Th c tr ng & Gi i pháp phân tích ự ạ ả Cán cân thanh toán qu c t Vi t Nam ố ế ở ệ
hi n nay ệ
Trang 2L I NÓI Đ U Ờ Ầ
Cán cân thanh toán qu c t là m t trong nh ng tài kho n kinh t vĩố ế ộ ữ ả ế
mô quan tr ng ph n ánh ho t đ ng kinh t đ i ngo i c a m t nọ ả ạ ộ ế ố ạ ủ ộ ước v iớ
ph n còn l i c a th gi i Nó có quan h ch t ch v i các tài kho n kinhầ ạ ủ ế ớ ệ ặ ẽ ớ ả
t vĩ mô khác nh b n cân đ i ngân sách, cân đ i ti n t , h th ng tàiế ư ả ố ố ề ệ ệ ốkho n qu c gia Chính vì v y, cán cân thanh toán đã tr thành công c quanả ố ậ ở ụ
tr ng đ đ ra các chính sách phát tri n kinh t và nh ng di n bi n trongọ ể ề ể ế ữ ễ ếcán cân thanh toán c a m t nủ ộ ước là m i quan tâm hàng đ u c a các nhàố ầ ủ
ho ch đ nh chính sách ạ ị
Tuy nhiên, đ l p để ậ ược m t b n cán cân thanh toán qu c t đ y độ ả ố ế ầ ủ chính xác và k p th i là m t vi c r t khó khăn do ph m vi thu th p s li uị ờ ộ ệ ấ ạ ậ ố ệ cán cân thanh toán qu c t quá r ng Vi c phân tích các tình tr ng và đ a raố ế ộ ệ ạ ưcác gi i pháp đi u ch nh cán cân thanh toán trong t ng th i kì phát tri nả ề ỉ ừ ờ ể kinh t c a m t qu c gia cũng là vi c khó do các khu v c trong n n kinh tế ủ ộ ố ệ ự ề ế
có quan h tác đ ng l n nhau Có th nói r ng vi c thành l p, phân tíchệ ộ ẫ ể ằ ệ ậ
đi u ch nh cán cân thanh toán qu c t đ i v i Vi t Nam là r t m i m vàề ỉ ố ế ố ớ ệ ấ ớ ẻthi u kinh nghi m, đ cán cân thanh toán qu c t tr thành m t công cế ệ ể ố ế ở ộ ụ phân tích, qu n lý t t các ho t đ ng kinh t đ i ngo i thì v n đ c p thi tả ố ạ ộ ế ố ạ ấ ề ấ ế
là ph i có s nghiên c u c v lý lu n l n th c ti n trong vi c thành l p,ả ự ứ ả ề ậ ẫ ự ễ ệ ậ phân tích và đi u ch nh cán cân thanh toán qu c t ề ỉ ố ế
Mong mu n đ a ra nh ng ý ki n đóng góp v cán cân thanh toánố ư ữ ế ề
qu c t , nhóm chúng tôi đã th c hi n đ tài ố ế ự ệ ề “ Th c tr ng và gi i pháp ự ạ ả phân tích cán cân thanh toán qu c t Vi t Nam hi n nay” ố ế ở ệ ệ Nguy nệ
v ng đóng góp thì nhi u, song l c thì có h n và thi u kinh nghi m th c tọ ề ự ạ ế ệ ự ế nên m c dù đã có nhi u c g ng nh ng bài th o lu n ch c ch n khôngặ ề ố ắ ư ả ậ ắ ắtránh kh i nh ng thi u sót Do v y, nhóm chúng tôi r t mong nh n đỏ ữ ế ậ ấ ậ ượ ự c sgóp ý c a th y và các b n đ bài th o lu n đủ ầ ạ ể ả ậ ược hoàn thi n h n ệ ơ
Trang 3Xin chân thành c m n!ả ơ
M C L CỤ Ụ
I T NG QUAN V CÁN CÂN THANH TOÁN QU C T Ổ Ể Ố Ế
1 Khái ni m cán cân thanh toán qu c tệ ố ế
2 K t c u c a cán cân thanh toán qu c tế ấ ủ ố ế
3 Các cán cân b ph nộ ậ
II TH C TR NG CÁN CÂN THANH TOÁN QU C T C AỰ Ạ Ố Ế Ủ
VI T NAM TRONG TH I GIAN QUAỆ Ờ
1 Cán cân vãng lai
1.1 Cán cân thương m iạ
1.2 Cán cân d ch vị ụ
1.3 Cán cân thu nh pậ
1.4 Cán cân chuy n giao vãnh lai m t chi uể ộ ề
1.5 M i quan h gi a ti t ki m, đ u t và thâm h t cán cân vãng laiố ệ ữ ế ệ ầ ư ụ
1.3 Bi n pháp thu hút chuy n giao vãng lai t nệ ể ừ ước ngoài vào Vi t Nam.ệ
2 Các bi n pháp thu hút và nâng cao hi u qu s d ng v n đ u t nệ ệ ả ử ụ ố ầ ư ướ cngoài
2.1 Thu hút và s d ng v n đ u t tr c ti p nử ụ ố ầ ư ự ế ước ngoài(FDI)
3 Bi n pháp tăng ti t ki mệ ế ệ
4 Các bi n pháp đi u ch nh chi tiêuệ ề ỉ
4.1 S d ng chính sách ti n t và chính sách tài khóa.ử ụ ề ệ
Trang 44.2 Sáng ki n Chi ng Maiế ề
5 Bi n pháp đi u ch nh t giáệ ề ỉ ỷ
Danh m c b ng ụ ả
B ng 1.1 : Mô ph ng cán cân thanh toán qu c t ả ỏ ố ế
B ng 2.1 : ả Cán cân vãng lai c a Vi t Nam trong giai đo n t 2000-2007ủ ệ ạ ừ
B ng 2.2 :ả Cán cân vãng lai c a Vi t Nam t năm 2008-2010ủ ệ ừ
B ng 2.3 :ả Cán cân vãng lai 6 tháng đ u năm 2010ầ
B ng 2.4 :ả Cán cân thương m i c a Vi t Nam t năm 2000-2007ạ ủ ệ ừ
B ng 2.5 :ả Cán cân thương m i c a Vi t Nam t năm 2008 – 2010ạ ủ ệ ừ
B ng 2.6 :ả Cán cân thương m i c a Vi t Nam 6 tháng đ u năm 2010ạ ủ ệ ầ
B ng 2.7 :ả Cán cân d ch v c a Vi t Nam t năm 2000-2010ị ụ ủ ệ ừ
B ng 2.8 :ả Cán cân thu nh p c a Vi t Nam t năm 2000-2010ậ ủ ệ ừ
B ng 2.9 :ả Cán cân chuy n giao vãng lai m t chi u c a Vi t Nam tể ộ ề ủ ệ ừ
năm 2000-2010
B ng 2.10 :ả Cán cân chuy n giao vãng lai m t chi u 6 tháng đ u nămể ộ ề ầ2010
B ng 2.11: Cán cân v n c a Vi t Nam t năm 2000 – 2010ả ố ủ ệ ừ
B ng 2.12: Đ u t tr c ti p nả ầ ư ự ế ước ngoài c a Vi t Nam t 2000 – 2009ủ ệ ừ
B ng 2.13: Đ u t gián ti p nả ầ ư ế ước ngoài c a Vi t Nam t 2000 – 2009ủ ệ ừ
Trang 5Ι T NG QUAN V CÁN CÂN THANH TOÁN QU C TỔ Ề Ố Ế
1 Khái ni m cán cân thanh toán qu c t ệ ố ế
1.1 Khái ni m ệ cán cân thanh toán qu c t ố ế
Cán cân thanh toán qu c t (balance of payments) là m t b n báo cáoố ế ộ ả
th ng kê t ng h p có h th ng, ghi chép l i t t c nh ng giao d ch kinh tố ổ ợ ệ ố ạ ấ ả ữ ị ế
gi a ngữ ười c trú và ngư ười không c trú trong m t th i kỳ nh t đ như ộ ờ ấ ị
thường là m t năm.ộ
Cán cân thanh toán qu c t là m t trong nh ng báo cáo th ng kê t ngố ế ộ ữ ố ổ
h p quan tr ng nh t đ i v i m i qu c gia Các ch tiêu c a BOP cho bi t:ợ ọ ấ ố ớ ỗ ố ỉ ủ ế
có bao nhiêu hàng hóa, d ch v mà m t qu c gia đó xu t kh u, nh p kh u;ị ụ ộ ố ấ ẩ ậ ẩ
qu c gia này hi n đang là con n hay ch n đ i v i ph n còn l i c a thố ệ ợ ủ ợ ố ớ ầ ạ ủ ế
gi i; d tr ngo i h i c a Ngân hàng Trung ớ ự ữ ạ ố ủ ương tăng lên hay gi m xu ngả ố trong kỳ báo cáo là nh th nào.ư ế
1.2 Khái ni m ng ệ ườ ư i c trú và ng ườ i không c trú: ư
Đ tr thành ngể ở ườ ưi c trú c a m t qu c gia c n h i đ đ ng th i haiủ ộ ố ầ ộ ủ ồ ờtiêu chí:
• Th i h n c trú t 12 tháng tr lên.ờ ạ ư ừ ở
• Có ngu n thu nh p t qu c gia n i c trú.ồ ậ ừ ố ơ ư
Đ i v i Vi t Nam, khái ni m ngố ớ ệ ệ ườ ưi c trú và người không c trúư
được quy đ nh t i kho n 2 và 3 Đi u 3 trong Ngh đ nh 164/1999/NĐ-CP,ị ạ ả ề ị ịngày 16 tháng 11/1999 c a Chính ph v cán cân thanh toán qu c t c aủ ủ ề ố ế ủ
Vi t Nam.ệ
2 K t c u c a cán cân thanh toán qu c t : ế ấ ủ ố ế
Trang 6Theo thông l , BOP bao g m 2 b ph n chính: cán cân vãng lai và cánệ ồ ộ ậcân v n Nh ng h ng m c thu c tài kho n vãng lai ph n ánh lu ng thuố ữ ạ ụ ộ ả ả ồ
nh p, trong khi nh ng h ng m c thu c tài kho n v n ph n ánh s thay đ iậ ữ ạ ụ ộ ả ố ả ự ổ trong tài s n có và tài s n n gi a ngả ả ợ ữ ườ ưi c trú và người không c trú.ư
Các kho n thu nh xu t nh p kh u hàng hóa, d ch v đả ư ấ ậ ẩ ị ụ ược ghi có, làmphát sinh cung ngo i t ; các kho n chi nh nh p kh u hàng hóa, d ch vạ ệ ả ư ậ ẩ ị ụ
được ghi n , làm phát sinh c u ngo i t trên th trợ ầ ạ ệ ị ường ngo i h i V m tạ ố ề ặ nguyên t c, BOP c a m i qu c gia có th đắ ủ ỗ ố ể ược ghi chép, h ch toán b ngạ ằ
b t c đ ng ti n nào, m c dù v y nh ng vi c ghi n và ghi có luôn tuânấ ứ ồ ề ặ ậ ư ệ ợ
th :ủ
• Các bút toán ghi có (+) ph n ánh cung ngo i t ả ạ ệ
• Các bút toán ghi n (-) ph n ánh c u ngo i t ợ ả ầ ạ ệ
Kí
hi u ệ N i dung ộ Doanh số thu (+)
Doanh số chi (-)
Cán cân (ròng)
+20+30
-200-160-10-20
-70 -50
-40 +10 +10
-50
+50 +90 -35
Trang 7+5 -10
+20 +15 +5 +0
T ng doanh s ổ ố +500 -500 0
B ng 1.1 : Mô ph ng cán cân thanh toán qu c t ả ỏ ố ế
V c b n, BOP bao g m 4 cán cân b ph n chính nh sau:ề ơ ả ồ ộ ậ ư
kh u hàng hóa mà các hàng hóa này l i có th quan sát đẩ ạ ể ược b ng m tằ ắ
thườ khi di chuy n qua biên gi i Khi thu nh p t xu t kh u l n h n ching ể ớ ậ ừ ấ ẩ ớ ơ
Trang 8cho nh p kh u, thì cán cân thậ ẩ ương m i th ng d Ngạ ặ ư ượ ạc l i, khi thu nh pậ
t xu t kh u th p h n chi cho nh p kh u thì cán cân thừ ấ ẩ ấ ơ ậ ẩ ương m i thâm h t.ạ ụ
Các nhân t nh hố ả ưởng lên cán cân thương m i bao g m các nhân tạ ồ ố
nh h ng lên giá tr xu t kh u và nh p kh u hàng hóa Các nhân t nh
hưởng lên giá tr xu t kh u là gi ng v i các nhân t nh hị ấ ẩ ố ớ ố ả ưởng t i giá trớ ị
nh p kh u nh ng có tác đ ng ngậ ẩ ư ộ ược chi u.Bao g m:ề ồ
- T giáỷ
- L m phátạ
- Giá th gi i c a hàng hóa xu t kh uế ớ ủ ấ ẩ
- Thu nh p c a ngậ ủ ười không c trúư
- Thu quan và h n ng ch nế ạ ạ ở ước ngoài
3.1.2 Cán cân d ch v ị ụ
Cán cân d ch v bao g m các kho n thu, chi v v n t i, du l ch, b oị ụ ồ ả ề ậ ả ị ả
hi m, b u chính vi n thông, hàng không, ngân hàng, thông tin, xây d ng vàể ư ễ ựcác ho t đ ng d ch v khác gi a ngạ ộ ị ụ ữ ườ ưi c trú và người không c trú.ư
Tương t nh xu t kh u hàng hóa, xu t kh u d ch v làm phát sinhự ư ấ ẩ ấ ẩ ị ụcung ngo i t , nên khi h ch toán vào BOP đạ ệ ạ ược ghi có và ghi d u (+), nh pấ ậ
kh u d ch v làm phát sinh c u ngo i t , nên nó đẩ ị ụ ầ ạ ệ ược ghi bên n và có d uợ ấ (-) Các nhân t nh hố ả ưởng lên giá tr xu t nh p kh u d ch v cũng gi ngị ấ ậ ẩ ị ụ ố
nh các y u t nh hư ế ố ả ưởng lên giá tr xu t nh p kh u hàng hóa.ị ấ ậ ẩ
3.1.3 Cán cân thu nh p ậ
Cán cân thu nh p bao g m:ậ ồ
− Thu nh p c a ngậ ủ ười lao đ ng: là các kho n ti n lộ ả ề ương, ti nề
thưởng và các kho n thu nh p khác b ng ti n, hi n v t do ngả ậ ằ ề ệ ậ ười không cư trú tr cho ngả ườ ưi c trú và ngượ ạc l i Các nhân t nh hố ả ưởng đ n thu nh pế ậ
c a ngủ ười lao đ ng bao g m: s lộ ồ ố ượng và ch t lấ ượng c a nh ng ngủ ữ ười lao
đ ng nộ ở ước ngoài
− Thu nh p v đ u t : là các kho n thu t l i nhu n đ u tr cậ ề ầ ư ả ừ ợ ậ ầ ự
ti p, lãi t đ u t gi y t có giá và các lãi đ n h n tr c a các kho n vayế ừ ầ ư ấ ờ ế ạ ả ủ ả
gi a ngữ ườ ưi c trú và người không c trú.ư
Các kho n thu nh p c a ngả ậ ủ ườ ưi c trú t ngừ ười không c trú làm phátưsinh cung ngo i t , nên khi h ch toán vào BOP đạ ệ ạ ược ghi bên có (+), các
Trang 9kho n thu nh p tr cho ngả ậ ả ười không c trú làm phát sinh c u ngo i t nênư ầ ạ ệ
được ghi n (-) Nhân t nh hợ ố ả ưởng lên giá tr v đ u t là s lị ề ầ ư ố ượng đ uầ
t và t l sinh l i c a các d án đ u t nư ỷ ệ ờ ủ ự ầ ư ước ngoài Y u t t giá ch đóngế ố ỷ ỉvai trò th y u, b i vì t giá ch nh hứ ế ở ỷ ỉ ả ưởng lên giá tr chuy n hóa thu nh pị ể ậ sang các đ ng ti n khác.ồ ề
3.1.4 Cán cân chuy n giao vãng lai 1 chi u ể ề
Cán cân chuy n giao vãng lai m t chi u ph n ánh s phân ph i l iể ộ ề ả ự ố ạ thu nh p c a ngậ ủ ườ ưi c trú v i ngớ ười không c trú Các kho n thu làm phátư ảsinh cung ngo i t và các kho n chi làm phát sinh c u ngo i t Nhân tạ ệ ả ầ ạ ệ ố
nh h ng ch y u lên cán cân chuy n giao vãng lai 1 chi u là lòng t t,
v n ch y vào làm phát sinh cung ngo i t nên đố ả ạ ệ ược ghi có (+) trên tàikho n v n.ả ố
Lu ng v n ch y ra ph n ánh ho c làm tăng tài s n Có ho c làmồ ố ả ả ặ ả ặ
gi m tài s n N c a ngả ả ợ ủ ườ ưi c trú đ i v i ngố ớ ười không c trú Các ngu nư ồ
v n ch y ra làm phát sinh c u ngo i t nên đố ả ầ ạ ệ ược ghi n (-) trên tài kho nợ ả
v n.ố
3.2.1 Cán cân v n dài h n ố ạ
Trang 10Lu ng v n dài h n ch y vào và ch y ra kh i m t qu c gia đồ ố ạ ả ả ỏ ộ ố ượ cphân theo tiêu chí “ch th ” và “khách th ”.ủ ể ể
Theo tiêu chí ch th , v n dài h n đủ ể ố ạ ược phân chia theo khu v c tự ư nhân và khu v c nhà nự ước
Theo tiêu chí khách th , các lu ng v n dài h n để ồ ố ạ ược chia thành đ uầ
t tr c ti p, đ u t gián ti p và v n dài h n khác Tiêu chí đ đ a m tư ự ế ầ ư ế ố ạ ể ư ộ ngu n v n dài h n vào đ u t tr c ti p là m c đ ki m soát c a công tyồ ố ạ ầ ư ự ế ứ ộ ể ủ
nước ngoài V m t lý thuy t, m c đ ki m soát c a công ty nề ặ ế ứ ộ ể ủ ước ngoàichi m t 51% v n c ph n tr lên thì đế ừ ố ổ ầ ở ược xem là đ u t tr c ti p, th cầ ư ự ế ự
t , h u h t các qu c gia đ u coi các kho n đ u t nế ầ ế ố ề ả ầ ư ước ngoài chi m tế ừ 30% v n c ph n tr lên là đ u t tr c ti p Đ u t gián ti p bao g m cácố ổ ầ ở ầ ư ự ế ầ ư ế ồkho n đ u t mua trái phi u công ty, trái phi u chính ph và đ u t mua cả ầ ư ế ế ủ ầ ư ổ phi u nh ng ch a đ t t i m c đ đ ki m soát công ty nế ư ư ạ ớ ứ ộ ể ể ước ngoài
3.2.2 Cán cân v n ng n h n ố ắ ạ
Cán cân v n ng n h n bao g m nhi u h ng m c phong phú và chố ắ ạ ồ ề ạ ụ ủ
y u là: tín d ng thế ụ ương m i ng n h n, các kho n tín d ng ngân hàng ng nạ ắ ạ ả ụ ắ
h n, kinh doanh ngo i h i,… Ngày nay, trong môi trạ ạ ố ường t do hóa tàiựchính, các lu ng v n đ u c tăng lên nhanh chóng , làm cho cán cân v nồ ố ầ ơ ố
ng n h n có nh hắ ạ ả ưởng đáng k đ n cán cân thanh toán nói chung c a m iể ế ủ ỗ
qu c gia Nguyên nhân chính khi n cho các lu ng v n ng n h n tăng lênố ế ồ ố ắ ạnhanh chóng là xu hướng th n i t gi sau s s p đ c a h th ngả ổ ỷ ấ ự ụ ổ ủ ệ ố Bretton-Woods vào năm 1973
3.2.3 Chuy n giao v n 1 chi u ể ố ề
H ng m c này bao g m các kho n vi n tr cho m c đích đ u t , cácạ ụ ồ ả ệ ợ ụ ầ ưkho n n đả ợ ược xóa
∗ M t s nhân t nh h ộ ố ố ả ưở ng lên cán cân v n: ố
−Lãi su t: vì v n có quan h m t thi t v i lãi su t Gi s ban đ u tàiấ ố ệ ậ ế ớ ấ ả ử ầkho n v n cân b ng tả ố ằ ương ng v i m c lãi su t r Khi lãi su t trong nứ ớ ứ ấ ấ ướ c
Trang 11tăng lên, đ u t vào tr nên h p d n h n, vì th dòng v n đi vào tăng, trongầ ư ở ấ ẫ ơ ế ốkhi dòng v n ra gi m Cán cân tài kho n v n, nh đó, đố ả ả ố ờ ược c i thi n.ả ệ
Ngượ ạc l i, n u lãi su t trong nế ấ ước h xu ng, cán cân v n s b x u đi Khiạ ố ố ẽ ị ấlãi su t nấ ở ước ngoài tăng lên, cán cân tài kho n v n s b x u đi Khi lãiả ố ẽ ị ấ
su t nấ ước ngoài h xu ng, cán cân v n s đạ ố ố ẽ ượ ảc c i thi n.ệ
−T giá: khi đ ng ti n trong nỷ ồ ề ước lên giá so v i ngo i t , cũng cóớ ạ ệnghĩa là t giá danh nghĩa gi m, dòng v n vào gi m đi, trong khi dòng v nỷ ả ố ả ố
ra tăng lên H u qu là, tài kho n v n x u đi Còn khi đ ng ti n trong nậ ả ả ố ấ ồ ề ướ c
m t giá (t giá danh nghĩa tăng), tài kho n v n s đấ ỷ ả ố ẽ ượ ảc c i thi n.ệ
3.3 Cán cân c b n – BBơ ả
Cán cân c b n bao g m cán cân vãng lai và cán cân v n dài h n:ơ ả ồ ố ạCác cân vãng lai ghi chép các h ng m c v thu nh p, mà đ c tr ngạ ụ ề ậ ặ ư
c a chúng là ph n ánh m i quan h s h u v tài s n gi a ngủ ả ố ệ ở ữ ề ả ữ ườ ưi c trú và
người không c trú, chính vì v y, tình tr ng c a cán cân vãng lai có s như ậ ạ ủ ự ả
hưởng lâu dài đ n n n kinh t , mà đ c bi t là t giá h i đoái.ế ề ế ặ ệ ỷ ố
M t khác ta th y, các kho n đi vay có kỳ h n càng dài có đ c tr ngặ ấ ả ạ ặ ư
g n v i thu nh p là t o đầ ớ ậ ạ ược các y u t n đ nh cho n n kinh t , tế ố ổ ị ề ế ương tự các kho n cho vay dài h n càng mang đ c tr ng nh ng kho n thu t thuả ạ ặ ư ữ ả ừ
nh p, nghĩa là các kho n đi vay và cho vay dài h n có s nh hậ ả ạ ự ả ưởng lâu dàilên n n kinh t mà đ c bi t là t giá h i đoái.ề ế ặ ệ ỷ ố
Nh v y, tính ch t n đ nh c a cán cân c b n có nh hư ậ ấ ổ ị ủ ơ ả ả ưởng lâu dàilên n n kinh t v t giá h i đoái.ề ế ả ỷ ố
3.4 Cán cân t ng th - OB ổ ể
N u công tác th ng kê đ t đ chính xác tuy t đ i thì cán cân t ng thế ố ạ ộ ệ ố ổ ể
b ng t ng c a cán cân vãng lai và cán cân v n Tuy nhiên, trong th c t , doằ ổ ủ ố ự ế
có r t nhi u v n đ ph c t p trong quá trình thu th p s li u và l p cánấ ề ấ ề ứ ạ ậ ố ệ ậcân thanh toán nên thường phát sinh nh m l n và sai sót, do vây:ầ ẫ
Cán cân t ng th = cán cân vãng lai + cán cân v n + nh m l n và saiổ ể ố ầ ẫsót
3.5 Cán cân bù đ p chính th c – OFBắ ứ
Cán cân bù đ p chính th c bao g m các h ng m c:ắ ứ ồ ạ ụ
−D tr ngo i h i c a qu c gia - ự ữ ạ ố ủ ố ∆R
Trang 12−Quan h v i IMF và các NHTW khácệ ớ
−Thay đ i d tr c a các NHTW khác b ng đ ng ti n c a qu c giaổ ự ữ ủ ằ ồ ề ủ ố
l p cán cân thanh toán.ậ
Khi cán cân t ng th th ng d thì cán cân bù đ p chính th c là âm.ổ ể ặ ư ắ ứ
Đi u này là do NHTW ti n hành mua ngo i t vào, nghĩa là tăng c u ngo iề ế ạ ệ ầ ạ
t đ i v i n n kinh t , nên OFB ph i ghi âm, đ ng th i làm cho d trệ ố ớ ề ế ả ồ ờ ự ữ ngo i h i tăng.ạ ố
Khi cán cân t ng th thâm h t, thì cán cân bù đ p chính th c làổ ể ụ ắ ứ
dương Đi u này là do NHTW ti n hành bán ngo i t ra, nghĩa là tăng cungề ế ạ ệngo i t ra cho n n kinh t , nên OFB ph i ghi dạ ệ ề ế ả ương đ ng th i làm d trồ ờ ự ữ ngo i h i gi m.ạ ố ả
3.6 Nh m l n và sai sót ầ ẫ
Do vi c h ch toán BOP áp d ng nguyên t c h ch toán kép (m i giaoệ ạ ụ ắ ạ ỗ
d ch gi a ngị ữ ườ ưi c trú và người không c trú bao g m 2 v : v thu và vư ồ ế ế ế chi), nên t ng c a cán cân t ng th và cán cân bù đ p chính th c b ng 0,ổ ủ ổ ể ắ ứ ằ
t c là:ứ
OB + OFB = 0 ⇒ OM = - (CA + K + OFB)
T đây cho th y, s d c a h ng m c nh m l n và sai sót chính làừ ấ ố ư ủ ạ ụ ầ ẫ
đ l ch gi a cán cân bù đ p chính th c và t ng c a cán cân vãng lai và cánộ ệ ữ ắ ứ ổ ủcân v n.ố
Sau khi xem xét t ng quan v cán cân thanh toán, chúng ta hãy cùngổ ềnhau đi vào phân tích th c tr ng cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Namự ạ ố ế ủ ệ
đ th y rõ h n.ể ấ ơ
Trang 13II TH C TR NG CÁN CÂN THANH TOÁN QU C T C A Ự Ạ Ố Ế Ủ
VI T NAM HI N NAY Ệ Ệ
Trong ph m vi bài nghiên c u c a nhóm chúng tôi Ch xin đ c pạ ứ ủ ỉ ề ậ
t i th c tr ng c a cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam t năm 2000ớ ự ạ ủ ố ế ủ ệ ừ
tr l i đây, giai đo n mà Vi t Nam đã h i nh p sâu r ng vào n n kinh tở ạ ạ ệ ộ ậ ộ ề ế
th gi i Sau đây là th c tr ng c a cán cân vãng lai và cán cân v n, haiế ớ ự ạ ủ ốthành ph n ch ch t trong cán cân thanh toán c a Vi t Nam, đ có th th yầ ủ ố ủ ệ ể ể ấ
rõ h n nh ng bi n đ ng cũng nh nguyên nhân c a nh ng bi n đ ng đóơ ữ ế ộ ư ủ ữ ế ộ
đ i v i cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam trong th i gian qua.ố ớ ố ế ủ ệ ờ
1 Cán cân vãng lai (Current Account – CA)
a Giai đo n t năm 2000-2007ạ ừ
Th c hi n đự ệ ường l i c i cách, m c a n n kinh t , trong nhi u nămố ả ở ử ề ế ề
tr l i đây, Vi t Nam đã h i nh p m t cách sâu r ng vào n n kinh t thở ạ ệ ộ ậ ộ ộ ề ế ế
gi i Các ho t đ ng kinh t đ i ngo i c a Vi t Nam ngày càng đớ ạ ộ ế ố ạ ủ ệ ược mở
r ng và các giao d ch kinh t qu c t đã tăng lên m t cách nhanh chóng.ộ ị ế ố ế ộTrong giai đo n t năm 2000-2007, nhìn chung cán cân vãng lai c a Vi tạ ừ ủ ệ
Trang 14Nam b thâm h t (tr các năm 2000,2001), tuy nhiên m c đ thâm h t ch aị ụ ừ ứ ộ ụ ư nhi u và nhìn chung v n m c an toàn.ề ẫ ở ứ
B ng 2.1 Cán cân vãng lai c a Vi t Nam trong giai đo n t 2000-ả ủ ệ ạ ừ2007
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
CA 1.108 682 -603 -1.931 -1.591 479 164 6.992
(Đ n v : Tri u USD) ơ ị ệ
Căn c vào b ng s li u trên, ta có th th y trong hai năm 2000,ứ ả ố ệ ể ấ
2001 cán cân vãng lai c a Vi t Nam th ng d , ch y u do cán cân thủ ệ ặ ư ủ ế ượ ng
m i th ng d và ngu n chuy n giao vãng lai m t chi u th ng d , đ s cạ ặ ư ồ ể ộ ề ặ ư ủ ứ
bù đ p thâm h t c a cán cân d ch v và cán cân thu nh p Tuy nhiên, xuắ ụ ủ ị ụ ậ
hướng thâm h t cán cân vãng lai đã tr l i năm 2002-2007, đ c bi t nămụ ở ạ ặ ệ
2007 v i m c thâm h t k l c 6.992 t USD tớ ứ ụ ỷ ụ ỷ ương đương v i 9,8% GDP,ớ
vượt quá m c an toàn 5%.ứ
H u h t các nầ ế ước trong khu v c Châu Á (Thái Lan, Philippin,ựMalaysia, Trung Qu c…) năm 2007 đ u có th ng d tài kho n vãng laiố ề ặ ư ảtrong khi đó Vi t Nam l i thâm h t v i m c đ l n ệ ạ ụ ớ ứ ộ ớ
b Giai đo n t năm 2008 đ n nay.ạ ừ ế
Cu c kh ng ho ng tài chính b t ngu n t M vào cu i năm 2007 đãộ ủ ả ắ ồ ừ ỹ ốlan nhanh và nh hả ưởng sâu r ng, tr thành cu c kh ng ho ng l n nh t kộ ở ộ ủ ả ớ ấ ể
t cu c đ i suy thoái 1929-1933 Các tác đ ng c a cu c kh ng ho ng trênừ ộ ạ ộ ủ ộ ủ ảlan tràn trên di n r ng, không ch trong ho t đ ng c a các ngân hàng, mà t tệ ộ ỉ ạ ộ ủ ấ
c các n n kinh t , các th trả ề ế ị ường bước vào th i kì suy thoái nghiêm tr ng,ờ ọcán cân vãng lai c a h u h t các qu c gia đ u b nh hủ ầ ế ố ề ị ả ưởng, trong đó có
Vi t Nam.ệ
Theo s li u ố ệ ước tính c a IMF, trong năm 2008 cán cân vãng lai c aủ ủ
Vi t Nam thâm h t 11.100 tri u USD, tệ ụ ệ ương đương 10,3 % GDP, vượ t
ngưỡng an toàn 2 l n, cao h n nhi u so v i con s cao k l c c a thâm h tầ ơ ề ớ ố ỉ ụ ủ ụ
Trang 15cán cân vãng lai 2007 (6,992 tri u USD), t t c nh ng con s này cho th yệ ấ ả ữ ố ấ thâm h t cán cân vãng lai c a Vi t Nam đã th t s đáng báo đ ng Nguyênụ ủ ệ ậ ự ộnhân do nh ng nh hữ ả ưởng tiêu c c c a kh ng ho ng kinh t th gi i t iự ủ ủ ả ế ế ớ ớ
n n kinh t Vi t Nam., l m phát trong nề ế ệ ạ ước tăng cao trong nh ng thángữ
đ u năm 2008, giá xăng d u trên th gi i tăng cao… Sang năm 2009, thâmầ ầ ế ớ
h t cán cân vãng lai tuy có gi m nh ng v n m c cao D đoán năm 2010,ụ ả ư ẫ ở ứ ựcán cân vãng lai l i thâm h t tăng tr l i.ạ ụ ở ạ
B ng 2.2: Cán cân vãng lai c a Vi t Nam t năm 2008-2010ả ủ ệ ừ
Ngu n: SBV, IMF, WB (Năm 2010 là ồ ướ c tính c a B K ho ch và Đ u t ) ủ ộ ế ạ ầ ư
Đ n v : t USD ơ ị ỷ
B ng 2.3 : Cán cân vãng lai 6 tháng đ u năm 2010ả ầ
Th i gianờ Quý I/2010 Ước Quý II/2010 Ước 6 tháng đ uầ
năm
Đ n v : Tri u USD - Ngu n: NHNN ơ ị ệ ồ
Sau đây chúng ta đi vào phân tích th c tr ng c a các cán cân bự ạ ủ ộ
Trang 16Nhìn vào b ng trên, ta th y trong hai năm 2000,2001 cán cân thả ấ ươ ng
m i c a Vi t Nam th ng d Bạ ủ ệ ặ ư ước sang năm 2002 cán cân thương m i l iạ ạ thâm h t 1.054 tri u USD, con s này ti p t c lên cao trong các năm 2003,ụ ệ ố ế ụ
2004 Đ n năm 2005, 2006 m c thâm h t cán cân thế ứ ụ ương m i tuy có gi mạ ả
nh ng v n m c cao, và d c bi t trong năm 2007, cán cân thư ẫ ở ứ ặ ệ ương m iạ thâm h t m c k l c cao lên t i 10.360 tri u USD, ch y u do t c đụ ở ứ ỷ ụ ớ ệ ủ ế ố ộ tăng c a xu t kh u nh h n t c đ tăng c a nh p kh u.ủ ấ ẩ ỏ ơ ố ộ ủ ậ ẩ
b Giai đo n t năm 2008 đ n nayạ ừ ế
s n lả ượng d u thô khai thác tăng, m c tiêu th hàng d t may m nh h n vàoầ ứ ụ ệ ạ ơtháng cu i năm và lố ượng g o xu t kh u đã tăng tr l i ạ ấ ẩ ở ạ
Tính chung c năm 2008, kim ng ch hàng hoá xu t kh u ả ạ ấ ẩ ước tính
đ t 62,9 t USD, tăng 29,5% so v i năm 2007, trong đó khu v c có v n đ uạ ỷ ớ ự ố ầ
t nư ước ngoài (k c d u thô) đ t 34,9 t USD, tăng 25,7%, chi m 49,7%ể ả ầ ạ ỷ ế
t ng kim ng ch xu t kh u; khu v c kinh t trong nổ ạ ấ ẩ ự ế ước đ t 28 t USD, tăngạ ỷ34,7%, chi m 50,3% Trong t ng kim ng ch hàng hoá xu t kh u năm 2008,ế ổ ạ ấ ẩ
Trang 17nhóm hàng công nghi p n ng và khoáng s n chi m t tr ng 31%, nhómệ ặ ả ế ỷ ọhàng nông s n chi m 16,3% ả ế
Các th trị ường xu t kh u l n c a Vi t Nam trong năm 2008 là Hoaấ ẩ ớ ủ ệ
Kỳ đ t 11,6 t USD, ASEAN đ t 10,2 t USD, EU đ t 10 t USD, Nh tạ ỷ ạ ỷ ạ ỷ ậ
B n đ t 8,8 t USD Các th trả ạ ỷ ị ường nh p kh u c a Vi t Nam, ASEAN đ tậ ẩ ủ ệ ạ 19,5 t USD, Trung Qu c đ t 15,4 t USD, EU đ t 5,2 t USD, Nh t B nỷ ố ạ ỷ ạ ỷ ậ ả
là do suy thoái kinh t th gi i khi n cho th trế ế ớ ế ị ường các nước này cũng bị
gi m sút và hàng hóa giá r c a các nả ẻ ủ ước này đã t nh p kh u vào Vi tồ ạ ậ ẩ ệ Nam
Năm 2009 là năm kinh t th gi i ch u nh hế ế ớ ị ả ưởng n ng n t cu cặ ề ừ ộ
kh ng ho ng tài chính th gi i, giá c hàng hóa th gi i sau th i kì tăng giáủ ả ế ớ ả ế ớ ờvào kho ng 3 quý đ u năm 2008 đã có chi u hả ầ ề ướng gi m m nh trên thả ạ ị
trường th gi i cùng v i xu hế ớ ớ ướng gi m m nh c a giá d u, đi u này gâyả ạ ủ ầ ề
ra khó khăn cho ho t đ ng xu t kh u c a nhi u nạ ộ ấ ẩ ủ ề ước và Vi t Nam.ệ
T b ng s li u c a IMF, chúng ta nh n th y, thâm h t cán cânừ ả ố ệ ủ ậ ấ ụ
thương m i Vi t Nam gia tăng r t nhanh qua các năm Trong khi IMF dạ ệ ấ ự báo m c thâm h t cán cân thứ ụ ương m i năm 2009 là 7 t đô la M trong b iạ ỉ ỹ ố
c nh suy thoái kinh t , thì thông tin trong tháng 11-2009 cho bi t, B Kả ế ế ộ ế
ho ch và Đ u t đã ạ ầ ư ước tính con s đó cho c năm 2009 là 11 t đô la M ố ả ỉ ỹ
N u nh trong các năm 2005-2006, ki u h i (chi m h n 90% kho nế ư ề ố ế ơ ả
m c “Chuy n giao”) đã vụ ể ượt quá nhu c u c n bù đ p thâm h t cán cânầ ầ ắ ụ
thương m i, làm gi m nh đáng k thâm h t c a cán cân vãng lai, thì nay,ạ ả ẹ ể ụ ủtình hình trên đã tr nên x u h n nhi u trong năm 2009 ở ấ ơ ề
Trang 18Thông tin t ừ Ngân Hàng Nhà nước chi nhánh TPHCM cho bi t, trongế
10 tháng đ u năm, lầ ượng ki u h i nh n đề ố ậ ượ ạc t i các ngân hàng trên đ a bànịvào kho ng 2,6 t đô la M , ch b ng 60% so v i cùng kỳ năm ngoái Chúngả ỉ ỹ ỉ ằ ớ
ta bi t r ng, TPHCM là n i nh n g n 60% ti n ki u h i c nế ằ ơ ậ ầ ề ề ố ả ước Con số
ki u h i c nề ố ả ước nh n đậ ược trong năm 2009 được gi i chuyên môn ớ ướ ctính s x p x 6 t đô la ẽ ấ ỉ ỉ
K t h p v i ngu n s li u c a IMF, n u nh các lu ng ti n ròngế ợ ớ ồ ố ệ ủ ế ư ồ ề
v d ch v và thu nh p c a năm 2009 không đ i so v i năm 2008 (thâm h tề ị ụ ậ ủ ổ ớ ụ
x p x 4,2 t đô la) thì v i thâm h t thấ ỉ ỉ ớ ụ ương m i ạ ước tính 11 t đô la, sau khiỉ
tr đi 6 t đô la ki u h i, thì thâm h t cán cân vãng lai có th ừ ỉ ề ố ụ ể ước tính ở
m c 9-10 t đô la M cho năm 2009.ứ ỉ ỹ
B ng 2.6: Cán cân thả ương m i c a Vi t Nam 6 tháng đ u năm 2010ạ ủ ệ ầ
Th i gianờ Quý I/2010 Ước quý II/2010 Ước 6 tháng đ u nămầ
Ngu n:NHNN Đ n v : tri u ồ ơ ị ệ USD
Qua b ng s li u trên, cho th y 6 tháng đ u năm 2010 cán cânả ố ệ ở ấ ầ
thương m i v n thâm h t Theo ạ ẫ ụ ước tính c a c quan l p báo cáo, cán cânủ ơ ậ
thương m i năm 2010 có th thâm h t 10,1 t USD Có th đ n th i đi mạ ể ụ ỷ ể ế ờ ể
hi n t i và th m chí trong m t th i gian n a th ng d cán cân v n và tàiệ ạ ậ ộ ờ ữ ặ ư ốchính v n có th bù đ p cho thâm h t cán cân vãng lai nh ng v lâu dài thìẫ ể ắ ụ ư ề
v n đ m u ch t v n ph i c i thi n đấ ề ấ ố ẫ ả ả ệ ược cán cân thương m i vì đây m iạ ớ
là ngu n cung ngo i t b n v ng nh t ồ ạ ệ ề ữ ấ
Đi u này không d dàng gì vì giá c trên th gi i đang tăng, trongề ễ ả ế ớkhi đó các bi n pháp ki m soát ch t ch nh p kh u c a VN l i ch a thệ ể ặ ẽ ậ ẩ ủ ạ ư ể
m t s m m t chi u tri n khai độ ớ ộ ề ể ược, ví d vi c xây d ng và th c hi n cácụ ệ ự ự ệhàng rào k thu t đ i v i hàng nh p kh u chuyên ngành, phát tri n cácỹ ậ ố ớ ậ ẩ ểngành công nghi p h tr đ tăng xu t kh u v.v ệ ỗ ợ ể ấ ẩ
Trang 19Đ bù đ p tài chính cho nh p siêu thể ắ ậ ường có 3 gi i pháp: Tín d ngả ụ
thương m i (các nhà nh p kh u xin đạ ậ ẩ ược thanh toán ch m); vay b ngậ ằ ngo i t (ngân hàng r i cho doanh nghi p vay l i ho c doanh nghi p vayạ ệ ồ ệ ạ ặ ệ
tr c ti p); trích t d tr ngo i h i c a NHT (th trự ế ừ ự ữ ạ ố ủ Ư ị ường thi u ngo i t ,ế ạ ệ NHT ph i l y ngo i t trong d tr qu c gia ra đ đáp ng nhu c u muaƯ ả ấ ạ ệ ự ữ ố ể ứ ầngo i t c a th trạ ệ ủ ị ường)
Nhìn l i cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam th y m t n nạ ố ế ủ ệ ấ ộ ề kinh t đế ược bù đ p thắ ương m i d a vào ki u h i và vay n thì ch a thạ ự ề ố ợ ư ể
b n v ng V n đ m u ch t đ gi i quy t v n đ thâm h t cán cân vãngề ữ ấ ề ấ ố ể ả ế ấ ề ụlai và n đ nh s c mua c a đ ng VN là ph i gi m nh p siêu v tổ ị ứ ủ ồ ả ả ậ ề ừ 20%/t ng kim ng ch xu t kh u tr xu ng ổ ạ ấ ẩ ở ố
Bên c nh đó, h th ng ngân hàng ph i thu hút đạ ệ ố ả ược t t c cácấ ảngu n ngo i t có trong nồ ạ ệ ước và t p trung l i đ đáp ng nhu c u ngo iậ ạ ể ứ ầ ạ
t Đ th c hi n đệ ể ự ệ ược hai v n đ trên thì vai trò đi u ti t c a Nhà nấ ề ề ế ủ ướ c(áp d ng nh ng bi n pháp đ nh hụ ữ ệ ể ả ưởng đ n th trế ị ường ngo i h i) là r tạ ố ấ quan tr ng.ọ
1.2.Cán cân d ch v (S ị ụ E)
Đ i v i nhi u nố ớ ề ước phát tri n thì cán cân d ch v là m t ph n quanể ị ụ ộ ầ
tr ng trong cán cân vãng lai nói riêng và cán cân thanh toán qu c t nóiọ ố ếchung, tuy nhiên đ i v i Vi t Nam thì cán cân d ch v ch chi m m t tố ớ ệ ị ụ ỉ ế ộ ỷ
tr ng nh trong cán cân vãng lai cũng nh toàn b cán cân thanh toán.ọ ỏ ư ộ
B ng 2.7: Cán cân d ch v c a Vi t Nam t năm 2000-2010ả ị ụ ủ ệ ừ
Trang 20hướng gi m đi, nguyên nhân chính là do s c c nh tranh c a ngành d ch vả ứ ạ ủ ị ụ
nước ta trên th trị ường th gi i còn ch a cao, t c đ tăng c a kim ng chế ớ ư ố ộ ủ ạ
xu t kh u d ch v luôn th p, còn th p h n t c đ tăng c a xu t kh u hàngấ ẩ ị ụ ấ ấ ơ ố ộ ủ ấ ẩhóa
M t khác, c c u xu t kh u d ch v còn m t s đi m b t h p lí vàặ ơ ấ ấ ẩ ị ụ ộ ố ể ấ ợchuy n d ch ch m D ch v du l ch (xu t kh u t i ch ) luôn chi m t tr ngể ị ậ ị ụ ị ấ ẩ ạ ỗ ế ỷ ọ cao nh t (55,2% t ng kim ng ch xu t kh u d ch v ) nh ng t c đ tăng cònấ ổ ạ ấ ẩ ị ụ ư ố ộ
V m t t ng th , cán cân d ch v c a nề ặ ổ ể ị ụ ủ ước ta h u h t đ u thâmầ ế ề
h t qua các năm Đ n năm 2007 thì th ng d 14,3 t USD và năm 2008 conụ ế ặ ư ỷ
s th ng d ch còn 0,3 t USD Trong năm 2009, cán cân thanh toán c aố ặ ư ỉ ỷ ủ
Vi t Nam thâm h t 8,8 t USD.Theo ệ ụ ỷ ước tính c a B K ho ch và Đ u t ,ủ ộ ế ạ ầ ư cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam trong năm 2010 có th thâm h tố ế ủ ệ ể ụ
Trang 21g n 4 t USD Nh v y, r t có th đây là năm th 2 liên ti p Vi t Nam cóầ ỷ ư ậ ấ ể ứ ế ệthâm h t cán cân thanh toán t ng th m c khá cao ụ ổ ể ở ứ
1.3.Cán cân thu nh p (I ậ C)
Theo IMF cán cân thu nh p bao g m c các kho n thu nh p c aậ ồ ả ả ậ ủ
người lao đ ng (là các kho n ti n lộ ả ề ương, ti n thề ưởng và các kho n thuả
nh p khác b ng ti n, hi n v t do ngậ ằ ề ệ ậ ười không c trú tr cho ngư ả ườ ưi c trú
và ngượ ạc l i) và các kho n thu nh p đ u t (là các kho n thu t l i nhu nả ậ ầ ư ả ừ ợ ậ
đ u t tr c ti p, lãi t đ u t vào gi y t có giá và các kho n lãi đ n h nầ ư ự ế ừ ầ ư ấ ờ ả ế ạ
ph i tr c a các kho n vay gi a ngả ả ủ ả ữ ườ ưi c trú và người không c trú) Tuyưnhiên, trong cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam công b cũng nhố ế ủ ệ ố ư
c a Ngân hàng th gi i và IMF thì h ng m c này ch bao g m thu nh pủ ế ớ ạ ụ ỉ ồ ậ
đ u t do thi u d li u c a ngầ ư ế ữ ệ ủ ười thu nh p lao đ ng Do v y trong ph mậ ộ ậ ạ
vi bài nghiên c u c a nhóm chúng tôi cũng ch xin đ c p t i các kho n thuứ ủ ỉ ề ậ ớ ả
nh p v đ u t trong cán cân thu nh p c a Vi t Nam.ậ ề ầ ư ậ ủ ệ
B ng 2.8: Cán cân thu nh p c a Vi t Nam t năm 2000-2010ả ậ ủ ệ ừ
Trang 22ngày càng tăng lên do ph i tr lãi cho các kho n n nả ả ả ợ ước ngoài Nh ngữ kho n n này khá l n, hàng năm Vi t Nam ph i tr lãi kho ng m y trămả ợ ớ ệ ả ả ả ấtri u USD Thêm vào đó nh ng kho n chuy n l i nhu n đ u t cũng tăngệ ữ ả ể ợ ậ ầ ưlên do các d án FDI đự ược th c hi n d n Tuy các kho n lãi ti n g i cóự ệ ầ ả ề ửtăng lên nh ng các kho n chuy n l i nhu n và tr lãi n nư ả ể ợ ậ ả ợ ước ngoài tăng
m nh d n đ n thu nh p đ u t ngày càng b thâm h t.ạ ẫ ế ậ ầ ư ị ụ
Cu c kh ng ho ng tài chính th gi i kéo theo suy thoái kinh t thộ ủ ả ế ớ ế ế
gi i h u h t NHTW các nớ ầ ế ước th c hi n chính sách ti n t n i l ng, c tự ệ ề ệ ớ ỏ ắ
gi m lãi su t, trong đó đi m hình nh FED, trong năm 2008 đã 8 l n c tả ấ ể ư ầ ắ
gi m lãi su t, xu ng m c th p k l c là 0,25% đi u này s tác đ ng làmả ấ ố ứ ấ ỷ ụ ề ẽ ộ
gi m lãi su t c a các kho n ti n g i b ng ngo i t c a ngả ấ ủ ả ề ử ằ ạ ệ ủ ườ ưi c trú ở
nước ngoài, làm gi m ngu n thu ch y u c a cán cân thu nh p c a Vi tả ồ ủ ế ủ ậ ủ ệ Nam M t khác, do khó khăn v m t tài chính nên nhi u doanh nghi p FDI,ặ ề ặ ề ệchi nhánh các công ty nước ngoài có xu hướng chuy n kho n các kho n l iể ả ả ợ nhu n v nậ ề ước đ h tr công ty m , làm tăng các kho n chi trong cán cânể ổ ợ ẹ ả
d ch v do đó trong hai năm 2008, 2009 cán cân thu nh p c a Vi t Nam ti pị ụ ậ ủ ệ ế
t c thâm h t v i m c đ cao h n so v i năm 2007 và các năm trụ ụ ớ ứ ộ ơ ớ ước đó Dự đoán trong năm 2010, cán cân thu nh p v n thâm h t v i m c cao h n ậ ẫ ụ ớ ứ ơ
1.4 Cán cân chuy n giao vãng lai m t chi u (Tr) ể ộ ề
T năm 2000 đ n nay, cán cân chuy n giao vãng lai m t chi u luônừ ế ể ộ ề
th ng d , là ngu n tài tr quan tr ng cho thâm h t cán cân vãng lai c aặ ư ồ ợ ọ ụ ủ
Trang 23t nhân, còn b ph n chuy n giao chính ph chi m t tr ng không đáng kư ộ ậ ể ủ ế ỷ ọ ể
và thường xu hướng n đ nh Chuy n giao t nhân c a Vi t Nam ch y uổ ị ể ư ủ ệ ủ ế
là chuy n ti n c a ngể ề ủ ười Vi t Nam s ng nệ ố ở ước ngoài (ki u h i)… Thángề ố10/1999, Th tủ ướng đã kí quy t đ nh s 170/1999/QD-TTG theo đó đãế ị ốkhuy n khích ki u h i c a ngế ề ố ủ ười Vi t Nam nệ ở ước ngoài g i v K t quử ề ế ả
là trong năm 2000, ngu n chuy n giao t nhân đ t t i 1585 tri u USD H nồ ể ư ạ ớ ệ ơ
n a, vi c thi t l p thêm nh ng kênh chuy n ti n m i đã giúp cho ngữ ệ ế ậ ữ ể ề ớ ườ i
Vi t Nam nệ ở ước ngoài yên tâm chuy n ti n qua các kênh chính th c vàể ề ứgiúp gi m các chi phí chuy n ti n cũng nh các r i ro Thêm vào đó, chínhả ể ề ư ủsách thu hút ki u h i ngày càng thông thoáng ch ng h n nh cho phépề ố ẳ ạ ư
người Vi t Nam tr c ti p mang ti n v nệ ự ế ề ề ước mà không gi i h n s lớ ạ ố ượ ng
ch c n khai báo h i quan, cho phép Vi t ki u mua nhà hay đ u t t i Vi tỉ ầ ả ệ ề ầ ư ạ ệ Nam… Đ c bi t, vi c Chính Ph cho phép m r ng đ i tặ ệ ệ ủ ở ộ ố ượng làm đ i líạchi tr ki u h i đã t o thêm nhi u kênh chuy n ti n t nả ề ố ạ ề ể ề ừ ước ngoài v , làmềtăng s c nh tranh gi a các t ch c d ch v chi tr ngo i t t o áp l cự ạ ữ ổ ứ ị ụ ả ạ ệ ạ ự
bu c các t ch c này ph i gi m chi phí chuy n ti n và nâng cao ch tộ ổ ứ ả ả ể ề ấ
lượng d ch v Chính nh ng đi u này đã t o nên s tăng v t c a lị ụ ữ ề ạ ự ọ ủ ượ ng
ki u h i chuy n v nề ố ể ề ướ ừc t năm 2003 tr l i đây, khi n cho chuy n giaoở ạ ế ể
t nhân c a Vi t Nam tăng lên không ng ng, nh đó Chính ph bù đ pư ủ ệ ừ ờ ủ ắ
được m t ph n thâm h t c a cán cân vãng lai.ộ ầ ụ ủ
Trang 24Tác đ ng c a cu c kh ng ho ng tài chính và suy thoái kinh t sộ ủ ộ ủ ả ế ẽ khi n cho đ i b ph n thu nh p c a ngế ạ ộ ậ ậ ủ ười lao đ ng trên th gi i gi mộ ế ớ ả
xu ng, cu c s ng tr nên khó khăn h n, trong đó có b ph n ngố ộ ố ở ơ ộ ậ ười Vi tệ Nam s ng nố ở ước ngoài, do đó s khi n cho dòng ki u h i ch y v Vi tẽ ế ề ố ả ề ệ Nam trong nh ng năm g n đây gi m sút ữ ầ ả
Theo ước tính c a c quan l p báo cáo, thu nh p đ u t (bao g mủ ơ ậ ậ ầ ư ồ
tr n lãi các kho n vay nả ợ ả ước ngoài, lãi t ho t đ ng đ u t c a nhà đ uừ ạ ộ ầ ư ủ ầ
t nư ước ngoài…) thâm h t 5,4 t USD Ch duy nh t m c chuy n ti nụ ỷ ỉ ấ ụ ể ề trong cán cân vãng lai có th ng d kho ng 6,9 t USD.ặ ư ả ỷ
B ng 2.10: Cán cân chuy n giao vãng lai m t chi u 6 tháng đ u nămả ể ộ ề ầ2010
Th i gianờ Quý I/2010 Ước Quý
Đ n v : Tri u USD - Ngu n: NHNN ơ ị ệ ồ
C th , tính chung 6 tháng đ u năm 2010, chuy n ti n m t chi uụ ể ầ ể ề ộ ề ròng đ t g n 3,9 t USD, tăng 24% so cùng kỳ năm 2009 Chuy n ti n ki uạ ầ ỷ ể ề ề
h i 6 tháng đ u năm 2010 đ t khá (ố ầ ạ ước kho ng 3,6 - 3,7 t USD, tăng h nả ỷ ơ 20% so cùng kỳ năm 2009) Ngay cả quý II, dù không ph i là "mùa ki uả ề
h i",ố lượng ki u h i v n duy trì đề ố ẫ ượ ở ức m c khá cao (bình quân 500-600tri u USD/tháng).ệ
1.5 M i quan h gi a ti t ki m, đ u t và thâm h t cán cân ố ệ ữ ế ệ ầ ư ụ vãng lai.
Gi a ti t ki m, đ u t và cán cân vãng lai có m i quan h v i nhauữ ế ệ ầ ư ố ệ ớthông qua đ ng th c: CA = S – Iẳ ứ
Nh đã phân tích trên, cán cân vãng lai c a Vi t Nam ph n l n làư ở ủ ệ ầ ớthâm h t trong giai đo n trong giai đo n t 2000-2010 (tr hai năm 2000,ụ ạ ạ ừ ừ
Trang 252001) Nhìn vào đ ng th c trên có th th y nguyên nhân làm cho cán cânẳ ứ ể ấvãng lai c a Vi t Nam thâm h t liên t c trong th i gian qua là do đ u t ủ ệ ụ ụ ờ ầ ư ở
m c cao so v i m c ti t ki m c a qu c gia, thâm h t NSNN liên t c xu tứ ớ ứ ế ệ ủ ố ụ ụ ấ
hi n qua các năm, các nguyên nhân này có th xu t hi n m t cách đ n lệ ể ấ ệ ộ ơ ẻ
ho c đ ng th i xu t hi n tác đ ng lên cán cân vãng lai Chúng ta s đi phânặ ồ ờ ấ ệ ộ ẽtích t ng nhân t làm cho cán cân vãng lai c a Vi t Nam trong th i gianừ ố ủ ệ ờqua
có xu hướng cao h n so v i ti t ki m, đi u này cũng t t y u d n đ n cánơ ớ ế ệ ề ấ ế ẫ ếcân vãng lai c a Vi t Nam liên t c thâm h t, m t s nguyên nhân chính làmủ ệ ụ ụ ộ ốcho đ u t trong giai đo n này tăng cao là:ầ ư ạ
Th nh t ứ ấ , do đ theo đu i m c tiêu tăng trể ổ ụ ưởng kinh t trong giaiế
đo n này, NHNN Vi t Nam đã th c hi n m t chính sách ti n t n i l ngạ ệ ự ệ ộ ề ệ ớ ỏ (t năm 2007 tr l i trừ ở ạ ước) kích thích đ u t trong nầ ư ước
Trong năm 2008 tuy đã th c hi n quy t li t m t chính sách ti n tự ệ ế ệ ộ ề ệ theo hướng th t ch t song cũng do đ tr c a chính sách ti n t mà l mắ ặ ộ ễ ủ ề ệ ạ phát lên cao, đi u này ti p t c làm cho cán cân thề ế ụ ương m i c a Vi t Namạ ủ ệ
x u đi, h n c năm 2007ấ ơ ả Năm 2009 do l m phát đạ ược đ y lùi cùng v iẩ ớ
m t chính sách ti n t n i l ng đ kích c u, đ u t trong nộ ề ệ ớ ỏ ể ầ ầ ư ước đ ch ngể ố suy gi m kinh t nên s c c nh tranh thả ế ứ ạ ương m i c a Vi t Nam đạ ủ ệ ược c iả thi n, m c thâm h t c a cán cân vãng lai gi m đi so v i năm 2008, xu ngệ ứ ụ ủ ả ớ ố
Trang 26ch còn 8 t USD Tuy nhiên, sang năm 2010, theo d đoán thì m c thâm h tỉ ỷ ự ứ ụ
có xu hướng tăng lên đ n 10,6 t USD.ế ỷ
Th hai ứ , do s tăng trự ưởng nóng c a th trủ ị ường ch ng khoán Vi tứ ệ Nam Trong các năm 2006, 2007 th trị ường ch ng khoán Vi t Nam đứ ệ ược coi
nh bùng n , VN Index có lúc đã ch m ngư ổ ạ ưỡng 1100 đi m V i s sôiể ớ ự
đ ng c a th trộ ủ ị ường nh v y, m t lo t các doanh nghi p đã th c hi n IPOư ậ ộ ạ ệ ự ệ
đ huy đ ng v n cho s n xu t V i lể ộ ố ả ấ ớ ượng v n đ u t đố ầ ư ược huy đ ng quaộkênh th trị ường ch ng khoán, rõ ràng là m c đ u t c a Vi t Nam đã tăngứ ứ ầ ư ủ ệlên r t nhi u H qu t t y u c a vi c này là s gia tăng thâm h t c a cánấ ề ệ ả ấ ế ủ ệ ự ụ ủcân vãng lai
Th ba ứ , cùng v i vi c t o đi u ki n d dàng h n cho các nhà đ uớ ệ ạ ề ệ ễ ơ ầ
t nư ước ngoài trong nh ng năm g n đây khi n cho dòng v n FDI ch y vàoữ ầ ế ố ả
Vi t Nam tăng m nh, đ c bi t là trong hai năm 2008 và 2009, s tăngệ ạ ặ ệ ự
trưởng c a FDI cũng khi n cho t ng đ u t c a c nủ ế ổ ầ ư ủ ả ước tăng lên, d n đ nẫ ế thâm h t cán cân vãng lai, do s tăng trụ ự ưởng c a FDI cũng mang l i s tăngủ ạ ự
v nh p kh u cho Vi t Nam, trong khi các d án c a FDI Vi t Nam chề ậ ẩ ệ ự ủ ở ệ ủ
y u t p trung lĩnh v c b t đ ng s n, lĩnh v c ít có kh năng xu t kh u.ế ậ ở ự ấ ộ ả ự ả ấ ẩ
b M c ti t ki m qu c gia th p.ứ ế ệ ố ấ
Nhìn chung m c ti t ki m c a Vi t Nam còn khá th p so v i nhuứ ế ệ ủ ệ ấ ớ
c u đ u t trong nầ ầ ư ước
T năm 2000-2005 m c ti t ki m có xu hừ ứ ế ệ ướng tăng lên, do thu nh pậ
c a ngủ ười dân tăng nên m c ti t ki m cũng tăng Tuy nhiên trong năm 2006ứ ế ệthì m c ti t ki m b t đ u có xu hứ ế ệ ắ ầ ướng gi m xu ng, nguyên nhân ch y uả ố ủ ế
là do m c tiêu dung tăng cao đ t bi t Trong hai năm 2006, 2007 có th th yứ ộ ế ể ấ
có nhi u nguyên nhân d n t i s thay đ i trong c c u tiêu dùng c a ngề ẫ ớ ự ổ ơ ấ ủ ườ idân Vi t Nam M t trong nh ng nguyên nhân chính là hi u ng tài s n doệ ộ ữ ệ ứ ả
s tăng trự ưởng nhanh chóng c a th trủ ị ường ch ng khoán, cũng nh thứ ư ị
trường b t đ ng s n c a Vi t Nam gây ra ấ ộ ả ủ ệ