Lao động trong các doanh nghiệp thơng mại là bộ phận lao động xã hội cầnthiết đợc phân công thực hiện quá trình lu thông hàng hoá.Bao gồm lao động thực hiệnquá trình mua bán ,vận chuyển
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập tính cạnh tranh của doanh nghiệp càng trở nên gay gắt
Để tồn tại và phát triển bền vững doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọinguồn lực trong đó con người là yếu tố quan trọng nhất, là chủ thể của mọi quá trìnhhoạt động trong doanh nghiệp quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Chính vìvậy mà ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm và đầu tư hơn vào người lao động
vì thành công vững vàng nhất của doanh nghiệp là sự gắn bó trung thành của người laođộng Vi vậy biết sử dụng lao động một cách tối ưu là bài toán nan giải của bất kỳ nhàquản lý nào trong thương trường ngày nay
Bản thân là một doanh nghiệp TNHH công ty TNHH QUÝ CAO luôn xác địnhngười lao động là nhân tố quan trọng nhất cho sự thành công của công ty Vì vậynhững vấn đề liên quan đến người lao động được công ty đặc biệt quan tâm, do đó em
chọn đề tài " Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH QUÝ CAO ” để phân tích rõ hơn vấn đề này Nội dung của đề tài là một vấn đề có tính
chất rộng, yêu cầu có sự nghiên cứu đánh giá kỹ lưỡng Nhưng do điều kiện nghiêncứu và khả năng còn nhiều hạn chế nên trong bài viết hẳn không tránh khỏi bất cập vàthiếu xót cần được bổ xung và chỉnh lý Rất mong thầy giáo đánh giá và phê bìnhnhiều hơn nữa để em có thể hoàn chỉnh đề tài này
Trang 2
1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty TNHH QUÝ CAO
Công ty TNHH Quý Cao, trước đây là Xí nghiệp xây lắp sản xuất vật liệu xâydựng được thành lập ngày 4-4-1994
Những ngày đầu với 30 cán bộ, công nhân viên (CNV), đến nay đơn vị có 445 cán
bộ, CNV, tổng vốn điều lệ 54 tỷ đồng, doanh thu đạt 91 tỷ đồng/năm
Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tác động của suy thoái kinh tế, nhưng được sựquan tâm, giúp đỡ của các Bộ, ban, ngành trung ương và địa phương, cùng với quyếttâm cao của đội ngũ cán bộ, CNV, đơn vị sản xuất, kinh doanh hiệu quả và ngày càngphát triển Mức tăng trưởng luôn đạt cao, địa bàn hoạt động của công ty vươn ra nhiềutỉnh, thành phố Giá trị sản lượng của đơn vị năm sau tăng hơn năm trước, bình quântăng từ 35%-46%/ năm Công ty luôn bảo đảm đủ việc làm cho cán bộ, CNV với mứcthu nhập bình quân 4,5 triệu đồng/ người/ tháng Công ty còn thực hiện tốt các chế độbảo hiểm với người lao động, đời sống vật chất và tinh thần người lao động liên tụcđược cải thiện
Để tạo không khí thi đua lao động sản xuất, hằng năm công ty phát độngnhiều phong trào thi đua khơi dậy sự sáng tạo của cán bộ, CNV Trong đó, chú trọngphát động sâu rộng phong trào “Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật”, với phươngchâm “chất lượng công trình là yếu tố quan trọng quyết định sự ổn định và phát triểnbền vững của công ty” Ban Giám đốc đơn vị luôn quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ kỹthuật cao, công nhân lành nghề, có cơ chế khuyến khích người lao động tích cực ápdụng tiến bộ KHKT, nghiên cứu cải tiến quy trình kỹ thuật, chi tiết máy móc để nângcao chất lượng công trình, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư Những năm qua, công ty
có có 15 đề tài, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật mang lại lợi ích hàng tỷ đồng, như: sángkiến tận dụng nguyên vật liệu thừa trong xây dựng, dùng các ống tuýp kẽm làm giàngiáo di chuyển phục vụ xây trát nhà cao tầng thuận tiện và an toàn; sáng kiến tiết kiệm
và giảm giá thành của kỹ sư Nguyễn Văn Phượng, Chỉ huy trưởng công trường làm lợihàng trăm triệu đồng; sáng kiến của kỹ sư Hoàng Văn Đoàn làm lợi cho công ty vàchủ đầu tư hơn 350 triệu đồng từ việc tận dụng và kết hợp ghép nối thép sàn và dầmtrong thi công theo tiêu chuẩn, bảo đảm tính chịu lực của kết cấu, tiết kiệm chi phí,giảm sức lao động
Phát huy kết quả đạt được, năm 2014 và những năm tiếp theo, công ty tăng cường tiềmlực về mọi mặt, sản xuất và dịch vụ đa ngành, lấy ngành nghề xây dựng công trình làchủ yếu, phát triển dịch vụ khác hợp lý, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệhiện đại trong SXKD Đồng thời, chăm lo tốt hơn nữa đời sống vật chất, tinh thầnngười lao động, tích cực đẩy mạnh các phong trong thi đua trong SXKD, nghiên cứukhoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tham gia các hoạt động động xã hội, từ thiện, xây
Trang 3Chỉ huy tr ởng công tr ờng
Phó chỉ huy tr ởng công tr ờng kiêm quản lý KT
Quản ký Kế
hoạch-Kỹ thuật, ATLĐ, TN
Quản lý Tài chính- Thanh toán khối l ợng
Quản lý + Vật t , Thiết bị xe máy
Cán bộ kỹ thuật hiện tr ờng
Bộ phận KCS
GĐ Công ty TNHH quý cao
T vấn giám sát
Các đội tr ởng thi công + Vật t , Thiết bị xe máy
Tổ thi công Điện và lắp đặt thiết bị Tổ thi công N ớc và lắp đặt thiết bị
nhập
2 Cơ cṍu tụ̉ chức bụ̣ máy của cụng ty
Trang 4nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc công ty có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động hàngngày của công ty thông qua việc ủy quyền cho các nhân viên cấp dưới, thay mặt chocông ty kí kết các hợp đồng quan trọng nếu công ty trúng thầu.
- Văn phòng công ty: Là đơn vị giúp Giám đốc tiếp khách đến liên hệ, công tác
văn thư, sử dụng và bảo quản con dấu, tiếp nhận và chuyển giao công văn đi đến, hộihọp
- Phòng kinh tế thị trường: Giúp giám đốc Công ty hiểu thị trường, xây dựng và tổng
hợp kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Công ty trên cơ sở những nguồn lựchiện có và nhu cầu thị trường Tìm đối tác trong lĩnh vực đầu tư từ chủ trương củaCông ty và kế hoạch được duyệt Kiểm tra, dự toán công trình xây dựng, thống nhấtgiá cả theo định mức dự toán
- Phòng kỹ thuật thi công:
+ Kiểm tra việc thi công các lĩnh vực: Chất lượng, tiến độ, hình thức thi công, biện
pháp an toàn lao động, quy phạm đối với các công trình của Công ty
+ Kiểm tra thủ tục của các đơn vị để tránh thi công tùy tiện
- Phòng tài chính kế toán: Giúp việc giám đốc trong lĩnh vực quản tài chính Tổ
chức thực hiện kế hoạch hóa theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, tổ chức hướng dẫncông tác hạch toán kinh tế
+ Phân tích các chỉ tiêu kinh tế đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp lãnh đạo Công tychỉ đạo sản xuất, điều hành đúng hướng để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất vớigiá thành sản xuất
Trang 5trách nhiệm về công tác tài chính trong Công ty, tham mưu cho giám đốc ra quyết địnhchi tiêu trên cơ sở tính toán những hiệu quả kinh tế.
- Ban bảo hộ lao động: Giúp lãnh đạo công ty thực hiện công tác an toàn lao động,
vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường, cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe người lao động và thực hiện chínhsách theo nội dung của Bộ luật lao động và các văn bản khác của Nhà Nước về bảo hộlao động
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
Tổng vốn điều lệ 54 tỷ đồng, doanh thu đạt 91 tỷ đồng/năm
Giấ trị sản lượng năm sau so với năm trước bình quân tang 35%- 46%/năm
1.3.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Trang 6*Bảng cân đối kế toán trong năm năm 2005 – 2009
Trang 8* Phân tích và đánh giá:
Qua bảng cân đối kế toán chúng ta có thể nhận thấy giá trị tài sản và nguồn vốn của công ty luôn tăng trưởng theo các năm (từ 2010trở đi) Điều đó chứng tỏ công ty đã có nhiều biện pháp để huy động vốn từ các nguồn trong và ngoài Nguồn bên trong là lợi nhuận giữ lại, nguồn bên ngoài là huy động từ các nhà đầu tư bằng phát hành thêm cổ phần Cụ thể:
Trong năm 2010 tổng nguồn vốn của công ty là 75.320.823.000 đồng, giảm 327.046.000 đồng so với năm 2009, tương ứng với mức giảm 0.43%, nguyên nhân chính là các khoản nợ phải trả của công ty đã giảm 2.69%.
Năm 2011, do cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tăng nên tổng tài sản và nguồn vốn của công ty là 94.497.299.000 đồng, tăng 19.176.476.000 đồng so với năm 2010, tương ứng với mức tăng 25,46% Nguyên nhân của việc tăng vốn
là công ty đã đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh,
cụ thể công ty đã đầu tư thêm 15.853.655.000 tài sản dài hạn, ngoài ra công ty còn đầu tư thêm vào một số tài sản ngắn hạn khác.
Trang 9Năm 2012, tổng nguồn vốn và tài sản của công ty là 105.911.509.000, tăng 11.414.209.000 đồng so với năm 2011, tương ứng tỷ lệ tăng 12,07% Hàng tồn kho và một số tài sản ngắn hạn khác đã tăng 124,5% và 56,7%, nợ phải trả tăng 5%, đó là các nguyên nhân chủ yếu làm biến động tài sản và nguồn vốn của công ty.
Năm 2013 tổng tài sản và nguồn vốn của công ty là 129.601.864.000, tăng 23.690.355.000 so với năm 2012, tương ứng với tốc độ tăng 22.37% Năm 2009
là năm công ty đã huy động thêm nhiều nguồn vốn trong và ngoài để đảm bảo hoạt động kinh doanh Trong năm 2013 nợ phải trả của công ty đã tăng 6.907.713.000 đồng, vốn chủ sở hữu tăng 5.501.202.000 đồng.
1.3.2, Đặc điểm công tác tổ chức sản xuất
* Đặc điểm tổ chức sản xuất
* Quy trình sản xuất: Công ty TNHH QUÝ CAO là doanh nghiệp xây
dựng nên sản xuất kinh doanh chủ yếu là thi công, xây mới, nâng cấp và cải tạo, hoàn thiện và trang trí nội thất các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình công cộng Do đó, các sản phẩn của Công ty là sản phẩm xây lắp có quy
mô vừa và mớn, mang tính đơn chiếc, chủng loại yếu tố đâu vào đa dạng đòi hỏi
có nguồn đầu tư lớn Công ty phải dựa vào bản vẽ thiết kế dự toán xây lắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình để tiến hành thi công Trong quá trình thi công, Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng thời kỳ và so sánh với giá trúng thầu Khi công trình hoàn thành thì giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở nghiệm thu, xác định quyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồng
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Qúy Cao
Trong giai đoạn mới, công ty có những bước đột phá trong cách nghĩ, cách làm,mạnh dạn đầu tư, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ,CNV làm chủ các công nghệ thi công tiên tiến, hiện đại Đồng thời, củng cố bộ máyđiều hành SXKD, xây dựng và thực hiện tốt quy chế quản lý, quản trị DN Với những
Trang 10nỗ lực cố gắng trong 20 năm qua, đặc biệt trong các năm 2006 - 2013, công ty trúngthầu xây lắp các công trình có giá trị xây lắp cao của các chủ đầu tư như: Bộ Công an,
Bộ Tư pháp, Toà án Nhân dân tối cao, Bộ Giáo dục Đào tạo, Toà án Nhân dân cáctỉnh, thành phố như Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, TháiNguyên… Đặc biệt, việc đảm nhận xây dựng các công trình Tòa án Nhân dân tỉnhQuảng Ninh với giá trị gần 100 tỷ đồng, công trình cầu, đường trại giam Ngọc Lý -BắcGiang, trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, nhà ở cán bộ chiến sỹ Trại giam HoàngTiến (tỉnh Hải Dương) đã đánh dấu bước trưởng thành về trình độ, năng lực, sự dámnghĩ, dám làm của lãnh đạo, cán bộ, công nhân công ty
Công ty quan tâm giải quyết việc làm cho con, em cựu chiến binh, các đối tượngchính sách Hằng năm tạo việc làm cho hàng nghìn lao động, trao nhiều suất quà tặnggia đình thương binh liệt sỹ, hộ nghèo, người nhiễm chất độc da cam; Công ty tặngquà, sửa nhà giúp 10 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng tổng giá trị trên 100 triệu đồng, tíchcực hưởng ứng phong trào “Chung sức chung lòng, xóa nghèo cho cựu chiến binh” doHôi Cựu chiến binh thành phố phát động Bên cạnh đó, công ty tích cực tham gia cáchoạt động từ thiện nhân đạo, ủng hộ và đóng góp cho nhiều loại quỹ bảo trợ xã hội trịgiá hàng tỷ đồng
• Công Ty TNHH Quý Cao - Điểm sáng trong giai đoạn kinh tế suy giảm
Qua 20 năm xây dựng và phát triển, với tiền đề ban đầu được kế thừa từ Xí nghiệpXây lắp sản xuất vật liệu xây dựng Quý Cao có 30 công nhân với số vốn gần như bằngkhông, bằng sự nỗ lực của lãnh đạo và nhiều thế hệ người lao động, Công ty TNHHQuý Cao đã mở rộng quy mô và địa bàn sản xuất, kinh doanh Đến nay, Công ty đãphát triển mạnh, trở thành doanh nghiệp hàng đầu của huyện Vĩnh Bảo với 445 cán bộ,công nhân viên, với vốn điều lệ thành lập 54 tỉ đồng; doanh thu năm 1994 đạt 10 triệuđồng, năm 2013 đạt 91 tỉ đồng
Trong những năm gần đây, khắc phục nhiều khó khăn do suy giảm kinh tế, chủđộng tranh thủ sự giúp đỡ của các bộ ngành Trung ương và các địa phương; với sựquyết tâm của lãnh đạo và người lao động, Công ty không những duy trì tốc độ pháttriển, còn tiếp tục mở rộng quy mô gắn liền với việc lấy chất lượng, hiệu quả để khẳngđịnh thương hiệu Từ năm 2009 đến 2013, giá trị sản xuất của Công ty tăng rất cao, từ
15 đến 46%, riêng năm 2013 nộp ngân sách 1,7 tỉ đồng; giải quyết đủ công ăn việc làmcho hơn 400 lao động với lương bình quân 4,5 triệu đồng/người/tháng, thực hiện tốtcác chế độ bảo hiểm với người lao động theo quy định
Với quan điểm sự phát triển của Công ty luôn gắn liền với sự phát triển của cácđịa phương nơi tham gia sản xuất, kinh doanh, đặc biệt huyện Vĩnh Bảo là nơi Công tyđóng trụ sở, đồng thời là quê hương của Giám đốc công ty Quá trình sản xuất, kinhdoanh, Công ty luôn tích cực chấp hành tốt đường lối của Đảng, pháp luật của Nhànước và tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện và các cuộc vận động của địaphương với kinh phí hàng trăm triệu đồng/năm Công ty là doanh nghiệp tư nhân đầu
Trang 11tiên của huyện đã thành lập Chi bộ đảng trực thuộc Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo, hiện Chi
bộ có 13 đảng viên, hàng năm đều được công nhận Chi bộ trong sạch vững mạnh Với những kết quả xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Quý Cao
và Giám đốc Công ty nhiều lần được UBND thành phố, các sở ngành, đoàn thể từTrung ương tới địa phương tôn vinh, khen thưởng Đặc biệt nhân dịp kỷ niệm 20 nămthành lập, ông Hoàng Văn Ích - giám đốc Công ty vinh dự được Chủ tịch nước tặngHuân chương lao động hạng Ba; Công ty TNHH Quý Cao được Thủ tướng chính phủtặng Bằng khen; một số cá nhân trong Công ty được khen thưởng Đây là phần thưởngcao quý của Đảng và Nhà nước tặng Công ty và Giám đốc Công ty
• Công ty TNHH Quý Cao kỷ niệm 20 năm thành lập
Sáng 19-3-2014, Công ty TNHH Quý Cao kỷ niệm 20 năm thành lập, đón nhận Huânchương Lao động hạng Ba, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, cờ đơn vị thi đuaxuất sắc của UBND thành phố
Đồng chí Đỗ Trung Thoại, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó chủ tịch UBNDthành phố tới dự
20 năm qua, tập thể cán bộ Công ty Quý Cao đoàn kết, chung sức vượt qua khó khănvươn lên khẳng định là một doanh nghiệp thành công trong lĩnh vực xây dựng, kinhdoanh, dịch vụ vận tải xăng dầu Đến nay, hoạt động xây dựng của đơn vị được mởrộng tới nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước Giá trị sản lượng, lợi nhuận năm sau luôncao so với năm trước Năm 2013, công ty đạt tổng giá trị sản lượng xây dựng 91 tỷđồng, nộp ngân sách hơn 1,7 tỷ đồng; đời sống cán bộ CNV, người lao động khôngngừng cải thiện, với mức lương bình quân đạt 4,5 triệu đồng/người/tháng Công ty còntích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện của thành phố, địa phương
Thời gian tới, Công ty TNHH Quý Cao tập trung thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ,mục tiêu đề ra, quyết tâm xây dựng đơn vị ngày càng vững mạnh toàn diện
Trang 12CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CễNG TÁC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CễNG TY TNHH QUÝ CAO
2.1 Cơ sở lý thuyờ́t
2.1.1 Một số khỏi niệm .
• Lao động
Khái niệm và đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp
Xã hội muốn tồn tại và phát triển cần phải có lao động “lao động là hoạt
độngcó mục đích,có ý thức của con ngời nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhucầu của mình.Nhng họ không thể trực tiếp sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu mình
đòi hỏi.Vì thế mà trong xã hội xuất hiện sự phân công lao động xã hội để phục vụ chocác đối tợng khác chứ không phải chỉ phục vụ cho riêng mình
Trang 13Lao động trong các doanh nghiệp thơng mại là bộ phận lao động xã hội cầnthiết đợc phân công thực hiện quá trình lu thông hàng hoá.Bao gồm lao động thực hiệnquá trình mua bán ,vận chuyển , đóng gói,chọn lọc.bảo quản và quản lý hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.Mục đích lao động của họ là nhằm đa hàng hoá từ lĩnh vựcsản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.
Lao động thơng mại nói chung và lao động trong các doanh nghiệp thơng mạinói riêng tồn tại nh một tất yếu khách quan cùng với sự tồn tại của sản xuất , lu thônghàng hoá và thơng mại ,đó là do sự phân công lao động xã hội quyết định.Nguồn lao
động của các doanh nghiệp thơng mại cũng đợc tiếp nhận từ thị trờng lao động nh cácdoanh nghiệp khác.Song doanh nghiệp thơng mại có chức năng lu thông hàng hoá nênlao động trong các doanh nghiệp thơng mại có những đặc thù riêng của nó:
* Cũng nh các doanh nghiệp khác của nền kinh tế quốc dân, quá trình lao độngtrong các doanh nghiệp thơng mại là quá trình kết hợp giữa sức lao động của ngời lao
động với công cụ lao động để tác động vào đối tợng lao động song đối tợng lao độngcủa các doanh nghiệp thơng mại là sản phẩm đã hoàn chỉnh,mục đích lao động củanhân viên thơng mại không phải là tác động vào sản vật tự nhiên để biến nó thành sảnphẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng mà là tác động vào vật phẩm tiêu dùng để đa nó
đến ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân của họ, để cho sản phẩm thực sựtrở thành sản phẩm nghĩa là đợc đem đi tiêu dùng , thực hiện giá trị và giá trị sử dụngcủa nó.Bởi vậy lao động thơng mại vừa mang tính chất lao động sản xuất vừa mangtính chất lao động phi sản xuất Đây chính là đặc điểm cơ bản nhất của lao động thơngmại
Theo quan điểm của C.Mác thì lao động trong thơng mại bao gồm hai bộ phận + Bộ phận thứ nhất là lao động tiếp tục quá trình sản xuất trong lu thông , bao gồmnhững hoạt động lao động gắn liền với gía trị sử dụng của hàng hoá,biến mặt hàng củasản xuất thành mặt hàng kinh doanh của thơng mại cũng tức là mặt hàng của tiêudùng.Đó là bộ phận lao động vận chuyển , bảo quản , phân loại , chia nhỏ,chọn lọcchỉnh lý hàng hóa.Bộ phận lao động này tuy không làm tăng giá trị sử dụng nhng nósáng tạo ra gía trị mới , sáng tạo ra thu nhập quốc dân.Những hao phí của bộ phận lao
động này đợc bù đắp bằng chính thu nhập quốc dân mới đợc sáng tạo ra
+ Bộ phận lao động thứ hai của thơng mại mang tính chất lu thông thuần tuý Bộphận này chỉ liên quan đến gía trị và nhằm thực hiện giá trị của hàng hoá.Đó là nhữnghoạt động mua bán hàng hoá , thu tiền, kiểm ngân,kế toán và các hoạt động quản lýkhác Bộ phận lao động này không sáng tạo ra gía trị , không sáng tạo ra thu nhập quốcdân.Những hao phí lao động của bộ phận này đợc bù đắp bằng thu nhập thuần tuý củaxã hội
Về mặt lý thuyết chúng ta dễ nhận thấy hai bộ phận lao động này, nhng trong thực tếkhó có thể tách bạch đợc rõ ràng nếu xét trong từng hành vi lao động cụ thể Ví dụhành vi bán hàng của nhân viên bán hàng tại các cửa hàng bán lẻ.Nếu chỉ xét bán hàng
để thu tiền về thì đó là lao động lu thông thuần tuý ,song trong hành vi đa hàng chokhách hàng có chứa đựng việc chuyển hàng từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu
Trang 14dùng ,mặt khác để có hàng hoá bán nhân viên phải bảo quản bao gói hàng hoá Hơnnữa khi ta đề cập đến đặc điểm này không nhằm mục đích để tách bạch hai bộ phận lao
động ,mà điều quan trọng hơn là để thấy đợc bản chất của lao động thơng mại và sựkhác biệt của nó so với lao động trong các nghành sản xuất vật chất và các nghành dịch
vụ khác
* Lao động thơng mại là loại hình lao động phức tạp , đòi hỏi trình độ chuyênmôn tổng hợp Lao động thơng mại là chiếc cầu nối liền giữa ngời sản xuất với ngờitiêu dùng Một mặt họ đại diện cho ngời tiêu dùng để tác động vào sản xuất ,làm chosản phẩm đơc sản xuất ra ngày càng phù hợp với tiêu dùng, mặt khác họ đại diện chosản xuất để hớng dẫn tiêu dùng làm cho tiêu dùng phù hợp với điều kiện của sản xuấttrong từng thời kỳ nhất định của đất nớc Để giải quyết các mối quan hệ này đòi hỏinhân viên thơng mại vừa phải có trình độ khoa học kỹ thuật nhất định,hiểu biết quytrình công nghệ ,tính năng tác dụng của hàng, vừa phải có trình độ giác ngộ chính trịxã hội phải có kiến thức cuộc sống, hiểu biết tâm lý ngời tiêu dùng,phải biết thiết lậpcác mối quan hệ xã hội và có khả năng chi phối đợc các mối quan hệ này
* Tỷ lệ lao động nữ cao trong doanh nghiệp thơng mại Xuất phát từ tính chất và
đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại ,nhất là tính chất xãhội của các hoạt động này ,lao động thơng mại rất phù hợp với sở trờng của phụ nữ
* Lao động thơng mại mang tính chất thời vụ rất cao.Tính chất thời vụ nàykhông những thể hiện giữa các mùa trong năm mà còn thể hiện rõ giữa các ngày trongtháng,thậm chí giữa các giờ lao động trong ngày Đặc điểm này ảnh hởng đến số lợng
và cơ cấu lao động ,đến vấn đề tuyển dụng và sử dụng lao động trong các doanh nghiệp,vấn đề bố trí thời gian bán hàng,ca kíp làm việc trong doanh nghiệp Để sử dụng lao
động tốt ,các doanh nghiệp phải kết hợp hài hoà giữa lao động thờng xuyên và lao
động tạm thời,giữa lao động tuyển dụng suốt đời với lao động hợp đồng ,giữa lao độngtrong danh sách với lao động công nhật,giữa số lợng lao động và thời gian lao động củangời lao động trong từng ngày , từng mùa vụ.Trong doanh nghiệp thơng mại cùng mộtlúc có 3 loại lao động :
+ Một là: lao động trong biên chế : đây là bộ phận lao động cứng ,cơ yếu của doanh
nghiệp ,là những ngời lao động có trình độ chuyên môn cao và đợc đào tạo một cách có
hệ thống.Đội ngũ này sẽ nắm những khâu chủ chốt của kinh doanh và quản lý doanhnghiệp
+ Hai là: một số lớn lao động của doanh nghiệp có thể tiếp nhận làm việc trong một
số thời gian nhất định.Những ngời này phần đông là nữ giới vì một số lý do nào đó màkhông thể làm trọn thời gian nh những ngời bình thờng khác.Họ thờng đợc doanhnghiệp gọi đi làm vào những mùa vụ có nhu cầu lao động cao, hoặc có thể thay phiênnhau làm việc một số ngày trong tuần ,một số giờ trong ngày Đây là bộ phận lao độngmềm có tính co giãn thể hiện tính linh hoạt của doanh nghiệp trong quá trình quản lýkinh doanh
Trang 15+ Ba là: lao động công nhật :số lao động này không nằm trong danh sách lao độngcủa doanh nghiệp mà đợc doanh nghiệp tuyển dụng theo nhu cầu lao động từng ngàymột.
Đơng nhiên khi tính toán chỉ tiêu lao động bình quân phải tính một lao động bình quân
là một ngời làm đủ số ngày công theo chế độ theo phơng pháp quy đổi
- Phân loại lao động trong doanh nghiệp
Muốn có các thông tin về số lợng lao động và cơ cấu lao động chính xác, phảitiến hành phân loại lao động Việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp thơngmại nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu quản lý , tính toán chi phí sản xuất kinhdoanh, theo dõi các nhu cầu về sinh hoạt kinh doanh,về trả lơng và kích thích lao động.Chúng ta có thể phân loại lao động theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đíchnghiên cứu
a.Phân loại theo vai trò và tác động của lao động đến quá trình kinh doanh ,ta có
thể chia lao động trong doanh nghiệp thơng mại ra làm hai loại:
_ Lao động trực tiếp kinh doanh thơng mại: gồm có nhân viên mua hàng ,nhân viênbán hàng ,nhân viên kho, vận chuyển ,nhân viên thu hoá, bao gói ,chọn lọc ,chỉnh lýhàng hoá Trong khi nền kinh tế thị trờng bộ phận này còn bao gồm cả các nhân viêntiếp thị, nhân viên quản trị kinh doanh.Bộ phận lao động này chiếm tỷ trọng lớn trongcác doanh nghiệp thơng mại và giữ vị trí chủ chốt trong việc thực hiện các chức năngnhiệm vụ và các mục tiêu đã xác định của doanh nghiệp
- Bộ phận thứ hai là lao động gián tiếp kinh doanh thơng mại: Bao gồm các nhânviên hành chính, nhân viên kinh tế, kế toán, thống kê, nhân viên bảo vệ của doanhnghiệp
b.Phân theo nghiệp vụ chuyên môn của ngời lao động
Mục đích của phơng pháp phân loại này là để tính toán, sắp xếp, và bố trí lao
động trong từng nghiệp vụ chuyên môn, xác định cơ cấu lao động hợp lý từ đó có
ph-ơng pháp trả lph-ơng và kích thích lao động đối với từng loại lao động của doanh nghiệp
c Phân loại theo trình độ chuyên môn: Thông thờng nhân viên trực tiếp kinh doanh thơng mại có 7 bậc
- Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, cha qua đào tạo ở một trờnglớp nào
- Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào tạo
- Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình độ kinhdoanh cao
Trang 16Lao động gián tiếp kinh doanh thơng mại cũng đợc chia thành: nhân viên,chuyên viên,chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp.
Tóm lại, việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp thơng mại có ý nghĩaquan trọng trong quá trình tuyển chọn,bố trí sắp xếp lao động một cách khoa học,nhằmphát huy đầy đủ mọi khả năng lao động của ngời lao động ,phối kết hợp lao động giữacác cá nhân trong quá trình lao động nhằm không ngừng tăng năng suất lao động, nângcao hiệu quả sử dụng lao động, tạo tiền đề vật chất để nâng cao thu nhập cho ngời lao
động
- Các phơng pháp quản lý lao động thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thơng mại
Phơng pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hớng đến ngời lao
động và tập thể ngời lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt độngcủa họ trong quá trìnhthực hiện những nhiệm vụ đã đề ra
Trong quá trình quản lý lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phơngpháp quản lý lao động khác nhau.Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của các phơng pháp
có thể phân chia thành các nhóm phơng pháp:
Phơng pháp kinh tế
Các phơng pháp kinh tế tác động vào đối tợng quản lý thông qua lợi ích kinh tế
để cho đối tợng bị quản trị tự lựa chọn phơng án hoạt động có hiệu quả nhất trongphạm vi hoạt động của nó.Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lựcthúc đẩy con ngời lao động tích cực Động lực đó càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và kếthợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong doanh nghiệp.Mặt mạnh của phơngpháp này chính là tác động vào lợi ích kinh tế của đối tợng quản trị (là cá nhân hoặctập thể ngời lao động ) xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phơng án hoạt động ,bảo đảmlợi ích chung cũng đợc thực hiện.Đặc điểm của phơng pháp này là tác động lên đối t-ợng quản trị không bằng cỡng bức hành chính mà bằng lợi ích tức là nêu mục tiêunhiệm vụ đạt đợc, đa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phơng thứcvật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ Với một biện pháp kinh tế đúng đắn,các lợi ích đợc thực hiện thoả đáng thì tập thể con ngời trong doanh nghiệp sẽ hăng háilàm việc và nhiệm vụ chung sẽ đợc giải quyết nhanh chóng,có hiệu quả.Đây là phơngpháp quản trị tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế
Phơng pháp hành chính
Phơng pháp hành chính là các phơng pháp tác động dựa vào mối quan hệ tổchức hệ thống quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp Các phơng pháp hành chính trongquản trị kinh doanh chính là các tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệp lên tập thểngời lao động dới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc đòi hỏi ng-
ời lao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị xử lý thích đáng kịp thời
Vai trò của các phơng pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất to lớn nóxác định trật tự kỷ cơng làm việc trong doanh nghiệp, là khâu nối các phơng pháp quản
Trang 17trị khác lại với nhau và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp rất nhanhchóng.
Các phơng pháp hành chính tác động vào các đối tợng quản trị theo hai hớng
- Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của các đối tợngquản trị
- Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định
Vì vậy các phơng pháp hành chính này là hết sức cần thiết trong những trờng hợp
hệ thống quản trị rơi vào tình huống khó khăn, phức tạp
Tóm lại phơng pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có phơng pháp này thìkhông thể quản trị doanh nghiệp có hiệu quả
Phơng pháp tâm lý xã hội
Phơng pháp tâm lý xã hội là hớng những quyết định đến các mục tiêu phù hợpvới trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con ngời Sử dụng phơng pháp này, đòi hỏingời lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu để nắm đợc tâm lý nguyện vọng và sở trờng của ng-
ời lao động Trên cơ sở sắp xếp bố trí , sử dụng họ đảm bảo phát huy hết tài năng sángtạo của họ, trong nhiều trờng hợp ngời lao động còn làm việc hăng say hơn cả độngviên kinh tế
Phơng pháp giáo dục
Phơng pháp giáo dục là phơng pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân tập thểtheo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự giác,khả năng hợp tác của từng cá nhân
Có hai hình thức cơ bản động viên ngời lao động đó là: động viên vật chất và
động viên tinh thần (khen thởng, bằng khen, giấy khen)
Phơng pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị t tởng chung màcòn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp phong cách lao động, đặc biệt là quan
điểm đổi mới cả cách nghĩ, cách làm theo phơng thức sản xuất kinh doanh mới, sảnxuất gắn liền với thị trờng, chấp nhận cạnh tranh lành mạnh tạo ra nhiều thuận lợi chodoanh nghiệp
- Vai trò của lao động đối với hoạt động kinh doanh doanh nghiệp
Lao động là yếu tố không thể thiếu quyết định đến thành công trong kinh doanhcủa bất kỳ một doanh nghiệp nào.Dù là doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh thơngmại, nếu thiếu đi yếu tố lao động thì việc sản xuất kinh doanh không thể thực hiện đợc
Lao động đóng vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp thơng mại.Lao độngtạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp cũng nh cho toàn xã hội Nếu nh không có lao
động thì quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không thể thự hiện đợc Dù cho cócác nguồn lực khác nh đất đai, tài nguyên, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học côngnghệ sẽ không đợc sử dụng và khai thác có mục đích nếu nh không có lao động Mộtdoanh nghiệp mà có nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao sẽtạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển mạnh
Trang 18Ngày nay, với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật cùng với sự bùng nổcủa công nghệ thông tin(mạng máy tính )thì lao động thơng mại có xu hớng giảm
đi.Các doanh nghiệp đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn trong lĩnh vực chuyên mônnghiệp vụ, năng lực trình độ của ngời lao động
2.1.2 Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thơng mại
- Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là mối tơng quan so sánh giữa kết quả đạt đợc theo mục tiêu đã đợcxác định với chi phí bỏ ra để đạt đựoc mục tiêu đó Để hoạt động, doanh nghiệp thơngmại phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mụctiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệpluôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất Đó là hiệu quả
Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinhtế
- Hiệu quả xã hội là đại lợng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hộicủa doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hởng của các kết quả đạt đợc của doanh nghiệp đếnxã hội và môi trờng Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thơng mại thờng đợc biểu hiệnqua mức độ thoả mãn nhu cầu vật và tinh thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện
điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trờng sinh thái
- Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phơng diện kinh tế của hoạt độngkinh doanh Nó mô tả mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc vớichi phí đã bỏ ra để đạt đợc lợi ích đó Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện yêucầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định Nói quyết định động lực pháttriển của lực lợng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh của xã hội và nâng cao
đời sống của loài ngời qua mọi thời đại
Chúng ta có thể khái quát mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để
có lợi ích đó bằng hai công thức sau:
- Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí
HQ = KQ - CF (1)Trong đó: HQ là hiệu quả đạt đợc trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt đợc trong thời kỳ đó
CF là chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy đợc mức chênhlệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao
+ Ưu điểm: Cách so sánh này đơn giản và dễ tính toán
+ Nhợc điểm: Có một số nhợc điểm cơ bản nh sau:
• Không cho phép đánh giá chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các doanhnghiệp với nhau
• Không phản ánh đợc năng lực tiềm tàng để nâng cao hiệu quả
Trang 19• Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả
- Hai là: Hiệu quả là tỉ lệ so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt
đ-ợc kết quả đó Đây là chi phí tơng đối
HQ =
KQ
(2)
CF + Ưu điểm: Khắc phục nhợc điểm của công thức (1) và cho phép phản ánh hiệuquả ở mọi góc độ khác nhau
+ Nhợc điểm: Cách đánh giá này khá phức tạp, đòi hỏi phải có quan điểm thốngnhất khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đo lờng và đánh giá kết quả
Cả hai cách tính trên đều có những u nhợc điểm nên trong khi đánh giá hiệu quảkinh tế của doanh nghiệp đặc biệt là của doanh nghiệp thơng mại chúng ta phải biết kếthợp cả hai phơng pháp đánh giá nêu trên
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là hai mặtcủa một vấn đề Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng nh khi
đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một cách đồng
bộ Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngợc lại hiệu quả kinh
tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội
2.1.3 Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thơng mại
- Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động
Con ngời là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu đợc trong quátrình sản xuất kinh doanh Dới góc độ kinh tế, quan niệm về con ngời gắn liền với lao
động(lao động là hoạt động giữa con ngời với giới tự nhiên) là điều kiện tất yếu để tồntại và phát triển Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động Sứclao động là năng lực lao động của con ngời, là toàn bộ thể lực và trí tuệ của con ngời
Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm theo cácmục tiêu sản xuất kinh doanh Làm thế nào để sử dụng lao động có hiệu quả là câu hỏithờng trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động Cho đến ngày nay có nhiềuquan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động
Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kếtquả đạt đợc với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt đợc kết quả lao động nhiềuhơn
CacMac chỉ rõ bất kỳ một phơng thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải cóhiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất Mác viết: “Lao động có hiệu quả nócần có một phơng thức sản xuất , và nhấn mạnh rằng “hiệu quả lao động giữ vai tròquyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con ngời, tất cả các tiến bộ khoahọc đều nhằm đạt đợc mục tiêu đó
Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao
động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơn thế nữatiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà tiết kiệm thời gian cho toànxã hội Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ việc gì, vấn đề thực tiễn
Trang 20nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trớc sự lựa chọn các phơng án,các tình huống khác nhau với khả năng cho phép chúng ta cần đạt đợc các phơng án tốtnhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về lao động.
Theo quan điểm của F.W.Taylor thì “con ngời là một công cụ lao động”.Quan
điểm này cho rằng: về bản chất con ngời đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều đếncái họ kiếm đợc chứ không phải là công việc mà họ làm, ít ngời muốn và làm đợcnhững công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát Vì thế để sử dụng lao
động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanhnghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những ngời giúp việc, phải phân chiacông việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học đợc
- Con ngời có thể chịu đựng đợc công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họ đợc trả
l-ơng cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định.Kết quả nh ta đã biết , nhờ cóphơng pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao động mà năng suất lao
động đã tăng lên, nhng sự bóc lột công nhân cũng đồng thời với chế độ tên gọi là “chế
độ vắt kiệt mồ hôi”.Ông cũng ủng hộ việc khuyến khích lao động bằng tiền là cần thiết
để họ sẵn sàng làm việc nh mọi ngời có kỷ luật
- Theo quan điểm của Nayo cho rằng “con ngời muốn đợc c xử nh những conngời”
Theo ông về bản chất con ngời là một thành viên trong tập thể, vị trí và thànhtựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với anh ta là lợi ích cá nhân, anh tahành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn thamgia vào công việc chung và đợc nhìn nhận nh một con ngời.Vì vậy muốn khuyến khíchlao động, con ngời làm việc cần thấy đợc nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền Chính vìvậy,ngời sử dụng lao động phải làm sao để ngời lao động luôn luôn cảm thấy mình cóích và quan trọng.Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn dân chủ hơn và lắng nghe ýkiến của họ
Theo quan điểm “con ngời là tiềm năng cần đợc khai thác và làm cho phát triển
“cho rằng: Bản chất con ngời là không phải không muốn làm việc.Họ muốn góp phầnthực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo.Chính sách quản lý phải độngviên khuyến khích con ngời đem hết sức của họ vào công việc chung, mở rộng quyền
độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng quan trọng.Từcách tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả lao động nh sau:
+ Theo nghĩa hẹp : hiệu quả sử dụng lao động là kết qủa mang lại từ các mô hình ,các chính sách quản lý và sử dụng lao động.Kết quả lao động đạt đợc là doanh thu lợinhuận mà doanh nghiệp có thể đạt đợc từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao động,
có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp
+ Theo nghĩa rộng
Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao động đúngngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho ngời lao động, là mức độchấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗingời lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho ngời lao động
Trang 21Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì ngời quản lý phải tự biết đánh giáchính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp chính sách đốivới ngời lao động thì mới nâng cao đợc năng suất lao động, việc sử dụng lao động thực
sự có hiệu quả
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thơng mại đợc đánh giá qua một
hệ thống chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Bởi vậy khi phân tích và đánh giáhiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và của ngời lao
động
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian, đồngthời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả Nhng chìn chungtất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vững của doanhnghiệp Do vậy để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng lao động tốt nhất thì phải dựa vào kếtquả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong thế ổn định vàphát triển bền vững Mặc dù vậy không phải lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc càngcao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao động tốt vì nếu việc trả lơng cũng nh các đãingộ khác cha thoả đáng thì sử dụng lao động cha mang lại hiệu quả tốt Vì vậy khiphân tích đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, cần phải đặt nó trongmối quan hệ giữa lợi ích của ngời lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao độngsống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của doanh nghiệp,tăng cờng kỷ luật lao động… dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăng doanh thu vàgiúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thị trờng
Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo khôngngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện nângcao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo của ngời lao động, thúc đẩy ng-
ời lao động cả về mặt vật chất và tinh thần