1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á

90 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Trường học Công Ty Bắc Á
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 641,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á

Trang 1

Nhận xét đơn vị thực tập

Trang 2

NhËn xÐt gi¸o viªn híng dÉn

Trang 3

NhËn xÐt gi¸o viªn ph¶n biÖn

Trang 4

Mục lục

Lời nói đầu 5

Chơng 1:Những vấn đề cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất 7

1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất 7

1.2 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7

1.2.1 Vai trò 7

1.2.2 Nhiệm vụ 8

1.3 Chi phí sản xuất và mối quan hệ liên hệ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8

1.3.1 Chi phí sản xuất 8

1.3.1.1 Khái niệm 9

1.3.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất 9

1.3.1.3 Nội dung của chi phí sản xuất 10

1.3.2 Giá thành sản phẩm 10

1.3.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành 10

1.3.2.2 Phân loại giá thành 11

1.3.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành 11

1.4 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 12

1.4.1 Nguyên tắc hoạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 12

1.4.2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12

1.4.3 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 13

1.4.3.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp 13

1.4.3.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp 13

1.4.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng 14

1.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 14

Trang 5

1.4.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

1.4.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 16

1.4.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 16

1.4.5.4 Kế toán chi phí trả trứơc và chi phí phải trả 18

1.4.5.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất 21

1.4.5.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 21

1.4.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK 22

1.4.6.1 Hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22

1.4.6.2 Hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp 23

1.4.6.3 Hoạch toán chi phí sản xuất chung 23

1.5 Công tác tính giá thành sản phẩm 23

1.5.1 Đối tợng tính giá thành trong kỳ 23

1.5.2 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 24

1.5.2.1 Kiểm kê sản phẩm dở dang 24

1.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 24

1.5.3 Các phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp 25

1.5.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn 25

1.5.3.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 26

1.5.3.3 Phơng pháp tính giá thành phân bớc 26

1.5.3.4 Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ 28

1.5.3.5 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số 28

1.5.3.6 Tính giá thành theo tỷ lệ 29

1.5.3.7 Phơng pháp định mức 30

1.5.4 Kế toán giá thành sản phẩm 30

1.6 Sổ kế toán chi phí và tính giá thành 31

1.6.1 Hình thức nhật ký chứng từ 31

1.6.2 Hình thức nhật ký sổ cái 33

1.6.3 Hình thức nhật ký chung 34

Trang 6

1.6.4 Hình thức chứng từ ghi sổ 35

Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Bắc á 37

2.1 Đặc điểm tình hình chung tại công ty Bắc á 37

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Bắc á 37

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty Bắc á38 2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 38

2.1.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây tại công ty Bắc á 38

2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công sản xuất của công ty 39

2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 40

2.1.2.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Bắc á 41

2.2 Kế toán tập hợp chi phí tại công ty Bắc á 44

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty 44

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty 44

2.2.3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 44

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Bắc á 45

2.3 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm 68

2.3.1 Công tác quản lý giá thành tại công ty Bắc á 68

2.3.2 Đối tợng tính giá thành tại công ty Bắc á 69

2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty Bắc á 69

2.3.4 Phơng pháp tính giá thành tại công ty Bắc á 71

2.3.5 Kế toán giá thành tại công ty Bắc á 73

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Bắc á 74

3.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Bắc á 74

3.2 Những u điểm và hạn chế 74

Trang 7

3.2.1 u ®iÓm 74

3.2.2 Nh÷ng h¹n chÕ cña c«ng ty 75

3.3 Mét sè gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i c«ng ty B¾c ¸ 76

3.3.1 VÒ c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu 76

3.3.2 VÒ c«ng t¸c ho¹ch to¸n c«ng cô dông cô 76

3.3.3 VÒ trÝch tríc l¬ng nghØ phÐp cho c«ng nh©n 78

3.3.4 VÒ tÝnh khÊu hao TSC§ 79

3.3.5 Ho¹ch to¸n b¸n thµnh phÈm háng 81

3.3.6 ý kiÕn vÒ h×nh thøc sæ mµ c«ng ty ¸p dông 82

KÕt luËn 83

Trang 8

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

Trang 9

Lời nói đầu

Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của nớc ta trong những năm gần đây đã mở

ra rất nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu, loại hình kinh doanh Nhng chính quá trình đổi mới đó cũng tạo ra những thách thức không nhỏ cho mỗi doanh nghiệp Nền kinh tế thị trờng hoạt động tuân theo các quy luật kinh tế khách quan tất yếu dẫn đến sự đào thải các đơn vị kinh tế không đáp ứng đợc các yêu cầu khắt khe của cơ chế thị tr-ờng, nhờng chỗ cho các đơn vị kinh tế hoạt động có hiệu quả

Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tức là thu nhập phải có bù đắp chi phí và có lợi nhuận, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc Để làm đợc

điều này doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến mẫu mã, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm chi phí, liên tục tìm cách giảm giá thành trong sản xuất sản phẩm

Bên cạnh đó để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cũng phải đổi mới hệ thống quản lý, hoàn thiện các công cụ quản lý, trong đó có

hệ thống kế toán Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một khâu quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp bởi nó không chỉ cung cấp các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mà còn giúp nhà quản lý phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh để có biện pháp tối đa hoá lợi nhuận

Công ty Bắc á là một đơn vị chuyên sản xuất hàng may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nớc Đây là mặt hàng đa dạng, phong phú và đồng thời là một trong những sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam Quá trình thực tập tại xí nghiệp cho thấy phần hành kế toán tại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực sự đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán tại công ty, nó đã

và đang cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong việc ra các quyết định kinh doanh

Trang 10

Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần nghiên cứu

và tiếp tục hoàn thiện Xuất phát từ nhận thức nh vậy, em chọn đề tài “Hoàn thiện

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Bắc á”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 phần chính

Đồng thời qua đây cũng cho em gửi lời cảm ơn tới phòng kế toán của công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em thực hiện đề tài này Đặc biệt em xin chân thành sự hớng dẫn tận tình của thày Đặng Ngọc Hùng trong suốt thời gian thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

chơng 1 Những vấn đề cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các

doanh nghiệp sản xuất

1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Quản lý chi phí sản xúât và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt mục tiêu tiết kiệm và tăng cờng lợi nhuận

Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra cho từng hoạt động, từng sản phẩm dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm lao vụ dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu Giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ sẽ giúp cho các nhà quản lý trả lời câu hỏi này

Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng nh tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích hạ chi phí, tăng lợi nhuận

1.2 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.2.1 Vai trò.

Trang 12

- Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp Những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định một cách nhanh chóng phù hợp quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm.

- Kiểm tra thông tin về kế toán chi phí gía thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

- Thực hiện tổ chức chứng từ hoạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ

kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng

đợc yêu cầu thu nhận – xử lý hệ thống hoá thông tin về chi phí giá thành

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm đợc sản xuất

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tợng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch sai mục

Trang 13

1.3.1 Chi phí sản xuất.

1.3.1.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá (biểu hiện bằng tiền) mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

1.3.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất

Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quá trình sản xuất hàng hoá

là quá trình kết hợp của ba yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao

động Đồng thời, quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính các yếu tố trên Nh vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá ngời sản xuất phải

bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động Vì thế sự hình thành chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất

Cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ về hao phí lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiêp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh Nh vậy, chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hoạch toán những hao phí về tài sản

và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hoạch toán Ngợc lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó sử dụng vào mục

đích gì Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp ( chi mua sắm vật t hàng hoá ), chi tiêu cho quá trình sản xuất…kinh doanh (chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm ), chi tiêu cho quá trình tiêu thụ…sản phẩm (vận chuyển, bốc dỡ )…

Trang 14

Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.

1.3.1.3 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý

* Phân loại theo yếu tố

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

* Phân loại theo mục đích và công dụng chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

1.3.2 Giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao

động sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành nhất định

Bản chất giá thành: giá thành là một phạm trù của sản xuất hàng hoá phản ánh lợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực

sự chi ra cho sản xuất Trong giá thành chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực

Trang 15

tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp.

1.3.2.2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hoạch toán và kế hoạch giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc

độ nhiều phạm vi tính toán khác nhau Giá thành sản phẩm đợc phân loại nh sau:

* Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh dựa trên cơ sở giá thành kỳ trớc và các định mức, dự toán chi phí của

kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, thông thờng tính cho từng đơn vị sản phẩm, tính trớc quá trình sản xuất

- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

* Phân loại theo phạm vi tính toán

- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) là giá thành sản phẩm bao gồm các chi phí trực tiếp cho sản xuất và những chi phí sản xuất chung cho những sản phẩm lao vụ hoàn thành

- Giá thành toàn bộ(giá thành tiêu thụ) bao gồm giá thành công xởng và các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng

1.3.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành

Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm

Trang 16

Trong nhiều trờng hợp chi phí với giá thành là một Ví dụ trong trờng hợp doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, kỳ hoạch toán với chu kỳ sản xuất phù hợp với nhau, trong hoạch toán không trích trớc chi phí, không có phát sinh quá lớn phải phân bổ.

1.4 Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.4.1 Nguyên tắc hoạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

Với doanh nghiệp có qui mô nhỏ sản xuất nhiều loại sản phẩm không lập kế hoạch cho từng phân xởng thì khi chi phí sản xuất đợc tập hợp cho từng loại sản phẩm không phân tích theo phân xởng nào, đối tợng chi phí cũng là đối tợng tính giá thành

Với doanh nghiệp có qui mô lớn sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, kế hoạch đợc lập theo từng phân xởng thì những chi phí chung đợc tập hợp vào tài khoản tập hợp phân phối sau đó phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu chuẩn phù hợp

Chi phí dự toán tập hợp vào tài khoản phân bổ dự toán sau đó phân bổ theo qui định

1.4.2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần đợc tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng nh đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất có thể là:

- Loại sản phẩm

- Nhóm sản phẩm

- Đơn đặt hàng

Trang 17

- Giai đoạn sản xuất

điều kiện có thể cho phép

1.4.3.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tợng đợc Trong trờng hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối tợng Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tợng kế toán chi phí Việc phân bổ tiến hành theo trình tự:

+ Ci chi phí phân bổ cho từng đối tợng i

+ Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i

+ H là hệ số phân bổ

Trang 18

1.4.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng

* Chứng từ sử dụng:

Kế toán tập hợp chi phí sử dụng các chứng từ sau:

+Phiếu xuất kho

* Tài khoản sử dụng:

TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

TK 622: chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)

TK 627: chi phí sản xuất chung (CPSXC)

TK 154: chi phí sản phẩm dở dang (CPSPDD)

Ngoài ra công ty còn sử dụng TK 111, 112, 152, 331…

1.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.4.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

*Tài khoản sử dụng: TK 621

Nội dung: Dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu trực tiếp chính, phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch…vụ

Trang 19

Kết cấu:

Bên Nợ: - Phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trực

tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Bên Có: - Phản ánh giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập kho.

- Giá trị phế liệu thu hồi

-Phân bổ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tợng liên quan

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

• Sơ đồ 1.1 hoạch toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (kktx)

TK 151,152,331,111

112,331,411,311 TK 621 TK 154

K/c chi phí nguyên vật vật liệu dùng trực tiếp liệu trực tiếp

chế tạo sản phẩm, tiếnhành lao vụ, dịch vụ

TK 152

Vật liệu dùng không nhập kho hay chuyển kỳ sau

- Cuối kỳ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ để kết chuyển vào TK tính giá thành

Nợ TK 154 Chi phí sản xuất dở dang

Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.4.5.2 Kế toán tập hợp nhân công trực tiếp

*Tài khoản sử dụng: TK 622

Trang 20

Nội dung: Phản ánh tiền lơng phụ cấp lơng và các khoản khác chi trực tiếp cho sản xuất ra sản phẩm.

Kết cấu:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân côngtrực tiếp thực tế phát sinh

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân côngtrực tiếp

Tài khoản nay không có số d cuối kỳ

• Sơ đồ 1.2: hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

TK 154

Tiền lơng và phụ cấp lơng

Phải trả cho CNTTSX K/c chi phí nhân

TK 338 công trực tiếp

Các khoản đóng góp theo tỷ lệ

với tiền lơng của CNTTSX thực

tế phát sinh

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào cuối kỳ:

Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

1.4.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

* Tài khoản sử dụng: TK 627

Nội dung: phản ánh chi phí phục vụ và quản lý ở phân xởng sản xuấtKết cấu:

Bên Nợ:- Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:-Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.

- Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

TK 627 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:

- TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng

Trang 21

- TK 6272 Chi phí vật liệu

- TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 152,153 (phế liệu thu hồi, vật t

Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng không hết )

* Phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung thờng liên quan đến việc sản xuất ra nhiều sản phẩm nên để phục vụ cho việc tính giá thành cuối kỳ phải tiến hành phân bổ

- Tiêu chuẩn phân bổ thờng dùng là: + Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất + Giờ công thực tế của công nhân sản xuất + Giờ máy hoạt động

1.4.5.4 Kế toán chi phí trả trớc và chi phí phải trả

a, Kế toán chi phí trả trớc

Trang 22

Chi phí trả trớc là chi phí thực tế phát sinh nhng cha phân bổ hết vào giá thành trong kỳ Những chi phí này tơng đối lớn, phát sinh không thờng xuyên liên quan đến nhiều kỳ sau, cho nên phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhằm làm cho giá thành tơng đối ổn định.

Nội dung của chi phí trả trớc bao gồm:

- Giá trị công cụ dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần (từ hai lần trở lên)

- Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch

- Tiền thuê tài sản, phơng tiện kinh doanh…

- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng

- Dịch vụ mua ngoài trả trớc

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài)

- Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông…

- Lãi tiền vay trả trớc

- Chi phí nghiên cứu phát minh, sáng chế…

* TK sử dụng: - 142- Chi phí trả trớc

Dùng để tập hợp các khoản chi phí trả trớc thực tế đã phát sinh nhng cha tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và kết chuyển chi phí trả trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc trừ vào kinh doanh trong kỳ kế toán

- TK 242- chi phí trả trớc dài hạn: là những chi phí thực tế phát sinh nhng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán

* Kết cấu của 2 tài khoản nay nh sau:

Bên Nợ: + Tập hợp chi phí trả trớc thực tế phát sinh

+Kết chuyển một phần từ TK 641, 642

Bên Có: + Phân bổ chi phí trả trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911

Trang 23

D Nợ: Phản ánh chi phí trả trớc cha tính vào chi phí sản xuất kinh

doanh hoặc cha kết chuyển vào TK 911

- TK 142 có các tiểu khoản sau:

định giữa các kỳ

Nội dung chi phí phải trả bao gồm:

- Tiền lơng phải trả của công nhân sản xuất

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong kế hoạch

- Chi phí bảo hành sản phẩm có thể tính trớc

- Các khoản lãi vay cha đến hạn trả

- Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh…

- Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp

Trang 24

* TK sử dụng: TK 335 – Chi phí phải trả

TK này dùng để tập hợp các chi phí đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế kỳ này cha phát sinh

* Kết cấu:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí thực tế phải trả thực tế phát sinh

Bên Có: Các khoản chi phí phải trả đợc ghi nhận vào chi phí trongkỳ theo kế

1.4.5.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất

Trong quá trình sản xuất không tránh khỏi những sản phẩm hỏng Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn về chất lợng và đặc

đỉêm kỹ thuật quy định nh màu sắc, kích cỡ, trọng lợng…

Tuy nhiên, có những sản phẩm hỏng tính trong định mức,hoặc ngoài

định mức để hoạch toán

Trang 25

+ Thiệt hại sản phẩm hỏng trong định mức khi phát sinh chi phí sửa chữa kế toán ghi:

Nợ TK 621, 622, 627 CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC

Có TK 111,112 Tiền mặt, TGNH…+ Cuối kỳ kết chuyển kế toán ghi

Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621, 622, 627 Chi phí sản xuất1.4.5.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

* TK sử dụng: TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nội dung: TK này dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành của các phân xởng bộ phận sản xuất

Kết cấu:

Bên Nợ: -Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, sản

xuất chung

Bên Có: - Giá trị phế liệu thu hồi

- Khoản xử lý sản phẩm hỏng không tính vào giá thành

Trang 26

- Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ

- Giá thành thực tế thuê ngoài chế biến hoàn thành trong kỳ

D Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

1.4.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK

Tài khoản sử dụng: TK 631- Giá thành sản xuất

Kết cấu:

Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất

phát sinh tromg kỳ liên quan đến chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ

Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Tổng giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành

- Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí sản xuất

1.4.6.1 Hoạch toán chi phí NVLTT

Các chi phí về NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm phản ánh trên tài khoản 621 Các chi phí này không ghi theo từng chứng từ xuất mà ghi một lầnvào cuối kỳ hoạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định đợc NVL tồn kho

Bên Nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các đối tợng sản xuất kinh

doanh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

- Trị giá vật liệu xuất dùng trong kỳ để chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ:

Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 611 Mua nguyên liệu, vật liệu

- Cuối kỳ kết chuyển CPNVL vào giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ:

Nợ TK 631 Giá thành sản xuất

Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu1.4.6.2 Hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 27

Về cách tập hợp CPNCTT cũng giống nh phơng pháp KKTX Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ:

Nợ TK 631 Giá thành sản xuất

Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp1.4.6.3 Hoạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung cũng tập hợp giống nh phơng pháp KKTX Sau

đó phân bổ vào TK 631 chi tiết theo từng đối tợng để tính giá thành

Nợ TK 631 Giá thành sản xuất

Có TK 627 Chi phí sản xuất chung

1.5 Công tác tính giá thành sản phẩm

1.5.1 Đối tợng tính giá thành trong kỳ

Xác định đối tợng tính giá thành là xác định đối tợng mà hao phí vật chất

đợc doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã đợc kết tinh trong đó nhằm định lợng chi phí cần đợc bù đắp cũng nh tính toán đợc kết quả kinh doanh Tuỳ theo đặc điểm sản xuất mà đối tợng tính giá thành có thể là:

Trang 28

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.

Việc đánh giá hợp lý chính xác sản phẩm dở dang làm cho giá thành sản phẩm đảm bảo tính chính xác cao, từ đó thấy đợc thực trạng của doanh nghiệp

Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

a, Đánh giá theo CPNVLTT hoặc vật liệu chính trực tiếp

Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến CPNCTT, CPSXC đợc tính hết cho sản phẩm, sản phẩm dở dang chỉ gồm chi phí NVLTT hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp

Chi phí sản phẩm CPDD đầu kỳ+ CPPS trong kỳ SL sản phẩm

dở dang cuối kỳ SL SP hoàn thành+ SL sản phẩm dở DD cuối kỳ

b, Đánh giá theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng

Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang của từng giai

đoạn chế biến để tính toán quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tơng đơng

- Đối với các khoản chi phí bỏ ngay từ đầu, một lần quy trình sản xuất thì tính cho sản phẩm dở dang nh phơng pháp trên

- Đối với các khoản chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất (CPNCTT, CPSXC), thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

Trang 29

c, Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống định mức va dự toán chi phí cho từng loại sản phẩm thì co thể áp dụng phơng pháp này

Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính giá trị sản phẩm dở dang theo định mức

1.5.3 Các phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp

Có nhiều phơng pháp tính giá thành sản phẩm, vì thế doanh nghiệp cần lựa chọn phơng pháp tính giá phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp để quản lý một cách kịp thời chính xác

+ Nếu cuối kỳ không có sản phẩm dở hoặc có ít nhng ổn định:

Giá thành sản phẩm hoàn thành= Chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ

1.5.3.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

áp dụng cho những doanh nghiệp có loại hình sản xuất đơn chiếc hàng loạt nhỏ nhng quá trình sản xuất diễn ra theo đơn đặt hàng

Trang 30

- Đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm từng đơn đặt hàng

- Đối tợng hoạch toán là từng phân xởng, từng công đoạn sản xuất…

a, Tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm

Theo phơng pháp này, để tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn cuối kế toán phải lần lợt tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trớc và chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự Để tính giá thành trực tiếp của giai đoạn sau và cứ tiếp tục nh vậy đến khi tính đợc giá thành của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng

Có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tính giá thành phân bớc có tính giá thành giá thành nửa thành

phẩm

Trang 31

b, Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm

Theo phơng pháp này kế toán chỉ cần tính đợc giá thành và giá thành đơn

vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Đối tợng tính giá thành liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí

Trớc hết căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ đã tập hợp ở từng giai đoạn sản xuất Tính toán phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành của từng sản phẩm theo từng khoản mục chi phí

Chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành của thành phẩm

đã đợc tính kết chuyển song song từng khoản mục chi phí để tập hợp giá thành của sản phẩm

Trang 32

Có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm

1.5.3.4 Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

áp dụng với doanh nghiệp có cùng quy trình công nghệ đồng thời với việc chế tạo ra xản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ

- Đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quá trình sản xuất

- Đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành

Trên cơ sở CPSX đã tập hợp đợc kế toán loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ Tính theo quy ớc để tính giá thành sản phẩm chính

Chi phí sản xuất sản phẩm phụ thờng đợc tính theo giá kế hoạch hoặc giá bán trừ đi lợi nhuận định mức và thuế

1.5.3.5 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số

áp dụng cho doanh nghiệp cùng một quy trình công nghệ sản xuất cùng

sử dụng một loại nguyên vật liệu nhng kết quả ra nhiều loại sản phẩm khác nhau

- Đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính

Giá thành sản phẩm

Trang 33

- Theo phơng pháp này để tính đợc giá thành cho từng loại sản phẩm ngời

ta dựa vào các định mức hoặc giá thành kế hoạch để xác định hệ số Trong đó, một loại sản phẩm nào đó có hệ số là 1 các sản phẩm khác dựa vào sản phẩm tiêu chuẩn để tính giá cho từng sản phẩm

- Đối tợng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm theo quy trình công nghệ

- Đối tợng tính giá là sản phẩm của từng nhóm

Phơng pháp tính:

Bớc 1: Căn cứ vào số lợng thực tế sản xuất, căn cứ vào giá thành kế hoạch, giá thành định mức để tính giá thành theo sản lợng thực tế với giá thành kế hoạch.Bớc 2: Tính giá thành thực tế của cả nhóm

Trang 34

- Trớc hết, căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành để xác định.

- Khi định mức thay đổi phải xác định phần chênh lệch

- Tổ chức tập hợp chi phí trong phạm vi cho phép và số thoát ly so với định mức

- Thời gian xây dựng định mức thay đôỉ thờng tiến hành vào đầu tháng Do vậy, số chênh lệch do thay đổi định mức chỉ cần thực hiện vào đầu kỳ

Số chênh lệch định mức= Định mức cũ - Định mức mới

1.5.4 Kế toán giá thành sản phẩm

- Phản ánh giá thành công xởng thực tế, sản phẩm dịch vụ lao vụ hoàn thành:

Trang 35

Nợ TK 155 nhập kho thành phẩm

Nợ TK 157 gửi bán

Nợ TK 632 tiêu thụ thẳng

Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Trong trờng hợp phục vụ cho các đối tợng

Nợ TK627 phục vụ phân xởng

Nợ TK641, 642 phục vụ quản lý, bán hàng

Nợ 155 nhập kho

Nợ TK 632 tiêu thụ ngoài

Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.6 Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ

kế toán và trong quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ trong đó có các quan hệ đối ứng, TK chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

Trang 37

1.6.2 Hình thức Nhật ký Sổ Cái

Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật ký Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

đ-ợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo TK kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký sổ Cái

Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc

từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 38

Ghi chó Ghi hµng ngµy.

Ghi cuèi th¸ng

§èi chiÕu, kiÓm tra

Trang 39

1.6.3 Hình thức Nhật Ký chung

Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó sau đó lấy

số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi vào sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Sơ đồ 1.10:

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

Trang 40

Ghi chú.

Ghi hàng này

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

1.6.4 Hình thức Chứng từ ghi Sổ

Đặc trng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Ngày đăng: 10/04/2013, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Văn Công- Hạch toán kế toán Doanh nghiệp Thơng mại- NXB Tài Chính 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán Doanh nghiệp Thơng mại
Nhà XB: NXB Tài Chính 2004
2. PGS.TS Ngô Thế Chi, TS. Trơng Thị Thuỷ- Kế toán Doanh nghiệp- NXB Thống kê 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê 2003
3. PGS.TS Nguyễn Thị Đông- Lý thuyết hạch toán kế toán- Đại học kinh tế quèc den 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết hạch toán kế toán
4. TS. Phùng Thị Đoan- Sơ đồ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ- NXB Tài ChÝnh 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: NXB Tài ChÝnh 2004
5. TS. Nghiêm Văn Lợi- Kế toán trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ- NXB Tài ChÝnh 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: NXB Tài ChÝnh 2002
6. TS. Nghiêm Bá Lợi- Thực hành kế toán trong Doanh nghiệp t nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần- NXB Tài Chính 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành kế toán trong Doanh nghiệp t nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần-
Nhà XB: NXB Tài Chính 2004
7. TS. Võ Văn Nhị- Hớng dẫn lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập phân tích báo cáo tài chính, nội dung kế toán tài chính, sơ đồ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ- NXB Tài Chính 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ớng dẫn lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập phân tích báo cáo tài chính, nội dung kế toán tài chính, sơ đồ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: NXB Tài Chính 2004
8. TS. Võ Văn Nhị, Nguyễn Thị Linh- Hệ thống kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ- NXB Thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: NXB Thống kê 2002
9. Hớng dẫn lập chứng từ kế toán hớng dẫn ghi sổ kế toán- NXB Tài Chính 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn lập chứng từ kế toán hớng dẫn ghi sổ kế toán
Nhà XB: NXB Tài Chính 2004
10. Thông t số 89/2002/TT-BTC ngày 9 tháng 10 năm 2002 của Bộ trởng Bộ Tài Chinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t số 89/2002/TT-BTC
11. Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trởng Bộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 206/2003/QĐ-BTC

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.5: hạch toán tổng hợp chi phí phải trả - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ 1.5 hạch toán tổng hợp chi phí phải trả (Trang 24)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm (Trang 32)
Sơ đồ 1.8: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ 1.8 (Trang 36)
Sơ đồ 1.9 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ 1.9 (Trang 37)
Sơ đồ 1.10: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ 1.10 (Trang 39)
Sơ đồ 1.11: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ 1.11 (Trang 41)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 44)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty Bắc á - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty Bắc á (Trang 45)
Sơ đồ 2.3: Bộ máy tổ chức công tác kế toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ 2.3 Bộ máy tổ chức công tác kế toán (Trang 46)
Sơ đồ 2.4: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trên hệ thống sổ Sổ trích BHXH, - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Sơ đồ 2.4 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trên hệ thống sổ Sổ trích BHXH, (Trang 48)
Bảng kê số 3 Xuất phụ liệu 1522 249.643.108 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Bảng k ê số 3 Xuất phụ liệu 1522 249.643.108 (Trang 54)
Bảng kê thành phẩm tính lơng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Bảng k ê thành phẩm tính lơng (Trang 57)
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Bảng t ổng hợp thanh toán tiền lơng (Trang 58)
Bảng kê số 3 Xuất nhiên liệu 1523 8.850.000 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Bảng k ê số 3 Xuất nhiên liệu 1523 8.850.000 (Trang 61)
Bảng tính phân bổ chi phí cho các m  hàng ã Tháng 1 năm 2005 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bắc Á
Bảng t ính phân bổ chi phí cho các m hàng ã Tháng 1 năm 2005 (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w