Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Viện Ngân hàng – Tài chính BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI ACB Asse
Trang 1Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Viện Ngân hàng – Tài chính
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN
NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI (ACB Assets management company limited)
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
: : : :
ThS Trần Đức Thắng Hán Đức Hiển
CQ511370 Tài chính doanh nghiệp C
Hà Nội 2012
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ACB VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN ACBA 3
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB 3
1.2 Khái quát về Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACBA 5 1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACBA 5 1.2.2 Bộ máy tổ chức của Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ACBA 6
PHẦN 2 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN ACBA 9 2.1 Mô tả hoạt động kinh doanh 9
2.1.1 Nghiệp vụ xử lý nợ quá hạn 9
2.1.1.1 Một số khái niệm và quy định 9
2.1.1.2 Quy trình xử lý nợ quá hạn 11
2.2 Phân tích thực trạng kết quả hoạt động của Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACBA 14
2.2.1 Khái quát về kết quả hoạt động của toàn hệ thống ACBA 14
2.2.1 Khái quát về kết quả xử lý nợ của ACBA chi nhánh Hà Nội 14
PHẦN 3 : MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG THỜI GIAN TỚI 17 3.1 Một sô thuận lợi và khó khăn trong công tác xử lý nợ xấu 17
3.1.1 Thuận lợi 17
3.1.1 Khó khăn 18
3.1 Định hướng trong thời gian tới 18
Trang 3PHẦN 1 : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ACB VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN ACBA
1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu ACB :
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu, viết tắt là ACB ( tên giao dịch quốc
tế là Asia Commercial Bank), được đánh giá là một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam trong nhiều năm liền do các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước cũng như khách hàng bình chọn
ACB được thành lập vào ngày ngày 24/04/1993 theo Giấy phép số
0032/NH-GP do NHNNVN cấp Giấy phép số 533/0032/NH-GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí
Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt vào thời điểm đó
“Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ”
là một định hướng rất mới đối với ngân hàngViệt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB Đó cũng chính là tiền đề giúp Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ Dưới đây
là một số cột mốc đáng nhớ của ACB :
- Giai đoạn 1993 - 1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB Những người sáng
lập ACB có năng lực tài chính, học thức và kinh nghiệm thương trường, cùng chia
sẻ một nguyên tắc kinh doanh là “quản lý sự phát triển của doanh nghiệp an toàn, hiệu quả ” Giai đoạn này, xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong khu vực tư, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng, đi vào sản phẩm dịch vụ mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín dụng)
Trang 4- Giai đoạn 1996 - 2000: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của
Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động giao dịch Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000
- Giai đoạn 2001 – 2005: Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống
công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở Năm
2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB
- Giai đoạn 2006 đến 2009: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội vào tháng 11/2006 Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với SCB về phát hành trái phiếu ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng Năm 2008, ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng ACB đạt danh hiệu“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008” do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong
Trang 5- Riêng trong năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc
nguồn nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao dịch Hệ thống chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp cũng đã hoàn thành và áp dụng chính thức Hệ thống bàn trợ giúp (help desk) bắt đầu được triển khai Và lần đầu tiên tại Việt Nam, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt nam năm 2009 “ do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng quốc tế bình chọn (Asiamoney, FinanceAsia, Global Finance, Euromoney, The Asset và The Banker)
- Tính đến ngày 09/10/2010, ACB nhận được 4 giải thưởng Ngân hàng tốt
nhất Việt Nam 2010 từ các tạp chí tài chính danh tiếng là Asiamoney, FinanceAsia, The Asian Banker và Global Finance
1.2 Khái quát về Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Á châu ACBA :
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu ACBA
Được thành lập từ năm 2004, Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng
Á Châu có trụ sở chính đặt tại Quận 3, TP Hồ Chí Minh Với mô hình là công ty TNHH một thành viên do Ngân hàng Á Châu chiếm 100% vốn góp, ACBA hoạt động chính trong lĩnh vực quản lý, thu hồi nợ quá hạn toàn hệ thống ACB và khai thác các tài sản được giao
Năm 2007, ACBA thành lập chi nhánh tại Hà Nội với mục đích :
- Tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng ( bao gồm: nợ có tài sản bảo đảm và
nợ không có tài sản bảo đảm) và tài sản bảo đảm nợ vay liên quan đến các khoản
nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất Hoàn thiện hồ sơ có liên quan đến các khoản
nợ theo quy định của pháp luật trình ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu của chính phủ xem xét, trình thủ tướng chính phủ cho phép ngân hàng thương mại cổ phần á châu xoá nợ cho khách hàng
Trang 6- Chủ động bán các tài sản đảm bảo nợ vay thuộc quyền định đoạn của ngân hàng thong mại cổ phần á châu, theo giá thị trường theo hình thức sao : tự bán công khai trên thị trường, bán qua trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, bán cho công ty mau bán nợp của nhà nước
- Cơ cấu lại tồn động bằng các biện pháp: giảm nợ, miễn giãm lãi suất, chuyển đổi nợ thành vốn góp
- Xử lý tài sản đảm bảo nợ vay bằng cách thích hợp: cải tạo, sửa chửa, nâng cấp tài sản để bán cho thuê thai khác kinh doanh góp vốn, liên doanh bằng tài sản để thu hồi nợ
- Thực hiện các hoạt động khác theo uỷ quyền của Ngân hàng thưong mại cổ phần Á châu theo quy định chủa pháp luật Mua bán lợi tồn động của tổ chức tín dụng khác, của các công ty quản lý nợ và thai khác tài sản của ngân hàng th ương mại khác theo quy định của pháp luật
- Tư vấn đầu tư môi giới bất động sản, dịch vụ bán đấu gia tài sản Kinh doanh nhà ở cho thuê văn phòng kho bãi nhà xưởng…
1.2.2 Bộ máy tổ chức của Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ACBA :
Sơ đồ bộ máy tổ chức của ACBA
- Giám đốc : Là người quy định cụ thể quy trình phối hợp giữa các phòng ban
và các đơn vị trực thuộc sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của chi nhánh,
Trang 7phù hợp với tình hình thực tế Là người có trách nhiệm thu thập và thông tin cho các trưởng phòng biết về các thông tư, quy định, biện pháp chỉ đạo và quy định khác của ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại cố phần Á Châu Giám sát, theo dõi, đôn đốc các hoạt động của các trưởng phòng Có vai trò phụ trách chung, điều hành mọi công việc cũng như các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo chế độ thủ trưởng ký và thực hiện các hợp đồng, là người chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật
- Kiểm soát viên : Kiểm soát viên có trách nhiệm giám sát công tác : chuyển nợ
quá hạn tại Chi nhánh ACB; chuyển giao hồ sơ nợ quá hạn cho ACBA, bộ phận
Xử lý nợ hoặc nhân viên Xử lý nợ (sau đây gọi chung là bộ phận Xử lý nợ); quản
lý và thu hồi nợ tại ACBA/Bộ phận Xử lý nợ và báo cáo
- Phó giám đốc : Phó Giám đốc là người chịu trách nhiệm điều hành chung
công tác của chi nhánh công ty dưới sự chỉ đạo kiểm soát của giám đốc Thực hiện giải quyết các công việc đột xuất khác do giám đốc giao.Và phải chịu trách nhiệm
về các quyết định của mình trong công việc được giao trước pháp luật và Giám đốc chi nhánh Cũng là người thường trực phụ trách công tác kế toán ngân quỹ và điều hành cơ quan thay giám đốc khi giám đốc không có mặt
- Phòng kế toán – hành chính :
Tham mưu giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; Xúc tiến huy động tài chính và quản
lý công tác đầu tư tài chính; Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong Công ty; Thanh quyết toán các chi phí hoạt động
Chức năng tham mưu giúp việc cho Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc Công ty (gọi tắt là lãnh đạo Công ty) trong việc điều hành mọi hoạt động của Công ty; thực hiện công tác tổ chức, quản lý lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, quản lý công tác hành chính, quản trị, văn thư lưu trữ của Công ty
- Phòng nghiệp vụ :
Trang 8 Xử lý nợ quá hạn : kiểm soát được các hồ sơ nợ xấu trong hệ thống
chi nhánh ACB; áp dụng nhiều biện pháp thu hồi nợ khác nhau, trong đó là việc chủ động xử lý tài sản bảo đảm thông qua bán đấu giá để thu hồi nợ Kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất các hồ sơ nhằm đảm bảo thẩm định chính xác thông tin, tình trạng của khách hàng, kiểm soát hồ sơ, không bỏ sót hồ sơ hoặc các yếu tố có lợi cho ACB/ACBA
Quản lý và khai thác tài sản : xử lý tài sản đảm bảo nợ vay bằng
cách thích hợp: cải tạo, sửa chửa, nâng cấp tài sản để bán cho thuê thai khác kinh doanh góp vốn, liên doanh bằng tài sản để thu hồi nợ Kinh doanh nhà
ở cho thuê văn phòng kho bãi nhà xưởng…
Khác : thực hiện các nghiệp vụ khác theo uỷ quyền của Ngân hàng
thương mại cổ phần Á châu theo quy định chủa pháp luật Mua bán lợi tồn động của tổ chức tín dụng khác, của các công ty quản lý nợ và thai khác tài sản của ngân hàng thương mại khác theo quy định của pháp luật hay tư vấn đầu tư môi giới bất động sản dịch vụ bán đấu gia tài sản…
- Mối quan hệ của các phòng ban :
Ban giám đốc thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng khối trong phòng giao dịch
Quan hệ giữa các khối nghiệp vụ là quan hệ phối hợp chủ trì phối hợp
để thực hiện công việc Nếu phát sinh các công việc có liên quan, giữa các khối nghiệp vụ cần phối hợp để hoàn thành, nguồn gốc công việc có liên quan phát sinh ở khối nào trưởng bộ phận nghiệp vụ đó chịu trách nhiệm gặp các trưởng bộ phận có liên quan để trao đổi bàn bạc cùng thực hiện
Mặc dù mỗi khối có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng lại có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau tạo thành một tập thể thống nhất trong hoạt động, góp phần phát triển chi nhánh công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu
Trang 9PHẦN 2 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN ACBA
2.1 Mô tả hoạt động kinh doanh :
2.1.1 Nghiệp vụ xử lý nợ quá hạn :
2.1.1.1 Một số khái niệm và quy định :
- “Nợ trong hạn” là các khoản vay, khoản bảo lãnh, bao thanh toán, khoản cấp tín dụng dưới hình thức khác, kể cả trường hợp cấp thẻ tín dụng (sau đây gọi là khoản nợ) đang còn trong thời hạn vay mà khách hàng không vi phạm nghĩa vụ trả nợ
- “Nợ quá hạn” là các khoản nợ có một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã bị chuyển nợ quá hạn theo qui định NHNN, của ACB
- “Nợ theo nhóm” là các khoản nợ được phân loại theo các nhóm từ 1 đến 5 được quy định tại Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 (sau đây gọi là QĐ 493)
và qui định của ACB, gồm có:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
- “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo qui định của QĐ 493
- “Đốc nợ” là việc áp dụng các biện pháp đôn đốc khách hàng trả nợ mà chưa phải
áp dụng biện pháp khởi kiện
- “Khởi kiện” là biện pháp thu nợ bằng việc tham gia tố tụng, bắt đầu từ giai đoạn khởi kiện đến khi hoàn tất việc thi hành án
- “Nhân viên đốc nợ” là nhân viên phụ trách việc đốc nợ
- “Nhân viên khởi kiện” là nhân viên phụ trách việc tham gia tố tụng
Trang 10- “Nhân viên Xử lý nợ” là nhân viên trực tiếp phụ trách, theo dõi, giải quyết hồ sơ
nợ quá hạn từ khi tiếp nhận hồ sơ của đơn vị cho vay cho đến khi khách hàng trả hết nợ
Đối với các đơn vị chỉ có nhân viên Xử lý nợ thì nhân viên này chịu trách nhiệm thực hiện cả công việc thẩm định, đốc nợ và khởi kiện
- Nguyên tắc thu nợ quá hạn: Nợ quá hạn phải được thu hồi đầy đủ gốc, lãi trong hạn, phạt, lãi quá hạn, phí và các khoản phải trả khác (nếu có), trừ trường hợp miễn giảm lãi theo qui định của ACB, ACBA
- Thứ tự thu nợ: Phí, lãi quá hạn, lãi phạt, lãi trong hạn, nợ gốc Trường hợp xử lý tài sản thì thu nợ theo thứ tự sau: nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt, lãi quá hạn, phí
- Các trường hợp chuyển khoản nợ quá hạn cho ACBA/bộ phận Xử lý nợ quản lý
và thu hồi :
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích
Khách hàng không có khả năng trả nợ
Khách hàng không có thiện chí trả nợ
Khách hàng là cá nhân chết mà không có người thừa kế được ACB chấp thuận
Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản
Giá trị tài sản bảo đảm bị giảm sút, có nguy cơ không xử lý thu hồi được
Các nguy cơ khác ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ
Khoản nợ đã bị chuyển nợ quá hạn theo quy định của ACB, nếu sau 30 ngày
kể từ ngày chuyển nợ quá hạn, khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ