Ở tiết nhận biết tập nói tôi cho trẻquan sát một số loại quả nh: Quả cam, quả chuối, quả dứa, quả xòa => Tôi chotrẻ đợc tri giác trực tiếp quả thật => trẻ đợc sờ, nếm vị của quả => trẻ đ
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo quận cầu giấy
Trờng mầm non Họa Mi
Sáng kiến kinh nghiệm Biện Pháp phát triển ngôn ngữ
cho trẻ 24- 36 tháng
Họ và tên: Nguyễn Kim Phợng Chức vụ: Giáo viên
Năm học 2006 - 2007
I. Đặt vấn đề
“Con người muốn tồn tại thì phải gắn bó với cộng đồng Giao tiếp l mà m ộtđặc trưng quan trọng của con người Ngôn ngữ l phà m ương tiện giao tiếp quantrọng nhất.”
Lênin Ngôn ngữ có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ, ngôn ngữ
l công cà m ụ giao tiếp, để phát triển tư duy, nhận thức của trẻ, l phà m ương tiện để
Trang 2giáo dục trẻ một cách to n dià m ện Ngôn ngữ l công cà m ụ để trẻ học tập, vui chơi,những hoạt động chủ yếu của trường mầm non Ngôn ngữ được tích hợp trongtất cả các loại hình hoạt động giáo dục ở mọi lúc mọi nơi Sự phát triển to n dià m ệncủa trẻ bao gồm sự phát triển về đạo đức, chuẩn mực h nh vi và m ăn hóa Ngôn ngữ
sẽ giúp cho trẻ mở rộng giao tiếp, học hỏi những gì tốt đẹp xung quanh Trẻ sớmtiếp thu những giá trị thẩm mĩ trong thơ ca, truyện kể những tác phẩm nghệ thuậtngôn từ đầu tiên người lớn có thể đem đến cho trẻ những ng y thà m ơ ấu Trườngmầm non l trà m ường học đầu tiên, ở đây có điều kiện, có cơ hội để giáo dục ngônngữ cho trẻ Vậy việc phát triển v l m gi u và m à m à m ốn từ, dạy trẻ nói năng lưu loát,phát âm đúng, có kỹ năng trả lời một số câu hỏi, hiểu được yêu cầu đơn giảnbằng lời nói của người lớn l à m điều quan trọng v cà m ần thiết đối với trẻ lứa tuổi 24-36 tháng Đặc điểm phát triển ngôn ngữ ở lứa tuổi trẻ 24 - 36 tháng có số lượng
từ tăng nhanh, trẻ không những chỉ hiểu nghĩa của các từ biểu thị các sự vật
h nh à m động cụ thể m còn có thà m ể hiểu nghĩa các từ biểu thị tính chất, m u sà m ắc,thời gian v các mà m ối quan hệ Tuy nhiên mức độ hiểu nghĩa, sử dụng các từ cònchưa chính xác, số lượng từ còn ít, ngữ pháp v sà m ử dụng nó cũng rất hạn chế.Với thực tế trẻ ở lớp tôi thì vốn từ của trẻ chưa phong phú, trẻ còn nói ngọng,phát âm chưa đúng, qua quá trình chăm sóc giáo dục trẻ tôi có suy nghĩ v mà m ạnhdạn đề ra một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ tốt hơn trong giai đoạntrẻ nh trà m ẻ
II. giải quyết vấn đề
Trang 3- Nh trà m ường đầu tư đầy đủ đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị để giáo dụctrẻ.
- Một số phụ huynh quan tâm tới lớp, tới việc học tập của các con
2. Khó khăn
- Lớp có 33 cháu đều l các cháu mà m ới đi học lần đầu chưa có ý thức, nềnếp trong việc sinh hoạt h ng ng y.à m à m
- Một số phụ huynh có nhận định cho rằng trẻ còn bé không cần học chỉcần cho trẻ ăn, ngủ điều độ và đảm bảo an toàn là đợc
- Trẻ còn nhút nhát, chưa mạnh dạn, nói nhỏ, nói còn ngọng, vốn từ còn ít,nghèo n n.à m
3. Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
3.1 Biện pháp 1: Sử dụng đồ dùng trực quan.
Vì đặc điểm tri giác của trẻ ở lứa tuổi n y l tri giác trà m à m ực tiếp nên tôi chotrẻ được quan sát vật thật, đồ chơi, tranh ảnh về môi trường xung quanh, về cácchủ điểm cụ thể đầu tiên đi từ đơn giản tới phức tạp, các đối tượng riêng lẻ, các
đồ dùng đồ chơi gần gũi với trẻ h ng ng y Khi sà m à m ử dụng đồ dùng trong các tiếthọc, môn học tôi sử dụng triệt để, có tính khoa học, gọn nhẹ, tránh rườm r , rà m ắcrối đối với trẻ để trẻ dễ quan sát, dễ hiểu v nà m ắm được các đặc điểm chính nổibật của đối tượng quan sát Khi cho trẻ quan sát tôi gợi ý, hướng dẫn trẻ quansát, kèm theo hệ thống câu hỏi tổng thể, chi tiết rồi lại quay về tổng thể để trẻquan sát có hiệu quả
Ví d ụ 1 : Với chủ điểm “Các con vật”
Khi cho trẻ quan sát các con vật nuôi trong gia đình, tôi cho trẻ quan sát môhình, tranh, tôi hỏi trẻ:
Trang 4Ví d ụ 2 : Với chủ điểm “Hoa quả” Ở tiết nhận biết tập nói tôi cho trẻquan sát một số loại quả nh: Quả cam, quả chuối, quả dứa, quả xòa => Tôi chotrẻ đợc tri giác trực tiếp quả thật => trẻ đợc sờ, nếm vị của quả => trẻ đợc pháttriển các giác quan, xúc giác, cảm giác, vị giác => trẻ đợc nói lên nhận xét củamình về đặc điểm của các loại quả, màu sắc, hình dáng Ngoài ra tôi còn cho trẻ
kể tên những loại hoa quả mà trẻ biết => qua đó làm phong phú thêm vốn từ chotrẻ
Ví dụ 3 : Với tiết nhận biết tập nói: “Hoa hồng, hoa cúc” tôi cho trẻ đợc trigiác trực tiếp hoa thật, trẻ đợc ngửi mùi hơng thơm của hoa, màu sắc đặc trng củatừng loại hoa => qua đó trẻ có nhận xét của mình về đặc điểm của loại hoa đó
=> làm phong phú thêm vốn từ, hiểu biết thêm về thế giới xung quanh của trẻ
Ví dụ 4: ở tiết nhận biết tập nói: “Con cá vàng” tôi đã cho trẻ đợc quan sát
bể cá vàng, trẻ đợc quan sát cá vàng bơi, đớp mồi, các hoạt động trong môi trờngnớc trẻ rất thích thú hăng say quan sát => qua đó trẻ biết đợc con cá vàng gồmnhững gì, hoạt động nh thế nào, sống ở đâu? => làm tăng thêm vốn từ, phong phúthêm về tầm hiểu biết của trẻ về các loài vật
Ví dụ 5: ở tiết kể chuyện, tôi đã sử dụng hệ thống tranh minh họa, sa bànminh họa nội dung câu chuyện, trẻ đợc quan sát, tri giác tranh theo lời kể của cô
=> làm cho trẻ thêm nhớ, khắc sâu nội dung của câu chuyện, nhớ các nhân vậttrong câu chuyện => trẻ dễ thuộc chuyện hơn
3.2 Biện pháp 2: Đa ra hệ thống câu hỏi phù hợp:
ở mỗi tiết học, môn học tôi đã bám sát vào mục đích yêu cầu về kiến thức
kĩ năng cần đạt của môn đó, tiết học đó để tôi đa ra một hệ thống câu hỏi phùhợp với nhận thức của lứa tuổi trẻ Câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, là nhữngcâu hỏi mở để phát triển t duy sáng tạo cho trẻ
Ví dụ 1: Với tiết nhận biết phân biệt: “To - nhỏ” tôi đa ra những câu hỏi khicho trẻ phân biệt quả cam to - quả táo nhỏ
- Trong rổ có những quả gì?
- Quả cam có màu gì?
- Quả táo có màu gì?
- Quả nào to - quả nào nhỏ?
Sau đó tôi sẽ gọi nhiều trẻ trả lời để trẻ ôn lại màu sắc cũng nh biết cáchphân biệt to - nhỏ, khắc sâu các biểu tợng về độ lớn cho trẻ đồng thời phát triểnngôn ngữ, tăng thêm vốn từ cho trẻ Sau mỗi lần trẻ trả lời tôi thờng động viênkhen trẻ kịp thời
Ví dụ 2: Với tiết kể chuyện: “Đôi bạn nhỏ”
Trang 5Tôi đã sử dụng hệ thống câu hỏi để đàm thoại với trẻ hiểu nội dung câuchuyện, nhớ tên chuyện.
Ví dụ 3: Khi tôi cho trẻ “Xếp đờng đi”, tôi đa ra câu hỏi
- Con đang xếp gì đấy?
- Con xếp các khối gỗ nh thế nào?
Cô hỏi trẻ để trẻ nhớ lại cách xếp các khối gỗ sát cạnh nhau, khít nhau đểtạo thành đờng đi thẳng không vấp ngã => tạo sự khéo léo cho trẻ => làm tăngthêm vốn từ cho trẻ
Ví dụ 4: Với tiết nhận biết tập nói: “Con cá vàng”
Tôi đa ra hệ thống câu hỏi phù hợp với nhận thức của trẻ, ngắn gọn, rõ ràng,bám sát vào các đặc điểm của con cá vàng
Trẻ tri giác, t duy để trả lời câu hỏi của cô đa ra, qua đó trẻ nắm đợc các đặc
điểm đặc trng của con cá vàng => phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3.3 Biện pháp 3: Lựa chọn, su tầm bài thơ, câu chuyện phù hợp.
Ngoài các bài thơ câu chuyện trong chơng trình dạy trẻ tôi luôn tìm tòi cácsách báo, tài liệu, tranh ảnh, tạp chí, báo Nhi đồng - Họa mi để tìm ra những bàithơ câu chuyện, trò chơi có nội dung phù hợp với lứa tuổi trẻ, phù hợp với chủ
điểm, trẻ dễ thuộc, dễ nhớ, chứa đựng nhiều hình ảnh về con ngời, cảnh vật môitrờng xung quanh
Trang 6Cụ thể: - 21 bài thơ
- 15 câu chuyện
- 13 cuốn tranh ảnh về các chủ điểmTôi lựa chọn đa vào một số tiết học chính còn ngoài ra tôi dạng trẻ thêm vàocác buổi chiều, giữa các giờ sinh hoạt hàng ngày của trẻ, sau giờ ăn, sau giờ ngủdậy, giờ đón - trả trẻ
Trớc khi dạy trẻ thuộc các bài thơ câu chuyện tôi đã giảng giải cho trẻ hiểunội dung của bài thơ câu chuyện đó, sau đó cho trẻ đọc nhiều lần => trẻ rất thíchthú khi đọc các bài thơ, nghe cô kể chuyện, kể cùng cô => qua đó mục đích rènthêm ngôn ngữ diễn đạt mạch lạc cho trẻ, làm phong phú thêm vốn từ cho trẻ
3.4 Biện pháp 4: phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua hoạt động ngoài trời:
Hoạt động ngoài trời cũng rất quan trọng đối với trẻ, khi đi dạo, quan sát trẻ
đợc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, không khí trong lành, cây cối cảnh vật xungquanh trẻ => qua đó tích lũy kiến thức về các biểu tợng cho trẻ:
Ví dụ: Khi tôi cho trẻ quan sát cây “Ngũ gia bì”
Trớc tiên tôi hớng dẫn trẻ trực tiếp tri giác, tự nhận xét xem cây có những
đặc điểm gì? => trẻ nói lên suy nghĩ, nhận xét của mình => phát triển ngôn ngữ,
t duy cho trẻ => sau đó tôi đàm thoại với trẻ
- Đây là cây gì?
- Cây có những gì?
- Lá cây màu gì?
- Thân cây đâu?
- Muốn cây tơi tốt thì phải làm gì?
Khi trẻ phải trả lời các câu hỏi thì sẽ phát triển ở trẻ sự chú ý, tri giác có chủ
định Với những câu hỏi cô đặt ra cho trẻ khi hớng dẫn trẻ đi dạo quan sát đềukhích lệ ở trẻ nhu cầu giao tiếp, truyền đạt bằng ngôn ngữ của mình => trẻ đ ợcnói lên suy nghĩ, nhận xét của mình về các sự vật hiện tợng trong cuộc sống gầngũi xung quanh trẻ => làm tăng thêm số lợng từ cho trẻ
3.5 Biện pháp 5: Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua việc giao tiếp trong khi chơi:
Giao tiếp là nhu cầu không thể thiếu đợc với trẻ trong các hoạt động hàngngày, khi trẻ chơi ở các góc chơi trẻ chơi cùng nhau, chơi cạnh nhau, phát triểncác mối quan hệ, hành động chơi, các đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi tôi chuẩn
bị rất đầy đủ, khơi gợi tính ham hiểu biết của trẻ
Ví dụ: Trẻ chơi ở góc bế em Cô trò chuyện với trẻ:
Trang 7- Nhi ơi! Con đang làm gì đấy ?
- Cháu cho em uống nớc!
Ví dụ: - Vân ơi! Con đang xây gì thế?
- Con đang xây ngôi nhà, cổng
Hoặc trẻ chơi chung với nhau ở các góc chơi, trò chuyện cùng nhau:
- Bạn cho tớ mợn cái thìa?
- Bạn cho em đi ngủ đi!
- Em bé no cha?
Tôi bao quát các góc chơi, đi đến từng nhóm giả đóng vai nh một ngời bạnchơi với trẻ, trò chuyện cùng trẻ => làm khắc sâu thêm hành động của các vaichơi => qua đó trẻ hiểu nghĩa các từ chỉ mối quan hệ, sử dụng các từ chính xáchơn, hạn chế nói ngọng
3.6 Biện pháp 6: Phối kết hợp với phụ huynh.
Để phát triển ngôn ngữ cho trẻ tốt tôi đã có kế hoạch rõ ràng ngay từ buổihọp phụ huynh đầu năm về tình hình ngôn ngữ của các con và thông báo ch ơngtrình dạy của từng chủ điểm, các tiết học cụ thể, nội dung các bài thơ câu chuyệntrong chơng trình cũng nh su tầm lựa chọn để phụ huynh kết hợp dạy con ở nhà.Phụ huynh đóng góp sách báo cũ, tranh ảnh để cô làm đồ dùng phục vụ thêm cáctiết học cho trẻ thêm phong phú
Trang 8IV. kết luận
Vậy việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24 - 36 tháng rất quan trọng
nó đợc thể hiện rõ ở các hoạt động trong ngày của trẻ ở trờng mầm non, giúp trẻhoàn thiện về nhân cách Trẻ em nh một cây non, đợc chăm bón, vun tới, giáodục đầy đủ thì sẽ phát triển thật tốt đẹp ra nhiều quả ngọt cho đời Qua thời giantìm tòi và thực hiện các biện pháp trên, trẻ lớp tôi đã có một kết quả thật tốt
Có đợc kết quả nh vậy đó là sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi kết hợp với
sự giúp đỡ của đồng nghiệp và đặc biệt là ban giám hiệu nhà trờng luôn sát sao
dự giờ cũng nh các hoạt động của lớp tôi để đa ra những biện pháp phù hợp vớikhả năng nhận thức của trẻ Để có đợc kết quả nh vậy tôi đã rút ra đợc nhữngkinh nghiệm sau:
- Giáo viên trong lớp luôn là tấm gơng sáng mẫu mực từ lời nói, cử chỉchuẩn xác, hành động đẹp không phân biệt giữa các trẻ
- Yêu nghề mến trẻ tận tụy với công việc luôn kiên trì tìm tòi nghiên cứucác hình thức, biện pháp dạy trẻ phù hợp đạt kết quả cao
- Rèn kỹ năng cho trẻ mọi lúc mọi nơi đặc biệt quan tâm đến trẻ chậm, trẻcá biệt
- Giáo viên luôn tạo cơ hội để cho trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc
Trên đây là một số kinh nghiệm triển khai thực hiện tại lớp tôi B1 (trẻ 24
-36 tháng) rất mong sự góp ý của ban giám hiệu và các bạn đồng nghiệp
Họa mi, ngày 23 tháng 3 năm 2007
Ngời viết
Nguyễn Thị Kim Phợng
Trang 9Đu đủ, mÝt, nh·n lồngCam, chanh, hồng, vó sữaMỗi thứ một vị ngonBốn mïa xung quanh bÐ
B i th ài th ơ:
B n tay xinh ài th
XoÌ tay em đếmNhững ngãn tay xinhTay của chóng m×nhPhải giữ sạch thơmTay phải xóc cơmKh«ng l m và m ương v·iTay em cßn phảiRửa mặt đ¸nh răngNhững đªm s¸ng trăngĐ«i tay móa dẻo
Tay gấp quần ¸oTay dọn đồ chơi
Trang 10C« dặn em rồi
Tay kh«ng đ¸nh bạnMới l tay xinhà m
B i th ài th ơ:
B¸t v th×a ài th
Nhờ những chiếc b¸t nhỏNhờ những chiếc th×a xinh
M bà m ữa cơm ở lớp
Ấm ¸p biết bao nhiªuB¸t đựng cơm, đựng ch¸oTh×a bÐ đưa v o mià m ệngNh÷ng thức ăn ngọt ng oà mGióp bÐ mau kh«n lớnV©ng lời c« bÐ nhÐ
Giữ b¸t, th×a sạch kh«
B i th ài th ơ:
Mïa thu đến trường
Trời thu trong xanh
BÐ vui đến trường
Trường mở vßng tay
Tr n ngà m ập yªu thươngĐãn bÐ bước v oà m
Thế giới lớn lao
Bay cao, cao nhÐ!
B i th ài th ơ:
Đi học
Trang 11Ch¸u l bÐ xÝuà m
Cßn nhỏ tÝ teo
S¸ng s¸ng đi họcRất hay mÌ nheo
Nghe lời c« dạyCh¸u kh«ng khãc nhÌS¸ng dậy thật sớmChạy nhảy le te
Mẹ ơi! mau mauĐưa con đến lớpC« gi¸o đến rồi
Bạn đang tập hợp
Ở lớp vui ghª
C« dạy móa h¸tCon chơi cïng bạnChiều mẹ đãn về
B i th ài th ơ:
C« gi¸o em
Em vẽ b«ng hoaD©ng lªn c« gi¸oNgười từng kh©u ¸oTết tãc cho em
Tiếng c« dịu ªmNhư l tià m ếng mẹ
Em cầm bót vẽ
Trang 12Tay cßn run runC« ngồi cạnh bªnN©ng niu từng tÝC« như ca sĩ
Ru em ngủ sayTrời nãng mỗi ng yà m
Cã c« quạt m¸tC« dạy em h¸tDạy nhiều trß chơiDạy em nªn ngườiCon ngoan trß giỏi!
B i th ài th ơ:
Trang 13Đang bắt s©u t¸t nướcCho hạt thãc căng trßn
Chuyện trß với ai
Lu«n mồm chÝch chÝchChót xÝu h×nh h ià m
Rong chơi thỏa thÝch
B i th ài th ơ:
Chiếc xe đạp
Buổi chiều bÐ tan học
Trang 14Mẹ đãn ở cổng trườngChiếc xe đạp m u xanhà mĐợi bÐ ngồi ngay ngắnRồi lăn b¸nh bon bon
¬i chiếc xe thật quý
Chở bÐ đi đến trườngĐưa mẹ đến cơ quan
M chà m ẳng phải nhọc nhằn
B i th ài th ơ:
Xe « t«
H«m nay cả trường bÐCïng được đi xem xiếc
Đo n « t« bà m ốn chiếcChở hai trăm học sinh
BÐ n o cà m ũng ngỡ ng ngà mV× « t« to qu¸
D i nhà m ư con đường nhỏCao như l m¸i nhà m à mNhững chiếc b¸nh trßn, toĐưa ng«i nh à m đi xa
B i th ài th ơ:
M¸y bay
Chiếc m¸y bay chở kh¸ch
To cao như tßa nhà m
Đ«i c¸nh d i là m ấp l¸nh
Trang 15Vun vút bay trên trờiChở người đi muôn nơiNhanh hơn cả chim ưng
Câu chuyện: B tiên d à tiên d ưới đáy giếng
Xưa có người đ n b góa sinh hà m à m ạ được hai cô con gái tính tình trái ngượcnhau Cô chị suốt ng y rong chà m ơi, còn cô em thì phải l m mà m ọi việc trong nh à mMột hôm, cô em ra giếng múc nước do trượt chân cô ngã xuống giếng Tới đáygiếng, cô thấy một thế giới thần tiên Ở đó có đồng cỏ chan hòa ánh nắng v mà m ột
lò bánh mì v ng rà m ộm Cô em nghe thấy bánh mì trong lò đang giục ầm ĩ: “Đemchúng tôi ra khỏi lò đi! Chúng tôi chín rồi” không ngần ngại, cô em thò tay đưa
số bánh mì ra khỏi bếp lò Sau đó, cô đến một ngôi nh , à m ở đó có một b tiên gi à m à m
B tiên bà m ảo: - Con ở đây với ta Ta cần có người giúp việc Cô em ở lại phục vụ
b tiên rà m ất chu đáo Một ng y kia cô xin b cho và m à m ề, vì cô rất nhớ nh B tiênà m à mtrả lời: - Con đã hầu hạ ta rất tốt Con mở cửa ra l sà m ẽ về đến nh , v ta sà m à m ẽthưởng cho con vì con ngoan Lập tức, cô em thấy mình đã đứng trên bờ giếng.Khắp người cô đeo đầy những trang sức bằng v ng Khi thà m ấy cô em trở về cô chịhết sức ghen tức Cô hỏi chuyện đầu đuôi rồi chạy ra giếng v nhà m ảy ùm xuống,thầm nghĩ: “Ta cũng vậy! rồi ta cũng sẽ đeo đầy v ng” Khi v o à m à m đến thế giớithần tiên dưới đáy giếng, cô chị từ chối không lấy bánh ra khỏi lò vì sợ bẩn tay.Cô chị phục vụ b tiên có mà m ột ng y m à m à m đã đòi bỏ đi vì quá mệt B tiên cho côà m
về, nhưng khi đến nh , cô chà m ị thấy trên người không có v ng bà m ạc m chà m ỉ trátđầy một thứ hồ dính đặc quánh không cách n o gà m ột ra được
Câu chuyện: Chú bé Giọt Nước