1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội

68 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản ngắn hạn thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khau.” Theo TS.Lê Thị Xuân, Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc d

Trang 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về tài sản ngắn hạn

Đối với doanh nghiệp thì giá trị các loại tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn vì vậy việc quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng đến doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao Chính vì vậy việc hiểu cho đúng về tài sản ngắn hạn là rất cần thiết Đã có nhiều tác giả đưa ra những khái niệm khác nhau về tài sản ngắn hạn cụ thể như:

Theo PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại

học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2011: “Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi

vốn ngắn, trong khoảng thời gian 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khau.”

Theo TS.Lê Thị Xuân, Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân,

TSNH được định nghĩa: “Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc

quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc một năm Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật dưới dạng đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản nợ phải thu Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.”

Như vậy, thông qua các khái niệm thấy được sự thống nhất của các tác giả và có

thể định nghĩa: Tài sản ngắn hạn là tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm TSNH là một loại hình biểu hiện của tài sản; bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác

1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Được biểu hiện dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau: TSNH tồn tại dưới

nhiều hình thái khác nhau như tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu để có thể phù hợp với nhiều khâu trong quá trình hoạt động sản xuất Ví dụ như tiền để thanh toán mua NVL, trao đổi với khách hàng; Biểu hiện dưới dạng hàng hóa trong quá trình lao động sản xuất tạo sản phẩm hay biểu hiện dưới

Trang 2

2

dạng các khoản phải thu trong trường hợp tạm ứng cho cán bộ nhân viên, khoản tiền phải thu của khách hàng còn nợ…

Không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: TSNH tham

gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, do đó để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của từng khâu trong quy trình hoạt động của doanh nghiệp TSNH luôn phải vận động không ngừng và biến đổi qua nhiều hình thái khác nhau

Được phân bố trong tất cả các khâu, các công đoạn: Đặc điểm này của TSNH

nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản

Có tính thanh khoản cao: TSNH dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền

tệ nên đáp ứng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong thời gian ngắn mà không chịu chi phí lớn Chính bởi việc nhanh chóng chuyển đổi nên tính thanh khoản của TSNH là rất cao

Phải đáp ứng nhanh chóng sự biến động của doanh số và sản xuất: Không như

đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư cho tài sản ngắn hạn thường có thể điều chỉnh tăng giảm tùy thuộc vào sự biến động của hoạt động sản xuất kinh doanh nên nó nhanh chóng ứng biến theo tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ trong kinh doanh: Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành nghề khác

nhau thì lượng TSNH cần thiết tại mỗi thời điểm là khác nhau Có nhiều doanh nghiệp cần nguồn TSNH lớn vào đầu chu kì và ngược lại Những loại mặt hàng, loại hình kinh doanh như bất động sản, dệt may, du lịch còn mang tính mùa vụ tùy theo mùa theo quý trong năm mà hoạt động sản xuất kinh doanh cũng biến động do đó TSNH sẽ biến động theo

1.1.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Là điều kiện để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động: Tài sản ngắn hạn trong

doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể không có tài sản ngắn hạn Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài tài sản dài hạn như máy móc, nhà xưởng… doanh nghiệp còn bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy TSNH chính là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể vận hành hoạt động

Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn: Dù

là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại cũng cần phải có đủ một lượng

Trang 3

tài sản ngắn hạn nhất định trong cơ cấu tài sản của mình Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể tách rời trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn là những yếu tố của tư liệu lao động được luân chuyển ngắn Khi sử dụng, chúng được tiêu hao hoàn toàn vào quá trình sản xuất trong một lần chu chuyển, thay đổi hình thái vật chất và chuyển hóa toàn bộ vào sản phẩm được sản xuất ra Trong sản xuất, tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất và giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách và nhu cầu tiêu thụ nhịp nhàng Do đó, TSNH chiếm vai trò quan trọng trong cả hai quá trình sản xuất và lưu thông, giúp cho doanh nghiệp hoạt động liên tục và không bị gián đoạn

Giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán: Khi duy trì ở một

mức độ hợp lý nó đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán… Hơn nữa dựa vào khả năng tính toán những khoản mục như hàng tồn kho, khoản phải thu… một cách hợp lý giúp doanh nghiệp có một lượng tiền ổn định an toàn, đồng thời nhờ tính thanh khoản nhanh của TSNH giúp doanh nghiệp có thể đảm bảo khả năng thanh toán Từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn luôn diễn ra thường xuyên, liên tục Với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tải sản ngắn hạn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu

1.1.4 Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung

và quản lý tài chính nói riêng, tùy theo yêu cầu quản lý và dựa trên tính chất vận động của TSNH, người ta có thể phân loại TSNH như sau:

1.1.4.1 Phân loại theo tính thanh khoản

Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán TSNH bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSNH khác

Tiền và các khoản tương đương tiền: Là chỉ tiêu tài sản có tính thanh khoản cao

nhất Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Trang 4

4

Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu

hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc

bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào của khách hàng chưa thanh toán cho công ty, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán và được ghi nhận như là tài sản vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai

Tồn kho: Là tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại và

tương lai Hàng tồn kho bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Trong một doanh nghiệp bao giờ hàng tồn kho cũng chiếm tỉ trọng tương đối lớn Chính vì vậy việc kiểm soát hàng tồn kho tốt là vấn đề hết sức cần thiết

Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được

khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác

1.1.4.2 Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn

Tài sản ngắn hạn dự trữ: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu dự trữ của doanh

nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán…

Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu sản xuất của doanh

nghiệp, bao gồm: giá trị thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất…

Tài sản ngắn hạn lưu thông: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu lưu thông của

doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng

Theo các phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của TSNH để đưa ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất

1.1.4.3 Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Tài sản ngắn hạn bằng tiền: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương

đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, khoản ký cược, ký quỹ, khoản phải thu Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…

Trang 5

Tài sản ngắn hạn bằng vật tư, hàng hóa: Trong quá trình luân chuyển của vốn

phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì việc tồn tại vốn bằng vật tư hàng hóa là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Vật tư hàng hóa: gồm nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng hóa

1.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm, quản trị kinh doanh sản xuất có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại trên thị trường Tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí là mục tiêu chung của bất kỳ doanh nghiệp nào

Theo các nhà kinh tế đánh giá thì hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra

để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn mà doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các bộ phận, là một phạm trù đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu với tổng chi phí thấp nhất

Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là phạm trù kinh tế đánh giá trình độ

sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cao nhất với mức tài sản hợp lý (tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí)

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh

nghiệp

Hiệu quả sử dụng TSNH là việc đánh giá khối lượng TSNH với cơ cấu hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nếu chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TSNH hợp lý, hiệu quả thì TSNH đảm bảo được khả năng thanh toán, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TSNH không tốt có thể dẫn đến vốn của doanh nghiệp bị thất thoát, bị chiếm dụng; nếu dự trữ quá nhiều tiền mặt, hàng hóa, NVL tuy có thể đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục nhưng những lượng tài sản đó không sinh lời làm giảm hiệu suất sử dụng TSNH của doanh nghiệp

Trang 6

6

Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các bộ phận, là một phạm trù đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu với tổng chi phí thấp nhất Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cao nhất với mức tài sản hợp lý Để đạt được hiệu quả đó đòi hỏi doanh nghiệp phải

có nhiều cố gắng và có những chiến lược hợp lý từ khâu sản xuất cho tới khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu tất yếu, quan trọng của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.2.3.1 Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn

(1) Phân tích quy mô tài sản ngắn hạn

Quy mô TSNH là giá trị tổng lượng tài sản ngắn hạn có được trong doanh nghiệp,

nó được đánh giá là lớn hay nhỏ phụ thuộc vào việc so sánh TSNH với tổng tài sản trong doanh nghiệp và so với lượng TSDH của doanh nghiệp

Khi TSNH trong doanh nghiệp tăng lên qua các năm phản ánh việc doanh nghiệp đang đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh sản xuất và ngược lại khi doanh nghiệp thu hẹp quy mô TSNH đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang thu hẹp đoạt động sản xuất kinh doanh vì TSNH có liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất cũng như hoạt động quản lý doanh nghiệp Sự biến động của TSNH và hiệu quả sử dụng TSNH có mối liên hệ chặt chẽ với nhau bởi quy mô của TSNH lớn hay nhỏ cũng đánh giá khả năng hoạt động hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp tốt hay xấu, cũng như việc sử dụng TSNH hợp lý hay chưa sẽ ảnh hưởng đến quy mô của TSNH trong doanh nghiệp

(2) Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn

Cơ cấu TSNH là tỉ trọng của TSNH trong tổng TSNH như: tiền và các khoản

tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, TSNH khác… so với tổng TSNH có trong doanh nghiệp Từ tỉ trọng các khoản mục trong TSNH đưa ra những nhận định về mức độ sử dụng hiệu quả TSNH đồng thời cho ta thấy mức chênh lệch giữa các khoản mục Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những chính sách hợp lý đồng thời đưa ra được những giải pháp kịp thời nếu doanh nghiệp chưa biết cách sử dụng TSNH một cách hiệu quả

Trang 7

Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền (K)

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thì khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền chiếm bao nhiêu phần trăm Chỉ tiêu này càng lớn sẽ đáp ứng được chi tiêu của doanh nghiệp, thuận lợi trong hoạt động đầu tư, chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp cao Tuy nhiên khi khoản mục này càng lớn thì khả năng sinh lời còn thấp từ đó làm giảm thu nhập trong doanh nghiệp khiến cho hiệu quả sử dụng TSNH thấp đồng thời khả năng xảy ra gian lận, rủi ro, mất mát càng cao Ngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khả năng thanh toán gặp khó khăn nhưng khi khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền thấp sẽ có thể khiến cho các khoản mục khác trong TSNH tăng lên dẫn đến thu nhập tăng vì vậy có khả năng gia tăng được hiệu quả sử dụng TSNH tốt hơn và khả năng xảy ra mất mát sẽ nhỏ hơn Do đó, mục tiêu của phân tích chỉ tiêu này là nhằm xác định các khoản mục tiền và tương đương tiền một cách hợp lý

Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng

Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản phải thu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này thấp thể hiện doanh nghiệp quản lý tốt nợ phải thu, có chính sách thu

nợ hợp lý Ngược lại nếu chỉ tiêu này càng cao thể hiện TSNH của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng càng nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Các doanh nghiệp mong muốn chỉ tiêu này thấp nên nhiều doanh nghiệp áp dụng các biện pháp thúc đẩy quá trình thu hồi tiền hàng của khách hàng Tuy nhiên nếu chính sách bán hàng quá khắt khe sẽ khiến cho nhiều khách hàng e ngại, không cảm thấy thoải mái khi hợp tác mà trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay việc này sẽ gây ra những bất lợi rất lớn và ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khiến cho thu nhập giảm và hiệu quả sử dụng TSNH cũng từ đó giảm xuống Vì vậy để đánh giá mức độ hợp lý của chỉ tiêu này người ta thường dựa vào các căn cứ sau:

- Phương thức bán hàng của doanh nghiệp: đối với những doanh nghiệp bán lẻ thu tiền ngay thì tỷ trọng này càng thấp và ngược lại nếu doanh nghiệp bán buôn thì tỷ trọng này cao

Trang 8

8

- Chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp: thể hiện qua thời hạn tín dụng, mức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng Ở những doanh nghiệp mà kỳ hạn tín dụng dài số dư định mức cho khách hàng cao thì các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn

- Khả năng quản lý nợ và khả năng thanh toán của khách hàng: nếu khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng cao thể hiện tình hình sử dụng vốn chưa tốt

Giá trị của chỉ tiêu này còn tùy thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan với sự tăng trưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bùng nổ và doanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm có thể dẫn đến gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường Ngược lại trong giai đoạn kinh tế suy thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có xu hướng giảm Khi hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSNH và có xu hướng tăng, điều đó cho thấy lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp là lớn khi đó chi phí quản lý, chi phí lưu kho sẽ tăng lên, đồng thời cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp giảm từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng TSNH Ngược lại, nếu hàng tồn kho chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng TSNH và có

xu hướng giảm điều đó có thể do doanh nghiệp dự trữ lượng hàng quá ít như vậy sẽ có khả năng không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của khách hàng, từ đó đánh mất cơ hội kinh doanh và cũng sẽ khiến hiệu quả sử dụng TSNH giảm

Khi phân tích hàng tồn kho ta cần phải phân tích trong nhiều kỳ để đánh giá hợp lý trong công tác dự trữ Từ đó điều chỉnh tỉ trọng phù hợp với từng giai đoạn giúp doanh nghiệp quản lí tốt đầu ra, đầu vào nhằm tăng hiệu quả lao động, tăng thu nhập dẫn tới đạt được hiệu quả sử dụng TSNH một cách tốt nhất

Trang 9

Các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần định kỳ xác định và so sánh các chỉ tiêu tài chính căn bản theo thời gian hoặc so với mục tiêu cần đạt được để đánh giá thực trạng và diễn biến tình hình tài chính của doanh nghiệp hàng năm Đối với doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thì giá trị các loại tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn

Để phân tích được quy mô và cơ cấu của TSNH trong doanh nghiệp cần thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán qua đó đánh giá các khoản mục Từ đó đánh giá tỉ trọng TSNH so với tổng tài sản để thấy được quy mô cơ

cấu cũng như chính sách quản lý của doanh nghiệp đối với TSNH

1.2.3.2 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn

(1) Chính sách quản lý tiền mặt

Nội dung chủ yếu của quản lý tiền mặt bao gồm: xác định mức tồn quỹ tối ưu, dự đoán được nguồn tiền xuất, nhập quỹ; quản lý chặt chẽ các nguồn tiền xuất nhập quỹ Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như các loại chứng khoán thanh khoản cao, nhằm duy trì tiền mặt ở mức mong muốn Nếu doanh nghiệp có chính sách quản lý tiền mặt tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, làm tăng doanh thu, từ đó giúp hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp đạt kết quả tốt

Xác định mức tồn quỹ tối ưu (Mô hình Baumol)

Giả định của mô hình

(1) Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định, không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn (tiền chỉ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày)

(2) Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ để đáp ứng nhu cầu về tiền: Tiền mặt và chứng khoán khả thị, những chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để bán chứng khoán ra là có thể sẵn sàng thu được tiền về

(3) Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán hay doanh nghiệp luôn có lãi trong đầu tư chứng khoán

Có hai loại chi phí liên quan tới dự trữ tiền là chi phí cơ hội và chi phí giao dịch

Chi phí giao dịch (TrC - Transaction Cost)

Chi phí giao dịch = Số lần bán chứng khoán * Phí giao dịch cố định

TrC = (T/ C) * F

Trong đó: - T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một thời kỳ (thường là một năm)

- C: Qui mô một lần bán chứng khoán

- F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán

- T/C: Số lần mà công ty phải bán chứng khoán một năm

Trang 10

10

Tổng chi phí giao dịch được xác định dựa vào số lần công ty phải bán chứng khoán trong một thời kỳ (thường là một năm)

Chi phí cơ hội (OC - Opportunity Cost)

Tổng chi phí cơ hội bằng tồn quỹ trung bình nhân với lãi suất đầu tư chứng khoán ngắn hạn:

Chi phí cơ hội = OC = (C/2) * K

Trong đó: - C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình

- K: Lãi suất chứng khoán/ thời kỳ (thường là một năm)

Tổng chi phí (TC - Total Cost): Tổng chi phí liên quan đến tồn quỹ bằng chi phí cơ hội

cộng với chi phí giao dịch:

Tổng chi phí = TC = TrC + OC = [(T/C) * F] + [(C/2) * K]

Xác định mức dự trữ tiền tối ưu

Tổng chi phí sẽ đạt min tại điểm mà đạo hàm bậc nhất của nó theo biến C bằng 0

Ta có : TC = (C/2) K + (T/C) F = 0

Quản lý hoạt động Thu – Chi tiền

Hai khía cạnh chính của quản lý tiền đề cập đến giảm thời gian thu tiền thông qua

hệ thống thu tiền và quản lý chặt chẽ luồng tiền ra thông qua hệ thống chi tiền

Mức độ phức tạp của hệ thống thu tiền phụ thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Các công ty nhỏ mang tính địa phương có hệ thống thu tiền rất đơn giản; các công ty lớn cỡ quốc gia hay đa quốc gia có hệ thống thu tiền rộng rãi

Lựa chọn phương thức thu – chi tiền:

Để lựa chọn được phương thức thu - chi tiền tối ưu, chúng ta cần đánh giá hiệu quả của các phương thức thu - chi tiền đó, phương thức thu - chi tiền đề xuất và phương thức thu - chi tiền hiện tại trên cơ sở so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm và chi phí sau thuế tăng thêm

Lợi ích tăng thêm: ∆B = ∆t *TS * I * (1-T)

Trong đó: - ∆B: Lợi ích tăng thêm

- ∆t: Số ngày chênh lệch giữa hai phương thức

- ∆t = t1 – t2 trong đó t1 là thời gian chuyển tiền của phương thức hiện tại,

t2 là số ngày chuyển tiền của phương thức thu tiền đề xuất

Trang 11

- TS: Quy mô chuyển tiền: số tiền đang chuyển trong một năm, một chu

kỳ hay một giao dịch

- I: lãi suất đầu tư được xác định theo ngày (vì ∆t tính theo ngày)

- T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí tăng thêm : ∆C = (C 2 -C 1 ) (1-T)

Trong đó: - ∆C: Chi phí tăng thêm sau thuế của phương thức thu tiền hiện tại so với

phương thức thu tiền đề xuất

- C2: Chi phí của phương thức thu tiền mới

- C1: chi phí của phương thức thu tiền hiện tại

Trên cơ sở so sánh ∆B và ∆C để rút ra kết luận:

Nếu ∆B> ∆C: lựa chọn phương thức thu tiền đề xuất

Nếu ∆B< ∆C: lựa chọn phương thức thu tiền hiện tại

Nếu ∆B= ∆C: bàng quan

Mô hình Miller

Trong kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ tiền mặt cần thiết cho việc thanh toán Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố: mức dao động của thu chi ngân quỹ, chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán và lãi suất

Khoảng dao động (mô hình Miller):

Trong đó:

D: khoảng dao động tiền mặt (khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ)

C b : Chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán thanh khoản

V b : Phương sai của thu chi ngân quỹ

i : lãi suất Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định như sau:

Đây là mô hình mà thực tế được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng Khi áp dụng

mô hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu

Trang 12

Phương sai của thu chi ngân quỹ được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế cửa một quỹ trước đó để tính toán

Vì vậy, việc doanh nghiệp thực hiện tốt các chính sách quản lý tiền mặt có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đối phó với những biến động bất thường có thể xảy ra trong tương lai đồng thời nắm bắt tối đa những cơ hội đầu tư thuận lợi trong kinh doanh ví dụ như mua nguyên vật liệu dự trữ lúc giá thị trường NVL rẻ hay mua chứng khoán đầu tư giúp gia tăng lợi nhuận… Hơn thế nữa, việc thực hiện tốt chính sách quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn mà vẫn đảm bảo quá trình lưu thông sản xuất diễn ra một cách liên tục, ổn định và có hiệu quả

(2) Chính sách quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp bởi nếu doanh nghiệp cạn kiệt hàng lưu kho, quá trình sản xuất của nó có thể bị gián đoạn hoặc thậm chí là ngừng sản xuất Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất được linh hoạt và liên tục, giai đoạn sản xuất sau không phải chờ giai đoạn sản xuất trước Hàng lưu kho thường chiếm một khoản đầu tư lớn trong doanh nghiệp và cần được quản lý hiệu quả Cũng như những tài sản khác, việc dự trữ hàng tồn kho là một quyết định chi tiêu tiền Để xác định mức độ đầu tư vào hàng tồn kho tối ưu cần so sánh lợi ích đạt được và chi phí phát sinh kể cả chi phí cơ hội của việc đầu tư vào hàng lưu kho

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho bảo vệ doanh nghiệp trước những biến động cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp Hàng tồn kho có vai trò như một tấm nệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc nào cũng được diễn ra đồng bộ Đối với doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn kho cũng có vai trò như một bước đệm an toàn giữa giai đoạn mua hàng và bán hàng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Chính vì vậy nếu thực hiện tốt chính sách quản lý hàng tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động suôn sẻ đồng thời giảm chi phí kho bãi, tăng thêm thu nhập từ

đó làm tăng hiệu quả sử dụng TSNH

Nội dung quản lý hàng tồn kho:

Mô hình ABC

Mô hình ABC là mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở: Áp dụng mức độ quản lý khác nhau với các nhóm hàng lưu kho có giá trị cao hay thấp khác nhau Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả người ta phải phân loại hàng hóa dự trữ hành các nhóm

vì không phải loại hàng tồn kho nào cũng có vai trò như nhau Phương pháp ABC

Trang 13

được sử dụng để phân loại nhóm hàng phát triển dựa trên nguyên lý của nhà kinh tế học người Italia và thế kỷ 19 là Pareto

Giá trị hàng tồn kho được xác định bằng cách lây nhu cầu hàng năm của từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị và dựa trên tiêu chuẩn để xếp loại như sau:

 Nhóm A: Gồm các loại hàng chiếm 10% về mặt số lượng trong danh mục nhưng lại chiếm đến 50% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho

 Nhóm B: Gồm các loại hàng chiếm 30% về mặt số lượng trong danh mục

và chiếm 35% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho

 Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, chiếm 60% về mặt

số lượng trong danh mục nhưng chỉ chiếm 15% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho

Hình 1.1 Mô hình ABC (The ABC Inventory Method)

Bằng việc chia hàng lưu kho thành nhiều nhóm, các công ty có thể tập trung vào nhóm mà cần sự kiểm soát hiệu quả nhất, mà cụ thể ở ví dụ này là nhóm A, tiếp theo là nhóm B và cuối cùng là nhóm C Nếu như nhóm A được xem xét quản lý một cách thường xuyên thì nhóm B sẽ ít được thường xuyên hơn, có thể là hàng tháng, hàng quý

và nhóm C sẽ ít hơn nữa, có thể là hàng năm

Mô hình EOQ (The Economic Order Quantity Model)

Khi sử dụng mô hình này, người ta phải tuân theo các giả định quan trọng sau đây: (1) Nhu cầu về hàng lưu kho ổn định

(2) Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi

và phải được biết trước;

(3) Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng; (4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc;

60%

Trang 14

(5) Không có chiết khấu theo số lượng

Để xem xét các vấn đề liên quan đến hàng lưu kho, chúng ta sử dụng:

C: Chi phí dự trữ của một đơn vị hàng lưu kho

O: Chi phí cho một lần đặt hàng

Q: Số lượng của một lần đặt hàng

S: Số lượng bán một thời kỳ (năm)

Chi phí tham gia bao gồm:

Chi phí lưu kho = (Q/2) * C

Chi phí đặt hàng = (S/Q)*O = S*O/ Q

Tổng chi phí = Chi phí tồn kho hàng + Chi phí đặt hàng = Q*C/ 2 + S*O/ Q

Để tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, công ty cần tối thiểu hóa chi phí cho lưu trữ hàng tồn kho

Theo ứng dụng toán học, tại điểm mà đạo hàm bậc nhất của nó bằng 0 thì tổng chi phí cho hàng lưu kho sẽ đạt giá trị nhỏ nhất Đi tìm giá trị của biến Q mà tại đó đạo hàm bậc nhất của tổng chi phí cho hàng lưu kho bằng 0, ta có:

dTC/ dQ = 0

 C/ 2 – S*O/ Q*2 = 0 => Q*=

Mô hình cung cấp đúng lúc (Just in Time Approach)

Chiến lược cung cấp đúng lúc là chiến lược mà doanh nghiệp sẽ hợp đồng với nhà cung cấp cả về hàng hóa lẫn thời điểm nhận hàng cụ thể Do doanh nghiệp muốn duy trì lượng hàng tồn kho gần như bằng 0 nên phải chọn nhà cung cấp gần doanh nghiệp mà có thể giao hàng ngày, thậm chí hàng giờ Đây là chiến lược quản lý hàng tồn kho khác mà được rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là ở Nhật Bản, quan tâm và thực hiện Đứng trên góc độ của công ty, chiến lược này sẽ đòi hỏi cách thức quản lý

và kế hoạch sản xuất hoàn toàn khác so với bình thường Điều này lý giải tại sao chiến lược này thường kéo theo việc thay đổi hoàn toàn kế hoạch và hợp đồng lao động để đạt được lợi ích mong đợi của chiến lược cung cấp đúng lúc trong quản lý hàng tồn kho Hàng tồn kho là một bộ phận chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng TSNH vì vậy việc quản lý và sử dụng hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng TSNH cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Quản lý hàng tồn kho tốt giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý và kiểm soát hoạt động sản xuất đồng thời có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng, từ đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả sử dụng TSNH

2*S*O

C

Trang 15

(3) Chính sách quản lý các khoản phải thu

Khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát sinh các khoản phải thu Mỗi doanh nghiệp lại có các khoản phải thu khác nhau và độ lớn khoản phải thu cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra

nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp như chu kì suy thoái, khủng hoảng tiền tệ… Việc quản lý khoản phải thu tốt sẽ giúp cho dòng tiền lưu thông ổn định đồng thời giảm tỉ lệ nợ xấu trên doanh thu trong doanh nghiệp giúp gia tăng thu nhập và hiệu quả sử dụng TSNH Chính vì vậy quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố có thể kiểm soát được nhằm tác động tới độ lớn và chất lượng của khoản phải thu để quản lý được một cách hiệu quả

Nội dung quản lý khoản phải thu:

Các bước xây dựng chính sách tín dụng

Điều khoản bán trả chậm: Thời hạn bán chịu, tỷ lệ chiết khấu, thời hạn được hưởng

chiết khấu, phương thức thanh toán

Phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro: Để xác định nhóm rủi ro, các

doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính điểm tín dụng dựa vào vốn, tài sản thế chấp, khả năng thực hiện nghĩa vụ của tín dụng thương mại, sự sẵn có của khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ của tín dụng thương mại

Quyết định tín dụng:

Mô hình cơ bản: NPV = (CF t / k) – CF 0

Trong đó: CFt: Dòng tiền sau thuế mỗi kỳ

k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách

hàng tiềm năng

CF0: Giá trị mà doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng Trên cơ sở giá trị hiện tại ròng, doanh nghiệp sẽ quyết định về cấp tín dụng như sau:

Nếu NPV > 0: Cấp tín dụng

Trang 16

Nếu NPV < 0: Không cấp tín dụng Nếu NPV = 0: Bàng quan

Đưa ra quyết định tín dụng: Để tính được giá trị hiện tại ròng, ta phải xác định được dòng tiền sau thuế mỗi kỳ CFt và giá trị đầu tư vào khoản phải thu khách hàng CF0

Đó là CF 0 = VC* S * (ACP/ 365 ngày)

Và: CF t = [S * (1- VC) - S * BD - CD] * (1-T)

Trong đó: VC: Dòng tiền ra biến đổi tính theo tỷ lệ % trên dòng tiền vào

S: Dòng tiền vào (doanh thu) dự kiến hàng năm

ACP: Thời gian thu tiền trung bình (ngày) BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%) CD: Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng cho việc quản lý và thu các khoản phải thu khách hàng

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

(1) Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn có đặc điểm là tính thanh khoản cao, vì vậy việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời với tính thanh khoản Do đó, khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay nói cách khác đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là ổn định hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp Nếu hệ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra Nếu hệ số này cao, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Nhưng nếu hệ số này

Trang 17

cao quá cũng không phải là dấu hiệu tốt vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả

Tuy nhiên hệ số này tốt hay xấu còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn đối với doanh nghiệp thương mại, TSNH thường chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao Do đó, khi đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của doanh nghiệp cùng ngành Hệ số này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanh toán của doanh nghiệp vì tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu và hàng tồn kho Chính vì vậy để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta cần xét thêm một số chỉ tiêu khác

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển thành tiền một cách nhanh, đôi khi chúng còn được gọi là tài sản có tính thanh khoản Tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho (vì hàng tồn kho là tài sản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền) Tức là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao Do đó, hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào hàng tồn kho

Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không Nếu hệ số này cao chứng tỏ tiền

từ các khoản phải thu, đầu tư tài chính là chủ yếu, hàng tồn kho ít vì vậy doanh nghiệp không đáp ứng đủ khả năng của khách hàng nếu nhu cầu thị trường đột ngột tăng cao điều đó kéo theo thu nhập giảm và từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu hệ số này quá thấp thì cũng không tốt vì nó cho thấy hàng tồn kho của doanh nghiệp lớn dẫn đến khả năng ứ đọng hàng và vốn khiến dòng tiền trong doanh nghiệp không lưu thông liên tục, ổn định và từ đó cũng giảm hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Vì vậy, việc cân đối khả năng thanh toán nhanh là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Trang 18

Khi phân tích về khả năng thanh toán cần phải sử dụng hệ số khả năng thanh toán tức thời Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp

có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không Trong đó các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định mà không có rủi ro khi chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo như kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, Khi trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 và càng nhỏ thì thể hiện doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, khi có nhu cầu thanh toán bán hàng xảy

ra doanh nghiệp sẽ phải tìm mọi nguồn lực để đáp ứng nhu cầu thanh toán, thậm chí doanh nghiệp phải chấp nhận trả lãi suất cao để có nguồn vốn này, từ đó sẽ làm tăng chi phí và giảm hiệu quả sử dụng TSNH Trị số của chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời có giá trị cảnh báo vì vậy nếu doanh nghiệp không đảm bảo đủ khả năng thanh toán tức thời, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ phải áp dụng ngay các biện pháp tài chính khẩn cấp để tránh cho doanh nghiệp không bị lâm vào tình trạng phá sản Và ngược lại khi trị số của chỉ tiêu này lớn hơn 1, doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năng thanh toán tức thời

(2) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Đây là các hệ số đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Để nâng cao hệ

số hoạt động, các nhà quản trị phải biết những tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng hoặc không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp cần phải biết cách sử dụng chúng sao cho có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi Do đó, khi phân tích các chỉ tiêu hoạt động thì người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn:

Trang 19

Bên cạnh chỉ tiêu vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ thì tốc độ luân chuyển của

tài sản ngắn hạn còn được thể hiện dưới dạng thời gian của một vòng quay, thời gian

của một vòng quay ngắn, tức là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh và doanh

nghiệp có thể thu hồi vốn sớm

Hai chỉ tiêu này thể hiện trình độ quản lý và sử dụng TSNH của doanh nghiệp

Việc sử dụng TSNH hiệu quả hay không biểu hiện ở tốc độ luân chuyển vốn nhanh

hay chậm TSNH của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng

TSNH của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Vòng quay các khoản phải thu

=

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng

với khách hàng, cho biết trong kỳ phân tích báo cáo các khoản phải thu quay được

bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi

tiền hàng, giảm được thời gian bị chiếm dụng vốn Ngoài ra, chỉ tiêu này còn cho biết

mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên

thị trường

Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng

nhanh, giúp thu nhập tăng nhanh và ổn định đồng thời giảm chi phí quản lý các khoản

phải thu cũng như giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn, điều đó chứng tỏ doanh

nghiệp đã sử dụng TSNH hợp lý và hiệu quả Nhưng nếu so với các doanh nghiệp

cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể phương thức thanh toán tiền của

doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng hóa tiêu thụ,

và có thể bị mất khách do họ sẽ chuyển sang tiêu dùng các hàng hóa của đối thủ cạnh

tranh mà có thời gian tín dụng dài hơn, vì vậy tùy thuộc vào tình hình ngành và thị

trường kinh doanh mà doanh nghiệp nên đưa ra những điều chỉnh hợp lý để TSNH

được sử dụng hiệu quả trong vòng quay các khoản phải thu, nếu không sẽ gây ra

những tác động bất lợi cho doanh nghiệp

Thời gian thu tiền trung bình

Thời gian thu tiền

365 Vòng quay các khoản phải thu Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày doanh nghiệp có thể bị thu

hồi các khoản phải thu của mình Thời gian thu tiền trung bình càng ngắn chứng tỏ

Trang 20

tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn từ đó góp phần gia tăng hiệu quả sử dụng TSNH Ngược lại thời gian thu tiền càng dài, chứng

tỏ tốc độ thu hồi tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều gây giảm thu nhập và hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp kém

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Vòng quay của

hàng tồn kho

= Doanh thu thuần

Hàng tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Trong đó hàng tồn kho bình quân là trung bình của vật tư hàng hóa dự trữ đầu và cuối kỳ Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào và thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tạo nhiều lợi nhuận và chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nhiệp và cao Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao cũng sẽ không tốt vì điều đó tương đương với việc hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột biến thì rất có khả năng doanh nghiệp sẽ không đáp ứng nhu cầu của khách hàng

và bị đối thủ cạnh tranh giành mất khách khiến cho thu nhập bị giảm và hiệu quả sử dụng TSNH sẽ không đạt hiệu quả cao Chính vì vậy để tính được chỉ tiêu này hợp lý doanh nghiệp cần phải có chính sách quản lý hàng tồn kho hiệu quả

Các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất luôn phải tính đến mức dự trữ bởi doanh nghiệp không thể nào đến lúc sản xuất mới mua nguyên vật liệu Để tránh trường hợp bị ứ đọng thì doanh nghiệp phải có trước một lượng vật tư hàng hóa vừa phải bởi nếu quá nhiều doanh nghiệp sẽ mất khoản chi phí để bảo quản vật liệu Nếu lượng vật tư quá ít không đủ cho sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ở các khâu tiếp theo Vì vậy nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều hay quá ít đều dẫn đến tình trạng

sử dụng TSNH không hiệu quả

Thời gian luân chuyển kho trung bình

Thời gian luân chuyển kho

365 Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho biết số ngày mà lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu Đó là số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho, vì hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng TSNH ở khâu dự trữ, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi

Trang 21

nhuận của doanh nghiệp Thời gian của kỳ phân tích có thể là tháng, quý, năm tùy theo mục tiêu của việc phân tích

Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho góp phần giúp doanh nghiệp giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng thời rút ngắn thời gian hàng tồn kho nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất và lưu thông Mặt khác nó là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô của quá trình sản xuất mà không cần tăng thêm vốn đầu tư

Hai chỉ tiêu tốc độ luân chuyển hàng tồn kho trung bình và thời gian luân chuyển kho là hai chỉ số cho thấy tương đối rõ ràng hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Đối với nhiều doanh nghiệp với lượng hàng tồn kho lớn, việc quản lý tốt hàng tồn kho cho thấy việc sử dụng TSNH là có hiệu quả cao, và ngược lại nếu việc quản lý hàng tồn kho chưa tốt thì doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc sử dụng TSNH Việc hàng tồn kho xoay vòng nhanh và tốt giúp cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục liền mạch, không bị gián đoạn giúp giảm chi phí hoạt động, tăng thu nhập và đạt được hiệu quả sử dụng TSNH một cách tối đa

Vòng quay các khoản phải trả

Vòng quay các khoản

Giá vốn hàng bán + Chi phí chung, chi phí bán hàng quản lý

Phải trả người bán + lương, thưởng, thuế phải trả Đây là chỉ tiêu nói lên số vòng quay các khoản phải trả, chỉ tiêu này đánh giá bao nhiêu đồng chi phí bán hàng, chi phí quản lý chung và giá vốn hàng bán bỏ ra thì có 1 đồng doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của khách hàng, người lao động Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt Việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng vì vậy sẽ giúp gia tăng thu nhập góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp

(3) Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Hệ số sinh lời của TSNH

Hệ số sinh lợi TSNH = Lợi nhuận sau thuế

Tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Nếu TSNH bình

Trang 22

quân trong kỳ thấp mà lợi nhuận sau thuế cao chứng tỏ doanh nghiệp đã kinh doanh và

sử dụng các nguồn tài sản hiệu quả Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt Hiệu quả của sử dụng TSNH thể hiện ở lợi nhuận của doanh nghiệp

và nó là kết quả mà doanh nghiệp đạt được Kết quả này vào cuối kỳ cao sẽ phản ánh được hiệu quả hoạt động sản xuất nói chung và hiệu quả sử dụng TSNH nói riêng

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Những biến động trong nền kinh tế vận hành luôn mang tiềm ẩn những rủi ro Lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu tăng nhanh và biến động không ngừng làm cho chi phí sản xuất tăng lên trong khi tốc độ tiêu thụ hàng hóa lại giảm khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn làm giảm thu nhập, tăng chi phí từ

đó giảm hiệu quả sử dụng TSNH Suy thoái kinh tế sẽ làm cho thị trường tiêu thụ thu hẹp do sức mua của người tiêu dùng giảm, doanh thu giảm từ đó khiến cho hiệu suất

sử dụng TSNH thấp, doanh nghiệp sẽ phải chịu chung khó khăn của nền kinh tế Nếu doanh nghiệp không điều tiết được tài sản và nguồn vốn, đặc biệt là không sử dụng TSNH một cách hiệu quả và hợp lý thì đó sẽ là những rủi ro tác động mạnh đến doanh nghiệp, có thể dẫn đến hậu quả phá sản nếu doanh nghiệp không có những dự phòng

và ứng phó kịp thời Do đó mà doanh nghiệp phải có những dự báo cần thiết về những thay đổi của nền kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Khoa học – Công nghệ

Khoa học – Công nghệ đã chiếm một vị trí quan trọng, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là động lực cơ bản cho phát triển kinh tế xã hội Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tạo ưu thế, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tăng thu nhập và đạt được hiệu quả sử dụng TSNH một cách tốt nhất Không những thế nó còn tác động trực tiếp và thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, hướng tới xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức

Thị trường và đối thủ cạnh tranh

Thị trường ngày càng mở rộng và phát triển, có nhiều cơ hội nhưng cũng có muôn vàn thách thức Quan tâm đến khả năng của đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm của doanh nghiệp là một bước quan trọng giúp doanh nghiệp không bị lạc lõng trong điều kiện thị trường luôn biến đổi, yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải luôn có những thay đổi phù hợp, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm Điều kiện cần là hạ được giá thành, nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản nói chung, và tài sản ngắn hạn nói riêng Dự đoán được trước nhu cầu

Trang 23

thị trường, hiểu tâm lý khách hàng, xác định được khách hàng mục tiêu là những bước cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất chính là điều kiện đủ

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan

Trình độ cán bộ quản lý

Đây là yếu tố quyết định, có ảnh hưởng to lớn đến việc sử dụng tài sản sao cho hiệu quả của doanh nghiệp Con người là nhân tố đưa ra những quyết định quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có chính sách quản lý tài sản sao cho hiệu quả

sử dụng TSNH là tốt nhất Quyết định đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao và ngược lại, thậm chí làm doanh nghiệp phá sản Việc cán bộ quản lý tài sản ngắn hạn một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh

Một quy trình sản xuất – kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trình độ cán bộ công nhân viên

Con người là nhân tố quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động nào Bộ phận công nhân là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên là nhân tố trực tiếp sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chính vì vậy, hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp từ cán bộ công nhân viên Đối với công nhân sản xuất tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ có tuổi thọ sử dụng dài hơn, năng suất làm việc cũng như chất lượng sản phẩm cũng tốt hơn giúp giảm chi phí, tăng thu nhập và tăng hiệu quả sử dụng TSNH

Cơ sở vật chất hạ tầng của doanh nghiệp

Đây là nhân tố hết sức quan trọng, bởi ngoài việc nguyên vật liệu tốt thì để có được những sản phẩm tốt doanh nghiệp cần có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, chi nhánh, cơ sở sản xuất, hệ thống bán hàng…) được bố trí hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả hơn, làm cho quá trình sản xuất được diễn ra nhanh chóng và bảo quản được nguyên vật liệu cũng như sản phẩm được đảm bảo

Mục đích lựa chọn dự án đầu tư

Đầu tư là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy khả năng không chắc chắn giá trị trong tương lai Khi phân tích xem có nên đầu tư vào dự án hay không người ta không chỉ xem xét đến mục đích mà còn đến hiệu quả về mặt tài

Trang 24

chính của dự án Đôi khi nhiều dự án đều có hiệu quả tài chính được đề xuất cùng một lúc, để lựa chọn dự án cần xem xét nhiều mặt và dự án nào mang lại lợi nhuận cũng như giúp doanh nghiệp có được hiệu quả sử dụng TSNH hợp lý nhất sẽ được ưu tiên

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN HÀ NỘI

2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội

Khái quát về doanh nghiệp

Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội (C’LAND)

Tên giao dịch: HA NOI REAL ESTATE INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

đô, Công ty Xây dựng thanh niên Hà Nội

Là một trong những doanh nghiệp tiên phong về lĩnh vực xây dựng, ngay từ những năm tháng chiến tranh và bắt đầu bước sang thời kì đổi mới, công ty đã đóng góp cho đất nước rất nhiều những công trình lớn nhỏ Đến nay khi đất nước hòa bình

và tiến lên chủ nghĩa xã hội với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa, đồng thời ngành xây dựng đã phát triển mạnh mẽ hơn với vô số các doanh nghiệp xây dựng khác, Công ty đã chuyển đổi thành doanh nghiệp Cổ phần Mặc dù thời gian đầu còn nhiều

bỡ ngỡ và khó khăn nhưng công ty đã nhanh chóng lấy lại cân bằng và dần đi vào hoạt động ổn định từ khi thay đổi cho đến nay

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, với đội ngũ gần 200 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, hơn 1.000 lao động có kiến thức chuyên sâu và giàu kinh nghiệm, Công ty được tôi luyện trên những công trình lớn, thường xuyên nghiên cứu, trau dồi và học hỏi các chuyên gia hàng đầu trong ngành xây dựng Với máy móc thiết bị, công nghệ và trình độ quản lí khoa học, tiên tiến trong các lĩnh vực thi công lắp đặt, đầu tư dự án phát triển nhà và đô thị cùng các lĩnh vực dịch vụ khác trên địa bàn của Thủ đô và cả nước

Trang 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội

Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội là một công ty cổ phần lớn nên có bộ máy tổ chức tương đối phức tạp Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo hình

thức tập trung Dưới đây là sơ đồ chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty:

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội

(Nguồn: Phòng Hành chính_ quản trị)

Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng cổ

đông (ĐHĐCĐ) bầu ra, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát Tổng giám đốc điều hành và những người khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các

quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

Ban Kiểm Soát: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm

tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của HĐQT, hoạt động điều hành

Phó Tổng Giám Đốc

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng Quản lý Kinh doanh

Phòng quản lý xây lắp

Phòng Hành chính quản trị

Phòng quản lý

dự án

Trang 27

kinh doanh của Ban Tổng Giám Đốc; trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính

Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Tổng Giám Đốc

Tổng Giám Đốc: Là người nắm quyền hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp

chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, về việc đảm bảo thực thi

đầy đủ các chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước

Phó Tổng Giám Đốc: Là người tham mưu trợ giúp cho Tổng Giám đốc trong

quá trình hoạt động của Công ty, thay thế Tổng Giám đốc điều hành công ty khi Tổng Giám Đốc đi vắng, tư vấn cho Tổng Giám Đốc về mặt kỹ thuật, quản lý, và ký kết hợp đồng với các đối tác Công ty có ba Phó Tổng Giám Đốc, mỗi Phó Tổng Giám Đốc đều có chức năng riêng như Phó Tổng Giám Đốc điều hành về Tổ chức Hành chính, Phó Tổng Giám Đốc điều hành về phía sản xuất kinh doanh và Phó Tổng Giám Đốc

điều hành về việc đầu tư, lập kế hoạch cho Công ty

Phòng Tổ chức Lao Động: Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ

chức lao động trong Công ty; Tham mưu, theo dõi và giải quyết cho Ban Giám Đốc về chính sách, chế độ đối với người lao động; Phối hợp với các phòng ban khác để giải

quyết các công việc có liên quan tới nghiệp vụ của phòng

Phòng Hành chính Quản trị: Tổ chức tuyển dụng nhân viên theo nhu cầu của

công ty theo các năm, tuân theo qui định của nhà nước và tổ chức, sắp xếp và quản lí

nhân lực theo từng phòng ban, lưu trữ các hồ sơ dự án và các công trình xây dựng Phòng Tài chính Kế toán: Tham mưu giúp Ban Giám Đốc chỉ đạo, quản lý điều

hành quản lý kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; Thực hiện các công việc liên quan đến kế toán như: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, ghi sổ, lập các báo cáo, giao dịch

với cơ quan thuế, ngân hàng…

Phòng Quản lý Xây lắp: Lập kế hoạch sản xuất – thi công cho các dự án xây

lắp; cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho các công trình xây lắp; Tham mưu cho Ban giám đốc những vấn đề thuộc chuyên môn của phòng; Quản lý quá trình xây

lắp, kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm

Phòng Quản lý kinh doanh: Tham mưu cho Giám Đốc về kế hoạch kinh doanh,

nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường Phối hợp với các phòng ban khác để giải

quyết các công việc có liên quan tới nghiệp vụ của phòng

Phòng quản lý dự án: Là đơn vị trực thuộc Công Cổ phần đầu tư bất động sản

Hà Nội, thực hiện chức năng quản lý, tổ chức thực hiện các dự án do Công ty làm chủ đầu tư, bao gồm: Chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án, thực hiện dự án và kết thúc công trình bàn giao đưa vào sử dụng đảm bảo các quy định hiện hành Nghiên cứu, đề xuất nhu cầu về các dự án nhằm nâng cao năng lực, chất lượng và hiệu quả hoạt động của Công ty; xây dựng quy chế quản lý các dự án của Công ty; xây dựng

Trang 28

các dự án tiền khả thi và tìm các đối tác để tìm nguồn tài trợ; kiểm tra đánh giá chất lượng hoạt động và hiệu quả của các dự án Ngoài ra, Ban quản lý dự án còn điều hành các tổ đội hoạt động theo định hướng của Công ty

Các xí nghiệp xây dựng 1-9 và Trung Tâm TMDV Long Biên: Các xí nghiệp

xây dựng 1-9 là các đơn vị thực hiện sản xuất và thi công các công trình xây dựng, xây lắp được Ban Giám Đốc của Công ty phê duyệt Riêng Trung Tâm TMDV Long Biên

là khu TMDV đầu tiên Công ty đưa vào để kinh doanh dịch vụ, thương mại tổng hợp

Là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công Cổ phần đầu tư bất động sản Hà Nội, được sử dụng con dấu và tài khoản riêng Trung tâm được giao kế hoạch hoạt động hàng năm Được quản lý riêng một khoản vốn hoạt động theo kế hoạch điều tiết của Công Cổ phần đầu tư bất động sản Hà Nội và chịu trách nhiệm bảo toàn nguồn vốn được giao

2.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản

 Xây dựng và lắp đặt đường dây và trạm biến áp, điện chiếu sáng……

 Xây dựng, lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, thiết bị điện lạnh

 Tư vấn đầu tư và xây dựng về các mặt: lập các dự án đầu tư, quản lý dự án đầu

tư, soạn thảo mời thầu nghiệm thu công trình: khu đô thị mới, khu công nghiệp, hạ tầng kĩ thuật, khu dân cư, văn phòng cho thuê, dịch vụ công cộng…

 Tư vấn thiết kế kiến trúc công trình; kết cấu công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

 Thiết kế cấp thoát nước; môi trường nước đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; khu đô thị; công trình xử lý nước sạch; san nền

 Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị chuyên ngành xây dựng, sản xuất, lắp đặt kết cấu khung thép, lắp đặt thang máy…

 Kinh doanh: Bất động sản, nhà, xuất nhập khẩu hàng hóa vật tư, máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng, kinh doanh các dịch vụ thể thao vui chơi giải trí, dịch vụ du lịch

 Kinh doanh thương mại tổng hợp, bán buôn bán lẻ, ủy thác đại lý hàng công nghệ phẩm, kim khí điện máy, điện tử dân dụng…

 Dịch vụ vận tải hàng hóa và dịch vụ chăm sóc, duy trì cảnh quan;

Trang 29

 Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách

 Môi giới dịch vụ mua bán nhà và xây dựng; tư vấn và quản lí bất động sản;

 Quản lí việc sử dụng nhà chung cư;

 Bảo hành, bảo trì cải tạo nhà ở

Trước đây, khi thị trường BĐS và chứng khoán phát triển mạnh, nguồn doanh thu chủ yếu của Công ty là nguồn thu từ kinh doanh BĐS và thu từ hợp đồng xây dựng Tuy nhiên trong giai đoạn những năm 2011-2013, do thị trường BĐS gặp khó khăn Công ty đã phát triển, mở rộng rất nhiều ngành nghề lĩnh vực mới, và lĩnh vực đem lại doanh thu chủ yếu cho Công ty vẫn là nhận thầu xây dựng các công trình lớn và các hoạt động cung cấp dịch vụ Ngoài ra cũng có nguồn thu từ bán hàng và kinh doanh BĐS nhưng chiếm tỉ trọng không cao

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà

Nội giai đoạn năm 2011-2013

2.1.4.1 Tình hình Tài sản - Nguồn vốn

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Công ty tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có theo cơ cấu tài sản - nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh Dưới đây là tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty trong ba năm 2011, 2012 và năm 2013

So sánh các số liệu trong bảng cân đối kế toán qua ba năm 2011, 2012 và năm

2013, ta có thể thấy được một số nét nổi bật trong hoạt động kinh doanh của Công ty

Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội Công ty có quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn tương đối lớn Điều này được thể hiện rõ qua sự biến động của cơ cấu tài sản và

cơ cấu nguồn vốn như sau:

Về mặt tài sản

Tổng tài sản: Quy mô về tài sản của công ty tăng cao từ năm 2011 tổng tài sản là

441.082.421.237 đồng đến năm 2013 tổng tài sản là 702.183.064.661 đồng với tỷ lệ tăng từ 25–27% mỗi năm về tài sản Từ đó có thể thấy Công ty đang có tốc độ phát triển nhanh chóng và hứa hẹn sự phát triển mạnh hơn trong các năm tài chính tiếp theo

Tài sản ngắn hạn: Có sự biến động mạnh của giá trị tài sản ngắn hạn Năm 2011

Trang 30

giá trị tài sản ngắn hạn là 281.593.742.525 đồng, năm 2012 giá trị của tài sản ngắn hạn

là 408.486.549.678 đồng tăng 45,6% so với năm 2011, năm 2013 giá trị của tài sản ngắn hạn là 555.774.430.403 đồng tăng 36% so với năm 2012 Rõ ràng từ số liệu về tài sản trong bảng trên ta có thể thấy doanh nghiệp liên tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh mà cụ thể là mở thêm dịch vụ vận tải hàng hóa và dịch vụ chăm sóc, duy trì cảnh quan (Được cấp phép đăng ký kinh doanh vào ngày 20/12/2012) từ đó giúp Công ty cũng nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và TSNH nói riêng và nâng cao vị thế cũng như quy mô doanh nghiệp trên thị trường

Tiền và các khoản tương đương tiền: Lượng tiền và các khoản tương đương tiền

từ năm 2011-2013 tăng qua từng năm Cụ thể tăng từ 1,75% năm 2011; 3,78% năm

2012 đến 11,57% năm 2013 Năm 2013 khoản mục này tăng gần 3 lần so với năm

2012 là 48.892.157.886 đồng, khoản tiền này giúp doanh nghiệp xoay vòng vốn dễ dàng hơn giảm bớt gánh nặng vay vốn và đảm bảo khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Tuy nhiên việc tăng lượng tiền và các khoản tương đương tiền này cũng khiến doanh nghiệp phát sinh chi phí quản lý tiền, từ đó làm giảm doanh thu và giảm hiệu quả sử dụng TSNH

Các khoản phải thu: Năm 2013, khoản phải thu khách hàng là 115.014.571.115

đồng tăng so với năm 2012 là 24.643.865.537 đồng (tương ứng tăng 27,27%), năm

2012 khoản phải thu khách hàng là 90.370.705.578 đồng tăng so với năm 2011 là 23.052.447.400 đồng (tương ứng tăng 34,24%) Số liệu này cho thấy Công ty vẫn hoạt động kinh doanh tương đối tốt, tuy nhiên với mức tăng lớn như vậy cũng chứng tỏ Công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn, đồng thời mất chi phí quản lý các khoản phải thu dẫn tới giảm hiệu quả sử dụng TSNH

Hàng tồn kho: Đây là khoản mục chiếm tỉ trọng lớn trong TSNH Lượng hàng

tồn kho của doanh nghiệp tăng qua các năm, cụ thể là năm 2012 lượng hàng tồn kho là 289.009.566.419 đồng tăng so với năm 2011 là 87.687.504.841 đồng (tương ứng 43,56%), năm 2013 lượng hàng tồn kho là 360.449.987.189 đồng tăng 71.440.420.770 đồng (tương ứng 24,72%) so với năm 2012 Công ty phải bỏ ra khoản chi phí lớn để quản lý số lượng lớn hàng tồn kho, vì vậy doanh thu của Công ty giảm dẫn đến hiệu quả sử dụng TSNH cuả Công ty giảm

Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của Công ty có xu hướng giảm trong 3 năm từ

2011-2013, cụ thể là năm 2012 TSDH có giá trị là 153.075.268.546 đồng giảm so với năm 2011 là 6.413.410.166 đồng (tương đương giảm 4,02%) và năm 2013 TSDH có giá trị là 144.691.268.738 đồng giảm 8.383.999.808 đồng so với năm 2012 (tương đương 5,48%) Xu hướng giảm giá trị của TSDH trong 3 năm này là do giảm về nguyên giá và tài sản hết thời gian khấu hao cần thanh lý

Trang 31

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2011-2013

Trang 32

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ %

Trang 33

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ %

Trang 34

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ %

- Lợi nhuân sau thuế

(Nguồn phòng Tài chính- kế toán)

Ngày đăng: 11/06/2015, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Tạp chí tài chính, website:  http://vietstock.vn/ http://tapchitaichinh.vn http://vnindex.net/ http://www.laisuat.vn 5. Các website tham khảo: http://doc.edu.vn/ http://luanvan.co/ Link
1. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính - PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, Nhà Xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
2. Tài chính doanh nghiệp - TS.Lê Thị Xuân, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Chế độ quản lý tài sản nhà nước, quản lý điều hành ngân sách thanh quyết toán vốn đầu tư – Nhà xuất bản tài chính, 2013 Khác
7. Cẩm nang đấu thầu mua sắm- Nhà xuất bản tài chính ( 2014) Khác
8. Chính sách ưu đãi lãi suất, thẩm định tín dụng, lập phương án dự phòng rủi ro và xử lý nợ xấu trong các tổ chức tín dụng, ngân hàng- NXB tài chính (2014) Khác
9. Báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính, hồ sơ nhân lực Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình ABC (The ABC Inventory Method) - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Hình 1.1. Mô hình ABC (The ABC Inventory Method) (Trang 13)
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội (Trang 26)
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2011-2013 (Trang 31)
Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 2.3. Quy mô tài sản ngắn hạn - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Bảng 2.3. Quy mô tài sản ngắn hạn (Trang 41)
Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản ngắn hạn - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản ngắn hạn (Trang 43)
Hình 2.2. Hệ thống quản lý tiền mặt của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Hình 2.2. Hệ thống quản lý tiền mặt của Công ty (Trang 49)
Bảng 2.5. Quy mô các khoản phải thu - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Bảng 2.5. Quy mô các khoản phải thu (Trang 52)
Bảng 2.7. Khả năng thanh toán của Công ty qua các năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Bảng 2.7. Khả năng thanh toán của Công ty qua các năm 2011-2013 (Trang 53)
Bảng 2.8. Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Bảng 2.8. Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2011-2013 (Trang 54)
Bảng 2.9. Tốc độ luân chuyển khoản phải thu và khoản phải trả năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Bảng 2.9. Tốc độ luân chuyển khoản phải thu và khoản phải trả năm 2011-2013 (Trang 55)
Bảng 2.11.  Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội
Bảng 2.11. Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w