Từ những cơ sở trên và được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Điều tra tình hình bệnh Tụ huyết trùng và cá
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Sự cần thiết tiến hành chuyên đề
1.3 Điều kiện để thực hiện chuyên đề
1.3.1 Điều kiện bản thân
1.3.2 Điều kiện cơ sở
1.3.3 Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của thành phố
1.4 Mục tiêu và ý nghĩa của chuyên đề
1.4.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất
1.4.2 Biện pháp thực hiện
1.5 Tổng quan tài liệu
1.5.1 Cơ sở khoa học
1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2 Nội dung tiến hành
2.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu
2.3.1 Nội dung nghiên cứu
2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
3.1.1 Công tác vệ sinh chăn nuôi
3.1.2 Công tác thú y
3.1.4 Bài học kinh nghiệm từ công tác phục vụ sản xuất
3.2 Kết quả thực hiện chuyên đề
3.2.1 Cơ cấu đàn lợn của Trung Tâm truyền giống Tràng Duệ 3.2.2 Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh tụ huyết trùng trên đàn lợn của Trung tâm
Trang 23.2.3 Kết quả điều tra lợn mắc bệnh Tụ huyết trùng theo lứa tuổi (chỉ theo
dõi trên đàn lợn thương phẩm)
3.2.4 Kết quả điều tra tỷ lệ chết do bệnh Tụ huyết trùng
3.2.5 Những biểu hiện lâm sàng của lợn khi mắc bệnh
3.2.7 Hiệu quả điều trị của ba loại kháng sinh mà Trung tâm dùng để điều trị
3.2.7 Biện pháp phòng bệnh THT cho lợn
PHẦN 4: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
4.2 Tồn tại
4.3 Đề nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên, để kết thúc quá trình học tập đều phải trải qua giaiđoạn thực tập tốt nghiệp Trong quá trình học tập, sinh viên đã có một lượngkiến thức cơ bản, và thực tập tốt nghiệp là điều kiện để củng cố kiến thức đó.Bên cạnh đó, thực tập tốt nghiệp còn giúp cho sinh viên làm quen với điều kiệnsản xuất thực tế, vững vàng hơn về chuyên môn và biết vận dụng kiến thức đãhọc vào sản xuất cũng như cho quá trình làm việc sau khi ra trường
Từ những cơ sở trên và được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Điều tra tình hình bệnh Tụ huyết trùng và các biện pháp phòng trị ở đàn lợn nuôi tại Trại truyền giống Tràng Duệ, Thành phố Hải Phòng” Chuyên đề được thực hiện
tại Trại truyền giống Tràng Duệ thuộc phòng Chăn nuôi - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng
Có được kết quả như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáokhoa Thú y Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, đặc biệt là cô: T.S LẠI THỊ LANHƯƠNG đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập Em xincảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên phòng Chăn nuôi Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Và cũng qua đây cho em được gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ rấtnhiều trong quá trình học tập, thực tập tốt nghiệp và quá trình viết báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng Ngày tháng năm 2014
Sinh Viên
Trần Trung Dũng
Trang 4Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 70% dân số nước ta sống bằngnghề nông Trong sản xuất nông nghiệp thì chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọngcao Trong các loại hình chăn nuôi thì chăn nuôi lợn chiếm vị trí quan trọng vì làloài gia súc được nuôi phổ biến nhất và cung cấp sản lượng thịt nhiều nhất.
Để tạo ra được nhiều thịt lợn phục vụ cho nhu cầu thực phẩm trong nước
và xuất khẩu, việc nâng cao năng suất sinh sản và chất lượng của đàn lợn náingoại nuôi theo mô hình trang trại luôn là mối quan tâm, mục tiêu hàng đầu củacác nhà chăn nuôi và các nhà khoa học
Trong những năm gần đây, năng suất sinh sản của lợn chăn nuôi theohướng công nghiệp ở nước ta đã có nhiều cài thiện nhờ chất lượng con giốngđược nâng cao và chọn lọc tốt, kỹ thuật chăn sóc nuôi dưỡng lợn nái dần đượchoàn thiện và ứng dụng rộng rãi Do đó, đã góp phần làm tăng số lứa đẻ của lợnnái/năm và số lượng lợn con/nái Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực đặcbiệt đối với các nước chăn nuôi tiên tiến thì năng suất sinh sản của lợn nái nước
ta còn thấp
Ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí rất quan trọng trong ngành chănnuôi Nó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt chocon người, ngoài ra chăn nuôi lợn còn là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như:
Da, lông, phủ tạng… cho ngành công nghiệp chế biến, là nguồn cung cấp lượngphân bón khá lớn cho ngành trồng trọt
Trang 5Để đáp ứng được nhu cầu kinh tế thị trường trong những năm gần đây ngànhchăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng muốn phát triển thì bên cạnh việc tăngcường chăm sóc, nuôi dưỡng cần tập trung công tác phòng trị bệnh cho đàn lợn Trongnhững bệnh truyền nhiễm thường gặp thì bệnh tụ huyết trùng gây thiệt hại đáng kể chongành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn Tụ huyết trùng ở lợn là một trong nhữngnguyên nhân làm giảm năng suất, hiệu quả chăn nuôi.
Nhằm góp phần làm đầy đủ hơn những thông tin về bệnh Tụ huyết trùng ởlợn và để có cơ sở khoa học đề xuất biện phòng bệnh Tụ huyết trùng ở lợn tôi
thực hiện chuyên đề: “Điều tra tình hình bệnh Tụ huyết trùng và các biện pháp phòng trị ở đàn lợn nuôi tại Trại truyền giống Tràng Duệ, Thành phố Hải Phòng”
1.2 Sự cần thiết tiến hành chuyên đề
- Thực hiện phương châm “ Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễnsản xuất”
- Kết quả của chuyên đề góp một phần đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thựctiễn sản xuất
- Tạo phong cách làm việc đúng đắn, sáng tạo
- Đáp ứng nhu cầu thực tiễn, nâng cao năng xuất đàn lợn giống, góp phần vào sựphát triển kinh tế thành phố
1.3 Điều kiện để thực hiện chuyên đề
1.3.1 Điều kiện bản thân
Trên cơ sở những kiến thức về chuyên ngành chăn nuôi thú y em đã đượchọc từ khi ngồi trên ghế nhà trường Kết hợp với sự giúp đỡ tận tình của T.S
Lại Thị Lan Hương, em nhận thấy đây là điều kiện tốt để vận dụng kiến thức lý
thuyết vào thực tế sản xuất nhằm mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi nóichung và chăn nuôi lợn nói riêng
1.3.2 Điều kiện cơ sở
1.3.2.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý:
- Hải Phòng nằm ở phía Đông Bắc- Việt Nam, trong các tọa độ:
Trang 6+ Vĩ độ Bắc từ 200 30’ đến 210 01’15’’
+ Kinh độ Đông từ 1060 23’23’’ đến 1070 08’ 28’’
- Là một thành phố nằm ở đồng bằng Bắc bộ:
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh
+ Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Thái Bình
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Hải Dương
+ Phía Đông Bắc giáp Vịnh Bắc bộ với chiều dài bờ biển 125km
- Hải Phòng có 16 đơn vị hành chính gồm 7 Quận (70 Phường) và 6 Huyện(140 Xã) và 2 Huyện đảo (Có 70 Phường, 10 Thị trấn và 147 Xã)
* Khí hậu và thời tiết
- Hải Phòng có khí hậu ven biển Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô(mùa lạnh) từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau và mùa mưa (mùa nóng) từ tháng 4đến tháng 10 chịu ảnh hưởng trực tiếp của 2 hướng gió chính: Gió mùa ĐôngBắc (mùa khô) và gió mùa Đông Nam (mùa mưa) Hàng năm có từ 2-3 cơn bão
có sức gió cấp 7-10 và cấp 12 kèm theo mưa to có sức tàn phá lớn mùa màng,cây cối và nhà cửa, kho tàng
- Nhiệt độ không khí trung bình 230C (cao nhất 370C vào mùa nóng vàthấp nhất là 10oC vào mùa lạnh) Vụ đông xuân nhiệt độ trung bình 16-190C (tốithấp 50C), có thể trồng cây rau ôn đới cho năng suất và chất lượng cao
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.700mm, (cao nhất 2.800mm, thấp nhất806mm), mưa nhiều nhất trong các tháng 5, 6, 7, 8, 9, ít mưa vào tháng 12 và tháng 1
- Số giờ nắng trung bình/1năm = 1.650 giờ Tổng tích ôn vụ đông xuân3.500- 3.6000C và vụ mùa 5.000- 5.1500C
- Độ ẩm trung bình trong năm 86%
Nhìn chung khí hậu thời tiết thuận lợi cho các cây trồng nhiệt đới, lúa, rauquả và chăn nuôi Điều hạn chế là lượng mưa và nhiệt độ không khí không phân
bổ đều trong năm, mưa bão ảnh hưởng đến sản xuất Nông nghiệp, độ ẩm cao dễtạo điều kiện cho sâu bệnh cây trồng và dịch bệnh gia súc phát triển
* Điều kiện đất đai
- Với diện tích tự nhiên 1.507,7 km2 (chiếm 0,47% diện tích cả nước) gồm:
Trang 7+ Đất nông nghiệp có 69.566 ha (= 46,08% diện tích đất tự nhiên)
+ Đất Lâm nghiệp có khoảng 15.965 ha (trong đó có 12.000 ha vườnQuốc gia Cát Bà do Bộ Nông ghiệp và PTNT quản lý)
- Độ phì nhiêu của đất:
Đất đai Hải Phòng chủ yếu là chua phèn và mặn phèn, sau nhiều năm cải tạo,
sử dụng đến nay vẫn còn trên 50% đất chua mặn, đòi hỏi chi phí cao về phân bón,thủy lợi để tiếp tục cải tạo đất Độ cao của đất từ 0,7m đến 1,7m so với mặt biển nênviệc san ủi tạo mặt bằng, làm thủy lợi đưa nước vào ruộng đòi hỏi chi phí lớn Cókhoảng 20.000 ha đất chân cao, vẫn có thể làm vụ đông, trong đó có khoảng 9.600 ha
đất cao, vẫn có thể cải tạo để sản xuất 3 vụ/năm
* Thủy văn và nguồn nước ngọt
Nằm ở hạ lưu sông Thái Bình, Hải Phòng có hệ thống sông ngòi với 16con sông trong đó có 5 con sông lớn chảy song song theo hướng Tây Bắc- ĐôngNam đổ ra biển và 54 hồ đập (trong đó có 3 hồ lớn) Hệ thống sông đã cung cấpnước ngọt phù sa cho ruộng đồng, tiêu úng mùa mưa lũ, chuyên chở hàng triệutấn phù sa bồi lắng phía cửa sông lấn ra biển
Tuy nhiên, nước ngọt cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệpngày càng đòi hỏi nhiều hơn, nước cho sản xuất nông nghiệp cũng còn hạn chế,nhất là vụ đông xuân đối với huyện Thủy Nguyên, An Hải Là một tỉnh venbiển, các sông ở Hải Phòng chịu nhiều ảnh hưởng rõ rệt chế độ nhật triều,nguồn nước hạ lưu sông thường nhiễm mặn, đặc biệt vụ đông xuân khi mưa ít
và nguồn nước thượng lưu xuống ít
Sông ngòi chia cắt địa hình đất đai Hải Phòng thành những vùng nhỏ hẹp(5 vùng), gây không ít trở ngại cho giao thông đường bộ
* Tài nguyên biển
- Kinh tế biển bao gồm vận chuyển đường biển (qua cảng Hải Phòng),công nghiệp đóng tàu, thuyền vận tải và đánh cá là những nghề truyền thống; cơ
sở vật chất kỹ thuật lớn và hàng nghìn cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề củaThành phố Đó là thế mạnh của Hải Phòng sẽ được phát triển hơn trong nhữngnăm tới
Trang 8- Du lịch biển cũng là tiềm năng lớn, hàng năm thu hút hàng vạn khách dulịch trong và ngoài nước theo tuyến du lịch Cửa Lò, Đồ Sơn, Cát Bà, Hạ Long.
Thềm lục địa Hải Phòng với 1250 hải lý vuông, có 24.000 ha bãi triều vàtrên 5.000 ha mặt nước xung quanh các đảo là cơ sở để phát triển việc nuôitrồng, đánh bắt và công nghiệp khai thác, chế biến hải sản
1.3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
* Dân số và nguồn lực lao động
Theo thống kê năm 2009 dân số Hải Phòng có: 1.837.302 người
Trong đó:
+ Dân số nội thành có: 847.058 người
+ Dân số nông thôn có: 990.244 người
Thành phố có 4 trường Đại học, 16 trường Cao đẳng, 10 trường kỹ thuật.Ngành Nông nghiệp cũng có trường dạy nghề Nông nghiệp và trường Đại họcHải Phòng có Đaị học Nông nghiệp đào tạo Kỹ sư, cán bộ trung cấp và côngnhân kỹ thuật nông nghiệp, cơ điện nông thôn
* Y tế
Trong những năm qua công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho người dântrong thành phố được chú trọng và nâng cao nhờ sự quan tâm sâu sắc của cácban ngành
Trang 9Các huyện có bệnh viện Huyện, 100% xã có trạm y tế, trong đó 65,7%xây kiên cố; 22,8% xây bán kiên cố Ngoài ra còn có hơn 300 cơ sở chữa bệnh
tư nhân ở nông thôn và đang có chiều hướng mở rộng
* Kinh tế
- Hải Phòng có vị trí trọng yếu, nằm trong cực tăng trưởng kinh tế (HàNội- Hải Phòng- Quảng Ninh) Trong những năm qua Hải Phòng có tốc độ tăngtrưởng và phát triển kinh tế- xã hội khá cao, có tác động lớn tới các tỉnh Đồngbằng sông Hồng và cả nước
Hải Phòng luôn được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trên mọiphương diện, Bộ Chính trị đã có Nghị quyết 32/NQ- TƯ ngày 5/8/2003 về pháttriển Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020:
“Tập trung xây dựng để Hải Phòng xứng đáng là Thành phố Cảng, công nghiệphiện đại; là trung tâm quốc gia; đầu mối giao thông quan trọng và cửa chính rabiển của các tỉnh phía Bắc ” Những năm qua thành phố đã được tập trung đầu
tư xây dựng trên khá nhiều lĩnh vực, đặc biệt cơ sở hạ tầng cảng biển được mởrộng và hiện đại hoá, giao thông thuỷ, bộ, đường sắt đường hàng không đượcnâng cấp tạo điều kiện tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế- xã hội trong nước vàquốc tế
1.3.3 Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của thành phố
1.3.3.1 Ngành trồng trọt
* Diện tích
Theo báo cáo chính thức, tổng diện tích gieo trồng các loại cây cả năm
2014 toàn thành phố thực hiện 109.909,1 ha, bằng 99,75% so năm 2013 (giảm276,7 ha).Trong đó diện tích cây hàng năm: 102.889,3 ha, bằng 99,71% (-299ha); Diện tích cây lâu năm 7.010,1 ha, đạt 100,14% KH và bằng 100,32% sonăm trước
Trong nhóm cây hàng năm thì diện tích cây lương thực 83.500 ha, bằng99,03% (-818 ha); diện tích cây chất bột 1.569 ha bằng 95,01% so cùng kỳnăm trước (-82 ha), diện tích cây rau đậu 14.134 ha bằng 104,2% so năm
Trang 10trước (+570 ha)…; diện tích cây hàng năm khác 929,6 ha, đạt 92,96% KH và bằng96,15% (-37,2 ha) so năm trước; Trong nhóm cây lâu năm thì diện tích cây ăn quả
là 5.893,5 ha, đạt 99,05% KH và bằng 99,66% (-20,3 ha so năm trước);
Riêng diện tích lúa cả năm 80.861,3 ha, đạt 99,83% so KH và bằng98,16% (-1.516,9 ha) so năm trước, trong đó diện tích lúa đông xuân 39.204,2
ha, đạt 99,25% KH và bằng 97,7% (-920,3 ha); diện tích lúa mùa 41.657,1 ha,đạt 100,38% KH và bằng 98,59% (-596,6 ha) so vụ mùa năm trước
Nguyên nhân giảm diện tích lúa chủ yếu do chuyển giao đất cho các dự
án và xây dựng khu dân cư mới với diện tích 399,8 ha, chuyển dịch cơ cấucây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp 95,9 ha; chuyển mục đích sử dụng khác128,4 ha…Tuy nhiên do cấy tận dụng trên đất của dự án chưa triển khai nêndiện tích lúa tăng được 27,2 ha
Diện tích ngô 2.638,6 1.940 ha đạt 131,93% KH và bằng 136% (+698,6ha) so năm 2013
Diện tích cây rau đậu các loại 14.134,1 ha đạt 101,9 so KH và bằng104,2% (+569,6 ha) so năm 2009; Cây công nghiệp hàng năm 2.767,2 ha đạt98,83% so KH và bằng 102,57% (+ 69,4 ha) so năm 2013, [13]
* Năng suất và sản lượng
ha, bằng 102,96%; vừng 12,87 tạ/ha, bằng 107,25%; thuốc lào 16,75 tạ/ha,bằng 97,21%; cói 43,91 tạ/ha, bằng 81,1% so năm trước…
Trang 11Năng suất cây công nghiêp lâu năm có cây dừa ước 259,25 tạ/ha bằng100,01% so năm trước; Năng suất cây ăn quả có cam ước 137,65 tạ/ha bằng97,05%, quýt ước 169,22 tạ/ha bằng 101,15%; chuối 293,9 tạ/ha bằng98,43%; vải: 63,31 tạ/ha bằng 92,48%; nhãn 74,39 tạ/ha, bằng 77,63%; cây ănquả khác ước 209,03 tạ/ha bằng 100,08% so năm trước.
Sản lượng:
Sản lượng lương thực quy thóc toàn thành phố năm 2014 ước thực hiện499,006 ngàn tấn, bằng 100,13%, trong đó sản lượng lúa cả năm ước 485.416tấn, bằng 99,41% so năm trước
Sản lượng ngô ước thực hiện 13.590 tấn, bằng 135% so năm trước; khoailang 15.964 tấn, bằng 98,77%; rau các loại 300.474 tấn, bằng 104,16%; đậu tương
178 tấn, bằng 65,68%; lạc 330 tấn, bằng 88,71%; vừng 36 tấn, bằng 150%; thuốclào 4.080 tấn bằng 105,24%; cói ước 97 tấn bằng 61,78,… so năm trước
Sản lượng các loại cây ăn quả khác ước 18.604 tấn bằng 100,62% sonăm 2013
1.3.3.2 Ngành chăn nuôi
Những năm qua do yếu tố thời tiết và dịch bệnh gia súc, gia cầm diễn biếnphức tạp (như cúm gia cầm H5N1, bệnh tai xanh ở lợn, LMLM) xong chăn nuôitrên địa bàn thành phố vẫn phát triển khá
* Chăn nuôi trâu, bò
Tổng đàn trâu toàn thành phố ước tháng 8 thực hiện 8.999 con, bằng96,76% (-301 con) so cùng kỳ năm trước, trong đó có 6.330 con trâu cày kéo,bằng 93,07% so cùng kỳ năm trước, chiếm 70,34 tổng đàn
Ước tính cả năm 2014 thực hiện 8.895 con, đạt 99,94% KH và bằng98,25% so năm trước
Tổng đàn bò tháng 8 ước thực hiện 16.491 con, bằng 94,23% (-1.009con) trong đó có 4.611 con bò cày kéo, bằng 101% so cùng kỳ năm trước vàchiếm 27,96% so tổng đàn
Ước tính cả năm 2014 thực hiện 16.650 con, đạt 99,11% KH và bằng100,26 so năm trước
Trang 12* Chăn nuôi lợn
Tổng đàn lợn tháng 8 ước thực hiện 514.578 con, bằng 98,39%, trong đó
có 78.682 con lợn nái bằng 94,57% so cùng kỳ năm trước, chiếm 15,29% sotổng đàn
Ước tính thực hiện cả năm 2014: 515.800 con, đạt 93,78% KH và bằng100,39% so năm trước, trong đó có 81.800 con lợn nái đạt 95,45% KH, bằng98,91% so năm trước
* Chăn nuôi gia cầm
Nhìn chung, phong trào chăn nuôi gia cầm của nhân dân phát triển khámạnh số lượng ngày một tăng, đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp, gà thảvườn, ngan lai…Hầu hết các hộ chăn nuôi gia cầm đều tiến hành tự tiêm vắcxin để đề phòng và góp phần làm giảm dịch bệnh vì thế mà năng suất và sốlượng gia cầm trong thành phố tăng lên đáng kể
Tổng đàn gia cầm tháng 8 ước thực hiện 5.750 ngàn con, bằng 107,6% socùng kỳ năm trước
Ước tính cả năm 2014 thực hiện 5.550 ngàn con, đạt 93,64% KH và bằng111,78% so năm trước
Một số nhận xét:
* Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của các cấp, các ngành thành phố thường xuyên kiểmtra, chỉ đạo sát sao tình hình; ban hành các cơ chế chính sách để hỗ trợ phát triểnsản xuất
- Giá một số vật tư nông nghiệp như giống, phân bón tăng không nhiều sovới năm trước, được cung ứng đầy đủ, chất lượng đảm bảo, tạo điều kiện thuậnlợi cho người dân đầu tư thâm canh
- Nhiều giống, kỹ thuật canh tác mới được áp dụng vào sản xuất góp phầntăng năng suất lúa và một số hoa màu giá trị kinh tế cao
* Khó khăn
Trang 13- Do đặc thù năm nay tình trạng thiếu điện diễn ra vào thời điểm tập trungcông tác làm đất, gieo cấy gây nhiều khó khăn cho việc lấy nước để làm đất vàgieo cấy.
- Một số nơi máy làm đất còn thiếu, công suất sử dụng máy chưa cao nêntiến độ làm đất còn chậm
- Nắng nóng liên tục và gay gắt trong tháng 6 và tuần đầu tháng 7 đã ảnhhưởng đến tiến độ gieo cấy và sinh trưởng lúa đã cấy do vậy thời vụ gieo cấy lúamùa chậm 10 ngày so với năm trước
Năm 2014 diện tích lúa cả năm tiếp tục giảm, diện tích các loại rau màutăng so năm trước do diện tích cây vụ đông được mở rộng Năng suất lúa vụđông xuân tăng, các loại rau, màu đạt thấp và bằng năm trước Diện tích gieotrồng các loại lúa chất lượng gạo ngon và các loại rau mầu có hiệu quả kinh tếcao được mở rộng đáng kể nên giá trị sản xuất trồng trọt có khả năng đạt xấp xỉ
kế hoạch Thời tiết sản xuất vụ mùa luôn diễn biến phức tạp (nắng nóng, mưabão xuất hiện nhiều) nhưng chưa gây ảnh hưởng đến sản xuất Năng suất, sảnlượng các loại cây lâu năm, cây ăn quả cã một số cây thu hoạch kém so nămtrước, đặc biệt là nhãn, vải nhiều nơi thu hoạch năng suất rất thấp
Chăn nuôi đàn trâu, đàn bò giảm so năm trước, chăn nuôi lợn do ảnh hưởngdịch tai xanh ở những tháng đầu năm nên số lượng đàn lợn chỉ tương đương vàđạt thấp so năm trước, các loại gia cầm tăng khá, kết hợp với chuyển hướng từnuôi phân tán sang nuôi tập trung và nuôi công nghiệp nên sản lượng thịt và trứngvẫn tăng khá so năm trước Một số gia súc có giá trị cao đang được nhân rộng đểtăng giá trị sản xuất và xuất khẩu như hươu, đà điểu, gấu, sinh vật cảnh…
1.3.3.3 Ngành Lâm nghiệp
Diện tích rừng trồng mới tập trung và bổ sung của thành phố năm 2014ước thực hiện 992 ha, bằng 122,47% so cùng kỳ năm trước, trồng mới rừngphòng hộ: 508 ha bằng 71,55% so cùng kỳ năm trước, rừng đặc dụng trồng bổsung và trồng mới 484 ha bằng 484% so cùng kỳ năm 2013
Tổng số cây lâm nghiệp trồng phân tán năm 2014 ước thực hiện 1.500ngàn cây, bằng 102,4% so cùng kỳ năm trước Diện tích rừng trồng được chăm
Trang 14sóc 810 ha, bằng 166,32; Rừng được khoanh nuôi tái sinh 1601 ha, bằng217,82% so năm 2013.
Tổng số gỗ khai thác trong năm ước thực hiện 6550 m3 băng 93,79% sonăm trước
Giá trị sản xuất lâm nghiệp cả năm 2010 (GCĐ 94) ước thực hiện 24 tỷđồng đạt 102,13% KH và bằng 100% so năm 2013
1.3.3.4 Ngành Thủy sản
* Khai thác
Bước vào vụ cá Bắc, nhiệt độ khu vực nước nông ven bờ bắt đầu giảm,các loài cá nổi có xu hướng dần di chuyển về vùng nước sâu xa vịnh hơn đểtránh rét Các phương tiện khai thác do ảnh hưởng của các đợt áp thấp nhiệt đới
và thời gian chuẩn bị nghề cho vụ cá Bắc nên các tàu nằm bến tương đối nhiều.Sản lượng khai thác không tăng so với tháng trước, các đối tượng có giá trị kinh
tế cao của vụ cá Bắc như cá Thu, cá hố…xuất hiện ít, sản lượng khai thác khôngtập trung, chủ yếu bán nhỏ lẻ cho các tàu thu mua đỗ tại bến với giá cả không ổnđịnh nên giá trị khai thác không cao Cùng với giá nhiên liệu, chi phí sản xuấttăng cao đã làm ảnh hưởng tới thu nhập và hoạt động khai thác của ngư dân
Sản lượng khai thác tháng 8 ước thực hiện 3.150 tấn bằng 101,59% socùng kỳ năm trước, ước thực hiện 8 tháng 37.370 tấn đạt 87,34% kế hoạch năm
và bằng 102,95% so 8 tháng năm trước, ước cả năm 44.487,6 tấn bằng 103,2%
so năm 2013
* Nuôi trồng
Thời tiết tuy có diễn biến phức tạp song không ảnh hưởng nhiều tới nuôitrồng thủy sản Hầu hết diện tích nuôi thâm canh đối tượng nuôi tôm he chântrắng vụ một đã thu hoạch xong Năm nay con giống của công ty CP cung cấpcho người nuôi có tốc độ tăng trưởng lớn, cùng thời gian nuôi nhưng đạt kích cỡlớn (45 – 50 con/kg), giá bán cao Sản phẩm tiêu thụ được mở rộng không chỉ tạiHải Phòng, các tỉnh lân cận mà còn xuất bán sang Trung Quốc Hiện nay cácdiện tích đã thu hoạch đang tiến hành cải tạo ao đầm để tiếp tục thả nuôi tôm hechân trắng vụ đông, cua bể và một số đối tượng có giá trị kinh tế khác như cá
Trang 15vược, cá bớp…, một số diện tích thu hoạch sớm đã cải tạo xong ao đầm và thảnuôi tôm he chân trắng vụ đông Các diện tích nuôi còn lại tiếp tục thu hoạchcác sản phẩm như tôm sú, tôm rảo, cá, cua bể…
Khu vực nuôi nước ngọt tiếp tục thu hoạch sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêudùng, tăng cường các biện pháp phòng tránh rét, chăm sóc đàn cá nuôi thươngphẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng vào dịp tết của nhân dân
Khu vực sản xuất giống các đối tượng nuôi nước ngọt truyền thống đã quamùa sản xuất, các trại đã và đang trong giai đoạn nuôi vỗ cá bố mẹ để chuẩn bịcho vụ sản xuất giống năm 2015, chuẩn bị sẵn sàng các biện pháp phòng tránhrét cho đàn cá bố mẹ
Kết quả sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tháng 8 ước thực hiện 3.400 tấn,bằng 111,48% so cùng kỳ năm trước; sản lượng 8 tháng ước thực hiện 40.273tấn bằng 105,83% so cùng kỳ năm trước Cả năm ước thực hiện 46.131,4 tấnđạt 97,78% kế hoạch năm và bằng 106,19% so năm 2013
1.4 Mục tiêu và ý nghĩa của chuyên đề
1.4.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Trong thời gian 2 tháng thực tập tại Trung tâm truyền giống Tràng Duệ,tôi đã thực hiện một số công việc như sau:
- Chăm sóc đàn lợn của Trung tâm
- Đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Tiêm phòng dịch bệnh cho đàn lợn
- Cùng cán bộ kỹ thuật của Trung tâm điều trị một số bệnh
- Tham gia vào các công tác khác (trực đỡ đẻ lợn nái, thiến lợn đực, cắtnanh, bấm đuôi )
Trang 16- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, vận dụng kiến thức lýthuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một cách hợp lý.
- Chấp hành nghiêm túc quy định của Trung tâm và của Nhà trường
- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của Cô giáo hướng dẫn
- Tích cực học hỏi cán bộ, công nhân viên của Trung tâm
1.5 Tổng quan tài liệu
1.5.1 Cơ sở khoa học
1.5.1.1 Sự phát triển dịch bệnh trên đàn lợn
Dịch bệnh muốn xảy ra phải có nguyên nhân gây bệnh như: Mầm bệnh,động vật trung gian truyền bệnh và sự mẫn cảm của vật nuôi, mỗi nguyên nhângây ra một bệnh riêng
* Mầm bệnh: Là nguyên nhân trực tiếp gây nên bệnh, có nhiều loại mầm
bệnh, mỗi loại có một đặc điểm riêng
- Vi khuẩn: Theo Nguyễn Quang Tuyên và cs (1993), phần lớn vi khuẩn
đòi hỏi những điều kiện nhất định mới gây được bệnh Vi khuẩn tác động bằngnội, ngoại độc tố hoặc bằng cơ chế lý hóa khác nhau
- Virus: Virus thường hướng về một loại tổ chức nhất định, do đó thường
gây những biểu hiện giống nhau ở những động vật khác loài Bệnh do virus gây
ra thường lây lan mạnh, cho miễn dịch mạnh và bền vững, thường có hiện tượngmang trùng và thường dễ ghép với một số bệnh khác
- Mycoplasma: Theo Nguyễn Quang Tính (2006) Mycoplasma thường gây
những bệnh lây lan mạnh, có hiện tượng mang trùng lâu dài và gây được miễn dịchbền vững
- Bệnh do ký sinh trùng: Theo Nguyễn Quang Tuyên và cs (1993), bệnh ký
sinh trùng dễ tạo điều kiện thuận lợi gây nên các bệnh truyền nhiễm, do ký sinhtrùng làm tổn thương niêm mạc các cơ quan nội tạng, chiếm đoạt chất dinh dưỡng,hút máu ký chủ, làm cho gia súc còi cọc, chậm lớn, suy dinh dưỡng…
* Động vật trung gian truyền bệnh:
Trang 17Trong chuồng nuôi, vật chủ trung gian truyền bệnh có nhiều như: chuột,ruồi, muỗi… các loài này mang mầm bệnh từ nơi khác vào chuồng nuôi gâybệnh cho gia súc khỏe mạnh.
* Mức độ cảm nhiễm của lợn đối với mầm bệnh:
Ta thấy vi sinh vật là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình gâybệnh, song trạng thái bảo vệ cơ thể của động vật lại có tác dụng quyết định đốivới sự phát sinh, phát triển và kết thúc của bệnh
- Ảnh hưởng của tuổi:
Theo Nguyễn Quang Tuyên và cs (1993), lợn con dưới 2 tháng tuổi ít mắcbệnh đóng dấu, bê dưới 3 tháng tuổi không mắc hoặc ít mắc bệnh tụ huyết trùng vìgia súc nhỏ bú sữa mẹ được miễn dịch do đó nó không cảm thụ được như gia súctrưởng thành Ngoài ra, động vật còn non không lây lan bệnh vì được miễn dịchqua thai hay qua sữa đầu khi đang bú mẹ
- Điều kiện ngoại cảnh:
Những yếu tố ngoại cảnh dễ ảnh hưởng đến mức độ lây bệnh truyềnnhiễm của vật nuôi, được nuôi dưỡng chăm sóc chu đáo và làm việc hợp lý lànhững nhân tố quan trọng để phòng bệnh truyền nhiễm Trong thiên nhiên cónhững vật nuôi khỏe mạnh mang mầm bệnh trong cơ thể nhưng không phátbệnh, khi sức đề kháng của con vật giảm và điều kiện ngoại cảnh thuận lợi, điềukiện dinh dưỡng vệ sinh chăm sóc kém… thì vi khuẩn tác động và gây bệnh
Về mùa mưa, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi để mầm bệnh phát triển và gâybệnh
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng:
Nếu gia súc được chăm sóc tốt, đủ dinh dưỡng thì sức đề kháng đượcnâng cao Khi khẩu phần thức ăn đơn điệu không đủ chất, thì sức đề kháng củavật nuôi giảm sút, ảnh hưởng đến khả năng thực bào kém Trên thực nghiệm,người ta thấy rằng thiếu dinh dưỡng, thức ăn nghèo và thiếu vitamin làm tăng sựcảm thụ của vật nuôi đối với bệnh truyền nhiễm
Thiếu vitamin làm thay đổi cấu trúc tế bào, ví dụ thiếu vitamin A làm tổnthương thượng bì, từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể Ngoài
Trang 18ra thiếu vitamin làm giảm khả năng thực bào vì vitamin rất cần thiết cho sự hoạtđộng bình thường của các bộ phận tạo máu Thiếu dinh dưỡng làm giảm sút sựbài tiết kháng thể Nếu thiếu chất đản bạch rất cần thiết cho sự cấu tạo kháng thể
thì vật nuôi ốm, kiệt sức không thể tạo ra protein được nữa Sẽ dùng số protein
dự trữ của nó để sinh ra kháng thể, do đó con vật càng gầy yếu hơn
Chất khoáng không đủ cũng làm giảm sức đề kháng cho cơ thể đối với bệnhtruyền nhiễm Thiếu muối sức đề kháng với bệnh truyền nhiễm cũng giảm sút
- Ảnh hưởng của nhiệt độ:
Bị cảm lạnh làm giảm sức đề kháng về phòng chống bệnh truyền nhiễm,lạnh làm cho huyết quản giảm dễ thẩm thấu, làm giảm sút bạch cầu và làm yếutác dụng chống vi khuẩn
- Ảnh hưởng của vệ sinh chăn nuôi:
Chăn nuôi thiếu vệ sinh là nhân tố phá hoại cơ năng sinh lý bình thường,giảm sức đề kháng của cơ thể với bệnh truyền nhiễm Chuồng nuôi khôngthoáng khí, có nhiều CO2, H2S, NH3 khiến cho gia súc ốm yếu dễ mắc bệnh vàchết sớm Vì bị trúng độc mãn tính do hơi độc, nước tiểu, phân ứ đọng Chănnuôi không hợp vệ sinh như: thiếu tắm rửa, thiếu chăm sóc, chuồng trại khôngquét dọn… cũng làm giảm sút sức đề kháng của cơ thể
1.5.1.2 Vi khuẩn Pasteurella multocida
Bệnh Tụ huyết trùng do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra Theo phân loại của Bergay (1974), Pasteurella multocida thuộc:
- Bộ Eubacteriales
- Họ Parvobacteriaceae
- Tộc Pasteurelliae
- Giống Pasteurella
* Đặc điểm gây bệnh của vi khuẩn Pasteurella multocida
Pasteurella multocida gây nhiễm trùng máu, xuất huyết, bại huyết cho gia
súc gia cầm, các loài chim, thường gọi là bệnh Tụ huyết trùng (Pasteurellosis).
Vi khuẩn Pasteurella spp gây bệnh cho gia súc, gia cầm, các loài chim, hầu hết thuộc một loài duy nhất Pasteurella multocida, có đặc tính sinh học căn bản
Trang 19giống nhau, chỉ khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh đối với các loài vật Dovậy người ta chia thành các loài sau:
- Pasteurella aviseptica gây bệnh tụ huyết trùng gà
- Pasteurella boviseptica gây bệnh tụ huyết trùng trâu, bò
- Pasteurella suiseptica gây bệnh tụ huyết trùng lợn
- Pasteurella oviseptica gây bệnh tụ huyết trùng cho dê, cừu
-Pasteurella multocida tồn tại rộng rãi trong tự nhiên, đặc biệt ở trong
đường hô hấp, trên hạch amidan của nhiều loài vật nuôi và trở thành nguồn tàngtrữ mầm bệnh: lợn trưởng thành 40% mang vi khuẩn trong hạch amidan, trâu bòkhoảng 80%, dê cừu 50%, ngựa 60%, chó 30% Bình thường vi khuẩn thườngtrú không gây bệnh nhưng có thể trở nên cường độc và gây bệnh khi sức đềkháng của cơ thể vật chủ giảm sút (do mắc bệnh khác hoặc do chế độ dinhdưỡng kém, phải làm việc nhiều), (Phan Thanh Phượng, 2000)
* Hình thái và tính chất bắt màu của vi khuẩn Pasteurella
Tất cả các loài Pasteurella đều có hình thái giống nhau dạng cầu trực khuẩn
nhỏ, kích thước 0,5 x 1 - 1 x 2 m, không di động, không có lông, không tạo nha bào,Gram âm, yếm khí tùy tiện, trong cơ thể gia súc mắc bệnh có hình thành giáp mônhưng rất khó phát hiện, vi khuẩn phân lập được có hiện tượng phân cực hai đầu tức làhiện tượng vi khuẩn bắt màu sẫm ở hai đầu còn ở giữa không bát màu hoặc bắt màunhạt hơn, (Nguyễn Quang Tuyên và cs, 1993)
Tính lưỡng cực của vi khuẩn này là do tế bào vi khuẩn đang trong giaiđoạn sinh sản tăng lên về kích thước và nguyên sinh chất dồn về hai đầu Vikhuẩn thường đứng riêng lẻ, đôi khi ghép đôi tạo thành chuỗi ngắn
* Đặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn Pasteurella multocida: Là loại vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí
tùy tiện, ưa kiềm nhẹ pH = 7,2-7,4 có thể nuôi cấy ở nhiệt độ 13-180C
- Trên môi trường nuôi cấy thông thường: Vi khuẩn phát triển kém, vi
khuẩn phát triển tốt hơn trên môi trường nuôi cấy có bổ sung 5-10% huyết thanhhoặc máu động vật, (Nguyễn Quang Tuyên và cs 1993)
Trang 20Các vi khuẩn phân lập từ động vật mắc bệnh thể mãn tính thường chokhuẩn lạc to (2-3mm), hình dạng khuẩn lạc không cố định Nếu nuôi cấy lâungày, khuẩn lạc bị nhỏ hơn, không màu và trong suốt.
- Trong môi trường nước thịt Hotinger hoặc martin: Sau khi nuôi cấy 24h
ở 370C, vi khuẩn Pasteurella multocida mọc tốt, làm đục đều môi trường, lắc lên
có vẩn như sương mù rồi lại lắng xuống Đáy ống có cặn nhầy, sinh ra một lớpmàng mỏng trên mặt môi trường, môi trường có mùi đặc trưng (mùi tanh củanước dãi khô) mùi đặc trưng này thể hiện rõ nhất ở pha phát triển nhanh Sau khinuôi cấy lâu ngày mùi đặc trưng này mất dần, vi khuẩn thoái hóa nhanh sau khiphân lập và nuôi trong môi trường dinh dưỡng
- Trên môi trường thạch thường: Pasteurella multocida phát triển thành
những dạng khuẩn lạc khác nhau
+ Dạng S (Smoth): Khuẩn lạc nhỏ, tròn trơn, trong suốt như giọt sương,
mặt khuẩn lạc có dung quang sắc cầu vồng, có độc lực mạnh Nuôi cấy lâu ngàymôi trường có màu trắng ngà dính vào môi trường Vi khuẩn thuộc dạng khuẩnlạc này thường tạo thành lớp giáp mô nhiều hơn loại xù xì
+ Dạng R (Rough): Khuẩn lạc to, thường ép có dìa nhám, có dung quang
màu xanh, dạng này có độc lực yếu
+ Dạng M (Mucoid): Khuẩn lạc nhầy ướt có kích thước to nhất, có rìa
nhẵn, có dung quang sắc cầu vồng yếu hơn dạng S, hình dạng vi khuẩn này cũngthay đổi nhiều Nếu nuôi cấy lâu ngày thì kích thích khuẩn lạc lớn hơn, nhớt vàdính chặt vào mặt thạch thường gọi là khuẩn lạc già
- Trên môi trường thạch máu hay thạch BHI (Brain Heart Influsion): Có
bổ sung máu, vi khuẩn phát triển tốt không gây dung huyết và có cả 3 dạngkhuẩn lạc Khuẩn lạc láng- dạng S, khuẩn lạc nhày- dạng M, khuẩn lạc xù xì-
dạng R Tuy nhiên, vi khuẩn Pasteurella có thể chuyển từ dạng S sang dạng M
hoặc R và ngược lại khi cấy chuyển nhiều lần qua môi trường dinh dưỡng hoặctiêm truyền động vật Tính biến dạng này đặc biệt rõ khi nuôi cấy trên môitrường dinh dưỡng có các loại đường mà chúng lên men
Trang 21- Trên môi trường thạch thường có huyết thanh và huyết cầu tố: Vi khuẩn
phát triển thành những khuẩn lạc dạng S, dặc biệt có hiện tượng phat huỳnhquang, khuẩn lạc dạng S từ canh trùng mới thường có tính dung quang, khuẩnlạc dạng M và R không có đặc tính này
Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1986), cho rằng môi trường huyết cầu tố vàhuyết thanh là môi trường đặc biệt để giám định và kiểm tra độc lực của vi
khuẩn Khi nuôi cấy Pasteurella multocida không làm dung huyết, khuẩn lạc
tròn trơn, rìa gọn, xung quanh khuẩn lạc có hiện tượng phát huỳnh quang Hiệntượng này chỉ xem rõ khi nuôi cấy 18-24h, nếu lâu quá 72h thì sẽ mất hiệntượng phát quang Khuẩn lạc dạng S có tính chất phát quang rõ, có độc lực cao
và có khả năng sinh sản giáp mô mạnh, dung quang và chiếm đa số
- Trong môi trường Gelatin: Cấy dọc theo đường cấy trích sâu, vi khuẩn mọc thành những khuẩn lạc mịn, hình hạt không làm tan chảy Gelatin.
Môi trường nuôi cấy tốt nhất cho vi khuẩn Pasteurella multocida là môi trường YPC (Yeast Extract Pepton - L – Cystin) có thêm sucrose và sodium
sulfite Đây là môi trường giúp cho sự tái tạo giáp mô của vi khuẩn, cũng là môi
trường giữ giống và nhân giống
- Môi trường MacConkey agar: Loài Pasteurella multocida không phát triển.
Trang 22Năm 1990, Ligniere đã bắt đầu nghiên cứu cấu trúc kháng nguyên của
Pasteurella spp, Pasteurella có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp và cấu trúc
từng loại kháng nguyên cũng luôn thay đổi Cho đến nay người ta đã xác định
được kháng nguyên của vi khuẩn Pasteurella spp có 3 loại, đó là kháng nguyên
vỏ (K), kháng nguyên thân (O) và kháng nguyên ngoại bào (OMP)
- Kháng nguyên vỏ (K) được cấu tạo bởi hai thành phần là Protein và polysaccarid Kháng nguyên này chia làm 5 loại A, B, D, E,F, trong đó có 3 serotype là A, B, D, là gây bệnh cho lợn, trong đó type A là phổ biến nhất,
(Cater.G.R.1967)
- Kháng nguyên (O) được cấu tạo từ glucid, lipit và protein, được chia thành 16 serotype, ký hiệu từ 1-16, trong đó type 3 và 5 thường gặp ở lợn.
- Kháng nguyên ngoại bào (OMP- Outer Menbrane protein) của
Pasteurella multocida mới được phát hiện trong những năm gần đây Tác động
của OMP là gây hoại tử biểu bì, gây ỉa chảy nhầy và teo lách ở chuột
* Sức đề kháng
Pasteurella multocida dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ, ánh sáng mặt trời và
chất sát trùng thông thường Vi khuẩn bị tiêu diệt sau khi đun ở 580C trong 20phút, 1000C trong vài giây, ánh sáng mặt trời diệt vi khuẩn trong canh khuẩn 1ngày Các hóa chất sát trùng thông thường diệt vi khuẩn nhanh chóng, nước vôi1% trong 3-5 phút, axit phenic 5% trong 1 phút Vi khuẩn sống khá lâu trong đất
ẩm thiếu ánh sáng Trong chuồng, trên đồng cỏ, vi khuẩn có thể sống hàngtháng, thậm chí hàng năm,( Nguyễn Quang Tuyên và cs 1993)