1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán xuất khẩu hàng hóa tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam

73 472 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch Toán Xuất Khẩu Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp I Việt Nam
Trường học Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp I Việt Nam
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán xuất khẩu hàng hóa tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia đều cần đến nhau để cùng phát triển, không thể tồn tại một nền kinh tế “tự cung, tự cấp” trong một xã hội phát triển Chính vì thế hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng trong

sự phát triển của một đất nước

Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một điều kiện rất thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài Hoạt động xuất khẩu phát triển sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước, kích thích tăng trưởng kinh tế quốc dân Nó mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất cho đất nước Nhận thức được tầm quan trọng của xuất khẩu, nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh mở rộng thị trường

Nhà nước đưa ra ngày càng nhiều chính sách khuyến khích xuất khẩu, đây

là một thuận lợi rất lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu Nhưng môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động, sáng tạo, hoạt động kinh doanh có lãi, nếu sẽ bị chính cơ chế thị trường hất ngã Làm thế nào

để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất luôn được doanh nghiệp đặt ra để không ngừng phát triển Trong các công cụ quản lý kinh tế thì kế toán là công cụ hữu hiệu nhất, giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của bất kỳ đơn vị kinh tế nào Một công tác kế toán hiệu quả là khi nó phản ánh chính xác và khách quan tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin đầy đủ và kịp thời về sự biến động của tài sản, nguồn vốn cho nhà quản lý Từ đây sẽ giúp doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất Nhận thức tầm quan trọng của công tác kế toán, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện các khâu trong công tác kế toán nhằm phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp

Trang 2

vụ phát sinh trong quá trình xuất khẩu hàng hóa, điều này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp xuất khẩu.

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam cũng đang đứng trước các cơ hội và thách thức Qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã nghiên cứu, tìm hiểu thực

tế tại công ty và viết chuyên đề thực tập với đề tài: “ Hạch toán xuất khẩu hàng

hóa tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam” Trong chuyên

đề này em xin trình bày ba chương sau:

Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt

Nam

Chương II: Thực trạng kế toán xuất khẩu tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu

Tổng hợp I Việt Nam

Chương III: Phương hướng hoàn thiện kế toán xuất khẩu tại công ty cổ phần

xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XNK TỔNG HƠP I

VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP XNK Tổng hợp I Việt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty CP XNK Tổng hợp I

Đầu năm 1980, hoạt động xuất khẩu đạt nhiều kết quả rất đáng khả quan Nhưng bên cạnh đó cũng xuất hiện sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường, phá giá thị trường làm thị trường trở nên bất ổn.Trong hoàn cảnh đó, Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I đã ra đời, nhận nhiệm vụ góp phần giải quyết mâu thuẫn này bằng các biện pháp kinh tế Công ty đã được thành lập vào ngày 15/12/1981 theo quyết định số 1365/TCCB của Bộ Ngoại thương(nay là Bộ Thương mại) sau đó được thành lập lại theo luật doanh nghiệp bằng quyết định 340/BTM-TCCB ngày 31/3/1993 của Bộ Thương mại Năm 2006 công ty được

cổ phần hóa theo quyết định 0624/QĐ-BTM ngày 30/3/2005 về việc thực hiện cổ phần hóa

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 1Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE VIETNAM GENERALEXIM EXPORT-IMPORT JOIN STOCK CORPORATION NO I(GENERALEXIM JSC) Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, công ty còn có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng

1.1.2 Quá trình phát triển của công ty cổ phần XNK Tổng hợp I

Thời kỳ thứ I(1981-1986): Tìm hướng đi phù hợp để phát triển.

Đây là giai đoạn đầu, với số vốn eo hẹp, đội ngũ công nhân viên hạn chế

về số lượng và trình độ nghiệp vụ công ty đã gặp không ít khó khăn Tuy nhiên

Trang 4

với sự nỗ lực của toàn thể công ty, công ty đã dần vượt lên khó khăn và đạt được những thành tích bước đầu.

Về vốn, công ty đã chủ động kiến nghị để hai cơ quan liên bộ (Ngân hàng

và Bộ Ngoại thương) họp và đưa ra được văn bản nêu rõ những nguyên tắc riêng

về hoạt động của công ty nhằm đảm bảo hoạt động vững chắc

Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên: công ty chú trọng tổ chức, bồi dưỡng, cử người đi đào tạo ở nước ngoài khi có tiêu chuẩn, chấn chỉnh lại tư tưởng ỷ lại theo lối mòn của cơ chế kinh doanh bao cấp, đặt ra những yêu cầu cao hơn, chuyên môn cao hơn

Thời kỳ thứ II(1987-1995): Thời kỳ phát triển và khắc phục khó khăn -Từ năm 1987-1989: là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của công ty về mọi

mặt Tổng kim ngạch ủy thác đạt 18.000.000 USD Giai đoạn này công ty tiếp tục xây dựng: phương thức kinh doanh, quan hệ hữu cơ giữa công ty và cơ sở, vấn đề xây dựng quỹ ngân hàng, cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình kinh doanh, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên

-Từ năm 1990-1995: Trong giai đoạn này, tình hình trong nước và quốc tế

có nhiều biến động lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế trong đó có lĩnh vực phân phối và lưu động mạnh mẽ nhất Thị trường lớn Đông Âu và Liên

Xô do biến động về chính trị đã không còn, trong khi khu vực thị trường tư bản đang bị các đơn vị khác cạnh tranh khá dữ dội Các mặt hàng ủy thác xuất nhập khẩu của công ty không còn nhiều, tình trạng thiếu vốn và chiếm dụng vốn lẫn nhau trong các tổ chức kinh doanh là khá phổ biến

Thời kỳ thứ III(1995-2005):

Một kết quả đáng nể là năm 1997 công ty đã đạt kim ngạch xuất nhập khẩu lên đến 78,4 triệu USD, cao nhất từ trước đến năm đó Tuy nhiên, năm

Trang 5

1998 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty chỉ đạt gần 44,5 triệu USD bằng 82,17% kim ngạch xuất nhập khẩu của năm 1997 Sự giảm xuống này là do môi trường xuất nhập khẩu của công ty nói riêng và của cả nước nói chung có nhiều biến động xấu Từ sau khó khăn đó, công ty đã có hướng đi mới rộng phạm vi kinh doanh ra các đơn vị riêng lẻ, chuyển dần từ ủy thác sang tự doanh Triển khai kinh doanh gia công các mặt hàng, khai thác việc nhập hàng phi mậu dịch Bên cạnh đó, công ty còn tham gia khai thác địa sản, phát triển các dịch vụ cho thuê kho bãi xe.

Từ năm 2005 cho đến nay:

Công ty hoạt động trong điều kiện vừa hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp, công ty có nhiều biến động nhưng toàn thể công ty đã phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao đảm bảo lãi kinh doanh, cùng cả nước tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường, đặc biệt là sự kiện quan trọng Việt Nam chính thức gia nhập WTO

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty CP XNKTổng hợp I.

1.2.1 Chức năng của công ty CP XNK Tổng hợp I

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I được phép trực tiếp xuất khẩu hoặc nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàng nông sản, hải sản, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàng gia công chế biến tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng Cung ứng vật

tư, hàng hóa nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước phục vụ cho ngành, các địa phương, các xí nghiệp thanh toán bằng tiền hoặc theo các thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế Sản xuất và gia công chế biến hàng hoá để xuất khẩu và làm các dịch vụ khác liên quan đến nhập khẩu

Trang 6

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty cổ phần XNK Tổng hợp I

Công ty có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh kể cả xuất nhập khẩu tự doanh cũng như ủy thác xuất nhập khẩu

và các kế hoạch có liên quan Tự tạo nguồn vốn, quản lý và khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dich đối ngoại Nâng cao chất lượng, gia tăng lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài, thu hút ngoại tệ và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

1.2.3 Quyền hạn của công ty cổ phần XNK Tổng hợp I

Trong hoạt động kinh doanh được phép vay vốn bằng tiền mặt và ngoại tệ, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước Được phép mở rộng buôn bán các sản phẩm hàng hóa theo quy định của nhà nước Công ty được phép tham dự các hội chợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm của công ty ở trong và ngoài nước, đặt các đại diện và chi nhánh ở nước ngoài Xây dựng kế hoạch đào tạo, tuyển dụng, đề bạt, kỷ luật cán bộ công nhân viên…

1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP XNK Tổng hợp I

1.3.1 Lĩnh vực hoạt động và phương pháp hoạt động của công ty CP XNK Tổng hợp I

Hoạt động chính của công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp số I là kinh doanh xuất nhập khẩu trong và ngoài nước Hoạt động này chủ yếu, công ty có tới 7 phòng nghiệp vụ làm về XNK Bên cạnh đó, kinh doanh bất động sản cũng là một thế mạnh của công ty Công ty đã có các kho là Đình Xuyên, Tương Mai, Thịnh Liệt, Liên Phương để cho các khách hàng thuê kho bãi Gia công sản xuất các mặt hàng phục vụ người tiêu dung trong và xuất khẩu cũng được công ty thực hiên tốt Công ty còn tham gia vào các hoạt động đầu tư tài chính, liên

Trang 7

doanh với các đối tác nước ngoài như Liên doanh công ty Đệ Nhất tại tòa nhà 53 Quang Trung - Hà Nội, là cổ đông sáng lập của Ngân hàng Cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (EXIMBANK).

Về mặt đối nội, công ty thực hiện phương thức kinh doanh chính là:

- Nhận ủy thác xuất khẩu: Đây là phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty Trong phương thức này, công ty tiến hành làm các thủ tục xuất nhập khẩu, làm khâu trung gian thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu cho bên ủy thác

và hưởng lợi nhuận theo doanh số % do bên ủy thác trả

- Gia công xuất khẩu: Công ty nhận nguyên vật liệu do bên khách hàng nước ngoài cung cấp và sau một thời gian sản xuất chế biến sẽ xuất lại sản phẩm cho đối tác theo thỏa thuận của hợp đồng

- Tự doanh: Chủ yếu là khi khách hàng có nhu cầu và đặt hàng thì công ty mới tiến hàng tìm nguồn cung ứng chứ không chủ động tìm kiếm khách hàng và nguồn cung, do đó thị trường của hoạt động này không ổn định Hiện nay công

ty đang có xu hướng mở rộng và phát triển hình thức này

Ngoài ra, công ty cũng đã thử nghiệm loại hình mới là thuê mua và cũng mang lại hiệu quả kinh tế cao

Về mặt đối ngoại, hình thức kinh doanh truyền thông của công ty là xuất khẩu trực tiếp thông qua L/C, công ty còn có hai hình thức kinh doanh mới là đổi hàng và tạm nhập tái xuất

1.3.2 Sản phẩm hàng hóa dịch vụ kinh doanh của công ty CP XNK Tổng hợp I

Mặt hàng xuất khẩu của công ty gồm rất nhiều chủng loại Hàng nông sản gồm có cá mặt hàng: cà phê, lạc nhân, hành, hạt tiêu, hạt điều, gạo, chè… Hàng thủ công mỹ nghệ: mây tre, gốm, sứ… Nhóm hàng sản phẩm may mặc: áo sơ mi nam, váy áo nữ, quần áo thể thao, quần áo trẻ em, nguyên phụ liệu, phụ liệu may

Trang 8

mặc… Các mặt hàng khác như: tơ tằm, sản phẩm gỗ, thiếc, đồ chơi, thực phẩm,

đồ uống…

Mặt hàng nhập khẩu của công ty bao gồm: ôtô, xe máy, máy móc, thiết bị, phụ tùng, thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông, vật liệu xây dựng, nguyên liệu gia công, phân bón, hóa chất, thực phẩm, đồ uống, tơ sợi các loại… Công ty cũng nhập khẩu các mặt hàng kim loại: sắt, kẽm, nhôm, đồng, thiếc…

Ngoài ra, công ty còn kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, kho bãi, phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng hóa

1.3.3 Thị trường kinh doanh của công ty cổ phần XNK Tổng hợp I

Thị trường hoạt động chính của công ty là Châu Á Đây là nơi tiêu thụ 70% hàng xuất khẩu của công ty và là nguồn cung cấp chính hàng nhập khẩu của công ty trong những năm qua Các bạn hàng Châu Á chủ yếu là Hồng Công, Đài Loan, Thái Lan, Singapore Công ty cũng đang mở rộng quan hệ với Trung Quốc, một thị trường đầy tiềm năng với chi phí vận chuyển thấp Các bạn hàng Châu Âu và Châu Mỹ như: Anh, Pháp, Đức, Mỹ,Canada… cũng trao đổi với công ty một khối lượng hàng không nhỏ Hiện nay, công ty đang ngày càng mở rộng thị trường hoạt động của mình, đặc biệt là sau khi Viêt Nam gia nhập WTO

1.3.4 Nguồn lực của công ty cổ phần XNK Tổng hợp I

 Nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần XNK Tổng hợp I :

Từ ngày thành lập, vốn kinh doanh ban đầu được giao của công ty chỉ có 139.000 VNĐ Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động công ty đã luôn tìm và thực thi các biện pháp nhằm phát triển nguồn vốn của mình Công ty cũng luôn ý thức việc bảo toàn vốn, hết sức chú ý tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng hay thất thoát

Tính đến cuối năm 2005:

Trang 9

- Nguồn vốn kinh doanh của công ty: 68.911.869.989

- Nguồn vốn đầu tư XDCB: 2.911.077.605

 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cổ phần XNK Tổng hợp I:

Có thể nói công ty XNK Tổng hợp I có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh đáp ứng được khá tốt nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Công ty trang bị gần như đầy đủ các phương tiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh và trang thiết bị văn phòng tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ Trong quá trình phát triển của mình, công ty đã xây dựng và đưa vào sử dụng 20.000m2 kho và 1500 m2 nhà xưởng để đầu tư sản xuất hàng may mặc xuất khẩu tại Đoan Xá- Hải Phòng, kho Tương Mai là kho mới khang trang, an toàn, đủ điều kiện bảo quản hàng có giá trị cao, khu vực 53 Quang Trung, số 7 Triệu Việt Vương là cơ sở vật chất liên doanh khai thác bất động sản Xí nghiệp chế biến Quế và Lâm sản xuất khẩu tại Gia Lâm- Hà Nội và một phân xưởng tại xí nghiệp may Đoan Xá- Hải Phòng đang hoạt động hiệu quả

 Nguồn nhân lực của công ty cổ phần XNK Tổng hợp I

Hiện nay, công ty đang dần dần kiện toàn bộ máy lao động cho phù hợp với tình hình mới, đủ điều kiện gánh vác các nghĩa vụ kinh doanh trong và ngoài nước Công ty luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ và ngoại

Trang 10

ngữ cho tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty Tính đến đầu năm 2006 công ty có tổng cộng 355 lao động.

Cơ cấu lao động theo trình độ

Lợi nhuận trước thuế 15.213 9.213 7.02

Biểu 2: Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm

(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác các năm)

Theo kết quả báo cáo trên cho ta thấy doanh thu của công ty XNK trong một số năm gần đây luôn giữ ở mức cao Đặc biệt là trong tình hình kinh tế có nhiều biến động, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và công ty vừa tiến hành hoạt động kinh doanh vừa thực hiện cổ phần hóa, điều đó chứng tỏ sự nỗ lực rất lớn của toàn bộ cán bộ và công nhân viên trong công ty Năm 2005: doanh thu tăng 160.128 tỷ đồng (tăng 33.4%), năm 2006 giảm nhẹ 39.455 tỷ đồng (giảm 6.17%)

Sau đây là một số kết quả chi tiết về hoạt động của công ty trong năm 2006

Trang 11

Chỉ tiêu Năm trước (2005) Năm nay ( 2006)Doanh thu BH& cung cấp DV 629,756,704,700 600,253,687,365Các khoản giảm trừ

Doanh thu thuần BH&cung cấp DV 629,756,704,700 600,253,687,365Lợi nhuận hàng liên doanh trả nợ Iraq 4,726,465,446 4,249,255,256

Biểu 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006)

Một số chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2006

Chỉ tiêu Năm trước(2005) Năm nay(2006)

Tài sản dài hạn 21.212.756.994 23.156.246.635Tài sản ngắn hạn 64.703.634.234 65.497.144.589

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1.18 1.19

Trang 12

Tỷ suất LNTT/DT 1.44 1.17

Biểu 4: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2006

(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác các năm)

Qua các chỉ tiêu tài chính cho thấy công ty có tình hình tài chính lành mạnh, phản ánh sự phát triển bền vững Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ thuế cho ngân sách Nhà nước, đồng thời công ty còn đảm bảo nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trích kinh phí công đoàn

1.3.6 Bộ máy quản lý và mô hình tổ chức kinh doanh

Trang 13

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soátHội đồng quản trị

Các chi nhánh

Các đơn

vị sản xuất

Khối liên doanh và đầu tư

Trang 14

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định những vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty : chiến lược phát triển, giải pháp phát triển thị trường phương án đầu tư, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý…

Ban giám đốc: điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chụi trách

nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao

Ban kiểm soát: thực hiện việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính…thường xuyên thông báo với hội đông quản trị và để báo cáo với hộ đồng

cổ đông

Trang 15

Khối các phòng kinh doanh: gồm có 7 phòng nghiệp vụ chuyên làm về

kinh doanh xuất nhập khẩu Phòng 1: Nông sản, khoáng sản và thủ công mỹ nghệ, phòng 2: Ôtô, xe máy, thiết bị máy móc và hóa chất, phòng 3: Hàng may mặc, phòng 4: Lắp ráp, bảo hành xe máy, phòng 5: Xuất nhập khẩu tổng hợp, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, tạm nhạp tái xuất, phòng 6: Vật liệu xây dựng và sắt thép, phòng 7: Giao nhận kho bãi, kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp

Khối các phòng quản lý: bao gồm Phòng tổng hợp, phòng kế toán- tài vụ,

phòng hành chính quản lý, phòng tổ chức cán bộ

Các chi nhánh: Nghiên cứu thị trường, tìm nguồn hàng, bán hàng ủy thác

của công ty

Liên doanh:

Số 53 Quang Trung: Giao dịch kinh doanh, số 7 Triệu Việt Vương: Kinh doanh khách sạn, văn phòng cho thuê

Các đợn vị sản xuất:

Xí nghiệp may Đoan Xá- Hải Phòng, xưởng sản xuất chế biến sản phẩm

gỗ tại Cầu Diễn- Hà Nội, xưởng lắp ráp xe máy Tương Mai, xí nghiệp Quế tại Gia Lâm- Hà Nội

1.4 Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty CP XNK Tổng hợp I

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP XNK Tổng hợp I

Do công ty có các chi nhánh ở các địa bàn rộng cách xa nhau, ở cả ba miền đất nước nên bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán kiểu phân tán Kế toán các chi nhánh và đơn vị trực thuộc phải mở sổ kế toán, thực hiện toàn bộ khối lượng công tác kế toán các phần hành từ giai đoạn hạch toán ban đầu đến giai đoạn lập báo cáo kế toán lên lên toán trung tâm Đơn

vị trực thuộc được giao quyền quản lý vốn kinh doanh, được hình thành bộ máy

Trang 16

quản lý dể điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh tại cơ sở Kế toán trung tâm

là nơi thực hiện khâu tổng hợp số kiệu báo cáo của đơn vị cơ sở, lập báo cáo cho các cơ quan tổ chức quản lý, chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ hoạt động của đơn vị trực thuộc với nhà nước, các bạn hàng, nhà cung cấp, các bên đầu tư, cho vay…

1.4.2 Lao động kế toán tại công ty cổ phần XNK Tổng hợp I

Mô hình bộ máy kế toán tại công ty CP XNK Tổng hợp I

Phòng kế toán tại công ty gồm có 12 người trong đó có: 1 kế toán trưởng,

2 phó phòng kế toán và 9 kế toán viên được phân công trách nhiệm, quyền hạn

Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng)

Kế toán

nợ vay ngắn hạn, dài hạn

Kế toán TGNH ngoại tệ

Kế toán các khoản phải thu

Kế toán thanh toán nội bộ

Kế toán chi phí kinh doanh, TSCĐ, vật liệu, công cụ

Phó phòng thứ hai (kiêm kế toán thuế xuất khẩu, thuế GTGT hàng

Kế toán doanh thu nhập, VAT đầu ra

Kế toán hàng hóa

Kế toán tại đợn vị trực thuộc

Trang 17

rõ ràng Tất cả kế toán làm việc tại phòng kế toán đều có trình độ đại học và trên đại học Mỗi kế toán được phân công chịu trách nhiệm về các tài khoản cụ thể, các phần hành kế toán và công việc chuyên môn nhất định.

1.4.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán chung

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01.01 và kết thúc vào ngày 31.12

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng VNĐ

- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam niêm yết hàng ngày

- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình, vô hình: Giá mua thực tế trên hóa đơn giá trị gia tăng và các chi phí liên quan đến quá trình mua, đưa vào sử dụng theo quy định của Nhà nước

- Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, hoặc tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình: áp dụng theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:

+ Giá mua hàng xuất khẩu: theo hợp đồng mua bán và hóa đơn giá trị gia tăng ban hành

+ Giá mua hàng nhập khẩu: Theo hợp đồng ngoại tệ cộng với thuế nhập khẩu và các chi phí theo chế độ quy định để nhập kho, mua trước nhập trước, nhập trước xuất trước

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Hàng hóa mua về vào kho thời điểm nào thì nhập kho thời điểm đó, tính giá trị cho lô hàng đó Nếu

Trang 18

còn tồn kho mặt hàng nào thì lấy đơn giá tại thời điểm nhập kho nhân với số lượng còn lại tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Trích lập và hoàn nhập dự phòng theo phòng theo NĐ 59/CP ngày 03/10/1986 và thông tư hướng dẫn số 64/TC/TCDN ngày 15/09/1997 và theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Chế độ chứng từ, chế độ tài khoản, chế độ báo cáo tài chính, chế độ sổ sách công ty áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-03-2006 của

Bộ trưởng Bộ trưởng Tài chính

* Chế độ chứng từ

Các chứng từ kế toán sử dụng tại công ty được lập đầy đủ, hợp pháp và quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành

* Chế độ tài khoản:

Công ty xây dựng hệ thống tài khoản cấp 1 và 2 theo quy định của chế độ, còn một số tài khoản cấp 3, cấp 4 được công ty chi tiết phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

*Chế độ sổ sách

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Sổ tổng hợp của hình thức này là bảng cân đối số phát sinh Các sổ sách kế toán được công ty sử dụng tương đối đầy đủ

* Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

* Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy tại công ty

Trang 19

Ghi chú:

Sơ đồ 2: Quy trình ghi sổ kế toán máy tại công TY

CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CP

XNK TỔNG HỢP I VIỆT NAM

Phần mềm kế toán

Trang 20

2.1 Đặc điểm kinh doanh hàng xuất khẩu và thị trường xuất khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam

2.1.1 Đặc điểm kinh doanh hàng xuất khẩu của công ty

Công ty CP XNK Tổng hợp I là doanh nghiệp có quy mô thị trường tương đối lớn, kinh doanh XNK một danh mục hàng hóa phong phú và đa dạng Công

ty luôn tìm hiểu thị hiếu của từng thị trường từ đó phát triển loại mặt hàng sao phù hợp với từng thị trường Nhưng công ty có thế mạnh về hàng nông lâ thủy sản, sản phẩm công nghiệp và gia công hàng xuất khẩu, vì thế trong thời gian qua công ty luôn phát huy lợi thế của mình về mặt hàng này sang các thị trường lớn ở Châu Á, Châu Âu và thị trường EU…

Hàng nông lâm hải sản bao gồm cà phê, gạo, chè, hoa hồi, quế, tiêu, thanh long, nước ép trái cây, bột sắn, mây tre, gỗ thông, tơ tằm, … Trong đó ba mặt hàng chủ đạo là cà phê, gạo và lạc Trong thời gian tới đây, công ty vẫn tập trung phát triển các mặt hàng này, vì đây là những mặt hàng truyền thống đã gắn liền

uy tín của công ty Tuy nhiên một số mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao như hạt điều, quế, hồi… cũng được công ty quan tâm khi thị trường có nhu cầu

Do công ty trước đây là công ty trực thuộc Bộ Thương Mại, nên nền tảng

về xuất khẩu hàng nông lâm thủy hải sản là thế mạnh của công ty Tuy nhiên, các mặt hàng công nghệ cũng được công ty chú trọng phát triển nhằm đa dạng hóa danh mục hàng hóa

Hàng công nghệ phẩm bao gồm hàng thủ công mỹ nghệ, bia, khăn bông, bóng đèn, quạt, thiếc, áo T-shirt, hóa chất, văn phòng phẩm, bánh kẹo… Trong

đó hàng htur công mỹ nghệ, bóng đèn và quạt máy là các mặt hàng đem lại giá trị xuất khẩu cao Tuy nhiên Việt Nam vẫn chưa phải là nước có thế mạnh về các mặt hàng công nghệ, do đó đây cũng mới là các mặt hàng tiềm năng của công ty

Trang 21

Các mặt hàng xuất khẩu của công ty XNK Tổng hợp I

Biểu 5: Bảng tổng hợp kim ngạch xuất khẩu của công ty

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo các năm)

Qua bảng số liệu về tình hình xuất khẩu các mặt hàng cho thấy kim ngạch xuất khẩu của công ty khá cao, tuy nhiên do ảnh hưởng của thị trường thế giới trong thời gian qua có biến động rất phức tạp như tỷ giá hối đoái VNĐ so với USD và giá vàng lên xuống khó lường Chính vì thế mà kim ngạch xuất khẩu năm 2007 chỉ đạt 29.982.284.1 USD giảm so với năm 2006 về tuyệt đối 1.086.619 USD Việc giảm kim ngạch không lớn do sự nỗ lực của toàn bộ cán

bộ công nhân viên công ty khắc phục những khó khăn hoàn thành chỉ tiêu xuất khẩu Trước tình hình thế giới có nhiều biến động như hiện nay càng đòi hỏi nâng cao công tác đánh giá thị trường và chính sách linh hoạt với từng thị trường

Trang 22

và mặt hàng xuất khẩu Bên cạnh những yếu tố trên ta thấy thị trường xuất khẩu ngày càng cạnh tranh nhau gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước, giữa các nước xuất khẩu với nhau Mặt khác càng ngày yêu cầu của người tiêu dùng cũng tăng lên về kiểu dang, mẫu mã nhưng đặc biệt là chất lượng sản phẩm và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, mà vấn đề này tại Việt Nam lại chưa được nhà sản xuất chú trọng, gây khó khăn cho công ty khi đưa sản phẩm sang các thị trường khó tính.

Mặt hàng nông lâm thủy hải sản vẫn là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nó giữ vai trò rất quan trọng là thế mạnh của công ty Năm 2007 kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này đạt 16.689.359,2 USD có giảm so với năm 2006 nhứng vẫn chiếm 55.66% trong tổng kim ngạch xuất khẩu Mặt hàng nông lâm thủy hải sản của công ty chủ yếu: Chè, cà phê, lạc nhân, gạo, tơ tắm, quế, hồi… có các thị trường tiêu thủ chính như: Mỹ (gạo, chè,

cà phê), Irắc (gạo, quế, hồi), Lào (tơ tằm), Thái Lan (gạo)… Công ty không nên quá phụ thuộc vào các thị trường truyền thống nên tìm kiếm các thị trường mới

để nâng cao doanh thu của các mặt hàng đã gắn với uy tín của công ty

May gia công cũng đang tạo được chỗ đứng của mình mang lại doanh thu tương khá lớn trong tổng doanh thu xuất khẩu Năm 2007 kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này là 6.229.357,6 USD, chiếm 21.01% có giảm so với năm 2006 (6.318.525,3 USD) là 89.167,7 USD Việc giảm này do nhu cầu của thị trương

Mỹ đối với mặt hàng chủ yếu áo Jacket và áo sơ mi

Các mặt hàng công nghệ phẩm của công ty chủ yếu là: văn phòng phẩm, khăn bông, bóng đèn, quạt, hàng thủ công mỹ nghệ… được đưa sang các nước nhập khẩu quen thuộc như: Irắc (bóng đèn), Úc (sản phẩm gỗ), Hàn Quốc (khăn

Trang 23

bông) Trong các mặt hàng trên thì hàng công nghiệp nhẹ chiếm tỷ cao, năm

2007 82.33% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng công nghệ phẩm

Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt đòi hỏi công ty phải luôn nỗ lực nâng cao uy tín vế các mặt hàng và không ngừng tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu

2.1.2 Thị trường xuất khẩu hàng hóa của công ty CP XNK Tổng hợp I

Hiện nay, với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo thêm thế và lực cho công ty CP XNK Tổng hợp I mở rộng thị trường xuất khẩu Đối với các thị trường truyền thống như các nước trong khối ASEAN, Nhật Bản và Trung Quốc công ty củng cố và phát triển thị trường này Nhưng ngoài thị trường xuất khẩu truyền thống, công ty cũng không ngừng tìm kiếm mở rộng thị trường mới để biến các tiềm năng xuất khẩu của mình trở thành tiềm lực thực sự cho công ty

Với thị trường Nhật Bản công ty thường cung cấp các mặt hàng có chất lượng cao bao gồm: hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, đồ dùng sinh hoạt(chủ yếu cho Việt kiều…) Nhật Bản là đất nước nghèo tài nguyên nhưng lại là nước công nghiệp phát triển hiện đại, do đó yêu cầu tiêu chuẩn cho hàng hóa nhập khẩu và các quy định về hạn ngạch là một khó khăn với không chỉ với công ty

mà cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam khi muốn thâm nhập vào thị trường này Hiện nay các yêu cầu về chất lượng hàng hóa nhập khẩu tại các nước ngày càng cao, vì thế để cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu công ty phải đặt chất lượng là yếu tố căn bản

Một thị trường tiềm năng không thể bỏ qua là Trung quốc Một đất nước rộng lớn, đông dân lại có vị trí địa lý gần Việt Nam là các điều kiện thuận lợi cho công ty mở rộng phát triển tại thị trường này Khó khăn mà công ty gặp phải khi

Trang 24

vào thị trường này là sự cạnh tranh rất mạnh mẽ của hàng hóa Trung quốc với giá rẻ và sự đa dạng chủng loại Vì thế hiện nay trao đổi hàng hóa là phương thức thương mại chủ yếu tại thị trường này.

Khối các nước ASEAN là thị trường rộng lớn bao gồm các nước đang phát triển rất năng động, đông dân lại có nhiều điểm tương đồng về văn hóa phong tục tập quán với nước ta Vì thế Công ty đã đầu tư xây dựng một mạng lưới cung cấp rộng lớn khắp khu vực Hàng hóa xuất khẩu thường là hàng nông sản(cà phê, quế, hồi, gạo…) hàng gia công may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ

Ngoài ba thị trường thường xuyên trên công ty còn có các khách hàng không thường xuyên tại các thị trường như Nam Á, Đông Âu, Trung Đông, Châu Phi…

Thị trường trong nước, bạn hàng chủ yếu là hoạt động xuất khẩu ủy thác Đối với thị trường này công ty đã có uy tín, nên chủ trương của công ty vẫn là dựa vào xuất khẩu của địa phương Trong thời gian qua, khối lượng xuất khẩu ủy thác qua công ty đạt gần 20 triệu USD mỗi năm Mặt hàng công ty có quan hệ với các doanh nghiệp trong nước chủ yếu là hàng nông sản

2.2 Các phương thức xuất khẩu tại công ty CP XNK Tổng hợp I

2.2.1 Xuất khẩu trực tiếp ( Xuất khẩu tự doanh)

Xuất khẩu trực tiếp (xuất khẩu tự doanh) là hoạt động công ty thực hiện xuất khẩu hàng hóa do chính công ty sản xuất hoặc mua của các đơn vị trong nước Trước đây công ty rất thụ động thực hiện hoạt động xuất khẩu tự doanh do hạn chế của kho bãi và nguồn hàng Hiện nay việc tăng cường thêm kho bãi công

ty chủ động hơn, tuy nhiên công ty cũng chỉ tìm bạn hàng cung ứng khi có đơn đặt hàng từ phía nước ngoài chứ không tìm bạn hàng cung ứng trước Đây là biện pháp giảm thiểu rủi ro cho hoạt động xuất khẩu

Trang 25

Quy trình xuất khẩu tự doanh của công ty theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Sơ đồ quá trình xuất khẩu hàng hóa áp dụng tại công ty

- Tiến hành mua hàng:

Nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu là do thu mua trong nước từ trung ương tới địa phương Quá trình thu mua, khai thác hàng xuất khẩu được thực hiện trên hợp đồng các điều khoản quy định cụ thể Mua hàng nhập khẩu có thể thực hiện

Ký hợp đồng

xuất khẩu

Thu mua chế biến hàng xuất khẩu

Kiểm tra L/C của khách

Xin giấy phép xuất khẩu

Chuẩn bị hàng xuất khẩu

Kiểm tra hàng xuất khẩu

Ký hợp đồng thuê tầu

Khiếu nại(nếu có)

Trang 26

bằng hai hình thức: thu mua trực tiếp (đơn vị xuất khẩu trực tiếp khai thác, tổ chức giao nhận hàng và mua hàng tại địa điểm bán hàng của nhà cung cấp) và đặt hàng gia công xuất khẩu Công ty chủ yếu thực hiện thu mua hàng có thể nhập kho hoặc xuất khẩu thẳng cho khách hàng nhưng phổ biến nhất là giao thẳng hàng để đảm bảo vốn, tránh tình trạng lưu kho và giảm chi phí.

- Kiểm tra L/C của khách: Đây là công việc rất quan trọng nó đảm bảo

cho khả năng thanh toán của khách hàng, tránh rủi ro mất vốn cho công ty

- Xin giấy xuất khẩu

- Chuẩn bị mặt hàng, kiểm tra hàng xuất khẩu:

Phòng nghiệp vụ thua mua hàng hóa đã ký kết trong hợp đồng theo đúng

số lượng, chất lượng, quy cách… Nếu khâu này thực hiện tốt thì giảm sự sai lệch các điều kiện về hàng hóa Trước khi đưa hàng lên tầu hàng hóa được kiểm định về quy cách phẩm chất… giảm thiểu chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu ra nước ngoài

- Ký hợp đồng thuê tầu: Công ty chủ yếu xuất khẩu theo giá FOB nên khi

hàng giao lên tầu coi như đã hoàn thành việc bán hàng xuất khẩu Việt Nam chưa phát triển hoạt động vận chuyển đường biển, nên nếu xuất khẩu theo giá CIF thì hầu hết là thuê tầu của nước ngoài

- Khi giao hàng lên tầu công ty sẽ nhận hóa đơn giao nhận hàng lên tầu

- Công ty lập bộ hóa đơn thanh toán chuyển cho ngân hàng để hoàn tất quá trình thanh toán

2.2.2 Xuất khẩu ủy thác

Trong trường hợp này công ty không phải tiến hành thu mua hàng xuất khẩu mà chỉ làm đại lý bán hàng cho bên giao ủy thác

Trang 27

Những đơn vị giao ủy thác của của công ty là những đơn vị không có đủ điều kiện để thực hiện những việc xuất khẩu trực tiếp, thường tập trung chủ yếu trong những trường hợp sau:

+ Không có quyền trực tiếp xuất khẩu mà không qua Công ty – có quyền xuất khẩu để thực hiện việc xuất khẩu

+ Người ủy thác có hàng hóa, có vốn nhưng không có khách ngoại (đầu ra), mà phải nhờ Công ty tìm đối tác mua hàng

+ Người ủy thác có hàng hóa, có khách nước nước ngoài nhưng lại không

có vốn để thực hiện việc thu mua hàng hóa, mà phải nhờ đến vốn của Công ty để xuất khẩu Trong trường hợp này, đơn vị ủy thác ngoài hoa hồng ủy thác phải nộp còn chịu lãi do sử dụng vốn của bên xuất khẩu ủy thác

Trình tự quá trình xuất khẩu ủy thác cũng tương tự như xuất khẩu trực tiếp, chỉ trừ không có khâu thu mua chế biến hàng xuất khẩu Khi khách hàng thanh toán tiền hàng thu về bán hàng sau khi đã trừ đi hoa hồng được hưởng, các khoản phí và thuế công ty đã nộp hộ bên giao ủy thác ( nếu bên giao ủy thác yêu cầu công ty nộp hộ ), phần còn lại thanh toán với bên giao ủy thác

Hoạt động xuất khẩu ủy thác đem lại một doanh thu lớn cho Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3 Phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu và nguyên tắc hạch toán ngoại tệ tại Công ty CP XNK Tổng hợp I.

2.3.1 Phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa ở Công ty CP XNK Tổng hợp I.

Trong kinh doanh xuất khẩu, các doanh nghiệp phải nắm bắt được sự biến động của thị trường quốc tế từ đó điều chỉnh các phương pháp thanh toán, tỷ giá ngoại tệ…sao cho phù hợp Đối với mỗi bạn hàng, mỗi thị trường công ty sử

Trang 28

dụng các phương pháp và công cụ thanh toán hết sức linh hoạt, đồng thời xây dựng một quá trình thanh toán an toàn và hiệu quả trong khả năng của mình.

 Điều kiện thanh toán:

- Điều kiện về thời gian thanh toán: Do hoạt động xuất khẩu chứa đựng

nhiều rủi ro, vì thế công ty thường yêu cầu trả tiền trước Tuy nhiên cũng tùy vào quan hệ của công ty với từng bạn hàng, nếu bạn hàng là khách hàng truyền thống thì công ty có thể cho trả ngay thậm chí trả sau, còn nếu uy tín của bạn hàng chưa cao thì công ty thường yêu cầu trả tiền trước

- Điều kiện về phương thức thanh toán: tại công ty thường sử dụng ba

phương thức thanh toán sau: chuyển tiền(chủ yếu là chuyển tiền bằng điện Telegraphic Transfer), nhờ thu (chủ yếu tiền thu đổi chứng từ Documents Payment) và phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit) Tùy vào từng mặt hàng, từng bạn hàng, từng thị trường công ty sử dụng phương thức thanh toán linh hoạt

- Điều kiện về tiền tệ: Cũng như hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất

nhập khẩu, công ty thường sử dụng đồng tiền mạnh là USD, vì nó tương đối an toàn, độ rủi ro thấp và phổ biến trong giao dịch quốc tế Ngoài ra công ty còn sử dụng phươnng tiện tiền tệ là đồng EUR trong thanh toán

- Điều kiện địa điểm thanh toán: Công ty thương thỏa thuận với khách

hàng thanh toán qua ngân hàng VietcomBank hoặc ngân hàng EximBank Đây là hai ngân hàng có uy tín, có quan hệ với nhiều ngân hàng quốc tế Ngoài ra công

ty cũng chọn địa điểm thanh toán tại hai ngân hàng ANZ và ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội chi nhánh Hoàng Mai

 Về công cụ thanh toán: Công ty sử dụng hối phiếu trả tiền ngay, tức

là khi người mua nhìn thấy hối phiếu này thì phải trả tiền ngay cho người bán,

Trang 29

trong quá trình thanh toán hàng xuất khẩu, Công ty thường đàm phán và thuyết phục bạn hàng sử dụng hối phiếu này vì nó giúp cho Công ty thu hồi vốn nhanh, rất có lợi cho người xuất khẩu.

2.3.2 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ tại Công ty

Hiện nay công ty đang thực hiện đa dạng các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, chủ yếu là ba phương thức kinh doanh là: nhận ủy thác nhập khẩu, nhận ủy thác xuất khẩu và xuất khẩu tự doanh Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ ngày càng nhiều, vì thế công ty phải xây dựng quy trình

và nguyên tắc hạch toán ngoại tệ một cách linh hoạt và hiệu quả Để quản lý ngoại tệ và hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh kế toán công ty phải tuân thu nguyên tắc hạch toán ngoại tệ như sau:

Để quản lý ngoại tệ, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi vốn bằng tiền, các khoản phải thu, phải trả bằng nguyên tệ nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, đây là

cơ sở để điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ cho kịp thời, chính xác

Tài khoản sử dụng để hạch toán ngoại tệ theo đơn vị nguyên tệ là tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” Tài khoản này được mở chi tiết theo loại nguyên

tệ và nơi quản lý ngoại tệ (tại quỹ hay tại ngân hàng)

Tài khoản 007 là tài khoản ghi đơn có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Ngoại tệ thu vàoBên Có: Ngoại tệ chi ra

Số Dư bên Nợ: Ngoại tệ hiện còn của công ty

- Khi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ có sự chênh lệch tỷ giá,

kế toán ngoại tệ ghi nhận kịp thời khoản chênh lệch đó vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính Cuối kỳ hạch toán trước khi xác định thu nhập thực tế và tính chính xác của các khoản phải thu và phải trả của công ty, kế toán thực hiện

Trang 30

công tác điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ Để ghi nhận và sử lý chênh lệch tỷ giá, kế toán sử dụng tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.

- Trong quá trình hạch toán, khi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì kế toán Công ty quy đổi thành tiền Việt Nam đổng theo các nguyên tắc sau:

 Đối với ngoại tệ mua bằng VNĐ thì tỷ giá hối đoái nhập quỹ là tỷ giá mua thực tế

 Đối với doanh thu, chi phí, tài sản hình thành có nguồn gốc ngoại tệ, công ty sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng của ngày phát sinh nghiệp vụ để quy đổi thành tiền Việt Nam đồng

 Đối với ngoại tệ thu được do bán hàng hoặc thu các khoản nợ thì tỷ giá hối đoái nhập vào là tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng công bố tại thời điểm thu tiền

 Khi trả nợ hoặc thu nợ gốc là ngoại tệ thì tỷ giá hối đoán là tỷ giá ngoại

tệ đã dùng để ghi nhận nợ (nếu thời điểm ghi nhận nợ và thời điểm thanh toán trong cùng một năm) hoặc tỷ giá thực tế cuối năm trước (nếu ở hai năm khác nhau)

 Khi ghi nhận các khoản vay, phải thu, phải trả bằng ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái là tỷ giá bình quân liên ngân hàng công bố tại thời điểm ghi nhận nợ

 Đối với ngoại tệ tại tại quỹ hoặc gửi ngân hàng khi xuất ra thì tỷ giá hối đoái được xác định trên cơ sở tỷ giá thực tế của ngoại tệ nhập vào theo phương thức nhập trước mà công ty đã áp dụng

2.3 Hạch toán xuất khẩu hàng hóa tại công ty CP XNK Tổng hợp I

Khi mới thành lập công ty chỉ được nhà nước cấp cho một số vốn ít ỏi là 139.000 VNĐ để thực hiện hoạt động chủ yếu xuất khẩu ủy thác Nhưng với sự

Trang 31

nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã ngày càng phát triển có uy tín trên thị trường xuất nhập khẩu Đó là do công ty làm tốt công tác xuất khẩu, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường về cả số lượng, chất lượng

và sự đa dạng hóa các mặt hàng phù hợp từng khối thị trường Hoạt động xuất khẩu của công ty phát triển giúp công ty phát triển vững mạnh, tăng doanh thu về ngoại tệ cho nhà nước, đóng góp vào ngân sách nhà nước giúp kinh tế đất nước ngày càng phát triển

Công ty CP XNK Tổng hợp I thực hiện hoạt động xuất khẩu chủ yếu thông qua hai hình thức là: xuất khẩu tự doanh và xuất khẩu ủy thác Công ty luôn tìm sự cân đối cho hai hình thức sao cho công ty luôn được lợi nhuận và hoàn thành mục tiêu kinh doanh

Thực tế cho thấy, dù xuất theo phương thức nào thì một hợp đồng xuất khẩu để thực hiện được phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng xuất nhập khẩu của công ty và phòng kế toán Trong đó, phòng xuất nhập khẩu đảm nhận các nghiệp mang tính chất ngoại thương như tìm kiếm nguồn hàng đồng thời hoàn tất chứng từ xuất khẩu Căn cứ vào bộ chứng từ xuất khẩu, kế toán sẽ tiến hành hoàn tất các thủ tục và lập bộ chứng từ thanh toán

2.3.1 Hạch toán xuất khẩu trực tiếp tại Công ty

2.3.1.1 Thủ tục chứng từ sử dụng

 Nghiệp vụ thu mua hàng hóa để xuất khẩu

Hiện nay, công ty đang chủ yếu thực hiện việc thu mua hàng theo phương thức thu mua trực tiếp nghĩa là: công ty cử cán bộ nghiệp vụ của mình trực tiếp xuống các địa phương, đơn vị tổ chức kinh tế có nguồn hàng xuất khẩu để ký kết hợp đồng mua hàng

Trang 32

Ngoài ra, công ty còn thực hiện viêc mua hàng theo phương thức đặt hàng, phương thức gia công hàng xuất khẩu Nhưng phương thức này có thời gian dài, tốc độ chu chuyển vốn chậm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Thông thường sau khi ký kết hợp đồng với khách ngoại, công ty sẽ lên phương án kinh doanh về giá cả và tiến hành ký kết hợp đồng nội để thu mua hàng xuất khẩu

Đối với nghiệp vụ thu mua hàng hóa chứng từ ban đầu bao gồm:

- Hợp đồng nội thu mua hàng hóa

 Nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp

Chứng từ kế toán sử dụng bán hàng xuất khẩu bao gồm là: hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) , vận đơn đường(Bill of lading), bảng kê đóng gói (Packing list), giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Cetificate of Origin), giấy chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hóa (Certificate of Quantity, Quality), tờ khai hàng hóa xuất khẩu hải quan, thư tín dụng (L/C)

Chứng từ kế toán thanh toán với khách hàng sử dụng bao gồm: hợp đồng ngoại, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo Có

Một bản hợp đồng hay đơn đặt hàng về thương mại quốc tế thường bao gồm các điều khoản sau:

- Điều khoản về tên hàng

- Điều khoản về giá cả

Trang 33

- Điều khoản về giao hàng

- Điều khoản về phương thức thanh toán

- Điều khoản về chế tài xử phạt và giải quyết tranh chấp

Hợp đồng xuất khẩu của công ty CP XNK Tổng hợp I với HAMBURG COFFEE COMPANY, HACOFCO, MBH về việc mua 210 tấn Cà phê R1( bản dịch tiếng việt)

Bên mua: Hamburg Coffee Company, Hacofco, mbh

Zippelhaus 5,

20457 Hamburg

Germany

Bên bán: Công ty CP XNK Tổng hợp I VN (GENERALEXIM)

46 Ngô Quyền, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 84 4 9347696 Fax: 64 4 8259894

Xác nhận hợp đồng mua bán:

Số lượng: 3.500 bao với 60kg/bao

Chất lượng: Cà phê Việt Nam Robusta loại 1, tối thiểu 90% hạt sàng trên 16

Độ ẩm: 12,5% tối đa, hạt đen vỡ: 2% toios đa, tạp chất: 0,5% tối đa

Giao hàng: Nửa đầu tháng 12/2007

Đích đến: Thông báo sau

Điều khoản: Giao hàng qua lan can tàu (FOB) tại cảng đi, hãng tầu do người

mua chỉ định

Giá cả: Theo giá trị thị trường London tháng 11/2008 trừ lùi 120 USD/MT cho

42 lô hàng, chốt giá theo lựa chọn của người Bán

Thanh toán: Bằng tiền mặt khi xuất trình chứng từ bản fax Người bán phải gửi

ngay chứng từ gốc sau khi nhận được tiền

Trang 34

Trọng lượng: Trọng lượng tịnh khi giao, 1% chênh lệch hao hụt cho phép

3- Hợp đồng này tuân theo các điều kiện và điều khoản của Hiệp hội cà phê Xanh của thành phố New York có hiệu lực ngày 10/11/2006

4- Mẫu phải được Cô Lan Hương duyệt trước khi giao hàng

5- Phí THC do người Mua chịu

Hamburg Coffee Commpany, Hacofco, mbh Công ty CP XNK Tổng hợp I VN

Môi giới: Lan Hương PTE

Môi giới; American Coffee Corp., Anthony Caputo

Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty, tuy nhiên do giá cà phê biến động nhiều, nên giá giao dịch cà phê trên thị trường phụ thuộc vào giá trên thị trường London tại thời điểm nhất định

Bản hợp đồng này chưa Fix lại giá nên công ty ký hợp đồng nội mua cà phê với doanh nghiệp tư nhân Phát Đạt- một doanh nghiệp trong nước ngày 30/10/2007 cũng chỉ tạm tính trên cơ sở giá đóng cửa giao dịch cà phê London tháng 11/2007 ngày 30/10/2007 là 1.810 USD/tấn, với tỷ giá ngân hàng mua vào chuyển khoản ngày 30/10/2007 là 16.044Đ/USD

Trang 35

Ngày 15/11/2007, công ty Fix giá với khách hàng ngoại Hamburg, theo đó giá Fix lại là giá tháng 11/2007 tại thị trường London 1.789/tấn.

Căn cứ vào bản Fix giá ngày 15/11/2007 của khách ngoại thì công ty và doanh nghiệp tư nhân Phát Đạt có phụ kiện điều chỉnh giá hợp đồng, giá xuất khẩu cà phê lúc này 1.789 USD/tấn, với tỷ giá ngày làm phụ kiện 15.983Đ/USD,

Sau khi hoàn thành việc thu mua hàng hóa với người bán nội, bước tiếp theo phòng nghiệp vụ làm tờ khai hải quan và một số giấy tờ khác như: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hóa, bảng kê đóng gói

Một chứng từ rất quan trọng khác là khi chuyển hàng lên tầu (hoặc đến cảng của người mua) là vận đơn có chữ ký của thuyền trưởng Nếu xuất khẩu theo giá CIF còn có thêm “Hóa đơn bảo hiểm GTGT”

Sau khi có bộ chứng từ xuất khẩu, phòng nghiệp vụ lập lệnh viết hóa đơn trình giám đốc duyệt, để từ đó viết hóa đơn thương mại ngoại Ngoài việc lập hóa đơn thương mại cho khách ngoại, công ty phải lập hóa đơn GTGT làm 3 liên, để làm chứng từ kê khai thuế GTGT đầu ra với cơ quan thuế

2.3.1.2 Phương pháp hạch toán xuất khẩu trực tiếp

 Quy trình hạch toán xuất khẩu trực tiếp

* Kế toán quá trình thu mua hàng hóa để xuất khẩu

- Tại công ty CP XNK Tổng hợp I thường mua hàng để đem xuất khẩu thẳng ra cảng Nhưng cũng có trường hợp công ty mua về nhập kho rồi xuất khẩu Hàng để xuất khẩu ủy thác công ty vẫn viết phiếu nhập kho và xuất kho theo dõi trên tài khoản 1561

- Về thanh toán tiền hàng, công ty thường ứng trước cho nhà cung cấp 60% - 70% giá trị lô hàng, số còn lại công ty sẽ thanh toán khi nhận đủ số hàng

Trang 36

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán mua hàng xuất khẩu trực tiếp

Giải thích:

(1) Giá trị lô hàng nhập kho hoặc chuyển thẳng đi xuất khẩu(2) Thuế GTGT được khấu trừ

(3) Chi phí thu mua hàng hóa

(4) Thanh toán số tiền hàng

* Kế toán quy trình xuất khẩu hàng hóa trực tiếp

 Quy trình hạch toán xuất khẩu trực tiếp theo sơ đồ sau:

TK 156, 157 (1)

Ngày đăng: 10/04/2013, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Quy trình ghi sổ kế toán máy tại công TY - Hạch toán xuất khẩu hàng hóa  tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
Sơ đồ 2 Quy trình ghi sổ kế toán máy tại công TY (Trang 19)
Biểu 5: Bảng tổng hợp kim ngạch xuất khẩu của công ty (Nguồn: Tổng hợp Báo cáo các năm) - Hạch toán xuất khẩu hàng hóa  tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
i ểu 5: Bảng tổng hợp kim ngạch xuất khẩu của công ty (Nguồn: Tổng hợp Báo cáo các năm) (Trang 21)
Sơ đồ 3: Sơ đồ quá trình xuất khẩu hàng hóa áp dụng tại công ty - Ký hợp đồng xuất khẩu: - Hạch toán xuất khẩu hàng hóa  tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
Sơ đồ 3 Sơ đồ quá trình xuất khẩu hàng hóa áp dụng tại công ty - Ký hợp đồng xuất khẩu: (Trang 25)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán mua hàng xuất khẩu trực tiếp - Hạch toán xuất khẩu hàng hóa  tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán mua hàng xuất khẩu trực tiếp (Trang 36)
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán kế toán xuất khẩu trực tiếp - Hạch toán xuất khẩu hàng hóa  tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán kế toán xuất khẩu trực tiếp (Trang 37)
Sơ đồ 6: Quy trình hạch toán xuất khẩu ủy thác - Hạch toán xuất khẩu hàng hóa  tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
Sơ đồ 6 Quy trình hạch toán xuất khẩu ủy thác (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w