Trải qua 20 năm hoạt động, từ khi thành lập đến nay, công ty đã được đầu tưnâng cấp cả về cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị máy móc kỹ thuật, công nghệhiện đại, chuyên phục vụ công tác
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG 2
1.1 Giới thiệu chung 2
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 4
1.4.Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận 6
1.5Ngành nghề kinh doanh 8
1.6 Tình hình lao động của công ty 9
1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011-2013 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG 2.1 Cơ sở lý luận về nhập khẩu 12
2.1.1 Khái quát chung về nhập khẩu: 12
2.1.2 Nội dung quy trình nhập khẩu hàng hóa 13
2.2 Quy trình nhập khẩu của công ty 21
2.3 Các bước trong hoạt động nhập khẩu của công ty Hải Long 21
2.3.1 Nghiên cứu về thị trường kinh doanh 22
2.2.2 Lập phương án kinh doanh nhập khẩu 25
2.2.3 Giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu 26
2.2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 30
2.1.5 Tổ chức tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu 34
2.3.Kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty năm 2013 34
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ
SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG 1.1.Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long
- Tên giao dịch quốc tế: Hai Long Building And Repairing One MemberLimited Liability Company
- Tên công ty viết tắt: Công ty đóng và sửa chữa tàu Hải Long
- Địa chỉ: Số 108 Phan Đình Phùng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng,Thành phố Hải Phòng
- Thông tin về chủ sở hữu : Bộ quốc phòng
Trụ sở chính :Đường Nguyễn Tri Phương ,Quận Ba Đình, TP Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật của công ty :
Họ và tên : Đoàn Văn Thoại
- Tài khoản ngân hàng:
Ngân hàng Công Thương, Chi nhánh Hải Phòng
o Số tài khoản VND: 102010000194600
o Số tài khoản USD: 102020000021389
Ngân hàng TMCP Quân đội, Chi nhánh Hải Phòng
Trang 3Sau thời gian dài chuyên sửa chữa tàu, từ năm 2002, công ty đã đầu tư nângcấp, mở rộng và phát triển thêm lĩnh vực đóng mới tàu biển Được sự quan tâm,đầu tư của Chính phủ, sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía khách hàng cùng với nền tảngkiến thức chuyên môn sâu rộng, Hải Long đã xây dựng được thương hiệu lớnmạnh trên thị trường đóng mới thông qua việc cung cấp tới khách hàng các sảnphẩm chất lượng cao, đảm bảo tiến độ và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mớinhất Từ năm 2000, công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-
2000 được chứng nhận bởi đăng kiểm Det Norske Veritgas (DNV) - Na Uy Trải qua 20 năm hoạt động, từ khi thành lập đến nay, công ty đã được đầu tưnâng cấp cả về cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị máy móc kỹ thuật, công nghệhiện đại, chuyên phục vụ công tác đóng mới và sửa chữa các loại tàu thuỷ, giacông các kết cấu phức tạp… Cùng với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật, các kỹ sư giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, đội ngũ côngnhân lành nghề, chuyên môn hoá cao, công ty đã đóng thành công rất nhiều loạitàu, xuồng, ca nô… đảm bảo yêu cầu kỹ, mỹ thuật của thiết kế như: tàu tuần tracao tốc 200 tấn, tàu vận tải đến 1.600 tấn, các loại tàu kỹ thuật, tàu công trình,xuồng cao tốc… Tất cả các sản phẩm của công ty luôn được sự tin tưởng và tínnhiệm từ phía khách hàng
Ngày nay, các bạn hàng biết tới Hải Long không chỉ là uy tín trong lĩnh vựcsửa chữa mà cả lĩnh vực đóng mới tàu biển Công ty TNHH Hải Long đã sảnxuất thành công hàng loạt các tàu đóng mới hiện đại cho các chủ tàu trong nước
và nước ngoài như: seri tàu chở hàng rời 6500 DWT, 12.500 DWT, 20.000
Trang 4DWT cho Vinaline, Vinashinline; seri tàu chở dầu/hóa chất 6.500 DWT cho chủtàu Hàn Quốc; seri tàu chở dầu/hóa chất 13.000 DWT cho chủ tàu Hy Lạp; seritàu chở hàng 34.000 DWT cho chủ tàu Anh, Ý; seri tàu đánh cá, tàu lai dắt, tàukéo đẩy, tàu tuần tra hải quân…
Trên nền tảng của những thành công đã đạt được trong những năm qua vànăng lực hiện tại, công ty TNHH Hải Long khẳng định được vị thế của mìnhtrong ngành công nghiệp đóng tàu thuỷ Việt Nam Các sản phẩm của công ty đãchiếm lĩnh trên thị trường từ Bắc vào Nam với thị phần ngày càng mở rộng, vàcông ty TNHH Hải Long đã trở thành một trong những công ty đóng tàu lớnnhất Miền Bắc Việt Nam, là đối tác tin cậy của tất cả các bạn hàng
Với chiến lược “Đẩy mạnh phát triển công nghệ đóng mới các loại tàu
thuỷ, nghiên cứu và tiếp cận thị trường quốc tế”, Công ty TNHH Hải Long đang
tiếp tục đầu tư hoàn thiện công nghệ và mở rộng tìm kiếm đối tác trong và ngoàinước “Đem lại cho khách hàng một phương án tài chính tối ưu với chất lượngsản phẩm cao nhất” đã và đang là phương châm hành động tạo nên sức mạnhcạnh tranh của công ty trên thị trường
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động ngoại thương hay hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu là một bộ phận không thể thiếu của công ty, nókhông những thúc đẩy phát triển nền kinh tế, tăng nguồn thu về mọi mặt mà cònđẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa Việc mở rộng sản xuất đểtăng thu ngoại tệ cho đất nước và nhu cầu nhập khẩu phục vụ cho sự phát triểnkinh tế là một mục tiêu quan trọng của chính sách thương mại tại công ty TNHHđóng và sửa chữa tàu Hải Long Từ năm 2005-2010, công ty chuyển đổi cơ cấutheo hường tăng trưởng và mở rộng thêm nhiều ngành nghề để đáp ứng nhu cầucủa thị trường thế giới, công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long đã
và đang đóng vai trò chủ đạo trong ngành kinh tế biển Việt Nam, đóng góp đáng
kể vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước
1.3.Cơ cấu tổ chức công ty
Trang 5Sơ đồ : Bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long
PGĐ Quân sự
PGĐ Chính trị
PGĐ
Kỹ thuật
PGĐ Sản xuất
PGĐ Kinh doanh
Phòng
TCLĐTL
Phòng KHSXK D
Ban QLDA
Phòng Điều độ
Phòng Tài chính,
kế toán Phòng
Vật tư
Trang 61.4.Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau
Giám đốc:
Giám đốc chịu trách nhiệm chung và chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, thông qua các đồng chí phó giám đốc và các phòng, ban,quân đội, quân chủng Hải quân và tập thể những người lao động về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn nhà máy, điều hành nhà máy theo kế hoạch
đã được phê duyệt Chấp nhận nghị quyết của Đảng uỷ, nghị quyết của đại hộicông nhân viên chức, chịu trách nhiệm trước nhà nước và cán bộ công nhân viên
về quản lý tài sản, lao động, vật tư, tiền vốn, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn laođộng của toàn công ty, đề nghị tăng giảm đội ngũ công nhân cho phù hợp vớicông việc của công ty, không ngừng nâng cao chất lượng quản lý Giám đốc trựctiếp phụ trách các phó giám đốc, phòng tài chính và phòng vật tư
Phó giám đốc:
Chịu trách nhiệm giúp giám đốc theo dõi những công việc chuyên trách đượcphân công làm tròn nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc hoạt động sản xuất kinhdoanh và những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình chỉ đạo các phòng,ban, phân xưởng thực hiện đúng kế hoạch sản xuất và công tác Thay quyềngiám đốc khi giám đốc đi vắng và được uỷ quyền ký thay
Trong đó:
- Phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc sản xuất: phụ trách công tác kỹthuật, sản xuất của nhà máy, tổ chức chỉ đạo điều hành sản xuất, trực tiếp phụtrách phòng kỹ thuật, phòng KCS và phòng điều động, đội xe
- Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách công tác kinh doanh của nhà máy, chỉđạo việc lập dự toán, quyết toán các sản phẩm, xây dựng và quản lý tiền lương
và lập kế hoạch cho toàn công ty
- Phó giám đốc chính trị: Phụ trách công tác Đảng, công tác chính trị, côngtác an ninh nội bộ của nhà máy, trực tiếp phụ trách phòng chính trị, phòng tàichính, phòng hậu cần
- Phó giám đốc quân sự: Phụ trách công tác nghĩa vụ quân sự của các đồngchí cán bộ, công nhân trong công ty
Trang 7Khối phòng ban:
Các phòng ban nghiệp vụ theo chức trách, nhiệm vụ của mình giúp giám đốctrong việc nắm chắc tình hình, cung cấp thông tin để giám đốc ra quyết địnhchính xác về đường lối sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Phòng KTCN: chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật của các sản phẩm sửachữa và đóng mới tại công ty và công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật
- Phòng KH-LĐ: chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch công tác giá thành,công tác thị trường, công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng, công tác quản lýlao động, chế độ chính sách và công tác đào tạo huấn luyện của công ty
- Phòng điều độ sản xuất: chịu trách nhiệm về công tác điều độ sản xuất,công tác an toàn bảo hộ lao động, công tác quản lý máy móc thiết bị của công ty
- Phòng KCS: chịu trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu đánh giá chất lượng sảnphẩm sản xuất và chế tạo tại công ty
- Đội xe: là đơn vị quản lý và sử dụng các phương tiện vận tải phục vụ quátrình sản xuất và công tác của công ty
- Phòng vật tư: chịu trách nhiệm mua cung ứng vật tư theo dự trù và địnhmức của các phòng ban nghiệp vụ liên quan để đảm bảo quá trình sản xuấtkhông bị gián đoạn
- Phòng tài chính kế toán: là cơ quan tham mưu và đồng thời chịu tráchnhiệm quản lý tài chính của công ty
- Phòng HCHC: là cơ quan tham mưu đồng thời là cơ quan quản lý, tổ chứcthực hiện công tác hành chính hậu cần của công ty
- Phòng chính trị: là cơ quan chủ trì thực hiện công tác đoàn, công tác chínhtrị của công ty
Trang 8- Phân xưởng vỏ tàu: sửa chữa và đóng mới phần vỏ tàu và các kết cấu liênquan đến vỏ tàu.
- Phân xưởng đà đốc: sửa chữa và đóng mới phần mộc, sơn trang trí và chịutrách nhiệm đưa các tàu lên, xuống triền hoặc ra đà đốc
- Phân xưởng cơ khí - cơ điện: gia công các chi tiết cụm chi tiết phục vụ côngtác sửa chữa và đóng mới tàu và chịu trách nhiệm sửa chữa máy móc thiết bị vàđiện của công ty
- Phân xưởng điện - khí tài: sửa chữa và đóng mới phần điện thiết bị thôngtin hàng hải
1.5Ngành nghề kinh doanh
- Đóng mới và sửa chữa tàu vỏ thép, tàu vỏ hợp kim, nhôm, composite
- Nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư, phụ tùng phục vụ đóng và sửa chữa tàu
- Sản xuất các sản phẩm kim loại, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật.
T
Mã ngành
2 Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí 3012
3 Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn 3311
5 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học 3313
7 mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, 3315
8 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp 3320
Trang 91.6 Tình hình lao động của công ty
Bảng : Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty năm 2012-2014
( Nguồn : phòng TCHC của công ty Hải Long )
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động của công ty từ năm 2012 đến
năm 2014 như sau:
- Tổng số CBCNV của công ty tăng
- Tỷ lệ lao động nam và nữ của công ty có sự chênh lệch lớn do đặc thùngành sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là đóng và sửa chữa tàu
- Lao động kinh doanh trực tiếp trực tiếp ở công ty là chủ yếu
- Về chất lượng lao động :nhân viên của công ty chủ yếu là các thạc sỹ,kỹsư,công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.Cán bộ công nhân viên trong công tyluôn lỗ lực lao động và không ngừng sáng tạo cải tiến kỹ thuật,đưa ra nhữngsáng kiến mới góp phần xây dựng công ty
1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011-2013
Trang 10Bảng : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013
Tổng chi phí 110.171.099.000 121.288.743.000 134.663.722.500Tổng doanh thu 115.294.603.700 126.822.845.515 140.846.697.405Lợi nhuận
trước thuế 5.123.504.681 5.534.371.160 6.182.974.869Nộp ngân sách
Lợi nhuận sau
(Đơn vị: VNĐ)
Từ bảng số liệu trên có thể rút ra nhận xét sau:
- Chi phí để tiến hành hoạt động kinh doanh của công ty tăng qua các năm,kéo theo phần doanh thu thu được của công ty cũng tăng lên đáng kể Năm
2012, doanh thu thu được là 115.294.603.700 VNĐ, đến năm 2014 đạt mức140.846.697.405 VNĐ, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước
- Sở dĩ tổng chi phí sản xuất cũng tăng qua các năm là do những nguyênnhân của sự biến đổi hàng hóa, sự biến đổi về cơ cấu các loại hàng kinh doanh,
sự quản lý của công ty Với hình thức đa phương hóa, đa dạng hóa các ngànhnghề kinh doanh, để đáp ứng nhu cầu của thị trường, công ty ngày càng mở rộngthêm các ngành nghề, đồng thời nhận được nhiều đơn đặt hàng với số lượng vàchất lượng ngày càng cao, từ đó phần chi phí để thực hiện dự án hay tiến hànhhoạt động sản xuất tăng lên qua các năm Dẫn tới lợi nhuận mà doanh nghiệp đạtđược cũng cao hơn năm trước Lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đảm bảo và
có chiều hướng tăng qua từng giai đoạn Năm 2011 lợi nhuận đạt 3.968.923.370VNĐ, đến năm 2014 tăng 668.307.782 VNĐ đạt mức 4.637.231.152 VNĐ (tăng
11, 68%)
Biểu đồ 1.1: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2012-2014
Trang 11(Đơn vị: VNĐ)
- Trong thời kỳ 2012-2014, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong vàngoài ngành ngày càng quyết liệt cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình pháttriển kinh doanh của công ty Tuy nhiên, dưới sự hồi phục của nền kinh tế nước
ta, công ty TNHH Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long vẫn khẳng định được vị thếcủa mình trên thị trường nội địa cũng như thị trường thế giới
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG
TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG
2.1.Cơ sở lý luận về nhập khẩu
2.1.1 Khái quát chung về nhập khẩu:
cứu và phân tích kỹ lưỡng để nắm bắt được những lợi thế và đạt được kết quả
mà mình mong muốn
* Khái niệm: Nhập khẩu là việc mua bán và trao đổi hàng hoá dịch vụ củanước này với nước khác, trong giao dịch dùng ngoại tệ của một nước hay mộtngoại tệ mạnh trên thế giới để trao đổi
* Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu:
- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế, nó là một hệ thống cácquan hệ mua bán rất phức tạp và có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài Vì thếhoạt động nhập khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng nó cũng có thể gâynhững hậu quả do tác động với cả hệ thống kinh tế bên ngoài, mà một quốc giatham gia nhập khẩu không thể khống chế được
- Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâukhác nhau Từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu,giao dịch, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồngcho đến khi nhận hàng hoá và thanh toán Các khâu, các nhiệm vụ phải đượcnghiên cứu kỹ lưỡng
* Mục tiêu của hoạt động nhập khẩu là việc sử dụng có hiệu quả ngoại tệ tiếtkiêm để nhập khẩu vật tư hàng hóa phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng
và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong nước.Đồng thời đảm bảo choviệc phát triển nhịp nhàng và nâng cao năng suất lao động,bảo vệ các ngành sảnxuất trong nước,giải quyết sự khan hiếm của thị trường nội địa
*Vai trò của nhập khẩu:
Với nền kinh tế quốc gia:
Trang 13-Nhập khẩu là con đường ngắn nhất giúp các nước có được các điều kiện cònthiếu của nền kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế.Hoạt động nhậpkhẩu cho phép trai thách tiềm năng và thế mạnh các nước trên thế giới ,bổ xungnhững hàng hóa mà trong nước không sản xuất được hay sản xuất chưa đáp ứngđược,giúp thị trường trong nước đa dạng đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của
* Một số yêu cầu của nhập khẩu:
-Đảm bảo tiết kiệm ,hiệu quả trong việc sử dụng vốn
-Chỉ nhập khẩu những máy móc thiết bị kỹ thuật tiên tiến hiện đại,tránh nhậpkhẩu những công nghệ lạc hậu mà các nước tiến bộ đang tìm cách thải ra haykhông phù hợp với quá trình sản xuất trong nước.bên cạnh đó phải khôngngừng đào tạo kỹ thuật cho cán bộ công nhân để sử dụng tối đa hiệu quả kỹthuật
-Nhập khẩu cần đi đôi với tranh thủ lợi thế của đất nước trong từng thời kỳ
để thỏa mãn nhu cầu trong nước,vừa bảo hộ và mở rộng sản xuất trongnước,đồng thời tạo ra nguồn hàng xuất khẩu ,mở rộng thị trường nước ngoài vàthúc đẩy xuất khẩu phát triển
Hoạt động nhập khẩu được tổ chức thực hiện với nhiều khâu nghiệp vụ khácnhau,từ khâu nghiên cứu điều tra ,tiếp cận thị trường,lựa chọn bạn hàng,hànghóa,tiến hành giao dịch đàm phán kí kết hợp đồng,toorchuwcs thực hiện hợpđồng cho đến khi hoàn thành thủ tục thanh toán.Mỗi khâu nghiệp vụ phải đcnghiên cứu thực hiện đầy đủ,kỹ lưỡng và gắn liền với nhau
2.1.2 Nội dung quy trình nhập khẩu hàng hóa
a)Nghiên cứu thị trường
Trang 14Nghiên cứu thị trường là công tác nhận dạng, lựa chọn, thu thập, phân tích vàphổ biến thông tin với mục đích hỗ trợ việc ra quyết định có liên quan đến sựxác định và xử lý những vấn đề và cơ hội trong kinh doanh.
Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ quan trọng, giúp doanh nghiệp đưa
ra một chiến lược phù hợp và từ đó mang lại hiệu quả cao.Đối với các doanhnghiệp nhập khẩu cần nghiên cứu thị trường trong nước và quốc tế
Môi trường kinh doanh của nước mà doanh nghiệp nhập khẩu bao gồm:
- Điều kiện về chính trị pháp luật
- Điều kiện về kinh tế :phát triền ổn định
- Điều kiện về vị trí địa lý: Cho phép doanh nghiệp giảm chi phí vậnchuyển
- Điều kiện về con người và tập quán
- Điều kiện về kỹ thuật và công nghệ
Về đối tác kinh doanh :việc lựa chọn đối tác đểgiao dịch dựa trên cơ sởnghiên cứu :
-Tình hình sản xuất kinh doanh,lĩnh vự và phạm vi kinh doanh để đánh giákhả năng liên kết kinh doanh
-Sức mạnh về tài chính ,cơ sở vật chất kỹ thuật của đối tác
-Thái độ và quan điểm kinh doanh,uy tín trong quan hệ kinh doanh của đốitác
Ngoài ra doanhn nghiệp còn cần nghiên cứu xác định biến động của quan hệcung cầu hàng hóa trên thị trường thế giới.,nghiên cứu giá cả hàng hóa nhậpkhẩu
b)Đàmphán và ký kết hợp đồng nhập khẩu
Thông thường có ba hình thức đàm phán
Trang 15- đàm phán qua thư tín: Hình thức giao dịch đàm phán này được sử dụng chủyếu để một mặt tiết kiệm chi phí, mặt khác có thể tạo điều kiện cho cả công ty
và đối tác là nhà xuất khẩu có thời gian cân nhắc suy nghĩ để có những quyếtđịnh đúng đắn nhất Các đối tác của công ty rất nhiều quốc gia khác thuộc nhiềukhu vực khác nhau trên thế giới do đó với hình thức giao dịch này công ty sẽtiến hành giao dịch cùng một lúc với nhiều đối tác ở nhiều nước khác nhau Tuynhiên, bên cạnh những ưu điểm mà công ty có được từ hình thức giao dịch quathư tín này sẽ là những khó khăn, bất lợi mà chính hình thức giao dịch này đemlại đó là việc công ty sẽ mất nhiều thời gian chờ đợi mới nắm bắt được thông tincủa đối tác do thời gian chuyển thư tín dài do chờ đợi Như vậy nên có thể công
ty sẽ mất nhiều có hội mua bán tốt hơn đồng thời công ty cũng sẽ lúng túngtrong việc đoán ý đồ đúng của đối tác
- đàm phán qua FAX và điện thoại: Trong nhiều trường hợp thời gian sẽkhông cho phép sử dụng hình thức giao dịch qua thư tín, đó là những lúc công tycần ký được hợp đồng trong thời gian ngắn để nhập khẩu kịp thời hàng hoá cầnnên công ty sẽ sử dụng hình thức giao dịch đàm phán qua FAX hoặc điện thoại.Bằng cách này, công ty sẽ rút ngắn được thời gian giao dịch - đàm phán, nhanhchóng đi đến thống nhất và ký kết hoạt động với đối tác, trong trường hợp cầnxác nhận lại một số thông tin cần thiết cũng cần phải qua điện thoại hoặc FAX
do ưu điểm của hình thức được được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng đảm bảođược tính thời điểm, bên cạnh đó là thời gian dành cho đàm phán bị hạn chế docước phí FAX và điện thoại quốc tế rất cao, điều này làm cho chi phí giao dịchtăng và đội giá thành sản phẩm nhập khẩu lên làm ảnh hưởng đến doanh thu vàlợi nhuận của hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói riêng và hoạt động kinhdoanh của toàn công ty nói riêng Ngoài ra đàm phán qua điện thoại chỉ là thoảthuận bằng miệng hơn nữa lại rất dẽ bị hiểu sai do dùng ngoại ngữ trong đàmphán ký kết, với thời gian nhanh, gấp nên sẽ không thể có thời gian cân nhắc,suy nghĩ, chỉ cần một chút sai sót dễ dẫn đến tranh chấp và khiếu kiện, quá trìnhgiải quyết khó khăn vì giao dịch bằng miệng sẽ không có gì làm bằng chứng chonhững thoả thuận, quyết định trao đổi
Trang 16Đàm phán ký kết hợp đồng gồm các bước sau:
- Hỏi giá:công ty gửi thư hỏi giá đến các đối tác yêu cầu họ cung cấp về giá
cả và điều kiện mua hàng.Nội dung thư hỏi hang gồm: tên hàng, quy cách, phẩmchất, số lượng, giá cả….Việc hỏi giá sẽ giúp công ty có thể cân nhắc và lựa chọnđược đói tác cung cấp vật tư mà mình cần với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.-Chào hàng: đây là lời để nghị ký kết hợp đồng với công ty của một vài đốitác.Trong thư chào hàng này đối tác đã cung cấp cho công ty những thong tincần thiết về mặt hàng công ty đang cần mua: tên hàng, số lượng, điều kiện thanhtoán, giá cả, hình thức thanh toán…
-Đặt hàng: sau khi lựa chọn được đối tác thích hợp công ty gửi thư đặt hàngđến công ty đó hoặc công ty có thể gửi đơn đặt hàng trực tiếp đến một đối tácquen thuộc Thông thường công ty thường đặt hàng với nhưng đối tác quenthuộc nên đặt hàng chỉ nêu một số điều kiện cơ bản và một vài điều kiện riêngcho lần đặt hàng đó.Những điều kiện khác hai bên áp dụng điều kiện chung đãthỏa thuận hoặc những điều kiện đã ký trong hợp đồng trước đó
-Hoàn giá: Nếu giá cả công ty đối tác đưa ra chưa hợp lý hoặc một số điềukiện chưa phù hợp thì công ty Hải Long đưa ra đề nghị hoàn giá.Có những hợpđồng phải trải qua rất nhìu lần hoàn giá mới có thể đi đến ký kết hợp đồng
-Xác nhận: xác nhận là một văn kiện ghi lại mọi điều đã thỏa thuận thốngnhất giữa hai bên.Thông thường nó được lập thành hai bản, công ty sẽ ký trướcrồi chuyển cho đói tác.Bên đối tác ký xong sẽ giữa lại một bản và gửi trả lạicông ty một bản
Các điều kiện của hợp đồng nhập khẩu:
Trang 17Điều kiện tên hàng: nói lên chính xác đối tượng mua bán, trao đổi Tên hàngphải đảm bảo chính xác để các bên mua, bán đều hiểu và thống nhất Do vậyngoài tên chung còn cần phải gắn với ký hiệu, mã hiệu hoặc địa danh, tênhàng… được cơ quan có trách nhiệm cấp giấy phép giữ bản quyền
Điều kiện phẩm chất: phẩm chất hàng hóa là tổng hợp các chỉ tiêu về tínhnăng (lý tính, hóa tính, cơ lý tính), công suất, hiệu suất, thẩm mỹ… để phân biệtgiữa hàng hóa này với hàng hóa khác
Điều kiện số lượng: nội dung điều kiện số lượng bao gồm: kích thước, dungtích; trọng lượng; chiều dài; đơn vị; đơn vị đóng kiện
Điều kiện bao bì: gồm những vấn đề về yêu cầu chất lượng của bao bì,phương hướng cung cấp bao bì và giá cả của bao bì
Điều kiện cơ sở giao hàng: phản ánh mối quan hệ hàng hóa với điều kiệngiao hàng (như nơi, địa điểm giao hàng và các yếu tố cấu thành giá) Điều kiệngiao hàng quy định những cơ sở có tính nguyên tắc của việc giao nhận hàng hóagiữa bên bán với bên mua
Điều kiện giá cả: điều kiện giá cả trong buôn bán quốc tế là điều kiện cơ bản,bao gồm những vấn đề: đồng tiền tính giá, mức giá, phương pháp quy định giá,điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá cả và việc giảm giá
Điều kiện giao hàng: nội dung cơ bản là xác định thời hạn, địa điểm, phươngthức và việc thông báo giao hàng
Điều kiện thanh toán tiền trả: điều kiện thanh toán tiền trả là điểm rất quantrọng Có thể nói rằng cách giải quyết vấn đề thanh toán là bộ phận chủ yếu củacông việc buôn bán, bao gồm các nội dung: đồng tiền thanh toán (đồng tiền củabên xuất khẩu, bên nhập khẩu hoặc của nước thứ ba), thời hạn trả tiền (trả tiềntrước hoặc trả tiền sau), phương thức trả tiền, điều kiện bảo đảm hối đoái
c) Tổ chức thực hiện hợp đồng
-Xin giấy phép nhập khẩu:
Trang 18Xin giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý đểtiến hành các khâu tiếp theo trong quá trình nhập khẩu hàng hoá, nếu hàng hoá
có trong nghị định thư thì không cần phải xin phép
Hồ sơ xin cấp giấy phép bao gồm:
+ Đơn xin phép
+ Phiếu hạn ngạch
+ Bản sao hợp đồng đã ký kết với nước ngoài hoặc bản sao L/C
Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh để xuất nhập khẩu mộthoặc một số mặt hàng với một nước nhất định, chuyên trở bằng phương thứcvận tải và giao nhận tại một địa điểm nhất định
+ Hợp đồng ngoại thương (bản sao)
+ Giấy cam kết thanh toán
Đến ngân hàng mở L/C cần phải có người đủ tư cách pháp nhân để ký quỹtheo quy định về việc mở L/C đồng thời có một người đứng ra chi trả thủ tục phícho ngân hàng về việc mở L/C, phí này thường là 0, 3% trị giá hợp đồng nhậpkhẩu còn tiền ký quỹ thường là 10% giá trị hợp đồng đối với bạn hàng Trongtrường hợp công ty hợp tác với bạn hàng lần đầu tiên thì cần phải ký quỹ 100%trị giá hợp đồng, cũng liên quan đến thủ tục thanh toán và ký quỹ thì công ty cònnộp một số giấy tờ như sau:
+ Uỷ nhiệm chi phí ngoại tệ để trả thủ tục phí
+ Uỷ nhiệm chi phí ngoại tề để ký quỹ mở L/C
+ Đơn xin mua ngoại tệ để ký quỹ, trả thủ tục phí hoặc hợp đồng xin vayngoại tệ để thanh toán L/C
Trang 19Trong đơn xin mở L/C phải đề cập đầy đủ những nội dung chính theo quyđịnh như sau:
+ Tên ngân hàng thông báo
+ Loại L/C, số ngày phát hành
+ Thời gian và địa điểm hết hiệu lực của L/C
+ Tên và địa chỉ người thụ hưởng
+ Tên và địa chỉ người xin mở L/C
+ Bộ chứng từ phải xuất trình để thành toán
+ Mô tả hàng hoá: Tên hàng, số lượng, quy cách phẩm chất, bao bì nhãnmác… Công ty căn cứ vào quy cách phẩm chất của từng loại hàng có nhu cầunhập khẩu để mô tả Bước này đòi hỏi công ty phải mô tả chính xác, đầy đủtránh tình trạng hiểu lầm của bên đối tác do mô tả sai Công ty chủ yếu nhậpkhẩu với các bạn hàng đã có sự cộng tác lâu năm, đồng thời công ty đã có kinhnghiệm rút ra từ các công ty đi trước vì thế trong khâu này xảy ra sai sót là rất ít
2Đôn đốc bên bán giao hàng:
Sau khi mở L/C, công ty liên lạc với đối tác để thông báo đã hoàn thànhviệc mở L/C, đồng thời yêu cầu đối tác nhanh chóng tiến hành việc giao hàng.Công việc này có thể thực hiện bằng cách gửi email, gọi điện, hoặc thư tín.Bước này giúp công ty nhận hàng đúng thời hạn, phục vụ kịp thời cho quátrình sản xuất, đúng tiến độ đã đề ra
3Mua bảo hiểm hàng hóa
Tùy thuộc vào các điều khoản được quy định trong hợp đồng nhập khẩu, giátính hàng nhập khẩu (giá CIF, FOB, CFR…) trách nhiệm mua bảo hiểm hànghóa có thể thuộc về bên mua hoặc bên bán, và mức độ mua bảo hiểm là baonhiêu Thông thường, công ty thường nhập khẩu theo giá CIF và do đó, tráchnhiệm mua bảo hiểm hàng hóa thuộc về người xuất khẩu Mức bảo hiểm thường
là 110% giá trị hàng nhập khẩu
4Làm thủ tục hải quan
Khai báo hải quan: chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hóa lên tờ khai để
cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ Nội dung kê khai bao gồm: loại
Trang 20hàng, tên hàng, số lượng, khối lượng, giá trị hàng hóa, phương tiện vận tải, nhậpkhẩu với nước nào.
Khi có chứng từ ký hậu cho công ty để đi nhận hàng, công ty tiến hành mở tờkhai hải quan thực hiện thủ tục hải quan khi hàng hoá về đến cảng
Công ty cử cán bộ am hiểu và có kinh nghiệm về công tác hải quan để kêkhai một cách đầy đủ chính xác các chi tiết về các loại vật tư, máy móc nhậpkhẩu trên chuyến hàng lên tờ khai hải quan theo mẫu tờ khai hải quan, kiểm tracác thủ tục giấy tờ Đồng thời công ty dựa vào căn cứ tính thuế đã kê khai vàxác định mã số hàng hoá thuế suất, giá tính thuế theo quy định để tự tính toán sốthuế phải nộp của từng loại thuế
Trước khi tàu đến Đại lý tàu sẽ gửi “giấy báo tàu đến” cho công ty biết vàđến nhận “lệnh giao hàng” D/O tại đại lý tàu Khi đi nhận lệnh giao hàng cầnmang theo vận đơn gốc và giấy giới thiệu của đơn vị, đại lý tàu sẽ giữ vận đơngốc và trao ba bản D/O cho chủ hàng đồng thời thu phí nhận D/O Nếu hàng đếnnhưng bộ chứng từ chưa đến công ty sẽ đến ngân hàng mở L/C xin giấy bảo lãnhcủa ngân hàng là một bản B/L gốc cùng với các chứng từ khác (có thể là bảnsao) do người bán gửi đến bằng một con đường khác
Đơn vị đến cảng hoặc hãng tàu (nếu hãng tàu đã thuê bao kho) để đóng phílưu kho và phí xếp dỡ, lấy biên lai Sau đó mang “Biên lai thu phí lưu kho” cùng
ba bản D/O, tìm vị trí để hàng, tại đây lưu một bản D/O, đơn vị mang hai bản D/
O còn lại đến bộ phận kho làm thủ tục xuất kho để nhận hàng Đến cảng hảiquan, mời hải quan kiểm hoá, sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hảiquan” tiếp theo hàng được xuất kho
Trang 216.Kiểm tra hàng hóa
Sau khi nhận hàng sẽ tiến hành kiểm tra hàng nhập khẩu, công ty có đại diện
là cơ quan giám định để giám định mọi tổn thất hư hỏng của hàng hoá khi hànghoá đến cảng đối với vận chuyển qua đường biển
Trong trường hợp hư hỏng nhìn thấy được ở bên ngoài kiện hàng thì công ty
sẽ ghi rõ trên vận đơn hoặc phiếu giao hàng kèm theo chứng nhận của cơ quangiám định có ghi hình chụp ảnh nhằm duy trì trách nhiệm của bên vận tải, nếukhông có gì hư hỏng bên ngoài thì ghi “Không làm hư hỏng nhìn thấy được” ởbên ngoài kiện hàng
Ngày tháng hàng hoá được chuyển đến công ty phải uỷ quyền giám địnhkiểm soát số lượng và tình trạng bao kiện hàng hoá của công ty
Chứng chỉ giám định sẽ được lưu giữ và là bằng chứng để khiếu nại ngườibán bảo hiểm hoặc đại diện sẽ được công ty thông báo để tham dự việc giámđịnh nói trên
7.Làm thủ tục thanh toán
Tùy thuộc vào hình thức thanh toán và thời hạn thanh toán đã được quy địnhtrong hợp đồng, doanh nghiệp tiến hành thực hiện thanh toán tiền hàng cho nhàxuất khẩu
8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng phát hiện thấyhàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát… thì cần lập hồ sơ khiếunại ngay Hồ sơ khiếu nại phải kèm theo những giấy tờ của cơ quan chức năngxác nhận việc tổn thất hàng hóa, vận đơn, chứng từ hải quan và các chứng từkhác
Nếu việc khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng, hai bên có thể kiệnlên hội đồng trọng tài (nếu có thỏa thuận trọng tài) hoặc tòa án
2.2.Quy trình nhập khẩu của công ty
2.3.Sơ đồ : Các bước trong hoạt động nhập khẩu của công ty Hải Long
Trang 22Nghiên cứu thị
trường kinh
doanh
Lập phương ánkinh doanhnhập khẩu
Giao dịch, đàmphán, ký kếthợp đồng
Tổ chức tiêuthụ hàng hóanhập khẩu
Tổ chức thựchiện hợpđồng NK
2.3.1 Nghiên cứu về thị trường kinh doanh
Khi tiến hành hoạt động nhập khẩu để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra trong quátrình ký kết và thực hiện hợp động nhập khẩu, đơn vị ngoại thương cần tiếnhành nghiên cứu về môi trường kinh doanh từ đó để có những quyết định đúngđắn và giảm chi phí không cần thiết để đem lại hiệu quả cao cho hoạt động nhậpkhẩu
a) Nghiên cứu thị trường trong nước
*Nghiên cứu hàng hóa nhâp khẩu
Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long chuyên nhập vật tư,phụ tùng, máy móc thiết bị để đóng và sửa chữa tàu
Để lựa chọn một nhà cung cấp vật tư thiết bị đóng tàu để ký hợp đồng, Công
ty đã phải căn cứ trên nhiều phương diện, yếu tố: Chất lượng, giá cả, tính ổnđịnh của nguồn hàng, thời gian giao hàng…
Trang 23Bảng : Cơ cấu vật tư thiết bị nhập khẩu năm 2014 của công ty Hải Long
1 Thép tấm, thép hình, thép ống, van 45.443 40%
2 Máy chính, hệ trục, chân vịt 15.536 14%
3 Máy phát điện, máy lọc, máy làm
nước ngọt, máy nén khí, nồi hơi 10.152 8, 8%
4 Thiết bị lái, nghi khí hàng hải, thông
Vật tư thiết bị khác (cáp điện, tủ bảng
điện, thiết bị nhà bếp, thiết bị an
toàn )
(Đơn vị: Tỷ đồng)
*Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là vấn đề không thể tránh khỏi trong nền kinh tế mở vận hànhtheo cơ chế thị trường, khi ngành đóng tàu đang trong thời kì tăng trưởng vàphát triển đã có rất nhiều doanh nghiệp cả nhà nước lẫn tư nhân được cấp phéptham gia kinh doanh nói chung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng, điều này làmcho cạnh tranh gia tăng và càng trở nên khốc liệt hơn
Trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện có khoảng 30 doanh nghiệp đóng tàu.Với các tên tuổi vang danh như Bạch Ðằng, Bến Kiền, Nam Triệu, Tam Bạc Hải Phòng trở thành trung tâm cơ khí đóng tàu của cả nước, nơi ra đời nhiều contàu có trọng tải lớn, các sản phẩm thủy đặc chủng, chuyên dụng đòi hỏi kỹ thuậtcao phục vụ nhu cầu vận tải biển, quốc phòng, khai thác dầu khí của các đơn
vị trong nước và ngoài nước Các doanh nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng đã tạonên dấu ấn trong sự phát triển của ngành đóng tàu trong nước và đóng góp quantrọng trong phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cảng
b) Nghiên cứu thị trường quốc tế
Trang 24Nghiên cứu thị trường quốc tế phải bắt đầu từ việc nghiên cứu các chính sáchcủa chính phủ nước xuất khẩu, những chính sách đó là hạn chế hay khuyếnkhích xuất khẩu từ đó đưa ra những thuận lợi cũng như khó khăn đối với đơn vịngoại thương khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá, hoạt động này cũng chịu ảnhhưởng trực tiếp của tình hình chính trị, chế độ của nước xuất khẩu
Mặt khác, trên thị trường quốc tế do chịu sự tác động của nhiều yếu tố trên đãlàm cho giá cả không ngừng biến đổi Công ty phải hiểu biết và kinh nghiệm để
dự báo được xu thế biến động của quy luật thị trường Công ty đánh giá trênnhiều thị trường khác nhau với các nhà cung cấp khác nhau Từ đó tiến hành sosánh và chọn ra nhà cung cấp đem lại thuận lợi tối ưu nhất cho mình
c) Nghiên cứu đối tác
Sau khi nghiên cứu thị trường lựa chọn được đối tác công ty sẽ bắt đầu tiếpcận bạn hàng để tiến hành giao dịch Quá trình giao dịch thực chất là quá trìnhtrao đổi thông tin về các điều kiện thương mại giữa công ty và đối tác nướcngoài, công việc đầu tiên là công ty iến hành hỏi giá, yêu cầu bạn hàng cho biếtthông tin chi tiết về hàng hoá, quy cách phẩm chất, số lượng bao bì, điều kiệngiao hàng, giá cả, điều kiện thị trường và các điều kiện thương mại khác để nhậnđược báo giá với thông tin đầy đủ từ phía đối tác
Bên đối tác sẽ gửi cho công ty lời chào hàng có đầy đủ thông tin theo yêu cầucủa công ty Hải Long, thông thường công ty nhận được những lời chào hàng cốđịnh nên thời gian giao dịch được rút ngắn và các chào hàng cũng có nội dungđầy đủ và được coi như hoạt động do bên đối tác tác soạn thảo Từ đó công ty sẽphân tích ưu điểm, nhược điểm của từng chào hàng và đưa ra kết luận có chấpnhận chào hàng hay không? Thông thường khoảng 60% các hoạt động đều đượcchấp nhận và đối tác chủ yếu là các bạn hàng quen thuộc đã làm ăn lâu dài vớicông ty, 40% các hoạt động còn lại đều được thoả thuận lại do vấn đề giá cả, địađiểm nhận hàng và quy cách phẩm chất
Hiện nay, công ty có quan hệ thương mại với rất nhiều thị trường trên thếgiới: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Đức, Đan Mạch, Anh
2.2.2 Lập phương án kinh doanh nhập khẩu
Trang 25Sau khi lựa chọn được nhà cung cấp tối ưu, công ty Hải Long sẽ tiến hànhlập phương án kinh doanh hàng nhập khẩu, khi đem phương án kinh doanh ratrình duyệt phải đảm bảo nêu rõ các nội dung sau:
+ Tên đơn vị kinh doanh hay tên người lập dự án
+ Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, uy tín và độ tin cậy của công ty Hải Long.+ Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, uy tín và độ tin cậy của đối tác nướcngoài
+ Hãng sản xuất, các thông số, các chỉ tiêu về thành phần chất lượng, quycách phẩm chất của máy móc thiết bị, vật tư
+ Hình thức nhập khẩu: trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Phương thức thị trường ngoại
+ Phương thức thị trường nội
+ Trị giá mua, giá CIF, CFR hoặc DAF
+ Thuế nhập khẩu
+ Thuế VAT (nếu có)
+ Trị giá mua thực tế của vật tư, máy móc nhập khẩu
+ Mức lãi dự tính (% giá mua)
+ Các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
+ Mức lãi suất vay ngân hàng
+ Giá bán
+ Phí uỷ thác nhập khẩu
+ Tỷ suất ngoại tệ
+ Tính toán hiệu quả của phương án
Trong bước lập phương án kinh doanh công ty Hải Long đã xây dựng mộtcách chi tiết, phương án đưa ra có độ tin cậy cao và giúp cho quá trình đàm phánchủ động hơn, tránh trường hợp thị trường thuộc về người bán còn người mua dễ
bị nhà cung cấp gây áp lực
2.2.3 Giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
a) Giao dịch, đàm phán kinh doanh