1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập đai học điện lực tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN xăng dầu petrolimex chi nhánh hà nội

67 875 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự lớn mạnh không ngừng của quy mô hệ thống ngân hàng với hàng ngànchi nhánh phân bố trên toàn thế giới phục vụ đa dạng , chuyên nghiệp các laoij sảnphẩm , dịch vụ đã tác động ngày càng

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế thế giới bước vào kỷ nguyên mới với những biến động mang tínhchất đột phá Bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mở ra nhiều cơ hộicũng như thách thức đối với các nhà kinh doanh Môi rường cạnh tranh khốc liệtkhông phânbiệt ranh giới giữa các quốc gia đã làm nảy sinh những ý tưởng kinhdoanh độc đáo kéo theo sự xuất hiện của nhiều loại hình kinh doanh mới nhằm tìmkiếm những thị trường không có đối thủ Sự ra đời của các tổ chức , tập đoàn tàichính đặc biệt là ngân hàng , tập đoàn ngân hàng hùng mạnh không nằm ngoài quyluật đó

Sự lớn mạnh không ngừng của quy mô hệ thống ngân hàng với hàng ngànchi nhánh phân bố trên toàn thế giới phục vụ đa dạng , chuyên nghiệp các laoij sảnphẩm , dịch vụ đã tác động ngày càng nhiều tới sự phát triển nền kinh tế thế giớicũng như sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia

Trong những năm qua hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đổi mới một cách cănbản về mô hình tổ chức , cơ chế điều hành và nghiệp vụ có thể nói hoạt động của hệthống ngân hàng đã có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp đổi mới và phát triểnkinh tế đất nước Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex cũng đã có những đóng gópđáng kể cũng như có sự thay đổi để phù hợp với nền kinh tế hiện nay

Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chinhánh Hà Nội , dựa trên những kết quả thu thập được , em xin trình bày một vài nétchính về Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội cũng như hoạtđộng, cơ chế điều hành và nghiệp vụ của chi nhánh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau 4 năm học tập tại trường Đại học Điện lực và sau thời gian thực tập tạiNgân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội em đã học tập và tích lũyđược nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Điện lực, các thầy

cô trong khoa Tài chính - Kế Toán đã tạo điều kiện hoc tập và nghiên cứu tốt nhấtcho em

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trung Hạnh - giáo viên hướng dẫn

em trong suốt thời gian thực tập và giúp em hoàn thành tốt báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc các cô , chú , anh ,chị trong cácphòng ban của Ngân hàng TMCP chi nhánh Hà Nội đã tận tình giúp đỡ , cung cấpcác thông tin và chỉ dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại chi nhánh

Do vốn kiến thức còn hạn hẹp , thời gian thực tập tại chi nhánh có hạn nênbài báo cáo còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp phêbình quý giá từ thầy cô và các cô , chú , anh chị trong PG bank chi nhánh Hà Nội

đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên Ngô Thị Hiền

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Nguyễn Trung Hạnh

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

GIẢNG VIÊN

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 1

XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH HÀ NỘI 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội : 1

1.2 Nhiệm vụ của ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội : 5

1.3 Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh 6

1.3.1 Tinh hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 6

1.3.2 Tình hình thu-chi : 8

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội : 9

1.4.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban : 10

1.5 Tổ chức công tác tài chính tại PG bank chi nhánh Hà Nội : 11

1.5.1 Tổ chức công tác Tài chính : 11

1.5.2 Quy chế tài chính, qui định tài chính : 12

1.5.3 Tổ chức công tác kế toán : 13

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐÔNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH HÀ NỘI 15

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội : 16

2.1.1.Sự biến động của tài sản : 16

2.1.2 Sự biến động của nguồn vốn : 19

2.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính : 21

2.2 Quản trị tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ ngắn hạn : 25

2.2.2.Nợ phải thu : 27

2.2.3 Tài sản ngắn hạn khác : 28

2.3 Quản trị tài sản dài hạn và nguồn tài trợ dài hạn : 29

2.3.1Tài sản dài hạn : 29

2.4:Thực trạng quản trị doanh thu, chi phí, lợi nhuận 32

2.4.1:Sự biến động về tăng trưởng doanh thu 32

2.4.2:Sự biến động về tăng trưởng chi phí: 33

2.4.3: Sự biến động về lợi nhuận : 35

2.5 Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex - chi nhánh Hà Nội 37

Trang 6

2.5.1Thực trạng hoạt động tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP xăng dầu

Petrolimex — chi nhánh Hà Nội 37

2.5.2 Thưc trạng hoạt đông tình hình tín dung tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nôi : 41

2.6 Thực trạng công tác hoạch định tài chính của PG bank chi nhánh Hà Nội : 45

2.6.1Mục tiêu hoạch định tài chính: 45

2.6.2.Vai trò của hoạch định tài chính: 46

2.6.3 Phươngpháp sử dụng để hoạch định tài chính: 46

2.6.4.Căn cứ để hoạch định tài chính ngân hàng: 48

CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN 51

HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 51

3.1 Đánh giá nhận xét chung về hoạt động tài chính : 51

3.1.1 Kết quả đạt được : 51

3.1.2 Những mặt tồn tại: 52

3.1.3: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với PG bank chi nhánh Hà Nội: 53

3.1.4.Nhận xét: 56

3.2 Đề cương sơ bộ……… 57

KẾT LUẬN 59

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 :Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PG bank chi nhánh Hà Nội giai

đoạn 2012 -2014 4

Bảng 2.1 :Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012 -2014 15

Bảng 2.2 Tỉnh hình tài sản 17

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012 - 2014 19

Bảng 2.4 :Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) 21

Bảng 2.5 : Tỷ suất sinh lời trên tài sản ( ROA) 21

Bảng 2.6 : Hệ số lãi ròng(ROS) 22

Bảng 2.7 : Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD 23

Bảng 2.8 Hệ số nợ 23

Bảng 2.9 : Dư nợ cho vay trên nguồn vốn huy động 24

Bảng 2.10 Dư nợ cho vay/ tổng tài sản 24

Bảng 2.11: Nguồn vốn chủ sở hữu trên vốn huy động 25

Bảng 2.12 : Tình hình tài sản ngắn hạn 25

Bảng 2.13 : Tình hình tài khoản tiền gửi 26

Bảng 2.14 : Tình hình sử dụng vốn 27

Bảng 2.15 : Tình hình nợ phải thu 27

Bảng 2.16 : Tình hình Tài sản ngắn hạn khác 28

Bảng 2.17 : Tình hình tài sản dài hạn 29

Bảng 2.18 Tình hình huy động vốn ngắn hạn 30

Bảng 2.19 : Tình hình sử dụng vốn 30

Bảng 2.20 : Tình hình nợ phải thu 32

Bảng 2.21 Tăng trưởng doanh thu 32

Bảng 2.22 Tăng trưởng về chi phí 34

Bảng 2.23 : Biến động về lợi nhuận 35

Bảng 2.26 : Hoạt động sử dụng vốn 40

Bảng 2.27 : Doanh số thu nợ 43

Bảng 2.28 : Tinh hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 43

Bảng 2.29: Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 49

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tình hình tài sản 18

Sơ đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn 20

Sơ đồ 2.3 Tình hình tài sản ngắn hạn 26

Sơ đồ 2.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn khác 28

Sơ đồ: 2.5 Tình hình tài sản 29

Sơ đồ 2.6 : Tăng trưởng về doanh thu 33

Sơ đồ 2.7 : Tăng trưởng về chi phí 34

Sơ đồ 2.8 Biến đổi về lợi nhuận 36

Sơ đồ 2.9 : Hoạt đông cấp tín dung 42

Trang 9

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội :

Địa chỉ : Văn phòng 5, nhà 18T1-18T2 khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính,

Đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà nội

Tên đầy đủ : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU

PETROLIMEX

Tên tiếng Anh : Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt : PG Bank

Tên giao dịch : Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex

Tầng 16, 23 và 24, Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống

Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Trang 10

vượt bậc về quy mô và hiệu quả hoạt động Sự kiện chuyển đổi sang mô hình ngânhàng TMCP đô thị và đổi tên thành PG Bank là dấu mốc quan trọng, tạo tiền đềgiúp PG Bank bắt kịp tốc độ phát triển nhanh của nền kinh tế, tiến từng bước vữngchắc trên con đường trở thành một ngân hàng thương mại đa năng hàng đầu ViệtNam.

Ngày 17/3/2010, PG Bank chính thức chuyển trụ sở chính từ Đồng tháp vềThủ đô Hà Nội theo Quyết định số 3209/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2009của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trụ sở mới của PG Bank đặt tại Văn phòng 5, nhà 18T1-18T2 khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính, Đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà nội.

và công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Hoạt động trong môi trường kinh tế có nhiều biến động, phức tạp lại mới rađời nên chi nhánh đã gặp không ít khó khăn Đó là quy luật sẵn có về nền kinh tếthị trường

Với mục đích đặt ra từ khi đi vào hoạt động là: kinh doanh có hiệu quả, lợinhuận ao nhưng phài đảm bảo cho nền kinh tế Do đó chi nhánh luôn tìm tòi nhữngphương thức hoạt động mới phù hợp cho từng thời kì Mục tiêu hoạt động của chinhánh cũng giống như hoạt động của ngân hàng nói chung là: hoạt động có lợinhuận, hoạt động phải an toàn, lành mạnh Bởi đây là điều quyết định đến sự sốngcòn không chỉ của cả chi nhánh mà còn cả hệ thống Để hoàn thành tốt mục tiêu đó,

Trang 11

toàn bộ cán bộ công nhân viên của chi nhánh đa không nghừng học hỏi nâng caonghiệp vụ của mình Ban lãnh đạo đã có những quyết định kịp thời.

Trong quá trình phát triển của chi nhánh, nhiều bộ phận đã không ngừng đổimới Trước hết phải nói đến bộ phận tín dụng Để mở rộng và nâng cao chất lượngtín dụng, chi nhánh Hà Nội đã luôn triển khai kịp thời và thực hiện nhất quán cácvăn băn mới như: các nghị định, thông tư của chính phủ, các văn băn hướng dẫnthực hiện của PG bank Đồng thời, chi nhánh Hà Nội đã tổ chức tập huấn chocác cán bộ tín dụng

Với những cố gắng không ngừng đó, hàng năm chi nhánh Hà Nội đã thu hútđược hàng trăm tỉ đồng nguồn vốn và dư nợ tăng đáng kể

Những bước phát triển của PG Bank :

Ngày 26/6/2007, PG Bank chính thức khai trương chi nhánh tại HàNội đánh dấu việc tham gia của PG bank vào thị trường ngân hàng đầy sôi động ởmột địa bàn kinh tế

trọng điểm là Hà Nội, và là sự khởi đầu cho chiến lược phát triển mởrộng các chinhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc

Tháng 8/2007, PG Bank tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng

Tháng 12/2008, PG Bank tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng

Tháng 11/2008, PG Bank được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng “Ngân hàng loại A” và được thực hiện Nghiệp vụ Thanh toán quốc tế

Ngày 29/03/2009, PG Bank được trao giải thưởng Thương hiệu mạnhViệt Nam 2008 do Cục Xúc Tiến Thương Mại và Thời báo Kinh tế Việt Nam bìnhchọn

Tháng 12/2009, PG Bank vinh dự nhận giải thưởng “Thương mại dịch

vụ hàng đầu Top Trade Services 2009” do Bộ Công thương và báo Công Thương bìnhchọn

Ngày 04/04/2010, PG Bank đã vinh dự nhận giải thưởng “Thươnghiệu Mạnh Việt Nam 2009” Đây là năm thứ 2 liên tục PG Bank nhận được giảithưởng này

Tháng 12/2010, PG Bank vinh dự 3 năm liên tục đạt “Ngân hàng hạngA” do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ghi nhận (theo văn bản thông báo số2097/NHNN-HAN 8 ngày 14/12/2010)

Trang 12

Đồng thời, PG Bank tiếp tục là một trong các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực Dịch vụ Tài chính được trao giải thưởng “Thương mại dịch vụ hàngđầu - Top Trade Services 2010” Đây là năm thứ 2 liên tục PG Bank đạt giải thưởngnày.

Tổng tài sản đến 31 tháng 12 năm 2010 đạt 16,811 tỷ đồng, tăng trưởng 58%

so với năm 2009; Dư nợ đạt 10,886 tỷ đồng, tăng trưởng 74% so với 2009 (toànngành Ngân hàng tăng trưởng 27,65%); Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 316.8 tỷđồng đạt 109% kế hoạch với tỷ suất lợi nhuận trước thuế là 29% và sau thuế là 22%tăng 7% so với 2009 Vốn điều lệ đạt 2,000 tỷ đồng

Bảng 1.1 :Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PG bank chi nhánh

Hà Nội giai đoạn 2012 -2014

ĐVT: triệu đồng

2012

Năm 2013

Năm 2014

Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013

Giá trị Tỷ lê

(%) Giá trị

Tỷ lệ (%)

1 Thu nhập lãi và các khoản

thu nhập tương tự 368.522 376.442 400.570 7.920 2% 24.128 6%

2 Chi phí lãi và các khoản chi

phí tương tự

212.325 -225.755 -270.893 -13.430 6% -45.138 20%

-I Thu nhập lãi thuần 156.197 176.554 200.512 20.357 13% 23.958 14%

III Lãi thuần từ hoạt động kinh

IV Lãi thuần từ mua bán

chứng khoán kinh doanh

V Lãi thuần từ mua bán

chứng khoán đầu tư

5 Thu nhập từ hoạt động khác 8.214 9.244 11.075 1.030 13% 1.831 20%

6 Chi phí hoạt động khác -1.170 -1.022 -3.194 148 -13% -2.173 213%

VI Lãi thuần từ hoạt động khác 7.044 8.222 7.881 1.178 17% -342 -4%

Trang 13

VII Thu nhập từ góp vốn, mua

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

1.2 Nhiệm vụ của ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội :

Chi nhánh kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng,dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, khôngngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệquốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhận.

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong và ngoài nước.

- Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân.

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá.

- Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng.

- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ.

- Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán

quốc tế

- Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức

Trang 14

- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng.

1.3 Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh

1.3.1 Tinh hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

> Huy động vốn.

Đây là hoạt động đầu tiên, sự khởi đầu cho hoạt động của ngân hàng Với hoạtđộng huy động vốn, ngân hàng đã đóng vai trò là nhân tố tập hợp các nguồn vốntạm thời nhàn rỗi trong xã hội thông qua các hình thức:

- Nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế Đây là nguồn tiền chiếm

tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng Gồm có 2khoản mục chính: Nhận tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm Trong đó sốtiền tối thiểu khi nhận tiền gửi tiết kiệm có kì hạn là 500.000 VNĐ và không kìhạn là 100.000 VNĐ Từ ngày 2/3/2015, lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi tạiAgribank là 6.3%/năm, cụ thể :

1 Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 01 tháng: tối đa 1%/năm

2 Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 2 tháng: tối đa 4,0%/năm

3 Tiền gửi có kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng: tối đa 4,5%/năm

4 Tiền gửi có kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 4 tháng: tối đa 4,8%/năm

5 Tiền gửi có kỳ hạn từ 4 tháng đến dưới 6 tháng: tối đa 5,3%/năm

6 Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến dưới 12 tháng: tối đa 5,4%/năm

7 Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng: tối đa 6%/năm

8 Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng đến 18 tháng: tối đa 6,2%/năm

9 Tiền gửi có kỳ hạn trên 18 tháng trở lên: tối đa 6,3%/năm

- Nguồn đi vay: Trong quá trình kinh doanh, đôi khi ngân hàng cũng lâm vào

tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu thanh toán chi trả hay nhu cầuvay vốn của khách hàng Khi đó, NHTM có thể vay Ngân hàng nhà nước, vaytrên thị trường liên ngân hàng, vay của các tổ chức tín dụng khác.Đây lànguồn vốn rất cần thiết và quan trọng, vì nó đáp ứng nhu cầu kịp thời và đảmbảo cho hoạt động của ngân hàng được diễn ra một cách liên tục

- Ngoài ra ngân hàng còn có hoạt động nhận uỷ thác, thông qua đó ngân hàng

có thêm vốn từ dịch vụ uỷ thác

Trang 15

> Sử dụng vốn.

Vốn huy động sẽ được ngân hàng đem đầu tư vào các khoản mục tài sản khác nhau, nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng thường sử dụng vốn huy động qua các hình thức:

- Hoạt động tín dụng: đây là hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận chủ yếu cho

các ngân hàng, là hoạt động cơ bản của ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tíndụng lại chứa rất nhiều rủi ro, ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động của ngânhàng Trong đó bao gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung và dài hạn với mứclãi suất qui định đã được sửa đổi dự kiến áp dụng vào năm 2015 Cụ thể: lãisuất cho vay ngắn hạn áp dụng tối đa 7%/năm đối với 5 lĩnh vực ưu tiên (lĩnhvực phát triển nông nghiệp, nông thôn; dự án sản xuất - kinh doanh hàng xuấtkhẩu; doanh nghiệp nhỏ và vừa; công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp ứng dụngcông nghệ cao) Còn lãi suất cho vay ngắn hạn áp dụng tối đa 10,5%/năm đốivới cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác

Lãi suất cho vay trung hạn và dài hạn dành cho 5 lĩnh vực ưu tiên áp dụng từ8,5%/năm - 10%/năm, dành cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác áp dụng từ10%/năm - 12%/năm

Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam xuống tối đa 7%/ năm và lãisuất cho vay trung dài hạn không quá 10%/năm

- Các hoạt động đầu tư khác: các hoạt động đầu tư rất đa dạng và góp phần

làm tăng thêm thu nhập cho các ngân hàng Các ngân hàng có thể tham gia vào hoạtđộng góp vốn, mua cổ phần của các công ty, liên doanh liên kết, mua bán chứngkhoán, cổ phiếu, trái phiếu .nhằm đa dạng hoá danh mục đầu tư, giảm thiểurủi ro, đem lại lợi nhuận cho các ngân hàng

> Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.

Để đảm bảo lưu thông và tăng độ an toàn, thuận tiện cho các doanh nghiệptrong quan hệ kinh doanh, các ngân hàng thương mại thực hịên dịch vụ thu, chi hộ

và thực hiện các dịch vụ thanh toán khác mà Ngân hàng nhà nước quy định Ngoài

ra, các NHTM còn thực hiện các dịch vụ thu, phát tiền mặt cho khách hàng, đồngthời tổ chức và tham gia vào hệ thống thanh toán nội bộ và hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước và quốc tế Những hoạt động này ngoài việc mang lại thu

Trang 16

nhập cho ngân hàng còn có tác dụng thu hút khách hàng gửi tiền vào tài khoản ngânhàng, từ đó thu hút khách hàng cho các hoạt động tài chính.

> Các hoạt động khác.

Để tạo ra lợi thế kinh doanh cũng như tận dụng mọi khả năng vốn có củamình, các NHTM ngoài các hoạt động cơ bản trên còn thực hiện các hoạt động khácnhư: kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, bảo lãnh thanhtoán, tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật

1.3.2 Tình hình thu-chi :

Nhìn chung, thu nhập ròng của Chi nhánh giảm dần qua 3 năm2012,2013,2014 lần lượt là 156.197 triệu đồng; 176.554 triệu đồng và 200.512 triệuđồng Trong đó nguồn thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngthu của Chi nhánh Ngoài ra còn có nguồn thu từ phí các hoạt động dịch vụ, hoạtđộng kinh doanh ngoại hối và nguồn thu khác nhưng chiếm tỷ trọng rất nhỏ Cụ thểđối với nguồn thu từ hoạt động tín dụng bao gồm thu lãi từ hoạt động huy động vốn

và thu lãi từ hoạt động cho vay Thu lãi từ hoạt động cho vay chiếm tỉ trọng cao vàgiảm dần qua 3 năm Nguồn thu từ lãi cho vay cũng giảm dần qua từng năm.Ngânhàng đang sử dụng vốn để cho vay hiệu quả tuy nhiên trong những năm trở lại đâycon số đó đang giảm dần Cho thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánhchưa thực sự tốt nhưng cũng không phải là dâu hiệu xấu, trong khi nguồn chi đangthực sự giảm

Năm 2012, 2013, 2014 tổng chi phí lần lượt là 23.266 tỷ đồng; 24.813 tỷ đồng

và 25.533 tỷ đồng Đây là tín hiệu tích cực, ngân hàng đã thực hiện chính cách cắtgiảm chi phí hiệu quả Ngân hàng đã thực hiện hoạt động huy động vốn hiệu quảđồng nghĩa với việc sử dụng vốn để đầu tư là không hề nhỏ Đó cũng là lí do mà cácchi phí cho các hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất rơi vào khoảng

>75% tổng nguồn chi của chi nhánh Trong đó chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọngcao nhất rơi vào khoảng >90% tổng chi cho hoạt động tín dụng

Ngoài ra còn có các khoản chi về hoạt động dịch vụ, chi phí về hoạt động kinhdoanh ngoại hối, chi trả thuế cho nhà nước, chi phí tiền lương và các chi phí khác

Trang 17

> Nhìn lại, chênh lệch thu-chi của chi nhánh tăng trưởng không ổn định qua 3

năm Năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 69.678 tỷ đồng;74.440 tỷ đồng; 76.600 tỷđồng Năm 2013, lãi ròng tăng lên 7% so với năm 2012 Sang năm 2014 đã giảmxuống 3 % so với năm 2013 Lợi nhuận của chi nhánh đã tăng trưởng vào năm 2013

và bị chững lại vào năm 2014, tuy nhiên nhìn chung sự giảm xuống này là khôngđáng kể, chi nhánh cần phải có hoạch định hiệu quả hơn trong việc quản trị chi phí

và quản trị nguồn thu một cách vững chắc hơn trong những năm tới

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của ngân hàng TMCP xăng dầu

Petrolimex chi nhánh Hà Nội :

Sơ đồ 1.1 : Bộ máy tổ chức của PG bank chi nhánh Hà Nội :

Phó giám đốc

> Ban giám đốc.

Giám đốc chi nhánh điều hành mọi hoạt động của Ban giám đốc, Giám đốc chinhánh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và ngânhàng cấp trên và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh.Phó giám đốc là người cố vấn tham mưu trợ giúp Giám đốc trong quá trìnhquản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong phạm vi cho phép được sự ủy nhiệmcủa Giám đốc Phó giám đốc có quyền thay mặt Giám đốc ra quyết định và chịutrách nhiệm pháp lý trước các quyết định đó

Ngoài ra trong Ban lãnh đạo Chi nhánh có các trưởng, phó phòng do Giám đốcquyết định bổ nhiệm, với quyền hạn do Giám đốc chi nhánh quyết định dựa trênquy định của PG bank

> Phòng kinh doanh:

Cho vay các doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân và cho vay kinh tế

hộ gia đình Huy động vốn, thực hiện các dịch vụ cầm cố bảo lãnh cho các đơn vị kinh

Trang 18

tế, xây dựng đề án và chiến lược kinh doanh hàng năm phù hợp Thường xuyên phânloại dư nợ, phân tích nợ quá hạn,tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục Thẩmđịnh và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.

> Phòng kế toán- ngân quỹ:

Làm nhiệm vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quyđịnh của PG bank chi nhánh Hà Nội Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán

kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối PG bank chi nhánh Hà Nội với trìnhcấp trên phê duyệt Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài nước Quản lý và

sử dụng các quỹ chuyên dùng đồng thời chấp hành quy định về an toàn kho quỹ

1.4.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban :

Trong một cơ cấu tô chức hoạt động hết sức chặt chẽ, hợp lí cùng sự chỉ đạosát sao của ban giám đốc nên hoạt động của các phòng ban hết sức có hiệu quả Thểhiện rõ được mối quan hệ tốt giữa các phòng là: thống nhất và tương trợ lẫn nhau

Sự thống nhất trong mọi hoạt động luôn được các cán bộ, công nhân viêntrong chi nhánh đặt lên hàng đầu Bởi chính sự thống nhất ấy làm cho bộ máy hoạtđộng nhịp nhàng hơn, hiệu quả hơn Giữa các phòng ban trong chi nhánh luôn có sự

Trang 19

tương hỗ lẫn nhau trong từng nghiệp vụ Điều này được thê hiện rõ trong từng hoạtđộng của chi nhánh.

Ban giám đốc có điều hành tốt mọi hoạt động của chi nhánh hay không phụthuộc rất nhiều vào mối quan hệ này Hay nói cách khác, hoạt động của chi nhánhphụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu tổ chức của chi nhánh Một mối quan hệ tốt sẽ hìnhthành nên dây huyền phối hợp hoạt động tốt Nhưng với mặt xấu thì ban giám đốccũng mất rất nhiều thời gian vào công tác chỉ đạo Thực tế hiện nay ở Việt Namcảnh “ mặc ai nấy làm “ đang diễn ra ở các doanh nghiệp Nhưng tại PG bank chinhánh Hà Nội đã đảm bảo tốt mối quan hệ ở mức cao nhất Điều này đã lí giải đượctại sao chi nhánh chỉ mới thành lập, lại hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốcliệt nhưng chi nhánh Hà Nội đã nhanh chóng tạo ra được uy tín tốt đối với kháchhàng, hoạt động ngày càng có hiệu quả

1.5 Tổ chức công tác tài chính tại PG bank chi nhánh Hà Nội :

1.5.1 Tổ chức công tác Tài chính :

Hiện nay tổ chức công tác tài chính thường được thực hiện song song với côngtác kế toán trong một tổ chức kinh tế Tương tự như các NHTM nói chung và PGbank Hà Nội nói riêng tổ chức công tác tài chính kế toán luôn luôn đi đôi với nhau.Tuy nhiên công tác tổ chức tài chính ở PG bank chi nhánh Hà Nội có những điểmriêng cần chú ý như sau :

Ngân hàng luôn luôn tuân theo , chấp hành đúng theo quy định chung của Hội

sở chính về mức lãi suất công bố.Trong giai đoạn vừa qua lãi xuất trên thị trường có

xu hướng giảm xuống Theo đó lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn

và có kỳ hạn giảm xuống từ 1,2%/ năm xuống còn 1%/ năm , lãi suất tối đa ápdụng cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm xuống còn 6%/ năm.Lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn trên 6 tháng chi nhánh căn cứ vào mứclãi suất của Hội sở chính vì của thị trường liên ngân hàng để đưa ra mức lãi suất chophù hợp Cùng với đố lãi suất tái cấp vốn cũng được hạ xuống mức 6,5%/ năm Lãisuất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VNĐ đối với các nhu cầu vốn phục vụ cho vaytiêu dùng giảm xuống còn 8%/ năm

Như vậy có thể thấy rằng các ngân hàng thương mại liên tục hạ lãi suất huyđộng Lãi suất huy động giảm sẽ là cơ sở để giảm lãi suất cho vay Với mức lã suất

Trang 20

giảm như trên thì khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng khánhiều.

Ngân hàng luôn đặt yếu tố minh bạch lên hàng đầu , luôn tuân thủ theo quyđịnh của pháp luật, đồng thời tang cường kiểm tra , kiểm soát, nhằm hạn chế rủi rotrong hoạt động của ngân hàng nhằm đảm bảo quy trình , quy định nghiệp vụ luônđảm bảo được tuân thủ Mọ sai phạm luôn phải được chấn chỉnh kịp thời

1.5.2 Quy chế tài chính, qui định tài chính :

> Khách hàng gửi tiền

Hạn mức tiền gửi của khách hàng căn cứ vào thông báo phê duyệt của Tổnggiám đốc PG babk theo từng thời kỳ, trường hợp gửi vượt hạn mức quy định phảiđược TGĐ, HĐQT PG bank chấp thuận bằng văn bản Căn cứ thông báo của TGĐ,Giám đốc chi nhánh PG bank quy định hạn mức giao dịch đối với Phòng Quản lýkinh doanh vốn Sở Giao dịch PG bank và đối với từng chuyên viên

- Nguyên tắc: Chấp hành qui định về hạn mức, đảm bảo dự trữ bắt buộc, đảm

bảo khả năng thanh khoản và sử dụng vốn an toàn, có hiệu quả

Kì hạn gửi: không kì hạn, có kì hạn

Lãi suất: theo qui định của ngân hàng Nhà nước

Loại tiền: VND và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi

Trang 21

1.5.3 Tổ chức công tác kế toán :

Sơ đồ 1.2 : Bộ máy tổ chức phòng kế toán PG bank chi nhánh Hà Nội :

- Kế toán trưởng :

s Tổ chức công việc kế toán của Ngân hàng; kiểm tra, giám sát việc sử dụng

nguồn tài sản, tài chính, nguồn nhân lực trong ngân hàng

s Tổ chức công việc phù hợp với yêu cầu của luật pháp hiện hành, dựa trên

cơ cấu, đặc trưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng

s Phụ trách việc lập và trình duyệt kế hoạch công việc, các mẫu hồ sơ, giấy tờ

thuộc bộ phận kế toán để áp dụng cho việc thể hiện các hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng; theo dõi, giám sát việc phân tích và tổng hợp thông tin tài chính

s Áp dụng các công cụ kỹ thuật cao, các kinh nghiệm tiên tiến của thế giới

trong công việc nâng cao và hoàn thiện kiến thức của bản thân cũng như của cácnhân viên trong bộ phận

s Đảm bảo tính hợp pháp, tính kịp thời và tính chính xác trong việc lập sổ sách

hồ sơ kế toán, tính toán giá thành sản phẩm, mức lương, các bút toán tính thuế, bảohiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng cũng như các đối tác kinhdoanh khác

s Kiểm soát quy trình lập hồ sơ sổ sách, các bút toán thanh toán, các quy trình

kiểm kê tài sản, kiểm tra các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán cũng nhưcác tài liệu khác có liên quan của ngân hàng và của các bộ phận

s Tham gia vào việc phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng dựa trên

các số liệu tài chính kế toán nhằm mục đích xác định được nguồn dự trữ tàichính nội bộ, giảm thiểu các chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh củangân hàng

Trang 22

s Tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khuyến khích các nhân viên dưới quyền

trong công việc chuyên môn

s Lãnh đạo, quản lý nhân viên trong bộ phận.

-Kế toán viên :

s Thu thập thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị vào

chứng từ kế toán

s Tổng hợp làm báo cáo kế toán.

s Thực hiện cá công việc mà kế toán trưởng giao phó.

-Kế toán thuế :

s Thực hiện các công việc liên quan tới các nghĩa vụ về thuế của chi nhánh

đối với nhà nước

s Hoàn thiện các giấy tờ , chứng từ thuế.

- Kế toán lương và BHXH :

s Chịu trách nhiệm về các phúc lợi xã hội , lương thưởng cho nhân viên.

- Niên độ kế toán : 1 năm

-Chế độ kế toán: tuân theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán của Ngânhàng nhà nước

Trang 23

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐÔNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP

XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH HÀ NỘI Bảng 2.1 :Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PG bank chi nhánh

Hà Nội giai đoạn 2012 -2014

ĐVT: triệu đồng

ST

T Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/2013 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập

2 Chi phí lãi và các khoản chi phí tương

270.893 -13.430 6% -45.138 20%

-I Thu nhập lãi thuần 156.197 176.554 200.512 20.357 13% 23.958 14%

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 13.471 14.052 14.679 581 4% 627 4%

4 Chi phí hoạt động dịch vụ -4.835 -4.040 -3.895 795 -16% 145 -4%

II Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 8.636 10.521 10.784 1.885 22% 263 2%

III Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh

VI Lãi thuần từ hoạt động khác 7.044 8.222 7.881 1.178 17% -342 -4%

VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 1.803 1.158 1.209 -644 -36% 50 4%

TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG 176.486 185.935 235.446 9.449 5% 49.511 27%

VII

IX

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh trước chi phí dự phòng rủi ro

tín dụng

113.016 119.759 143.268 6.743 6% 23.509 20%

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng -20.112 -20.506 -18.164 -394 2% 2.342 -11%

XI Tổng lợi nhuận trước thuế 92.904 99.253 102.133 6.349 7% 2.880 3%

XII Chi phí thuế TNDN hiện hành 23.226 24.813 25.533 1.587 7% 720 3%

Chi phí thuế TNDN 16973 12910 15070 -4.063 -24% 2.160 17%

XII

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014

Trang 24

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội :

Tính đến cuối năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCPxăng dầu Petrolimex chi nhánh Hà Nội khái quát như sau:

Tổng tài sản năm 2014 tăng 0,22% so với năm 2013; trong đó tỷ trọng cho vaykhách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng cơ cấu tài sản của Ngân hàng, cụ thểnăm 2014 cho vay khách hàng chiếm 81,78% trong tổng cơ cấu tài sản

Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng không ngừng gia tăng với tốc độ tăngtrưởng đạt 3,69 năm 2013

Lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 69.678 triệu đồng tăng 7% so với năm

2013 Góp phần nâng cao hiệu suất sinh lợi trong hoạt động của PG bank chi nhánhThanh Xuân với tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE đạt 2,8% , tỷ suất sinh lợitrên tổng tài sản đạt 4,13% so với năm 2013

Thị trường tài chính trong năm 2014 có nhiều biến động, nguồn vốn huy độngcủa Ngân hàng bị ảnh hưởng khi các kênh thông tin đầu tư tài chính như thị trườngchứng khoán, vàng, bất động sản tăng trưởng mạnh mẽ Tuy nhiên, Ngân hàngTMCP xăng dầu Petrolimex vẫn cố gắng duy trì khả năng thanh khoản

2.1.1 Sự biến động của tài sản :

Trang 25

Bảng 2.2 Tỉnh hình tài sản

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/2013 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị

Tỷ lệ (%)

TÀI SẢN NGẮN HẠN 2.001.553 2.087.712 2.903.365 86.159 4% 815.65339%Tiền và kim loại quý 144.112 118.633 220.014 114.561 79% 101.38185%Tiền gửi tại ngân hàng

TÀI SAN DÀI HẠN 1.231.446 1.300.241 1.362.443 68.795 6% 62.2025%

Tài sản cố định 1.231.446 1.300.241 1.362.443 68.795 6% 62.2025%TÀI SẢN KHÁC 100.552 136.759 140.552 36.207 36% 3.7933%TỔNG TÀI SẢN 3.333.551 3.524.712 4.265.808 191.161 6% 741.09621%

Trang 26

Sơ đồ 2.1 Tình hình tài sản

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tài sản của PG bank chi nhánh Hà Nội ta thấy, tổng tàisản có đến ngày 31/12/2014 đạt 3.333.551 triệu đồng, tăng 21% so với năm 2013,trong đó khoản mục cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có Tiền gửitạingân hàng nhà nước và các ngân hàng khác cũng tăng mạnh, chiếm tỷ trọng0,15%, tăng hơn so với năm trước 0,02% Đặc biệt, PG bank chi nhánh Hà Nội làthành viên chủ lực trên thị trường trái phiếu kho bạc, mặc dù năm 2014 thị trườngnày cạnh tranh gay gắt do các ngân hàng đều thừa vốn khả dụng nhưng tổng số tiềnđầu tư vào trái phiếu kho bạc của PG bank chi nhánh Hà Nội lên 1.145.213 triệuđồng chiếm 6,68 % trong tổng cơ cấu tài sản của PG bank chi nhánh Hà Nội Gópvốn, đầu tư dài hạn tăng, bao gồm các khoản trả thay trong bảo lãnh, cho thuê tàichính, cho vay các tổ chức tín dụng khác Tài sản cố định cũng tăng, cụ thể năm

2014 tài sản cố định đạt 1.362.443 triệu đồng tăng 62.202 triệu đồng tương ứng 5%

so với năm 2013, nguyên nhân do trong năm đã mua sắm thêm một số thiết bị vănphòng và xây dựng thêm trụ sở mới ở một vài chi nhánh Các khoản tài sản có khácbao gồm giá trị tồn kho của các kim loại đá quý, chuyển đổi kinh doanh ngoại tệ,chi phíchờ phân bổ, các khoản thanh toán đều chuyển trong nội bộ PG bank chinhánh Hà Nội , thanh toán xây dựng cơ bản Một số trong các khoản trên giảm đãlàm các tài sản có khác giảm 0,85

Trang 28

2.1.2 : Sự biến động của nguồn vốn :

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012

-2014

ĐVT : triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)

Các khoản nợ chính phủ

và Ngân hàng nhà nước 13.056 19.498 13.446 6.052 3% 6.052 31%Tiền gửi và vay tổ chức

Vốn tài trợ, ủy thác đầu

tư cho vay các tổ chức tín

dụng chịu

Phát hành giấy tờ có giá 77.624 200.685 213.271 123.061 159% 12.586 6%Các khoản nợ khác 125.442 133.619 150.662 8.177 7% 17.043

II VỐN CHỦ SỞ HỮU 308.942 341.221 607.897 32.279 10% 266.676 78%Vốn và các quỹ 199.436 235.372 378.526 35.935 18% 143.154 61%III LỢI ÍCH CỦA CÔ

TỔNG NGUỒN VỐN 3.333.551 3.524.712 4.265.808 191.161 6% 741.096 21%

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

Trang 29

Sơ đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

Nhìn vào sơ đồ cơ cấu nguồn vốn của PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn2012-2014 ta thấy, điểm nổi bật đáng được ghi nhận trong hoạt động kinh doanhcủa

PG bank chi nhánh Hà Nội là tổng nguồn vốn ngày càng tăng trưởng và ổn định.Tổng nguồn vốn năm 2013 đạt 3.524.712 triệu đồng tăng triệu đồng , năm 2014tổng nguồn vốn đạt 4.265.808 triệu đồng Trong đó tiền gửi của khách hàng chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của PG bank chi nhánh Hà Nội , cụ thể năm

2012 Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng khá cao Bên cạnh đó tiền gửi củakhách hàng cũng tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2014 tiền gửi của khách hàngtăng 1.167.854 triệu đồng Các khoản nợ chính phủ và NHNN chiếm tỷ trọng lớnthứ 2 trong tổng cơ cấu nguồn vốn của PG bank chi nhánh Hà Nội Và khoản nguồnvốn này cũng có xu hướng tăng dần qua mỗi năm Vốn và các quỹ có xu hướngtăng trong các năm Trong năm tới PG bank chi nhánh Hà Nội phải tăng cườngnguồn vốn và các quỹ , bổ sung quỹ dự phòng và đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp

bổ sung vốn điều lệ

Trang 30

2.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính :

Bảng 2.4 :Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE)

ĐVT : triệu đồng

đồng 308.942 341.221 607.897

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sởhữu của Ngân hàng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này Ngân hàng đều đạtmức dương, tức là làm ăn có lãi, và đều có dấu hiệu tăng dần trong 3 năm 2012 -

2014 Đây là biểu hiện tốt của Ngân hàng Năm 2013, ROE là 26%, tăng 10,08 lần

so với năm 2012 Sang năm 2014, ROE là42 %, tăng 67,76 lần so với năm 2013.Đây là dấu hiệu rất tốt của ngân hàng Trong thời gian tới, Chi nhánh cần có nhữngthay đổi hợp lý để thích ứng với thị trường làm cho mức lợi nhuận của Ngân hàng

có tiến triển tích cực hơn nữa

Bảng 2.5 : Tỷ suất sinh lời trên tài sản ( ROA)

ĐVT: triệu đồng

Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mứcsinh lợi của một doanh nghiệp so với tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quảcủa doanh nghiệp trong việc sử dụng để tài sản để kiếm lời tài sản của Ngân hàngđược hình thành từ cho vay và tiền gửi của khách hàng Và hai nguồn vốn này được

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

Trang 31

sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của Ngân hàng Hiệu quả của việc chuyển vốnđầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao càng tốt vì Ngânhàng đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.

Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận của công ty trong giaiđoạn 2012 - 2014 có xu hướng tăng dần lên, khi năm 2012 là 2,1% được coi là kháthấp, sang đến năm 2013 có xu hướng tăng lên 3,2%, tăng 0,65 lần so với năm

2012 Và năm 2014 lại có xu hướng tăng lên là 4,5%, tăng 1,04 lần Đây là biểuhiện tốt đối với chi nhánh, chi nhánh đang có dấu hiệu thu nhiều lợi nhuận hơn trênkhoản tiền đầu tư bỏ ra Ngân hàng cần có biện pháp khắc phục nhanh để nâng caolợi nhuận hơn nữa

Bảng 2.6 : Hệ số lãi ròng(ROS)

ĐVT: triệu đồng

số lãi ròng bị giảm thông thường do mức tăng lợi nhuận sau thuế thấp hơn mức tăngtrưởng doanh thu Nguyên nhân là sự tăng trưởng doanh thu quá thấp so với mứctăng chi phí Tuy nhiên cũng còn các nguyên nhân liên quan đến thuế , ví dụ doanhnghiệp phải bắt đầu đóng thuế sau một số năm được miễn giảm thì hệ số lãi ròng cóthể bị giảm mạnh

Hệ số lãi ròng của Ngân hàng năm 2013 hệ số lãi ròng 40% tăng 1,87 lần sovới năm 2012 Năm 2014 là 56%, tăng 1,8 lần so với năm 2013 Hệ số này tăng dầnchứng tỏ lợi nhuận càng tăng trên số doanh thu thu được

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

Trang 32

Bảng 2.7 : Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD

Dựa vào bảng số liệu ta thấy tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanhnăm 2012 là 4,1% tăng 0,72 lần so với năm 2012 Sang năm 2014 tỷ suất này tănglên là 6,2% tăng 1,32 lần so với năm 2013 Ở đây ta nhận thấy, tỷ suất lợi nhuận

trước thuế trên vốn kinh doanh có xu hướng tăng dần qua mỗi năm, đây là dấu hiệu

tốt của ngân hàng, chứng tỏ lợi nhuận trước thuế ngày càng tăng lên, tuy nhiên tỷ

suất này là hơi thấp, số lợi nhuận thu được rất là ít so với vốn kinh doanh bỏ ra đầu

tư Trong thời gian tới ngân hàng cần tăng số lợi nhuận trước thuế hơn nữa

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

Trang 33

2.1.3.3:Chỉ số thanh toán :

Bảng 2.9 : Dư nợ cho vay trên nguồn vốn huy động

ĐVT: triệu đồng

đồng 2.674.125 3.543.763 4.563.789

đồng 12.468.976 15.654.134 17.876.901

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ tương quan giữa nguồn vốnhuy động và dư nợ cho vay trực tiếp từ khách hàng Năm 2013, hiệu suất sử dung vốn

là 22,6% tăng 2,79 lần so với năm 2012 Sang năm 2014 hiệu suất sử dung vốn là25,5% tăng 5,84 lần so với năm 2013 Đây là biểu hiện tốt của Ngân hàng

Bảng 2.10 Dư nợ cho vay/ tổng tài sản

Một chỉ tiêu hiệu suất sử dung vốn nữa cho biết cứ 100 đồng thuộc tài sản thì

có bao nhiêu đồng bỏ ra cho vay trực tiếp khách hàng ở đây, ta nhận thấy, hiệu suất

sử dụng vốn năm 2013 là 101% tăng 4,93 lần so với năm 2012 Năm 2014 hiệu suất

sử dụng vốn là 107% tăng 1,97 lần so với năm 2013

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

(Nguồn : Báo cáo tài chính PG bank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014)

Ngày đăng: 11/06/2015, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w