* Luyện đọc lại: -GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước -Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.2 vòng -HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, g
Trang 1TUẦN 32 Th
ứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2011
Chào cờ SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
-TẬP ĐỌC Ti
ết 94 – 95: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I/ Yêu cầu :
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ : tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng.
Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ : tận số, nỏ, bùi nhùi
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môitrường
Rèn kĩ năng nói :
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời củanhân vật Kể tự nhiên với giọng diễn cảm
* KNS: - Xác định giá trị.
- Thể hiện sự cảm thơng
- Tư duy phê phán
- Ra quyết định
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt Động Của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC :
+ Tìm những chi tiết nói lên dáng vẻ
thong thả, nhẹ nhàng của con cò ?
-Nhận xét
3/ Bài mới :
Giới thiệu: -GV ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc
nhẹ nhàng Cần nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện sự kính
trọng
-Hai, ba Học sinh đọc bài Con cò, TLCH
-HS nhắc lại -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 2*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
+YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh đoạn 4
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn và tìm
hiểu
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của
bác thợ săn ?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm ?
+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác
thợ săn làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với
chúng ta ?
-GV ghi các gợi ý lên bảng yêu cầu HS
chọn các ý và giải thích cho cả lớp cùng
nghe.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt.
+4 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trong bàitheo hướng dẫn của giáo viên Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh đoạn 4 (giọng vừa phải)
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH- con thú nào không may gặp bác ta thìhôm ấy coi như ngày tận số
-Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tứcgiận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đangcần rất cần chăm sóc …
-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con,hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệngcon Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên
ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi,bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏhẳn nghề đi săn
- Không nên giết hại muông thú /Phải bảovệ động vật hoạng dã./ Hãy bảo vệ môitrường sống xung quanh ta./ Giết hại loàivật là độc ác
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
Trang 3-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Cho HS quan sát tranh trong SGK (hoặc
tranh phóng to)
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời
của người thợ săn
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố – Dặn dò :
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với
chúng ta ?
-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác
thợ săn Xem bài Mè hoa lượn sóng
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC SGK: Dựa vào 4 tranh minhhoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câuchuyện theo lời người thợ săn
-HS quan sát tranh
- HS kể lại câu chuyện bằng lời của ngườithợ săn
- HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh
+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng +Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá.
+Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương +Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.
-Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS tiếp nối nhau thi kể
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớp nhậnxét bình chọn HS nhập vai bác thợ săn, kểhay nhất, cảm động nhất
-Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường.
Toán Ti
ết 156: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu : Giúp HS
Củng có kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có một chữ số
Rèn luyện kĩ năng thực hiện giải toán có lời văn
II/ Chuẩn bị : 1 số phép tính
Trang 4III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/ KTBC:
-Kiểm tra bài tập luyện tập của tiết 155
-Thu vở BT 1 tổ
-Chấm- Nhận xét
3/ Bài mới :
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu +Ghi tựa.
b.Luyện tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu những HS vừa lên bảng nhắc
lại cách thực hiện phép tính nhân, chia
số có 5 chữ số với số có một chữ số
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số bạn được chia bánh ta làm
thế nào?
-Có cách nào khác không?
-GV giải thích lại về hai cách làm, sau
đó yêu cầu 2 HS lên bảng giải theo 2
cách
Bài giải (Cách 2)
Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là:
105 x 2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
-Nhận xét và cho điểm
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh,chia số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được
2 cái
-Bài toán hỏi số bạn được chia bánh
-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánhmỗi bạn được nhận
-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho baonhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với sốhộp bánh
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải (Cách 1)
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 ( cái ) Số bạn được nhận bánh là:
420 :2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
Trang 5-Gọi HS đọc yêu cầu BT.
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy nêu cách tình diện tích của HCN?
-Vậy để tính được diện tích của HCN
chúng ta phải đi tìm gì trước?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt: CD: 12 cm
CR: 31chiều dài
Diện tích: …cm 2 ?
-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho nhau
để kiểm tra bài của nhau
-Nhận xét và cho điểm
Bài 4: HS nêu miệng
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
-Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì
chủ nhật tuần sau là ngày mấy?
-Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày
nào?
-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ nhật
-Nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài
tập ở VBT, chuẩn bị bài sau
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Tình diện tích của hình chữ nhật
-1 HS nêu
-Tìm độ dài của chiều rộng HCN
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm)Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số : 48 cm2
-HS đọc yêu cầu
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày
-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủnhật tuần sau là ngày: 8 + 7 = 15
-Là ngày: 8 – 7 = 1-HS làm bài vào vở, đại diện vài HS nêu,lớp nhận xét
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
1 8 15 22 29-Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
Ti ết 32: MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN TRONG LUẬT BẢO VỆ,
CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM.
Điều 2 :
Trẻ em không phân biệt gái trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con nuôi, con riêng, con chung, không phân biệt dân tộc, tôn giáo nguồn gốc hay địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, đều được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và được hưởng quyền khác theo quy luật của pháp luật
Trang 6Ti ết 157: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I/ Yêu cầu: Giúp HS
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC: HS lên bảng làm bài 4 SGK
-Nhận xét
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu
b.HD giải bài toán.
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Bài toán đã cho cái gì ?
-Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì ?
-Để tính được 10l đổ vào mấy can trước
hết chúng ta phải làm gì?
-Tính số l trong một can như thế nào?
-Biết được 5l mật ong thì đựng trong một
can, vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy
can?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
-HS nhắc lại mục bài
-1 HS đọc, lớp nghe
-Bài toán cho biết có 35 lít mật ong đượcrót đều vào 7 can
-Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy cannhư thế?
-Tìm số l mật ong đựng trong một can
Trang 7-Trong bài toán trên bước nào được gọi là
bước rút về đơn vị?
-Cách giải bài toán này có điểm gì khác
với các bài toán có liên quan đến rút về
đơn vị đã học?
-Các bài toán có liên quan đến rút về đơn
vị thường được giải bằng 2 bước
+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các
phần bằng nhau (Thực hiện phép chia)
+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một
giá trị (Thực hiện phép chia)
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài
toán có liên quan đến rút về đơn vị
c Luyện tập:
Bài 1 :
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Bài toán đã cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
-Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15 kg
đường đựng trong mấy túi ?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 2: HD tương tự bài 1.
+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc ?
+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo ?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
10 : 5 = 2(can)
Đáp số: 2can
-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can
-Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta khôngthực hiện phép nhân mà thực hiện phépchia, tên đơn vị của 2 phép tính khônggiống nhau
-Lắng nghe và nhắc lại
-2 HS
-1 HS đọc, lớp nghe
-Bài toán cho biết có 40 kg đường đựngtrong 8 túi
-Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi
-Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị.-Tìm số kg đường đựng trong một túi
40 : 8 = 5(kg)
-15 kg đường đựng trong: 15 : 5 = 3 (túi)
-1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
Bài giải:
Số kilôgam đường đựng trong một túi là:
40 : 8 = 5(kg)Số túi cần để đựng 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi)
Đáp số: 3 túi
-Mỗi cái áo cần: 24 : 4 = 6 ( cúc )-42 cúc dùng cho số cái áo: 42 : 6 = 7 (áo)-1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
Bài giải:
Số cúc cho mỗi áo là :
24 : 4 = 6 (cúc ) Số áo dùng cho 42 cúc áo là :
Trang 8-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài toán.
-Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?
-Hỏi tương tự vơí các phần còn lại
-Nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
ở VBT, chuẩn bị bài sau
42 : 6 = 7 ( áo )
Đáp số : 7 cái áo
- Tính giá trị của biểu thức-1 HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét.Phần a đúng Vì đã thực hiện tính giá trịcủa biểu thức từ trái sang phải và kết quảđúng
-Phần b sai ở chổ thực hiện 6 :2 = 3 trướcrồi làm tiếp 24 : 3 = 8
-Phần c sai vì tính biểu thức từ phải sangtrái, tính 3 x 2 trước rồi tính tiếp 18 : 6
- Phần d đúng Vì đã thực hiện tính giá trịcủa biểu thức từ trái sang phải và kết quảđúng
-Lắng nghe và ghi nhận
TẬP ĐỌC Ti
ết 96: CUỐN SỔ TAY I/ Mục đích yêu cầu :
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các tên nước ngoài phiên âm : Mô-na-cô, Va-ti-căng; các từ ngữ : cầm lên, líthú, một phần trăm
Biết đọc bài với giọng vui, hồn nhiên, phân biệt lời các nhân vật
Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Nắm được đặc điểm của một số nước ngoài được nêu trong bài
Biết cách ứng xử đúng : không tư ïtiện xem sổ tay của người khác
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 9b.Luyện đọc:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một
lượt
-HD: Cần đọc với giọng thông thả, hồi
hộp,nhanh, vui mừng ở phần cuối Nhấn
giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-HD HS chia bài thành 4 đoạn
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một
đoạn của bài, theo dõi HS đọc để HD
cách ngắt giọng cho HS
-Giải nghĩa các từ khó
-YC 4 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c HD HS tìm hiểu bài:
+ Thanh dùng số tay để làm gì ?
+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ
tay của Thanh
+ Vì sau Lân lại khuyên Tuấn không nên
tự ý xem số tay của bạn?
-HS dựa vào các gợi ý của GV để trả lời
d Luyện đọc lại:
-GV đọc lại toàn bài
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài
và luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi 4 HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
-Nhận xét chung
4 Củng cố – Dăn dò :
-Theo dõi GV đọc
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi emđọc 1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng.-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu (hoặccác từ ở phần mục tiêu)
-Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-4 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắtgiọng cho đúng
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó
-4 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt đọc trong nhóm.-Bốn nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đọc thầm toàn bài TLCH
+…ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm,những chuyện lí thú
+… có những điều rất lí thú như tên nướcnhỏ nhất, nước có số dân đông nhất, nướccó số dân ít nhất
+Sổ tay là tài sản riêng của từng người,người khác không được tự ý sử dụng Trongsổ tay, người ta có thể ghi những điều chỉcho riêng mình, không muốn cho ai biết.Người ngoài tự tiện đọc là tò mò, thiếu lịchsự
-HS theo dõi
-HS tự luyện đọc
- 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhậnxét
Trang 10-Hỏi lại nội dung bài.
-Tuyên dương những nhóm đọc hay Về
nhà tập ghi chép số tay các điều lí thú về
khoa học, văn nghệ, thể thao…
-2 HS nêu
-Lắng nghe và thực hiện
Chính tả (nghe viết)
Ti ết 63: NGÔI NHÀ CHUNG
I/ Yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Ngôi nhà chung
Điền vào chỗ trống các âm đầu l/n; v / d
II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết các bài tập 2a.
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+Những việc chung mà tất cả các dân tộc
phải làm là gì ?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
-YC HS tìm từ khó rồi phân tích
-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
-GV đọc 2-3 HS viết bảng lớp (cả lớp viết
vào giấy nháp) các từ ngữ sau: cười rũ rượi, nói rủ rỉ, rủ bạn.
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọcthầm
-….là trái đất.
-Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật…
-HS trả lời
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viếthoa
Trang 11*Viết chính tả:
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi: Yêu cầu HS đổi bài dò chéo.
* Chấm bài:
-Thu 5 – 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: Chọn câu a hoặc câu b.
Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.
-Sau đó YC HS tự làm
-Cho HS lên bảng thi làm bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Câu b: Cách làm tương tự câu a.
-HD tương tự bài tập a (không làm)
Bài 3: Chọn câu a hoặc b.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho 2 câu văn,
nhiệm vụ của các em là đọc và chép lại
hai câu văn đó và chép lại sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS chép bài vào VBT
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng
vào học tập Chuẩn bị bài sau
-HS: trăm, mỗi, sống, trái đất, những,…
-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
HS đọc YC trong SGK
-Lắng nghe-HS làm bài cá nhân
-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét.-Đọc lời giải và làm vào vở
-HS đọc yêu cầu -Lắng nghe
-Làm bài cá nhân
-2 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 12LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ti
ết 32: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM.
I/ Yêu cầu :
Ôn luyện dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm.
Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?
II.Chuẩn bị:
Phiếu bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS nêu BT
-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập cho
một đoạn văn trong đó có nhiều dấu hai
chấm Các em phải tìm dấu hai chấm
trong đoạn văn và cho biết mỗi dấu hai
chấm được dùng làm gì ?
-Cho HS trao đổi nhóm
-GV nhận xét, chốt lởi giải đúng
-Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo
hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau
là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc
lời giải thích cho một ý nào đó.
Bài 2:
-Cho HS nêu yêu cầu BT
-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập cho
một đoạn văn trong đó có nhiều dấu hai
chấm Các em phải tìm dấu hai chấm
trong đoạn văn và cho biết mỗi dấu hai
chấm được dùng làm gì ?
-Mỗi em làm 1 bài
-Kể tên các nước, không cần chỉ bản đồ.-Lớp nhận xét
-HS nhắc lại tựa
-1 HS đọc bài yêu cầu của BT SGK
-Lắng nghe
-Trao đổi nhóm đôi, đại diện nhóm báo cáo.+Dấu hai chấm thứ nhất: được dùng để dẫnlời nói của nhân vật Bồ Chao
+Thứ hai: dùng để giải thích sự việc diễn ra.+Thứ ba: Dùng để dẫn lời nhân vật Tu Hú
-HS đọc yêu cầu của BT 1 HS đọc đoạnvăn, cả lớp đọc thầm theo
-HS làm vào nháp ( chỉ cần ghi thứ tự các ôtrống và dấu câu cần điền )
-HS thảo luận
-3 HS lên bảng điền, lớp theo dõi và nhận
Trang 13-Cho HS trao đổi nhóm
-Cho HS thi làm bài trên 3 tờ giấy đã
viết sẵnBT2
-Yêu cầu HS sửa bài và làm vào VBT
-GV nhận xét, chốt lởi giải đúng
c/ Bài 3:
-Cho HS nêu yêu cầu BT
-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập cho ba
câu a,b,c Nhiệm vụ của các em là tìm
bộ phận câu trong 3 câu ấy trả lời cho
câu hỏi “Bằng gì?”
-Cho HS làm bài
-Nhận xét chốt
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
4 / Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-GV dặn HS nhớ tác dụng của dấu hai
chấm để sử dụng đúng khi viết bài
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết
sau
xét
-Bài giải: “……ngừng học:……Đác-uyn hỏi: ……
Đác-uyn ôn tồn đáp: ……”
-HS đọc yêu cầu của BT
-Lắng nghe
-Làm bài cá nhân
-3 HS lên bảng chữa bài, mỗi em gạch dướibộ phận trả lời câu hỏi bằng gì? ở một câu
-Bài giải:
Câu a: Nhà ở vùng này phần nhiều làm
bằng gỗ xoan.
Câu b: Các nghệ nhân đã thêu nên những
bức tranh tinh xảo bằng đôi tay khéo léo của mình.
Câu c: (Nếu có điều kiện cho HS tìm hiểu)
Trải qua hằng nghìn năm lịch sử, người ViệtNam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc
bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình.
Thứ năm ngày 21 tháng 04 năm 2011
Tốn Ti
ết 159: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu : Giúp HS
Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính về lập bảng thống kê
II/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi mục bài.
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
Trang 14b.Hướng dẫn kuyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS nêu dạng toán
-1 km đi hết mấy phút ?
-28 phút đi được mây km ?
-Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
12 phút: 3km
28 phút: km?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 : Tiến hành tương tự bài 1.
Tóm tắt :
21 kg: 7 túi
15 kg: túi?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở cho
nhau để kiểm tra bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Viết lên bảng 32 4 2= 16 và yêu cầu
HS suy nghĩ để điền dấu
-Yêu cầu HS trình bày kết quả của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-HS nêu yêu cầu bài toán
-HD như đã được học
Chú ý :
+ Tổng của 3 số ở mỗi cột là số HS của
mỗi lớp 3 được ghi vào ô trống cuối cùng
của cột đó
+ Tổng của mỗi hàng là số HS từng loại
của cả bốn lớp 3 được ghi vào ô trống của
hàng đó
+ Số 121 chính là tổng HS cả bốn lớp 3
4/ Củng cố – dặn dò :
-1 HS đọc yêu cầu BT
-2 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS làm bài bảng lớp, lớp làm VBT
Giải
Số phút đi 1 km là :
12 : 3 = 4 (phút)Số ki-lô-mét đi trong 28 phút là :
15 : 3 = 5 (túi )
Đáp số: 5 túi
-1 HS đọc yêu cầu BT
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu nhân,chia thích hợp vào các ô trống để có biểuthức đúng
-HS làm ra nháp
-HS báo cáo kết quả:
a/ 32 : 4 x 2 = 16 b/ 24 : 6 : 2 = 2
32 : 4 : 2 = 4 24 : 6 x 2 = 8
- 1 HS nêu yêu cầu
-HS thực hiện theo 4 nhóm trên 4 bảng phụ GV đã chuẩn bị Nhận xét với nhau
Lớp
Trang 15-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
ở VBT và chuẩn bị bài sau
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Hạt mưa.
Điền vào chỗ trống các âm đầu l/n ;v / d.
II/ Chuẩn bị : Bảng lớp viết các bài tập 2a,b.
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung bài viết.
-GV đọc bài thơ 1 lượt
-Hỏi: Những câu thơ nào nói lên tác dụng
của hạt mưa?
-Những câu thơ nào nói lên hạt mưa rất
tinh nghịch?
*Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn viết có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy
dòng?
-Những chữ nào trong các khổ thơ phải
viết hoa?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
-GV đọc 2-3 HS viết bảng lớp (cả lớp viết
vào giấy nháp) các từ ngữ sau : cái lọ, lục bình, lóng lánh, nước men nâu.
-HS nhắc lại
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại bài thơ
-1 HS trả lời: “Hạt mưa ủ trong vườn/Thành mở màu của đất/ Hạt mưa trongmặt nước/ Làm gương sáng trăng soi/.”-“Hạt mua đến……Rồi ào ào đi ngay.”
-HS trả lời: 3 khổ và mỗi khổ có 4 dòng
-Những chữ đầu dòng thơ.
-gió, sông, mỡ màu, trang, mặt nước, nghịch.
-Đọc: 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con
-1 HS đọc lại
Trang 16*Viết chính tả:
-YC HS đọc lại 3 khổ của bài thơ
-Đọc cho HS viết vào vở
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ
khó viết cho HS soát lỗi
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2 GV chọn câu a hoặc b.
Câu a: Gọi HS đọc yêu cầu.
-GV nhắc lại YC
-Yêu cầu HS tự làm
-Cho HS thi làm bài trên bảng lớp (đã
chuẩn bị)
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-GV khuyến khích HS về nhà HTL bài thơ
“Hạt mưa”.
-HS nhớ viết vào vở
-HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soátlỗi theo lời đọc của GV
-HS nộp 5 -7 bài Số bài còn lại GV thuchấm sau
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Đại diện 3 HS làm bài bảng lớp
a- Lào – Nam cực – Thái Lan.
b- Màu vàng – cây dừa – con voi
Ti ẾT 160: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu : Giúp HS
Củng cố về kĩ năng tình giá trị của biểu thức
Rèn luyện kĩ năng giải toán có liên quan đến rút về đơn vị
II/ Chuẩn bị : 1 số phép tính
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/ KTBC: Luyện tập
-Thu vở1 tổ xem
-Chấm- Nhận xét
-2 HS lên giải bài tập
-HS nộp VBT
Trang 17-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc thực hiện
các phép tính trong một biểu thức, sau đó
yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Yêu cầu HS tựi làm bài
Tóm tắt: 5 tiết: 1 tuần
175 tiết: ……tuần?
-Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt: 3 người: 57 000 đồng
2 người: ……… đồng?
-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho nhau
để kiểm tra bài của nhau
-Nhận xét và cho điểm
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?
- Hãy nêu cách tình diện tích hình vuông?
-Ta đã biết số đo cạnh hình vuông chưa?
-Tình bằng cách nào?
-Trước khi thực hiện phép chia tìm số đo
cạnh hình vuông cần chú ý điều gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-HS nhắc lại
-HS đọc yêu cầu, 3 HS nhắc lại
-4 HS lên bảng, lớp làm vào VBT NX
a (13829 + 20718) x 2 = 34547 x 2 = 69094b.(20354 – 9638) x 4 = 10716 x 4 = 42864c/ 14523- 21506 :4 =14523- 6241 =8282
d/ 97012- 21506 x4 =97012 – 86024 = 10988
-1 HS đọc yêu cầu -1 HS lên bảng, lớp giải vào VBT
Bài giải
Số tuần lễ Hường học trong năm học là:
175 : 5 = 35 (tuần)
Đáp số : 35 tuần.
-1 HS đọc yêu cầu -1 HS lên bảng, lớp giải vào VBT
Bài giải
Số tiền mỗi người được nhận là:
75000 : 3 = 25000 (đồng)Số tiền hai người được nhận là:
25000 x 2 = 50000 (đồng)
Đáp số : 50000 đồng
-1 HS đọc yêu cầu -Tính diện tích hình vuông
-1 HS nêu
-Chưa biết và phải tính
-Lấy chu vi HV chia cho 4
-Cần chú ý đổi số đo của chu vi
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào
Trang 18Tóm tắt: Chi vi: 2dm4cm
Diện tích: ……cm 2 ?
-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho nhau
để kiểm tra bài của nhau
-Nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Xem và chuẩn bị bài sau
VBT
Bài giải
Đổi: 2dm4cm = 24cmCạnh của hình vuông là:
24 : 4 = 6 (cm)Diện tích của hình vuông là:
Bảng lớp viết các gợi ý cách kể
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Oån định:
2/ KTBC: Cho HS đọc lại đoạn văn ngắn,
thuật lại rõ, đầy đủ ý kiến của các bạn
trong nhóm về những việc cần làm để bảo
vệ môi trường
-Nhận xét
3/ Bài mới :
a Giới thiệu : nếu mục tiếu yêu cầu của
bài học Ghi tựa
b GV HD HS làm bài tập:
Bài tập 1:
-HS đọc yêu cầu bài tập và phần gợi ý
-GV nhắc lại yêu cầu: BT đã cho trước
một số gợi ý và yêu cầu các em kể lại
một việc tốt em đã làm để góp phần bảo
vệ môi trường Khi kể các em kể rõ ràng,
-3 HS lần lượt đọc bài làm của mình đãhọc ở tiết trước Lớp lắng nghe và nhậnxét
-Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi vàđọc thầm
-Lắng nghe
Trang 19rành mạch để cho cả lớp cùng nghe Chỉ
cần kể những việc làm cụ thể
-GV giới thiệu 1 số tranh, ảnh về hoạt
động bảo vệ môi trường
-Cho HS chọn đề tài kể
-Chia nhóm để luyện kể
-Cho HS thi kể trước lớp
-Nhận xét và chốt
Bài tập 2: Không yêu cầu HS viết đoạn
văn ra giấy.
4/ Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập kể lại câu chuyện của em cho
người thân nghe, những em viết bài chưa
xong về nhà viết cho xong
-Quan sát tranh
-HS tự mình chọn đề tài
-Mổi nhóm 2 HS kể cho nhau nghe
-Đại diện vài HS kể trước lớp Nhận xét
VD: Một hôm trên đường đi học, em thấy có 2 bạn đang bám vào 1 cành cây ven đường đánh đu Các bạn vừa đánh đu vừa cười rất thích thú Cành cây oằn xuống như sắp gãy Thấy em đứng lại nhìn, một bạn bảo “Có chơi đu với chúng tôi không ?” Em liền nói : “Các bạn đừng làm thế, gãy cành cây mất” “Hai bạn lúc đầu có vẻ không bằng lòng, nhưng rồi cũng buông cành cây ra, nói : “ Ừ nhỉ, cám ơn bạn nhé !” Em rất vui vì đã làm được một việc tốt.
TẬP VIẾT Ti
ết 32: ÔN CHỮ HOA: X I/ Mục tiêu:
Củng cố cách viết hoa chữ X, thông qua bài tập ứng dụng.
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Đồng Xuân và câu ứng dụng:
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ víet hóc: X
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/2
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS - HS nộp vở
Trang 20- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng
của tiết trước
- HS viết bảng từ:Văn Lang.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
-Em biết gì về Đồng Xuân?
-Giải thích: Đồng Xuân là tên một chợ
có từ lâu ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán
sầm uất nổi tiếng
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: : Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp
của tính nết con người so với vẻ đẹp hình
thức
-Nhận xét cỡ chữ
-HS viết bảng con chữ Tốt gỗ, Xấu
người
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong
- 1 HS đọc: Văn Lang.
Vỗ tay cần nhiều ngón
Bàn kĩ cần nhiều người.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: Đ,X,T
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướngdẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:Đ,X,T
-2 HS đọc Đồng Xuân
-HS nói theo hiểu biết của mình
-HS tự quan sát và nêu
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
Trang 21vở TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở.
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết phần còn lại, học
thuộc câu ca dao
-1 dòng chữ V cỡ nhỏ
-1 dòng chữ L, B cỡ nhỏ
-2 dòng Đồng Xuân cỡ nhỏ.
-2 dòng câu ứng dụng (2 dòng còn lại giải tải)
THỦ CÔNG Ti
ết 32: LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (Tiết 2) I.Mục tiêu:
HS biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm quạt giấy tròn
Làm được quạt giấy tròn đúng qui trình kĩ thuật
Hứng thú với giờ học làm đồ chơi
II Chuẩn bị:
Mẫu quạt giấy tròn làm bằng giấy thủ công được
Một quạt giấy tròn đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa
Tranh quy trình làm quạt giấy tròn
Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: KT đồ dùng của HS.
- Nhận xét tuyên dương
-GV giới thiệu mẫu quạt giấy và hỏi: Quan
sát quạt giấy tròn em có nhận xét gì về hình
dạng, màu sắc, các bộ phận của quạt giấy
mẫu?
-GV tạo điều kiện cho HS suy nghĩ, tìm ra
cách làm quạt giấy bằng cách gợi ý cho HS
mở dần quạt giấy để thấy được và trả lời
-GV nhận xét và chốt lại qua HĐ2
-HS mang đồ dùng cho GV KT
-HS nhắc lại
-HS quan sát trả lời theo quan sát được:
-Quan sát và thực hành theo yêu cầu củagiáo viên Nộp sản phẩm hòan chỉnh.-2 HS nêu, lớp nghe và nhận xét
Trang 22Hoaùt ủoọng 2: GV hửụựng daón maóu.
Bửụực 1: Gaỏp phaàn thaõn quaùt.
-Yeõu caàu HS nhaộc laùi caựch gaỏp nhử ủaừ hoùc
ụỷ tieỏt trửụực
Bửụực 2: Hoứan thaứnh saỷn phaồm.
-Daựn taỏt caỷ caực boọ phaọn laùi ủeồ ủửụùc chieỏc
quaùt
-Yeõu caàu HS naứo laứm xong quaùt, caàn trang
trớ theõm cho saỷn phaồm ủeùp vaứ haỏp daón hụn
Bửụực 3: Trửng baứy saỷn phaồm.
-Yeõu caàu hoùc sinh thửùc hieọn caực bửụực tửụng
tửù tieỏt trửụực vaứ hoaứn thaứnh saỷn phaồm – Noọp
saỷn phaồm cho caỷ lụựp cuứng ủaựnh giaự
-Neỏu HS naứo chửa thửùc hieọn xong thỡ ủeồ tieỏt
sau thửùc haứnh tieỏp
Chuự yự: Saỷn phaồm quaùt khoõng nhaỏt thieỏt phaỷi
troứn xoe Coự theồ sửỷ duùng bỡa cửựng ủeồ laứm
caựn quaùt.
4 Cuỷng coỏ – daởn doứ:
-GV nhaọn xeựt sửù chuaồn bũ cuỷa HS, tinh thaàn
thaựi ủoọ hoùc taọp cuỷa HS
-HS neõu laùi caực bửụực gaỏp vaứ laứm quaùt giaỏy
-Daởn doứ HS giụứ hoùc sau chuaồn bũ ủaày ủuỷ ủoà
duứng ủeồ thửùc haứnh tieỏp
-Thửùc hieọn daựn vaứ trang trớ
-Laộng nghe vaứ ghi nhaọn
-3 HS neõu
Sinh hoạt lớp
Sinh hoạt lớp-Tuần 32 I- Đánh giá công tác tuần 32.
a- Ban cán sự lớp lên nhận xét một số tình hình chung diễn biến trong tuần
b- Giáo viên tổng kết chung công tác trong tuần:
- Hoàn thành tốt việc chăm sóc cây xanh ở sân trờng
- Duy trì tốt nề nếp truy bài đầu giờ
- Tham gia đầy đủ các buổi múa hát, sinh hoạt tập thể do trờng tổ chức
- Tích cực rèn chữ và có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp.- Kết hợp vừa học kiến thức mới vừa ôntập kiến thức cũ để chuẩn bị tốt cho kì thi cuối kì II
- ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân , vệ sinh chung rất tốt
II- Kế hoạch tuần 33.
- Kết hợp vừa học kiến thức mới vừa ôn tập để chuẩn bị thi cuối kì II
- Khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong tuần và phát huy những u điểm đã đạt đợc
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Trang 23- Tích cực rèn chữ và giữ vở sạch chữ đẹp.
- Thực hiện tốt vệ sinh chung
- Lớp phó văn thể lên điều khiển chơng trình văn nghệ của lớp
TUẦN 33 Thứ hai ngày 25 thỏng 04 năm 2011
Chào cờ SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
-Tập đọc – kể chuyện Ti
ết 97 – 98: COÙC KIEÄN TRễỉI I/ Yeõu caàu:
ẹoùc ủuựng:
ẹoùc ủuựng caực tửứ, tieỏng khoự hoaởc deó laồn do aỷnh hửụỷng cuỷa phửụng ngửừ
Bieỏt thay ủoồi gioùng ủoùc phuứ hụùp vụựi noọi dung moói ủoaùn, ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caựcdaỏu caõu vaứ giửừa caực cuùm tửứ
ẹoùc troõi chaỷy ủửụùc toaứn baứi vaứ phaõn bieọt ủửụùc lụứi daón chuyeọn vaứ lụứi cuỷa nhaõn vaọt
ẹoùc hieồu:
Hieồu nghúa tửứ ngửừ mụựi ủửụùc chuự giaỷi cuoỏi baứi
Naộm ủửụùc coỏt truyeọn: Do coự quyeỏt taõm vaứ bieỏt phoỏi hụùp vụựi nhau, ủaỏu tranh cho leừphaỷi neõn coực vaứ caực baùn ủaừ thaộng caỷ ủoọi quaõn huứng haọu cuỷa trụứi, buoọc trụứi phaỷi laứmmửa cho haù giụựi
Keồ chuyeọn:
Coự khaỷ naờng khaựi quaựt noọi dung ủeồ ủaởt teõn cho tửứng ủoaùn truyeọn dửùa vaứo tranhminh hoaù
Keồ laùi ủửụùc tửứng ủoaùn caõu chuyeọn theo tranh, baống lụứi cuỷa 1 nhaõn vaọt
Bieỏt theo doừi vaứ nhaọn xeựt lụứi keồ cuỷa baùn Keồ tieỏp ủửụùc lụứi baùn
II/Chuaồn bũ:
Tranh minh hoùa baứi taọp ủoùc Baỷng phuù ghi saỹn noọi dung caàn hửụựng daón luyeọnủoùc
III/ Leõn lụựp:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1/ OÅn ủũnh :
2/ Kieồm tra baứi cuừ :
-YC HS ủoùc vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi 1 vaứ 3 veà
noọi dung baứi taọp ủoùc: “Cuoỏn soồ tay”
-Nhaọn xeựt ghi ủieồm Nhaọn xeựt chung
3/ Baứi mụựi :
-2 hoùc sinh leõn baỷng traỷ baứi cuừ
-HS tửù traỷ lụứi
Trang 24a.Giới thiệu: Dựa vào câu ca dao:
Con cóc là cậu ông trời
Hễ ai đánh nó là trời đánh cho
-Ghi mục bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
Đoạn 1: Giọng khoan thai
Đoạn 2: Giọng hồi hộp, càng về sau càng
khẩn trương, sôi động, nhấn giọng các từ
ngữ tả cuộc chiến đấu của cóc và các
bạn: một mình, ba hồi trống, bé tẹo, náo
động, nổi giận.
Đoạn 3:Giọng phấn chấn thể hiện niềm
vui chiến thắng
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
?Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trứơc
khi đánh trống?
-YC HS đọc đoạn 2
-HS lắng nghe và nhắc mục bài
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của giáo viên -1 học sinh đọc từng đọan trong bài theohướng dẫn của giáo viên
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở cácdấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn.-3 nhóm thi đọc, lớp nghe và nhận xét.-Cả lớp đồng thanh toàn bài
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
+Cóc bố trí lực lượng ở những chổ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật, cua ở trong chum nước…
-1 HS đọc đoạn 2
+Cóc 1 mình bước tới lấy dùi đánh ba hồi trống, trời nổi giận sai gà ra trị tội, gà vừa
Trang 25- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
-YC HS đọc đoạn 3
- Sau cuộc chiến thái độ của trời thay đổi
như thế nào ?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS
kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
bay đến cóc ra hiệu cáo nhảy xô tới cắn cổ gà tha đi, …
-1 HS đọc đoạn 3
+Trời mời cóc vào thương lượng nói rất dịu dàng, lại còn hẹn với cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu…
+Suy nghĩ trả lời: Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cõi khi nói chuyện với Trời.
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4đoạn truyện và các tình tiết, các em đặt têncho từng đoạn của câu chuyện, và kể lạitừng đoạn
-HS quan sát
-HS đặt tên
-Chú ý kể bằng lời của 1 trong các nhânvật trong truyện
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng,kể hay nhất
-2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Do quyết tâm và biết đoàn kết đẩu tranh nên cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng
Trang 26-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu được
điều gì?
-Nhận xét, GDTT cho HS không nên
đánh cóc và các con vật vì chúng đều có
công trong việc đi kiện ông Trời để có
được cơn mưa
-Giáo viên dặn học sinh về nhà tiếp tục
luyện kể lại câu chuyện trên
hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới
-Lắng nghe
- Về nhà học bài
TOÁN Ti
ết 161: KIỂM TRA
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra kiến thức toán cuối học kì II Đọc viết số có 5 chữ số, so sánh số, thực hiện
4 phép tính với các số có 5 chữ số
II/ Đề bài:
Bài 1: Khoanh vào câu trả lời đúng: Số liền sau của số 68457 là:
Bài 4: Ngày đầu cửa hàng ban được 230 m vải, ngày thứ hai bán được 340 m vải Ngày
thứ ba bán được bằng 1/3 số m vải bán trong hai ngày đầu Tính số m vải bán trong ngày thứ ba?
Yêu cầu học sinh thực hiện vào VKT, nộp bài, Giáo viên sửa sai, nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC Ti
ết 33: MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN TRONG LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM.
Điều 2 :
Trẻ em không phân biệt gái trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con nuôi, con riêng, con chung, không phân biệt dân tộc, tôn giáo nguồn gốc hay địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, đều được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và được hưởng quyền khác theo quy luật của pháp luật
Trang 27Ti ết 162: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia nhẩm và viết các số trong phạm vi 100000
Củng cố tìm các thành phần chưa biết của phép tính
Giải tóan có liên quan đến rút về đơn vị
II Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Bài 1 và 2: Yêu cầu học sinh tự làm
bài, sau đó lần lượt gọi học sinh lên
bảng sửa Giáo viên tổ chức nhận xét,
sửa sai
Bài 3: Yêu cầu học sinh nhắc lại cách
tìm các thành phần chưa biết của phép
tính theo yêu cầu bài học.HS tự làm
bài 4 học sinh lên bảng Nhận xét,sửa
sai
Bài 4: Học sinh tự làm, 1 học sinh lên
bảng sửa
Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Nêu cách tìm số hạng và thừa số chưa biết…Thực hiện theo yêu cầu
Giải
Giá tiền mỗi quyển sách là:
28500 : 5 = 5700(đồng)Giá tiền 8 quyển sách là:
5700x8 = 45600(đồng)
Trang 284 Củng cố – Dặn dò:
Chấm 1 số vở – nhận xét
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
Đáp số: 45600 đồng-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập và chuẩn bị bài sau
TẬP ĐỌC(99 )
MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I/ Mục tiêu:
Đọc trọn cả bài, đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
tiếng thác, lá xòe, thảm cỏ, mặt trời, lá ngời ngời.
Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc bài thơ với giọng thiết tha, trìu mến
Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài
Hiểu: Qua hình ảnh mặt trời xanh và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừngcọ thấy được tình yêu, quê hương của tác giả
Học thuộc lòng khổ thơ em thích
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, Thêm tranh (ảnh) về rừng cọ hoặc 1 vàilá cọ thật bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND
bài tập đọc Cuốn sổ tay
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB:+ ghi tựa: “ Mặt trời xanh
của tôi”
b/ Luyện đọc:
Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng tha thiết, trìu mến HD HS cách
đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết
hợp luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS đọc bài và trả lới câu hỏi
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HDcủa GV
Trang 29nghĩa từ khó.
- YC 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6
khổ thơ trước lớp GV theo dõi chỉnh
sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó
- YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2
trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+Tiếng mưa trong rừng cọ được so
sánh với những âm thanh nào?
Giáo viên giảng thêm về cách sử dụng
từ ngữ miêu tả âm thanh của tác giả.
-Cho HS đọc cả bài thơ
+?Về mùa hè rừng cọ có nhiều thú
vị ?
HS đọc thầm khổ thơ cuối
+Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như
mặt trời?
Em có thích gọi lá cọ là mặt trời xanh
không ? vì sao?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng khổ thơ em
chọn, sau đó gọi HS đọc trước lớp Tổ
chức thi đọc theo hình thức hái hoa
-Gọi HS đọc thuộc cả bài
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
- 1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọcthầm theo
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theodõi bài SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc 2khổ
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK
+tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào-
Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ,tác giảthấy trời xanh qua từng kẽ lá
Lá cọ hình quạt, có gân lá xòe ra nhưtừng tia nắng, nên tác giả thấy nó giốngnhư mặt trời
học sinh nói theo ý nghĩ riêng
Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân
-HS chọn khổ thơ mình thích đọc thuộctrước lớp và trả lời vì sao em thích khổ
Trang 30- Về nhà học thuộc cả bài và chuẩn bị
nội dung cho tiết sau
thơ đó
- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp
-CHÍNH TẢ (Nghe – viết)(99)
CÓC KIỆN TRỜI
I/ Yêu cầu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Cóc kiện trời
Viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam Aù
Điền đúng vào chỗ trống các âm dễ lấn s/x, o/ô
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của
tiết chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử
dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớpviết vào bảng con
- vừa vặn, dùi trống, dịu giọng.
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọcthầm
.
-3 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phảiviết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: hạn hán, chim muông, khôn khéo,
Trang 31- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Gọi HS đọc YC
-Yêu cầu học sinh đọc câu
Yêu cầu học sinh viết vào vở tên các
nước:Bru nây, Cam –pu chia, Đông
ti-mo, Lào, In- đô- nê- xi- a
Bài 3: Lựa chọn:Yêu cầu học sinh
đọc yêu cầu
Yêu cầu học sinh chọn bài tập a hay b
và làm vào vở bài tập
a/ cây sào, xào nấu, lịch sử, đối xử
b/ chín mọng, mơ mộng, hoạt
động,ứ đọng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn dò
thiên đình, trần gian.
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảngcon
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
- Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU(33)
NHÂN HÓA I/ Yêu cầu:
Nhận biết được hiện tượng nhân hóa tong các đoạn thơ, đoạn văn và những cáchnhân hóa mà tác giả đã sử dụng
Bước đầu nói được cảm nhận về những hình ảnh nhân hóa đẹp
Trang 32 Viết được một đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hóa
II/ Chuẩn bị:
Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+GV yêu cầu học sinh thực hiện laịi
bài tập 1 tiết trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài: - Ghi tựa.
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-GV nhắc lại yêu cầu BT:phát PHT,
giáo viên hướng dẫn các nhóm thảo
luận theo yêu cầu của phiếu
SV được
nhân hóa từ ngữ dùng để
nhân hóa chỉ người hoặc bộ phận của người
nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
trốn tìm
dim,cười
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
tương tự câu a để làm câu b vào VBT
(cá nhân)
-Nhận xét tuyên dương và YC HS viết
lời giải đúng
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
+Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắngnghe
-4 nhóm HS thảo luận theo nhóm đểđưa ra phương án ghi vào phiếu, dánlên bảng
Các nhóm nhận xét,sửa sai -1 HS đọc yêu cầu của bài
Học sinh thực hiện VBT theo yêu cầucủa giáo viên, 1 học sinh lên bảng Nhận xét bổ sung,sửa sai
Cơn dông(kéo đến);lá cây gạo(anh em,
Trang 33? Em thích hình ảnh nhân hóa nào?Vì
sao?
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại YC: Chúng tasử dụng
phép nhân hoá tả bầu trời về buổi
sớm hay buổi trưa ở vườn cây…
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS chép vào vở
4: Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học Biểu dương những
em học tốt
-GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm
các từ ngữ về thiên nhiên Chuẩn bị
tiết sau
múa, reo hò);cây gạo( thảo, hiền,đứng, hát)
Học sinh trả lời theo ý thích
2 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc bàivà lựa chọn ý để tả theo yêu cầu cóthể dựa vào các bài tập đọc đãhọc:quạt cho bà ngủ, ngày hội rừngxanh, bài hát trồng cây, mặt trời xanhcủa tôi…
Đọc bài làm Nhận xét chung-
Thứ tư ngày 27 tháng 04 năm 2011
Tốn
Tiết 163: ÔN TẬP 4 PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia nhẩm và viết các số trong phạm vi 100000
Giải bài tóan bằng nhiều cách khác nhau
II/ Chuẩn bị :
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-giáo viên trả bài kiểm tra tiết trước
- Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Ghi tựa
B Luyên tập:
Bài 1 và2:-Yêu cầu học sinh tự làm
bài, sau đó lần lượt gọi học sinh lên
bảng sửa Giáo viên tổ chức nhận xét,
-Tự làm và thực hiện theo yêu cầu