dài tuyến: L = 3650,06m
+ Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn chặt K95
Lề đường: đắp đất đầm chặt K95
Các công trình trên tuyến:
Thoát nước ngang: gồm có các cống như sau:
o Quy mô thiết kế: bằng BTCT vĩnh cửu;
oTải trọng thiết kế: H30-XB80;
oTần suất thiết kế: p=4%;
o Tường đầu, tường cánh, sân cống, chân khay bằng BT M150 đá 4x6;
oMóng: cống, tường đầu, tường cánh, chân khay bằng BT M150 đá 4x6;
o Gia cố taluy cống, sân cống bằng đá hộc xây vữa M100;
oBố trí lan can, tay vịn bằng ống thép mạ kẽm, tường hộ lan mềm
Trang 27Thoát nước dọc: hệ thống cống tròn 2Φ150 bằng BTCT chạy dọc dướivỉa hè bên trái của Đoạn cuối tuyến đường Trì Bình - Cảng Dung Quất từđiểm đầu tuyến đổ về lưu vực cống hộp 4H(300x300) nhằm thoát nướcngập úng và thoát nước mưa mặt đường Bố trí các hố ga thu nước bằng bêtông cốt thép, cửa thu nước có đặt lưới gang chắn rác.
Cống kỹ thuật: là cống vuông V100x100 bằng BTCT đặt tại các nút giaothông Hố ga: đáy, thành ga bằng BT M150 đá 4x6, lớp đệm móng bằng cátsạn dày 10cm đầm chặt Nắp ga bằng BTCT M250 đá 1x2, thang lên xuốngbằng thép 14 Số cống kỹ thuật trên tuyến là 5 cống
Hệ thống đèn đường: dùng loại trụ chiếu sáng cần rời cao 12m Móng trụbằng bêtông M200 Trụ đặt trên lề bên trái của tuyến
(4) Tuyến đường trục vào khu dịch vụ phía đông
Tổng chiều dài tuyến: L= 1322,68m
+ Láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
Trang 28bằng thép 14 Số cống kỹ thuật trên tuyến là 5 cống.
(5) Tuyến đường gom khu vực cảng
Tổng chiều dài tuyến: L= 1554,45m
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung dày 5cm;
+ Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn chặt K95
Bó vỉa: đổ tại chỗ bằng bê tông M250, đá 1x2 Đệm móng bó vỉa bằng
cấp phối đá dăm đầm chặt dày 10cm
Vỉa hè: lát gạch Block, bề rộng 1,5m sát mép bó vỉa, trên lớp đệm cát
đầm chặt dày 10cm; phần vỉa hè còn lại đắp đất đầm chặt K95
Các công trình trên tuyến:
Thoát nước dọc: Tại các đoạn nền đường đào, rãnh dọc hai bên mép nềnđường được gia cố bằng đá chẻ xây vữa M100
Thiết kế hệ thống đèn đường: dùng loại trụ chiếu sáng cần rời cao 12m.Móng trụ bằng bê tông M200 Trụ đặt trên lề hai bên của tuyến
(6) Tuyến nối dài tuyến số 5 (L-M-C)
Tổng chiều dài tuyến: L = 1,095,53m
+ Láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 50cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn chặt K95
Trang 29 Các công trình trên tuyến:
Hệ thống thoát nước dọc: Dùng hệ thống cống tròn 2Φ150 bằng BTCT chạydọc dưới vỉa hè bên phải tuyến để đảm bảo thoát nước lưu vực bị ngập úng(khu dự án Danatrans, khu Doosan) và thoát nước mưa mặt đường; Bố trí các
hố ga thu nước bằng bê tông cốt thép, cửa thu nước có đặt lưới gang chắn rác
Hệ thống thoát nước ngang: Dùng cống tròn hoặc cống vuông bằngBTCT bố trí tại các lưu vực thoát nước
Cống kỹ thuật: bằng BTCT V100x100 bố trí tại các vị trí nút giao thông
(7) Cầu vượt tuyến số 7 qua đường ống dẫn dầu
Tổng chiều dài tuyến dẫn đầu cầu: L= 259,62m
+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
Các lớp mặt cầu:
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung dày 7cm;
+ Lớp phòng nước dạng phun lỏng (sơn-nhựa);
+ Lớp BTCT 30Mpa dày 10cm
Lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm Gờ chắn bánh BTCT M300, đá 1x2
Kết cấu mố:
Trang 30+ Mố cầu dạng mố tường bằng BTCT 30Mpa, đá 1x2;
+ Móng mố dùng cọc khoan nhồi BTCT M300, đá 1x2
Tứ nón mố, mái taluy đầu cầu: ốp mái bằng đá hộc xây vữa M100
(8) Tuyến phía Đông Nhà máy Doosan
Tổng chiều dài tuyến: L = 705,72 m;
Bề rộng nền đường: Bnền = 5,0+7,5+15,0+7,5+5,0 = 40,0 m;
Bề rộng mặt đường: Bmặt = 15,0 m;
Bề rộng lề đường: Bvhè = 2 x 7,5 m;
Bề rộng dải đất cây xanh: Bcxanh= 2 x 5,0 m;
Kết cấu mặt đường: Cấp cao A1 bằng Bê tông nhựa với Eyc= 147 Mpa,gồm các lớp từ trên xuống như sau:
+ Lớp bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 5 cm;
+ Lớp bê tông nhựa chặt hạt thô dày 7cm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 50cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn đạt độ chặt K95
Bó vỉa, mương thu nước:
+ Bó vỉa bằng BTCT M250 đá 1x2;
+ Đan đậy mương thu nước bằng BTCT M200 đá 1x2;
+ Thân và móng mương thu nước bằng BTCT M150 đá 2x4;
+ Đệm móng bằng cấp phối đá dăm loại 2 dày 10cm
+ Lưới chắn rác bằng gang
Vỉa hè: Đắp đất đầm chặt K95
Các công trình trên tuyến:
Hệ thống thoát nước ngang: Dùng cống tròn D100, D150 chịu lực XB80 bố trí nhằm đấu nối với hệ thống cống thoát nước dọc của tuyến thoátnước mưa mặt đường
Trang 31Việc thi công các hạng mục công trình là tương đối đơn giản khi mặtbằng công trình được giải phóng thông thoáng Công nghệ thi công từng loạicông trình trên các tuyến được mô tả như sau:
- Làm lán trại, tập kết vật liệu, nhân công, thiết bị
- Định vị tim dọc, tim ngang công trình Di dời tim cọc mốc ra khỏi mặtbằng thi công, bảo quản tim cọc mốc
a) Thi công cống thoát nước ngang & cống kỹ thuật
- Gia công cốt thép, lắp dựng ván khuôn, đổ BT ống cống
- Đào hố móng đúng cao trình thiết kế, bơm hút nước hố móng
- Làm lớp đệm dăm sạn, đổ BT móng đầu cống Thi công móng cấpphối đá dăm thân cống
- Quét nhựa đường ống cống Cẩu lắp ống cống (khi BT ống cống đạtcường độ), làm mối nối
- Đổ BT tường đầu, tường cánh, chân khay Xây đá sân cống
- Đắp đất trên thân cống đầm chặt Lát tấm BT gia cố ta luy đầu cống.Xếp đá xô bồ hạ lưu,
- Hoàn trả mặt bằng, thu dọn vệ sinh trên công trường
b) Thi công các cầu trên tuyến
- Thi công đường tạm, đắp vòng vây, đặt cống tạm, khơi dẫn dòng tựnhiên ra khỏi mặt bằng thi công
- Đào hố móng đúng cao trình thiết kế, bơm hút nước hố móng, làmlớp đệm móng mố, trụ
- Gia công cốt thép, lắp dựng ván khuôn đổ BT móng, thân mố,móng, thân trụ, xà mũ
- Gia công cốt thép dự ứng lực, lắp dựng ván khuôn, đổ BT dầm, bảnliên kết, thi công các kết cấu phần thượng bộ
- Lắp dựng ván khuôn, đổ BT gờ lan can, lắp đặt lan can
- Lát gạch vỉa hè trên cầu
- Đắp cát sau mố, lắp đặt bản giảm tải
- Gia cố nón mố, taluy đường đầu cầu
- Lấp đất hố móng, thi công đường hai đầu cầu
Trang 32- Lắp đặt hệ thống an toàn giao thông như cọc tiêu, biển báo, tường
hộ lan,
- Hoàn trả mặt bằng công trình, hoàn thiện
- Làm lán trại, tập kết nhân công, thiết bị xe máy
- Di dời tim cọc mốc ra khỏi mặt bằng thi công, bảo quản tim cọc mốc
a) Thi công nền đường đắp
- Đào bóc phong hóa Vận chuyển đổ tại vị trí thích hợp
- Đánh cấp những mái dốc tự nhiên >20%
- Vận chuyển đất đắp từ mỏ về công trường san từng lớp một bề dàytừng lớp D=20cm, lu lèn đạt độ chặt K= 0,95 Kiểm tra độ chặt từng lớpđạt mới được thi công lớp tiếp theo 30 cm trên cùng của nền đường đắpbằng đất đồi chọn lọc lu lèn K=0,98 Ta luy nền đắp m=1/1,5
- Kiểm tra mô đuyn nền E0 và độ chặt nền đường K trước khi thi công kếtcấu mặt đường
b) Thi công nền đường đào
- Dùng máy đào kết hợp với máy ủi tiến hành công tác đào san hạ caotrình nền đường đến cao trình thiết kế, dùng máy san tiến hành công tácsan gạt nền đường tạo độ dốc ngang Mái dốc ta luy nền đào m=1/1
- Đào rãnh dọc thoát nước: Rãnh hình thang (Cho nền đất), rãnh tamgiác (Cho nền đá) Gia cố rãnh dọc đối với những đoạn nền đào có độdốc rãnh Idrãnh 4%
- Lu lèn nền đường đào đạt độ chặt K=0,98 Nếu nền đường khôngđạt độ chặt phải thay đất nền dưới đáy áo đường
đông tuyến ống dẫn dầu & tuyến đường gom khu vực cảng)
- Định vị tim dọc cống
- Đào móng đúng cao trình thiết kế
- Lắp đặt gối cống Vận chuyển cống BTCT ly tâm từ nhà máy về côngtrường Cẩu lắp cống BTCT ly tâm
- Đào móng, làm lớp đệm, lắp dựng ván khuôn, đổ bêtông ga thu, gakiểm tra, lắp đặt thang lên xuống, đan chống hôi, nắp đậy, lưới lọc rác,
- Đắp cát hố móng lắng nước đầm chặt, đắp đất hố móng đầm chặt
Trang 33- Hoàn trả mặt bằng, vận chuyển đất đào đi đổ, thu dọn.
- Lắp dựng ván khuôn, đổ bêtông bó vỉa
- Đào móng bó vỉa, làm lớp đệm móng bằng cấp phối đá dăm, lắp đặt bóvỉa (Khi BT đạt cường độ)
- Vận chuyển cấp phối đá dăm từ mỏ về công trường san từng lớp một,
bề dày từng lớp D=15cm, tưới nước lu lèn đạt K=0,98 mới được thi cônglớp tiếp theo
- Thổi bụi móng cấp phối đá dăm, tưới nhựa thấm TCN 1Kg/m2
a)Thi công kết cấu mặt đường cấp cao A 1 (Theo 22TCN 249-98)
- Vận chuyển bêtông nhựa (BTN) hạt thô từ trạm trộn về côngtrường, thảm lớp 1 dày 7cm
- Làm vệ sinh, tưới nhựa dính bám TCN 0,5Kg/m2
- Thảm BTN chặt hạt mịn dày 5cm
(Cho tuyến đường trục vào KDV phía đông & tuyến số 7)
Thi công láng nhựa mặt đường 3 lớp TCN 4,5Kg/m2 theo 22TCN271-2001
- Đào móng, đổ bêtông móng trụ đèn
- Lắp dựng trụ đèn, cần đèn và các thiết bị khác,
- Hoàn thiện, thu dọn
(6) Thi công kết cấu vỉa hè (Cho tuyến 5, tuyến đường gom phía đông tuyến ống dẫn dầu & tuyến đường gom khu vực cảng)
- Nền vỉa hè phải được đào sạch tất cả các gốc cây, bụi rễ, tạo dốc ngang2% về phía lòng đường
- Đào móng, lắp dựng ván khuôn, đổ bêtông bó hè, hố trồng cây
- Làm lớp đệm cát đầm chặt dày 10cm
- Lát gạch vỉa hè (loại gạch con sâu KT (225 x 112,5 x 60mm)
- Hoàn trả mặt bằng, thu dọn
1.4.4 Khối lượng đào đắp đất, đá cho các tuyến đường
Trong quá trình thi công các tuyến đường, cần phải đào và đắp đấttrên tất cả các tuyến đúng với cao trình thiết kế Một số tuyến đường thi công
Trang 34cắt qua núi đá nên phải đào đá trên các tuyến bao gồm tuyến đường gom phíađông tuyến ống dẫn dầu, đoạn cuối tuyến Trì Bình – Cảng Dung Quất vàtuyến đường trục vào khu dịch vụ phía đông Khối lượng đất, đá đào đắp trêntừng tuyến như sau:
Tổng khối lượng đất, đá đào đắp của toàn Dự án:
Tổng khối lượng đất đào: 665.605,51 Tấn;
Trang 35Tổng khối lượng đá đào: 695980,65 Tấn;
Tổng khối lượng đất đắp: 449.467,378 Tấn
1.4.5 Máy móc thiết bị thi công các tuyến đường
Bảng 1 - : Danh mục các phương tiện, máy móc, thiết bị thi công
25 Ô tô tưới nhựa 7T
26 Ô tô tưới nước 5m3
27 Thiết bị nấu nhựa
29 Vận thăng 0,8T
30 Một số phương tiện và máy khác
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án
Bảng 1 - : Các loại nguyên, vật liệu chính của dự án
STT Tên nguyên, vật liệu
Trang 361 Bê tông nhựa thô
Bảng 1 - : Các loại nhiên liệu chính phục vụ thi công dự án
STT Tên nhiên liệu
1 Dầu bảo ôn
2 Dầu Diezel
3 Dầu hỏa
4 Dầu mazut
5 Gas
Nguồn cung cấp nguyên, vật liệu cho dự án:
Các mỏ nguyên liệu và nguồn cung cấp vật liệu cho dự án như sau:
- Đất đắp nền đường lấy tại mỏ đất Hàm Rồng, xã Bình Nguyên huyệnBình Sơn
Trang 37- Cát lấy tại sông Trà Khúc.
- Cấp phối đá dăm và đá dăm các loại lấy tại mỏ đá Bình Thanh và BìnhĐông, cự ly vận chuyển trung bình 15km
- Đá dăm các loại lấy tại mỏ đá Động Giang, cự ly vận chuyển trung bình7km
- Xi măng, sắt thép lấy tại Quảng Ngãi, cự ly vận chuyển trung bình30km
- Nhựa đường lấy tại Đà Nẵng, cự ly vận chuyển trung bình 134km
1.4.7 Tổng mức đầu tư và tổ chức quản lý
(2) Nguồn vốn đầu tư: Vốn Ngân sách Nhà nước.
(3) Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
(4) Hình thức quản lý dự án: Thành lập Ban quản lý dự án.
(5) Phương thức tổ chức thực hiện:
- Cơ quan quyết định đầu tư: Ban quản lý KKT Dung Quất.
- Tổ chức đấu thầu theo quy định hiện hành của Nhà nước
Trang 38CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN
2.1.1 Địa lý, địa hình và địa chất
2.1.1.1 Địa lý
Dự án Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông nằm ở vị trí khuquy hoạch phía Đông KKT Dung Quất, thuộc 02 xã Bình Thuận và BìnhĐông - huyện Bình Sơn - tỉnh Quảng Ngãi, có vị trí tương đối thuận lợi vềgiao thông đường bộ và đường biển Khoảng cách trung bình như sau:
- Cách QL 1A 11km về phía Tây;
- Cách Thành phố Quảng Ngãi từ 33km về phía Nam;
- Cách sân bay Chu Lai từ 28km về phía Bắc;
- Cách cảng nước sâu Dung Quất khoảng 3km về phía Đông Bắc
2.1.1.2 Địa hình
Khu vực thực hiện Dự án nằm trong vùng địa hình đồng bằng, xen kẽ đồinúi Cao trình thay đổi từ -0,61m (vùng ruộng) đến +59,36m (đoạn tuyến cắtqua đồi)
Theo kết quả khảo sát địa hình cho thấy, các tuyến đường trong Dự án đaphần nằm ở vùng đồng bằng, có một vài đoạn cắt qua khu vực đồi núi và vùngtrũng Tuy nhiên, ở các đoạn đi qua vùng trũng hoặc khu vực đồi núi, Chủ đầu
tư áp dụng các biện pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật trong quá trình thi công
và khi Dự án đi vào hoạt động nhằm tránh ngập úng, sự cố đáng tiếc hoặc tainạn lao động xảy ra
2.1.1.3 Địa chất
Nhìn chung, đặc điểm địa chất dọc các tuyến đường của Dự án bao gồmđất cát, sét pha lẫn dăm sạn màu nâu đỏ, trong đó thành phần chủ yếu là sétchiếm 30 – 50%, dăm sạn chủ yếu là sỏi ong vón kết Laterit phân bố trên diệnrộng Đặc điểm cụ thể các lớp địa tầng như sau:
Trang 39- Lớp 1: Cát hạt mịn nguồn gốc trầm tích biển – Gió hiện đại (mvQ2
3) Ởtrạng thái tự nhiên đất ẩm, kết cấu chặt, lớp này dễ bị chảy dưới tác dụng của
áp lực ngầm gây sạt lở ta-luy, bề dày 2 – 5m
- Lớp 2: Đất sét pha chứa nhiều dăm sạn màu nâu đỏ, nâu vàng; thànhphần chủ yếu là sét từ đá Bazan phong hóa hoàn toàn hình thành Đất có tínhdẻo cao Ở trạng thái tự nhiên đất ẩm, nửa cứng đến cứng, kết cấu chặt vừa,nguồn gốc trầm tích đệ tứ không phân chia, sườn tích , tàn tích (deQ)
- Nền đá gốc: Đá Bazan phong hóa nứt nẻ mạnh, dạng phong hóa bóc vỏtồn tại dạng thể cầu, tảng dăm cứng chắc, kích thước từ 0,2 – 2m Một sốphong hóa triệt để thành dăm cục và đất Đá Bazan màu đen rắn, chắc, đácứng cấp VI – VII (cấp độ khoan), phân bố từ Km4+081 đến cuối tuyến, ở độsâu từ 2 – 7m
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn
2.1.2.1 Điều kiện khí tượng
Khu vực thực hiện Dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.Hiện tại, tại KKT Dung Quất chưa có trạm khí tượng riêng nên các số liệu vềkhí tượng dưới đây được tham khảo từ Trạm khí tượng của tỉnh Quảng Ngãi,các số liệu này thể hiện điều kiện khí tượng chung của toàn Tỉnh từ năm 2006– 2009
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giò mùa, thời tiết nơi đây chia làm 2mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng 02 đến tháng 8hằng năm, mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 01 năm sau Lượng mưatrung bình hàng năm tương đối lớn nhưng phân bố không đồng đều theo cáctháng trong năm Lượng mưa lớn thường tập trung trong tháng 10 và tháng 11;các tháng 02, 03, 04 lượng mưa tương đối thấp Ngoài ra, đây là một trongnhững khu vực nằm trong vùng Duyên hải ven biển miền Trung nên thời tiếtkhí hậu nơi đây cũng chịu tác động khá lớn từ biển, thể hiện rõ rệt nhất là gió
và bão Các trận bão thường xảy ra trong khoảng thời gian từ tháng 9 đếntháng 12, nhất là vào hai tháng 10 và 11
Đặc điểm cụ thể như sau:
a- Nhiệt độ không khí
Theo số liệu từ Trạm khí tượng Quảng Ngãi, nhiệt độ không khí trungbình trong những năm gần đây được thể hiện như sau:
Trang 40Bảng 2 - : Nhiệt độ không khí trong những năm gần đây
(Nguồn: Trạm khí tượng Quảng Ngãi)
Bảng 4 cho thấy, nhiệt độ không khí trung bình trong những năm gần đây
là 26,20C, đạt giá trị cao nhất vào các tháng: 4, 5, 6, 7, 8, 9 (trung bình28,350C)
b- Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình trong các năm gần đây tại Quảng Ngãi vàokhoảng 2.904,4mm nhưng chủ yếu phân bố vào các tháng cuối năm Lượngmưa phân bố trong các năm gần đây cụ thể như sau: