+ Kế toán tiền lương.. - Kế toán tiền mặt: theo dõi và kiểm tra các phát sinh thu chi tiền mặt.. - Kế toán tiền lương: tính tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp phải trả ch
Trang 1PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng.
- Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng là một trong những doanhnghiệp áp dụng hệ thống quản lý chuẩn ISO 9001:2000, được trung tâm chứngnhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert đánh giá và cấp chứng nhận, là hội viên chínhthức của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
- Công ty Bê tông và Xây dựng Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Đầu
tư Xây lắp điện Hải Phòng,được thành lập tháng 8 năm 2007 theo giấy phépđăng ký kinh doanh số 0200758915 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạchvà đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
- Tên giao dịch thương mại: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng( Hai Phong Concrete and Construction Jont Stock Company)
- Giám đốc: NGUYỄN DŨNG TIẾN
- Trụ sở: Cụm công nghiệp Đồng Hòa, số 41/143 đường Trường Chinh – phườngLãm Hà – Quận Kiến An – Thành phố Hải Phòng
- Điện thoại : 031.3876251 – 031.3366776 Fax : 031.377898
- Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng, tổng số cổ phiếu: 60.000 cổ phiếu
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty.
* Cơ cấu tổ chức công ty gồm 3 phòng ban theo sơ đồ sau:
Trang 2Sơ đồ 1.1:
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
+ Giám đốc: là đại diện của doanh nghiệp trước pháp luật Thực hiện tổ chức và quản lý chung các bộ phận trong doanh nghiệp
+ Phòng tổng hợp: Tổ chức hành chính, quản lý các khâu mua bán, sản xuất vật
tư, sản phẩm
+ Phòng kế toán: Thực hiện công tác kế toán của công ty
+ Đội xây lắp: gồm đội xây lắp 1 và đội xây lắp 2 Thực hiện thi công xây lắpcác công trình (công trình dân dụng, điện, thủy lợi,…)
* Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất bê tông và và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;
+ Tư vấn môi giới bất động sản;
+ Thi công xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp220KV,…
* Sản phẩm chính của công ty là:
Phòng kế toán Đội xây lắpPhòng tổng hợp
Giám đốc
Trang 3PHẦN 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG
HẢI PHÒNG2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung: toàn bộ công tác
kế toán được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Ở các bộ phận khác không tổchức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫnkiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra và chuyển chứng từ vềphòng kế toán để xử lý và tiến hành công tác kế toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm 5 thành viên được bố trí theo sơ đồsau:
+ Kế toán thuế.
+ Kế toán ngân hàng.
+ Kế toán tiền lương.
+ Thủ quỹ.
Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp)
Trang 4Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ côngtác kế toán của công ty
- Kế toán tổng hợp: kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khácnhau, khóa sổ và lên các báo cáo tài chính
- Kế toán tiền mặt: theo dõi và kiểm tra các phát sinh thu chi tiền mặt
- Kế toán giá thành cột điện, cọc bê tông, ống cống: tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất cột điện, cọc bê tông, ống cống
- Kế toán giá thành xây lắp, bê tông thương phẩm: tập hợp và phân bổ chi phí tính giá thành xây lắp, sản xuất bê tông thương phẩm
- Kế toán thuế: kiểm tra, đối chiếu, lên báo cáo thuế Theo dõi tình hình nộp ngânsách
- Kế toán ngân hàng: theo dõi tất cả các phát sinh liên quan tới tiền gửi ngân hàng
- Kế toán tiền lương: tính tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp phải trả cho ngườilao động cũng như các khoản khấu trừ vào lương Theo dõi việc trích nộp BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN
- Thủ quỹ: quản lý việc nhập, xuất quỹ tiền mặt
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty.
Để phù hợp với yêu cầu ghi chép và quản lý, công ty sử dụng hình thức kếtoán Chứng từ ghi sổ theo sơ đồ sau:
Trang 5Sơ đồ 2.2:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh Chứng Từ Gốc
Bảng đối chiếu số phát sinh là bcác tài khoản
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 62.3 Các chế độ và phương kế toán áp dụng tại công ty.
- Hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo tài chính sử dụng ở doanhnghiệp được ban hành theo quy định 15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 củaBộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 trong năm
- Kỳ kế toán: kỳ kế toán tháng
- Doanh nghiệp sử dụng phần mền ITSOFT để hỗ trợ công tác kế toán
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đều
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VNĐ)
Trang 7PHẦN 3: KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG
HẢI PHÒNG3.1 Kế toán vốn bằng tiền.
- Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 111, TK 112
* Quy trình hạch toán kế toán
- Sơ đồ hạch toán :
Trang 8Sơ đồ 3.1:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
- Trình tự ghi sổ kế toán:
+ Hàng ngày căn cứ vào các Phiếu Thu, Phiếu Chi, Giấy Báo Nợ, Giấy Báo Có hoặc các bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ tương ứng Căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 111, 112 Đồng
PT, PC, GBN, GBC
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ chi tiết TGNH
Bảng tổng hợp
PT PC, GBN, GBC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký Chứng
từ ghi sổ
Sổ cái TK 111,112 Bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112
Bảng cân đối số phát sinh TM, TGNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 9thời với việc vào Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành vào Sổ quỹ ( đối với tiền mặt) hoặc Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng ( đối với tiền gửi ngân hàng).
+ Cuối tháng khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trên
Chứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư trên Sổ cái
TK 111, 112 Căn cứ vào các Sổ cái này lập Bảng cân đối số phát sinh về tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ cái TK 111,112 và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ sổ quỹ, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng) thì số liệu này được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các TK 111, 112 trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số tiền phát sinh trên Chứng từ ghi sổ Số dư Nợ TK
111, 112 trên Sổ cái phải bằng số dư của từng TK tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
●) Kế toán tiền mặt
Ví dụ 1: Ngày 20/10/2011, công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
bán cột điện cho công ty Cổ phần Thương mại Thiết bị điện Hòa Bình theo HĐ GTGT số 0056923 Số tiền chưa thuế là 243.348.179 đồng, thuế GTGT 10% Thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Trang 10HÓA ĐƠN Mẫu số:01 GTKT-3LL
Liên 3: Lưu nội bộ 0 0 5 6 9 2 3
Ngày 20 tháng 10 năm 2011
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Đồng Hòa – số 41/143 Trường Trinh – P.Lãm Hà – Kiến An – Hải Phòng.
Tài khoản:………
Điện thoại:………MS:
Tên người mua hàng:………
Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN TM THIẾT BỊ ĐIỆN HÒA BÌNH
Địa chỉ: Số 345K – Trần Nguyên Hãn – Lê Chân – Hải Phòng.
Tài khoản:………
Hình thức thanh toán: TM MS:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 243.348.179
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 24.334.818
Tổng cộng tiền thanh toán: 267.682.997
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm chín bảy đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Căn cứ vào HĐ GTGT số 0056923, kế toán tiền mặt tiến hành lập PT 68
Bảng 3.1:
Trang 11Đơn vị : cty CP BT & XD HP
Bộ phận : kế toán PHIẾU THU Mẫu số : 02-TT
Ngày 20 tháng 10 năm 2011 (QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC Số 68 ngày 20 tháng 03 năm 2006
NỢ :111 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) CÓ : 511, 3331
Họ, tên người nộp tiền : Công ty Cổ phần TM Thiết bị điện Hòa Bình
Địa chỉ : Số 345k – Trần Nguyên Hãn – Lê chân – Hải Phòng.
Lý do chi : Thanh toán tiền mua cột điện.
Số tiền : 267.682.997 (viết bằng chữ) : Hai trăm sáu bảy triệu, sáu trăm tám hai nghìn, chín trăm chín bảy đồng.
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Ngày 20 tháng 10 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
(ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Từ Phiếu thu số 68, thủ quỹ tiến hành vào Sổ quỹ tiền mặt
Bảng 3.2:
Trang 12CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG Mẫu só S07a – DN
41/143 Trường Trinh-Kiến An-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Sổ quỹ tiền mặt
Loại quỹ: Tiền Việt Nam
267.682.997 4.268.008.022
20/10 PC 56 20/10
Thanh toán tiền điện tháng 10/2011
12.707.057 4.255.300.965
- Cộng phát sinh 452.758.303 341.762.000
- Số dư cuối
Người ghi sổ Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu (Ký, đóng dấu)
Trang 13Cũng từ PT 68 kế toán tiền mặt tiến hành vào Chứng từ ghi sổ số QIV/13/2011 phản ánh bút toán thu tiền.
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Từ Chứng từ ghi sổ QIV/13/2011, ngày 31/10 kế toán vào Sổ cái TK 111
Bảng 3.4 : CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
41/143 Trường Trinh-Kiến An-Hải Phòng
Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Trang 14ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Sổ cái
Năm :2011Tên TK : Tiền mặtSố hiệu : 111
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
31/10 QIV/13/2011 31/10 Cty Hòa Bình thanh
toán tiền mua cột điện
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Đến ngày 31/10, từ số liệu trên Chứng từ ghi sổ QIV/13/2011 kế toán vàoSổ đăng ký Chứng từ ghi sổ (Bảng 3.41)
Ví dụ 2 : Ngày 20/10/2011, công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
thanh toán tiền điện cho Cơ quan điện lực Hải Phòng Tổng số tiền ghi trên hóa đơn GTGT 02101048 (cả thuế GTGT 10%) là 25.000.800 Toàn bộ tính vào chi phí sản xuất.
Trang 15Từ HĐ GTGT 02101048 kế toán lập Phiếu Chi số 56.
Bảng 3.5:
Đơn vị : cty CP BT & XD HP
Bộ phận : kế toán Phiếu Chi Mẫu số : 02-TT
QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Hóa đơn tiền điện GTGT
(Liên 2: giao cho khách hàng)Ký hiệu: BA/2009T
Công ty điện lực Hải Phòng Từ ngày: 20/09/2011 Đến ngày: 20/11/2011Điện lực: CNQ: Kiến An MST: 0200340211031 Phiên:1
Số GCS: DK 275 - 50 Số hộ: 1
Điện thoại: 3827385 Tài khoản: 710A - 0464 NHCT Kiến AnTên và địa chỉ khách hàng: Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng – 41/143 Trường Trinh, Lãm Hà, Kiến An, Hải Phòng
bảy đồng./
Trang 16Ngày 20 tháng 10 năm 2011 (Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Số :56 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Nợ :133, 627
Có:111Tên người nhận tiền : Công ty điện lực Hải Phòng
Lý do chi : Thanh toán tiền điện tháng 10 năm 2011
Số tiền : 12.707.057 (viết bằng chữ) : Mười hai triệu, bảy trăm linh bảy nghìn, không trăm năm mươi bảy đồng./
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Ngày 20 tháng 10 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
(ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Từ PC 56, thủ quỹ tiến hành vào Sổ quỹ tiền mặt (Bảng 3.2)
Cũng từ PC 56, kế toán tiền mặt tiến hành vào Chứng từ ghi sổ số QIV/14/2011
để phản ánh bút toán chi tiền mặt
Bảng 3.6:
Công ty CP Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Từ ngày 01/10/2011 đến ngày 31/10/2011
Trang 17Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Sau đó, từ Chứng từ ghi sổ QIV/14/2010, kế toán vào Sổ Cái TK 111 (Bảng 3.4)
Ngày 31/10, kế toán tập hợp các Chứng từ ghi sổ để vào Sổ đăng ký Chứng từghi sổ (Bảng 3.41)
●) Kế toán tiền gửi ngân hàng
Ví dụ 3: Ngày 13/10/2011 nhận được GBN từ Ngân hàng Thương mại Á
Châu về số tiền thanh toán nợ tháng trước cho công ty Cổ phần Lâm Thịnh Tổng số tiền 12.429.000 đồng.
Trang 18ASIA COMMERICAL BANK Mã KH: 57923
GIẤY BÁO NỢ
Kính gửi: CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNGHôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách với nội dungnhư sau:
Số tài khoản ghi Nợ: 1452-0000-6531-11
Số tiền bằng số: 12.429.000 đồng
Số tiền bằng chữ: Mười hai triệu, bốn trăm hai mươi chín nghìn đồng
Nội dung: chuyển trả tiền cho công ty Cổ phần Lâm Thịnh
Từ GBN 421, kế toán ngân hàng vào Sổ chi tiết Tiền gửi
Bảng 3.7:
CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
41/143 Trường Trinh-Kiến An -Hải Phòng
SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Năm: 2011
Trang 19Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng thương mại Á Châu.
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 1452-0000-6531-11
Cũng từ GBN 421, kế toán vào Chứng từ ghi sổ số QIV/ 18/2011 để phản ánh
bút toán rút TGNH
Bảng 3.8:
Công ty CP Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Từ ngày 01/10/2011 đến ngày 31/10/2011
Trang 20Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Đến ngày 31/10, kế toán căn cứ vào Chứng từ ghi sổ QIV/18/2011 để vào Sổ cái
TK 112
Bảng 3.9 :
CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
41/143 Trường Trinh-Kiến An-Hải Phòng
Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Sổ cái
Năm :2011Tên TK : Tiền gửi ngân hàng
Trang 21Số hiệu : 112
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
TKĐƯ
Số tiền
13/10 QIV/18/2011 13/10 Trả tiền cho ct CP Lâm
28/10 QIV/19/2011 28/10 Thu tiền bán bê tông TP
từ ct CP Đầu tư & PT HP
511 17.357.020
333 1.735.702
Cuối tháng kế toán căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký Chứng từghi sổ (Bảng 3.41)
Ví dụ 4: Ngày 28/10, công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng bán bê
tông thương phẩm cho công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Phòng với giá chưa thuế là 17.357.020 ( thuế GTGT 10%) Thanh toán bằng TGNH, công ty đã nhận được GBC số 138 của ngân hàng Thương mại Á Châu.
GIẤY BÁO CÓ
Trang 22Ngày 28 tháng 10 năm 2011 Số: 138
Kính gửi: CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách với nội dungnhư sau:
Số tài khoản ghi Có: 1452-0000-6531-11
Số tiền bằng số: 19.092.722 đồng
Số tiền bằng chữ: Mười chín triệu, không trăm chín mươi hai nghìn, bảy trăm haimươi hai đồng
Nội dung: Thu tiền bán hàng từ công ty CP Đầu tư và Phát triển Hải Phòng
Căn cứ vào GBC 138, kế toán tiền gửi tiến hành vào Sổ chi tiết tiền gửi(Bảng 3.7)
Cũng từ GBC 138, kế toán vào Chứng từ ghi sổ số QIV/19/2011 để phảnánh bút toán ghi tăng tiền gửi
Bảng 3.10.:
Công ty CP Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 23Từ ngày 01/10/2011 đến ngày 31/10/2011
Số CTGS: QIV/19/2011 ĐVT: VNĐ
Thu tiền bán bê tông thương
phẩm từ công ty CP Đầu tư &
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Ngày 31/10, từ Chứng từ ghi sổ QIV/19/2011, kế toán vào Sổ Cái TK 112(Bảng 3.9)
Cuối tháng kế toán căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào Sổ đăng ký chứng từghi sổ (Bảng 3.41)
3.2 Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa.
* Tài khoản sử dụng:
- TK 152: “Nguyên vật liệu”
- TK 153: “Công cụ - dụng cụ”
Trang 24- Sổ theo dõi chi tiết NVL,CCDC, thành phẩm.
- Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 152, TK 153, TK 155
* Quy trình hạch toán kế toán
- Sơ đồ hạch toán :
Sơ đồ 3.2:
PNK, PXK, HĐ GTGT
Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trang 25Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
- Trình tự ghi sổ kế toán:
+ Hàng ngày căn cứ vào các PNK, PXK, HĐ GTGT hoặc các bảng tổng hợpchứng từ cùng loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập cácChứng từ ghi sổ tương ứng Căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổĐăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 152, 153, 155 Cùng với việc vào cácChứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành vào Sổ chi tiết vật tư sản phẩm hàng hóa.+ Cuối tháng khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trênChứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư trên Sổ cái
TK 152, 153, 155 Căn cứ vào các Sổ cái này lập Bảng cân đối số phát sinh.+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ cái TK 152, 153, 155 và Bảngtổng hợp vật tư, sản phẩm, hàng hóa (được lập từ Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm,
Bảng tổng hợp vật
tư, sản phẩm, hàng hóa
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ cái TK 152, 153, 155
Trang 26hàng hóa), số liệu này được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếuphải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các TK 152,
153, 155 trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số tiền phát sinh trên Chứng
từ ghi sổ Số dư Nợ các TK 152, 153, 155 trên Sổ cái phải bằng số dư của từng
TK tương ứng trên Bảng tổng hợp vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Ví dụ 5: Ngày 17/10/2011 xuất 2,3 tấn xi măng PCB40 để xây lắp cột điện LT
12mD Đơn giá xuất kho theo PXK số 48 là 782.194/tấn
Nghiệp vụ phát sinh, kế toán vật tư tiến hành lập PXK số 48
Bảng 3.11:
CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG Mẫu số 02-VT
41/143 Trường Trinh-Kiến An-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 17 tháng 10 năm 2011 Có: 152XM
Số: 48
Họ và tên người nhận hàng: Trần văn Xuân Địa chỉ (bộ phận): đội xây lắp
Trang 27Lý do xuất kho: xuất kho để sản xuất
Xuất tại kho: Kho Nguyên vật liệu.
STT
Tên nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư, sản phẩm,
hàng hóa
Mã số
Đơn vị tính
Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Ngày 17 tháng 10 năm 2011
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Từ PXK số 48, thủ kho tiến hành vào thẻ kho
Bảng 3.12 :
CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG Mẫu số S120-DN
41/143 Trường Trinh-Kiến An-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Tên vật tư, quy cách vật tư : Xi măng PCB40 Tên kho: kho NVL
Trang 28CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG Mẫu số : S10- DN
41/143 Trường Trinh-Kiến An-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) : Xi măng PCB40 Tài khoản : 152
Mã số vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) : PCB40 Tiểu khoản : 152XM Đơn vị tính : Tấn Tên kho : kho NVL
Trang 29Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
Kế toán vào Chứng từ ghi sổ số QIV/12/2011
Trang 30Xuất xi măng để sản xuất bê tông
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Từ Chứng từ ghi sổ số QIV/12/2011, kế toán tiến hành vào Sổ cái TK 152
Bảng 3.15:
CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
41/143 Trường Trinh-Kiến An-Hải Phòng
Mẫu số S03b-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Sổ cái
Năm :2011Tên TK : Nguyên vật liệu
Số hiệu : 152
Trang 31ghi sổ
hiệu TKĐƯ
- Số dư đầu tháng 113.521.438
31/10 QIV/12/2011 31/10 Xuất kho XM để xây
- Cộng số phát sinh 67.721.900 100.534.810
- Số dư cuối tháng 80.708.528
Cuối tháng, từ các Chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ (Bảng 3.41)
3.3 Kế toán tài sản cố định.
* Tài khoản sử dụng
- TK 211: “Tài sản cố định hữu hình”
- TK 213: “Tài sản cố định vô hình”
- TK 214: “Hao mòn tài sản cố định”
Trang 32* Quy trình thực hiện :
- Sơ đồ hạch toán :
Sơ đồ 3.3 :
HĐ GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,…
Sổ Cái TK 211, 213, 214
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 33Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
- Trình tự ghi sổ kế toán:
+ Hàng ngày căn cứ vào các HĐ GTGT mua bán TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ,Biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,… đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ tương ứng Căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 211, 213, 214
+ Cuối tháng khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trên
Chứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư trên Sổ cái
TK 211, 213, 214 Căn cứ vào các Sổ cái này lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu, khớp đúng, các số liệu trên Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh được dùng để lên Báo cáo tài chính
Ví dụ 6: Ngày 25/10/2011, công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
mua thêm một máy vi tính dùng cho bộ phận kế toán Tổng giá thanh toán theo
HĐ GTGT số 0038629 là 18.150.000 đồng ( thuế GTGT 10%), đã thanh toán ngay bằng tiền mặt.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 34HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 25 tháng 10 năm 2011
Mẫu số: 01 GTKT-3LL RY/2011N 0038629
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Hoàng Cường
Địa chỉ: 75 – Lương khánh Thiện – Ngô Quyền – Hải Phòng
Số tài khoản:………36788917755……….
Điện thoại: 031.3610.710…………MS:……….
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
Địa chỉ:cụm công nghiệp Đồng Hòa-số 41/143 Trường Trinh- P.Lãm Hà-Kiến An-HP Số tài khoản:………… ……… ………
Hình thức thanh toán: TM MS:
TT Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn vị tính Số
lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 35A B C 1 2 3 = 1x2
Cộng tiền hàng: 16.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.650.000
Tổng cộng tiền thanh toán 18.150.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu một trăm năm mươi nghìn đồng/.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn )
CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG Mẫu số 01- TSCĐ
41/143 Trường Trinh-Kiến An-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ sớ 15/2006/QĐ ngày
20/03/2006QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính)
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Số: 897Căn cứ vào QĐ số 1025 ngày 20 tháng 10 năm 2011 của Công ty Cổ phần
Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
Ban giao nhận tài sản cố định gồm:
Ông: Nguyễn Dũng Tiến Chức vụ: Giám đốc, đại diện bên nhận
Bà: Vũ Thu Phương Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh, đại diện bên bán
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty TNHH Hoàng Cường
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
TT Tên quy cách, mã hiệu,
Trang 36Căn cứ vào HĐ GTGT số 0038629, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi sổ số QIV/25/2011
Mua máy tính dùng cho bộ phận văn
Ngày 31 tháng 10 năm 2011