Chú ý giọng đọc bTìm hiểu bài -Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi.. 3.Bài mới -GV giới thiệu bài + -Hoạt đông 1:GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và trả lời câu hỏi:
Trang 1Ngày soạn : 16/4/2011 Tập đọc ( tiết 61)
Ngày dạy : 18/4/2011 ĂNG-CO VÁT
I Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi,biểu lộ tình cảm kính phục
-Hiểu nội dung: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dânCam-pu-chia.(trả lời được các câu hỏi ở sgk)
Trang 2*GDMT:Thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hịa trong vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên lúc hồng hơn
II Đồ dùng dạy học
Gv :Ảnh khu đền Ăng-co vát trong SGK
HS : DCHT
III Các hoạt động dạy học
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 3-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng sông mặc áo và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
-3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài 3 lượt GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS Chú ý câu
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm tiếp nối
Trang 4-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b)Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời câu
hỏi
c) Đọc diễn cảm
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Yêu cầu HS cả lớp
từng đoạn
-2 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm
Trang 5theo dõi, tìm ra cách đọc hay.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
+Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+Đọc mẫu
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+Tổ chức cho HS thi đọc
*BVMT: : Bài văn ca ngợi cơng trình kiến trúc tuyệt
diệu của nước bạn Cam-pu-chia Xây dựng từ đầu thế
kỉ XII Từ đĩ thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hịa
giọng đọc
HS luyện đọc theo cặp.-3-5 HS thi đọc
Trang 6trong vẻ đẹp của mơi trương thiên nhiên lúc hồng hơn.
4 Củng cố – dặn dò:- Gv hệ thống lại bài
Trang 7Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
- HS làm được bài tập 1
+ HS làm khá, giỏi làm hết các bài tập
II Chuẩn bị.
-Chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1.Khởi động
Trang 82 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
3 Bài mới
HD vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
-Nêu ví dụ: SGK
-Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước
hết chúng ta cần xác định được gì?
-2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
-HS nêu yêu cầu ví dụ
-Nghe-Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB.-HS tính và báo cáo kết quả
20 m = 2000 cm
Trang 9-Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn
thẳng AB thu nhỏ
-Nêu yêu cầu
-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng 5cm
-Yêu cầu HS thực hành
Bài 1:
-Yêu cầu HS nêu chiều dài của bảng lớp
-Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài
của bảng lớp trên bản đồ
Đoạn thẳng AB thu nhỏ là:
2000 : 400 = 5 (cm)-Nhận xét
-1HS lên bảng vẽ, lớp theo dõi và nhận xét
-HS nêu:
-HS tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểuthị chiều dài của bảng lớp
Trang 10-Nhận xét sửa bài.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
-Để vẽ được hình chữ nhật biểu thị nền phòng
học trên bản đồ tỉ lệ 1: 200, chúng ta phải tính
Chiều dài của bảng lớp là 3mChiều dài của bảng thu nhỏ là
300 : 50 = 6 cm-Nhận xét
-1HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm SGK.-HS thực hành đo chiều dài, chiều rộngthu nhỏ của nề lớp học và vẽ
8m = 800cm; 6m = 600 cm
Trang 11được gì?
-Yêu cầu HS làm bài
4 Củng cố dặn dò
- Gv hệ thống lại bài
-Nhận xét sửa bài
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
Chiều dài của lớp học thu nhỏ là
800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng của lớp học thu nhỏ
600 : 200 = 3 (cm)
Trang 12Lịch sử tiết 30 Nhà nguyễn thành lập
I Mục tiêu:
*Biết được đơi nét về sự thành lập nhà Nguyễn
+Sau khi Quang Trung qua đời,triều đình Tây Sơn suy yếu dần.Lợi dụng thời cơ đĩ Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn cơng nhà Tây sơn.Năm 1802,triều Tây sơn bị lật đổ,Nguyễn Ánh lên ngơi hồng đế,lấy niên hiệu là Gia Long ,định đơ ở Phú Xuân (Huế)
-Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà nguyễn để củng cố sự thống trị:
+Các vua nhà Nguyễn khơng đặt ngơi hồng hậu,bỏ chức tể tướng,tự mình điều hành mọi việc hệ trọng tronh nước
Trang 13+Tăng cường lực lượng quân đội(với nhiều thứ quân,các nơi đều cĩ thành trì vững chắc,…)
+Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua,trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
II Đồ dùng dạy học
-Hình minh hoạ trong SGK phóng to nếu có điều kiện
-Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
Trang 14- yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 26.
-HS nhận xét việc học bài ở nhà của HS
3.Bài mới -GV giới thiệu bài
+ -Hoạt đông 1:GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và trả
lời câu hỏi: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
-Giới thiệu thêm:………
H: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy niên hiệu
là gì? Đặt kinh đô ở đâu? Từ năm 1802 đến năm 1858,
triều Nguyễn đã trải qua các đời vua nào?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.-Nghe
-HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Ra đời sau khi vua Quang Trung mất……-Nghe
-Lấy niên hiệu là Gia long-Đặt kinh đô ở Phú xuân (Huế)
Trang 15+Hoạt động 2:-GV tổ chức cho HS thảo luận với định
hướng như sau
Hãy cùng thảo luận và hoàn thành vào phiếu
(Phiếu thảo luận GV tham khảo sách thiết kế)
-GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
-GV tổng kết ý kiến của HS và kết luận:
-GV nêu vấn đề: Theo em, với cách thống trị hà khắc của
các vua thời Nguyễn, cuộc sống của nhân dân ta sẽ thế
nào?
-Từ năm 1802-1858 Nhà Nguyễn đã trải qua các đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu trị, Tự Đức
-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4-6 HS và yêu cầu HS làm việc theo nhóm
-3 Nhóm HS lần lượt trình bày về 3 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ
Trang 16-GV giới thiệu: Dưới thời Nguyễn, vua quan bóc lột dân
thậm tệ, người giàu có công khai sát hại người nghèo
Pháp luật dung túng cho người giàu
-GV: Em có nhận xét gì về triều Nguyễn và bộ luật Gia
Long
-GV ngay từ khi mới nắm quyền cai trị đất nước, các vua
triều ………
4.Củng cố dặn dòGV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết quả giờ học
sung
-Cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ
-Nghe giảng và phát biểu suy nghĩ của mình về câu ca dao
-Một số HS bày tỏ ý kiến trước lớp
-Nghe
Trang 17nếu có và tìm hiểu về kinh thành huế.
ÂM NHẠC (TIẾT 17 ) ÔN TẬP 2 bài TĐN
Trang 18I MỤC TIÊU :
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca một số bài hát đã học
* HS khá giỏi : Biết dọc nhạc ghép lời ca và kết hợp gõ đệm theo phách , theo nhịp bài TĐN số 7,8
NX : 7 CC : 1,2,3
NX : 8 CC: 3 HS: tổ 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+Giáo viên :Nhạc cụ : Băng nhạc các bài hát , máy nghe
+Học sinh :SGK , Nhạc cụ gõ
Trang 19III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Phần mở đầu:
Giới thiệu nội dung tiết học.
2 Phần hoạt động :
Nội dung 1:
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV cho HS hát lại 5 bài, mỗi bài 2 lượt, có thể vận
động phụ hoạ.
GV có thể gọi những HS chưa được kiểm tra ở tiết
trước, từng em tự chọn 1 trong 5 bài hát để thể hiện
rồi cho các bạn trong lớp nhận xét GV đánh giá, kết
luận
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Ôn tập TĐN số ,7 và 8
Hoạt động 1: GV cho HS ôn tập các hình tiết tấu của
từng bài TĐN.
Hoạt động 2:
HS đọc từng bài TĐN theo đàn, kết hợp gõ đệm theo
phách hoặc theo nhịp
HS đọc từng bài TĐN sau đó ghép lời ca
HS kết hợp gõ đệm theo phách hoặc theo nhịp
HS đọc từng bài TĐN sau đó ghép lời ca
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV kiểm tra, đánh giá
3 Phần kết thúc:
Nhận xét tiết học
Trang 23Ngày dạy : 19/4/2011
Luyện từ và câu tiết 59
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Mục tiêu:
Trang 24+Hiểu được thế nào là trạng ngữ.(ND ghi nhớ);
+Nhận diện được trãng ngữ trong câu (BT1),bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đĩ cĩ ít nhất 1 câu cĩ
sử dụng trạng ngữ(BT2)
*HS khá , giỏi : Viết được đoạn văn ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ ( BT2)
II Đồ dùng dạyhọc
Bảng phụ viết các câu văn ở BT1
III Các hoạt động dạy học
Trang 252 Kiểm tra bài cũ.
-Gọi HS lên bảng Mỗi Hs đặt 2 câu cảm
3 Bài mới :Giới thiệu bài
-Viết lên bảng câu văn: Hôm nay, em được cô giáo
khen
-Yêu cầu 1 HS đọc và tìm CN, VN trong câu
-Nhận xét bài làm của HS
-Giới thiệu: Câu có hai thành phần chính là CN và
VN……
-2 HS đứng tại chỗ trả lời.-Nhận xét
-Nghe
Trang 26Bài 1,2,3
-yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của từng bài
tập
+Em hãy đọc phần được in nghiêng trong câu
+Em hãy đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng?
-Gv ghi nhanh các câu HS vừa đặt lên bảng
-Nhận xét, kết luận câu HS đặt đúng,
+Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng trong
Trang 27-GV ghi nhanh lên bảng các câu của HS.
-Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in nghiêng
-KL: Các phần in nghiêng được gọi là trạng ngữ Đây
là phần phụ trong câu xác định thời gian……
+Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
+Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu?
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Các phần in nghiêng có thể dùng đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ.-3 HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ
HS tự làm bài
Trang 28-GV nhắc HS dùng bút chì gạch chân dưới bộ phần
trạng ngữ
Bài 2-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc đoạn văn GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt
câu cho từng HS
4 Củng cố dặn dò:chuẩn bị bài sau
HS tự làm bài
Trang 29
TOÁN tiết 152
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TỰ NHIÊN.
I Mục tiêu
-Đọc viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
-Nắm được hàng và lớp; Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đĩ trong một số cụ thể -Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của của nĩ
- HS làm được bài tập 1, Bt 3( a), Bt 4
+ HS làm khá, giỏi làm hết các bài tập
II Chuẩn bị.
Trang 30- Bảng phụ ghi bài tập 1.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em giải lại bài 1, 2 trang 159
- Nhận xét và ghi điểm.
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
- 2 em lên bảng.
Trang 31+Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập:
GV treo bảng phụ lên bảng, gọi 1 em nêu yêu
cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
* Lưu ý: Khi viết số phải phân lớp và khi đọc
Trang 32- GV ghi bài mẫu lên bảng và giải thích:
1763 = 1000 + 700 + 60 + 3
- Yêu cầu tự làm bài
- Nhận xét và ghi điểm
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập 3a
- Gọi một số em trình bày miệng từng số
- Yêu cầu làm bài 3b vào vở (Hướng dẫn kẻ ô
để trình bày bài giải)
Trang 33- GV vẽ tia số lên bảng.
- Nêu từng câu hỏi của bài tập 4 để HS trả lời
- GV kết luận.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS dán phiếu lên bảng, gọi lớp nhận xét
- Gợi ý để HS thấy: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn
kém nhau 1 đơn vị Hai số chẵn (lẻ) liên tiếp
Trang 34hơn kém nhau 2 đơn vị.
3 Củng cố - Nhận xét tiết học.
4 Dặn dị :Về học bài chuẩn bị bài sau.
KHOA HỌC ( tiết 61)
TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu:
Trang 35-Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với mơi trường:thực vật phải lấy thường xuyên từ mơi trường các chất khống,khí các-bơ-níc, khí ơ xi và thải ra hơi nước,khí ơ xi,chất khống khác,…
-Thể hiện sự trao đổi chất với mơi trường bằng sơ đồ
II Đồ dùng dạy học
-Hình trang 122, 123 SGK
-Giấy Ao, bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
III.Các hoạt động dạy học
Trang 362.Kiểm tra bài cũ.
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét chung
3 Bài mới
HĐ1: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao
đổi chất ở thực vật
Bước 1: Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 122 SGK
+Trước hết kể tên những gì được vẽ trong hình
+ Nêu ứng dụng của không khí trong trồng trọt?
-Thảo luận theo cặp đôi
-Quan sát hình 1 SGK
Kể cho nhau nghe những gì có trong hình.+Phát hiện ra những yếu tổ đóng vai trò quan
Trang 37-GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
-GV gọi một số HS lên trả lời câu hỏi
-Quá trình trên được gọi là gì?
KL: Thực vật thướng xuyên phải lấy từ môi trường
trọng đối với sự sống của cây xanh (ánh sáng, nước, chất khoáng trong đất) có trong hình.+Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ sung khí các-bô-níc, khí ô xi
-HS thực hiện nhiệm vị theo gợi ý trên cùng với bạn
-Một số HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 38các chất …
HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
-GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm
Bước 2:
HS làm việc theo nhóm Các em cùng tham gia vẽ sơ
đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
Hình thành nhóm 4 – 6 HS thảo luận theo YC
-Trao đổi cùng tham gia vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thực ăn ở động vật
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giảithích sơ đồ trong nhóm
Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình
Trang 39Bước 3: -Gọi HS trình bày.
4.Củng cố - dặn dò
Gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhắc HS về nhà học bài và thực hành ở nhà
bày trước lớp
Tập làm văn (tiết 59)
Trang 40Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật
I Mục tiêu:
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của con vật trong đoạn văn(BT1,Bt2);quan sát các bộ phậncủa con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (Bt3)
II Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết đoạn văn Con Ngựa
-Tranh, ảnh một số con vật để HS làm bài tập 3
III Các hoạt động dạy học.
Trang 41Giáo viên Học sinh
1
Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi Hs đọc đoạn văn miêu tả hình dáng của con vật
-Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật
-Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới:Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1,2
-2 HS thực hiện yêu cầu
-HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước
Trang 42-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-Yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân dưới những từ
ngữ miêu tả những bộ phận của con vật
-Gv viết lên bảng 2 cột: Các bộ phận và từ ngữ miêu
tả
-Gọi HS nêu những bộ phận được miêu tả và những từ
ngữ miêu tả bộ phận đó GV ghi nhanh lên bảng
Trang 43-Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm vào giấy khổ to.
-Gợi ý HS có thể dùng dàn ý quan sát của tiết trước
để miêu tả………
- GV nhắc HS chú ý trình tự thực hiện bài tập:
+ Trước hết, viết lại kết quả quan sát các đặc
điểm ngoại hình của con mèo hoặc con chó Chú
ý phát hiện ra những đặc điểm phân biệt con
mèo, con chó em miêu tả với những con mèo,
con chó khác
-HS tự làm bài vào vở
-Theo dõi GV sửa bài cho bạn
-3-5 HS đọc đoạn văn
-Ghi vào vở
Trang 44+ Sau đó, dựa vào kết quả quan sát, tả (miệng) các đặc điểm ngoại hình của con vật Khi tả, chỉ chọn những đặc điểm nổi bật.
-Gọi 2 HS dán phiếu lên bảng Gv sửa chữa thật kĩ cho từng em
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
4 Củng cố dặn dò:chuẩn bị bài sau
Trang 45
ĐỊA LÍ tiết 31
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
I MỤC TIÊU:
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của TP Đà Nẵng:
+Vị trí ven biển,đồng bằng duyên hài miền Trung
+Đà Nẵng là TP cảng lớn ,đầu mối của nhiều tuyến đường GT
Trang 46+Đà Nẵng là trung tâm cơng nghiệp,địa điểm du lịch
- Chỉ được TP Đà Nẵng trên bản đồ(lược đồ)
*Thái độ:GDMT:Cĩ ý thức giữ gìn VS ở những bãi tắm ,khu du lịch….
II CHUẨN BỊ:
-Tranh ảnh, lược đồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Oån định
2.Kiểm tra bài cũ - Treo bản đồ hành chính Việt Nam,
-HS quan sát-2HS lên bảng thực hiện
Trang 47yêu cầu HS chỉ thành phố Huế và dòng Sông Hương
trên bản đồ
-Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới
HĐ1:Đà Nẵng thành phố cảng
-Treo lược đồ Đà Nẵng
-Yêu cầu:
1-2 HS lên chỉ bản đồ, lược đồ
-Nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát các lược đồ, bản đồ
-1-2 HS lên chỉ bản đồ, lược đồ
-Vì thành phố là nơi đến và nơi xuất phát…
Trang 48-2-3 HS trả lời và lên bảng chỉ trên lược đồ
TP đà nẵng các đầu mối giao thông
-Quan sát trả lời:Các tàu biển rất to lớn và hiện đại
-2 HS lần lượt nói cho nhau nghe về các hànghóa đưa đến và đưa đi nới khác từ Đà Nẵng bằng tàu biển
-HS liên hệ với những kiến thức ở bài 25 về hoạt động sản xuất của người dân ở