ĐẶ T vấn đề: Việc đổi mới phương phỏp dạy học và kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập của HS bậc THCS là một vấn đề cần thiết và khụng thể thiếu được của đổi mới giỏo dục phổ thụng hiện na
Trang 1ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN VẬT LÝ CẤP THCS
Trang 2I ĐẶ T vấn đề:
Việc đổi mới phương phỏp dạy học và
kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập của
HS bậc THCS là một vấn đề cần thiết và khụng thể thiếu được của đổi mới giỏo dục phổ thụng hiện nay Nú là một khõu quan trọng trong quỏ trỡnh dạy học
nhằm đỏnh giỏ mức độ nhận thức của
HS sau khi đó hoàn thành một phần nội dung kiến thức, một giai đoạn học tập.
Trang 3Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ, đổi mới từ nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học cho đến kiểm tra đánh giá kết quả dạy học Kiểm tra đánh giá có vai trò rất
to lớn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Kết quả của kiểm tra đánh giá là cơ sở để
điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và quản lý giáo dục Nếu kiểm tra đánh giá sai dẫn đến nhận định sai về mặt chất lượng đào tạo gây tác hại to l ín trong việc sử dụng
nguồn nhân lực.
Trang 4Vậy đổi mới kiểm tra đánh giá trở thành nhu
cầu bức thiết của ngành giáo dục và toàn xã hội ngày nay Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin,
hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập.
Nhưng vấn đề đặt ra là làm thế nào để không
những kiểm tra được kiến thức của học sinh mà còn kiểm tra được các kỹ năng, năng lực hành động của học sinh trong môi trường gắn với
thực tiễn cuộc sống xã hội.
Trang 5II thùc tr¹ng:
Trong thực tế lâu nay việc kiểm tra đối với
môn Vật lý có hiện tượng thiên về KTĐG
mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức của
người học thông qua chủ quan đánh giá của người dạy Vì vậy việc KTĐG kết quả học tập còn chưa có tác dụng mạnh mẽ, kích thích,
động viên học sinh nỗ lực học tập, hoặc ra đề quá khó làm cho học sinh có học lực từ trung bình trở xuống đễ chán hoặc ra đề quá dễ sẽ dẫn đến học sinh có tâm lí thoả mãn, kém nỗ lực phấn đấu.
Trang 6KTĐG mới chỉ tập trung vào việc GV đánh
giá HS, ít tạo điều kiện cho HS tự đánh giá
mình và đánh giá lẫn nhau Nhiều giáo viên ra
đề kiểm tra với mục đích làm sao để chấm dễ, chấm nhanh nên kết quả đánh giá chưa khách quan Một bộ phận giáo viên chưa nắm vững yêu cầu đổi mới KTĐG, việc KTĐG chủ yếu được tiến hành tự phát theo kinh nghiệm của từng giáo viên, một bộ phận không nhỏ chưa bám sát mục tiêu môn học, chuẩn kiến thức,
kỹ năng của chương trình.
Trang 7Những năm gần đây, xu thế áp dụng hình
thức kiểm tra trắc nghiệm phát triển khá
mạnh trong các trường học, môn học Hình thức kiểm tra này được giáo viên và học sinh hưởng ứng và áp dụng khá tích cực Tuy
nhiên, trong quá trình thực hiện đã bộc lộ
nhiều bất cập như: trong quá trình làm bài
HS dễ sao chép, trao đổi bài cho nhau Chưa cân đối giữa hình thức tự luận với trắc
nghiệm, có biểu hiện đơn điệu hoặc lạm dụng hình thức trắc nghiệm làm giảm hiệu quả
KTĐG.
Trang 8Tình trạng thiết bị dạy học phục vụ cho giảng dạy không còn đảm bảo chất lượng, xuống cấp, hỏng
không sử dụng được ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nhận thức và đánh giá chất lượng học tập của HS
Nhất là việc đánh giá kết quả bài thực hành.
Tình trạng thiếu khách quan trong KTĐG vẫn còn khá phổ biến.Bệnh thành tích và thói quen dạy học thụ động, nặng đối phó với thi cử còn khá phổ biến Kết quả thực hiện cuộc vận động “Hai không” và
phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực” của Bộ Giáo dục và Đào tạo một phần quan trọng phụ thuộc vào việc bảo đảm khách quan, chính xác công bằng trong KTĐG, thi cử.
Trang 11chức năng.
- Một số gia đình chưa thực sự quan tâm tới việc học tập của HS, HS chưa chăm học còn ỷ lại, trông trờ
may rủi, hổng kiến thức từ lớp dưới Phương pháp
dạy học mới phát huy tính tích cực của HS, song chỉ tác động mạnh tới được 1/3 số HS trong lớp còn lại số
Trang 12- Phương pháp dạy học mới phát huy tính tích cực của HS, song chỉ tác động mạnh tới được
1/3 số HS trong lớp còn lại số nhiều khi chia
nhóm học tập, thảo luận sức ì lớn.“ ”
- Số nhiều HS còn túng từ, bí từ khi biểu đạt “ ”
nội dung kiến thức hay một hiện tượng vật lý Còn dựa dẫm quá nhiều vào cách diễn đạt của SGK.
Từ những khú khăn trờn nờn dẫn tới việc
kiểm tra đỏnh giỏ cũng cú những trở ngại nhất định:
Trang 131 Kiểm tra miệng, 15’, 45’: Không
thể tiến hành kiểm tra vấn đáp tất
cả HS Về nguyên tắc cách kiểm tra này cho phép đánh giá chính xác
trình độ kiến thức, kĩ năng và năng lực của HS Tuy nhiên, thực tế là
chưa thể thực hiện được Vì vậy
ngoài kiểm tra vấn đáp, GV còn sử dụng phiếu học tập hoặc bài kiểm tra trên giấy.
Trang 142 Kiểm tra TN thực hành: Như đã nói ở trên,
để mỗi HS tự trả lời câu hỏi và xử lí số liệu theo
kết quả đã ghi Tránh tình trạng HS làm chung cả nhóm hoặc vừa làm TN vừa ghi báo cáo, tạo cơ hội cho HS dễ quay cóp, bài giống nhau.
Trang 15iV Gi¶i ph¸p tiÕn hµnh:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS là một việc làm hết sức quan träng Nó không chỉ có tác dụng giúp GV biết được tình hình học tập, phấn đấu của HS, hiệu quả của việc dạy và học, mà nó còn tác
dụng điều chỉnh quá trình dạy học, động viên, khuyến khích HS trong học tập Vì vậy, GV cần phải đổi mới các hình thức
kiểm tra để đánh giá đúng thực chất của
HS vµ cÇn tiÕn hµnh mét sè gi¶i ph¸p nh sau:
Trang 16* Về phía GV dạy:
Ngay từ đầu năm học, BGH chỉ
đạo các tổ chuyên môn thực hiện nội dung nhiệm vụ năm học Đặc biệt chú ý tới nâng cao hiệu quả, chất lượng giảng dạy và học tập
của các bộ môn trong đó có môn Vật lý.
Trang 17Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh là một công đoạn cuối cùng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường PT, nếu
đánh giá chính xác thì sẽ là động lực thúc đẩy để học sinh học tập tốt hơn và ngược lại Vì vậy khi
ra đề kiểm tra15 , hay 1 tiết hay học kỳ người ’
GV cần cân nhắc nội dung và yêu cầu của đề
kiểm tra: Phần thông hiểu, nhận biết cho điểm như thế nào? phần vận dụng kỹ năng cho tỷ lệ
điểm ra sao? Cũng tuỳ theo từng lớp mà yêu cầu cao hay thấp, nhiều hay ít để kiểm tra và đánh giá phù hợp với các đối tượng giỏi, khá, trung
bình, yếu, kém.
Trang 18Tổ chuyên môn thống nhất nội dung cơ bản của từng bài, từng chương, các kỹ năng cần đạt được theo phân phối chương trình của Bộ GD & ĐT qua các buổi họp chuyên môn từng tuần, từng tháng Thống nhất nội dung ôn tập, khắc sâu kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng làm bài cho HS.
Trả bài kiểm tra đúng hạn, có nhận xét
đánh giá, khen các bài làm tiêu biểu, nhắc một số lỗi phổ biến, lỗi không đáng có
Trang 19Sau mỗi tiết học ra bài tập về nhà để học sinh hoàn chỉnh kiến thức Hoặc hư ớng dẫn HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới
để buổi học sau thảo luận theo nhóm có hiệu quả.
GV phải nắm được nội dung kiến thức xuyên suốt của chương trình Nhờ đó có thể đặt ra hệ thống câu hỏi có tính lô
gích, xâu chuỗi kiến thức giữa các bài,
các chương từ cấp học thấp đến cấp học cao.
Trang 20GV cần tham khảo kiến thức với các bộ môn khác nhằm hiểu rõ hơn, sâu hơn,
rộng hơn vốn kiến thức hiện có Khi có
vốn kiến thức ngày càng mở rộng thì tự biết đưa ra các PPGD phù hợp với từng
đối tượng HS.
Cần chuẩn bị tốt các phương tiện dạy
học cần thiết như đồ thí nghiệm, tranh
ảnh, sơ đồ mạch điện hoặc sử dụng công nghệ thông tin để đưa vào bài giảng cho phù hợp.
Trang 21Qua một số bài kiểm tra GV nên phân loại HS để có kế hoạch bồi
dưỡng các đối tượng HS khá, giỏi,
yếu kém và GV tìm hiểu khắc phục được cách ra đề kiểm tra cho phù
hợp với đối tượng HS.
ViÖc sinh ho¹t nhãm bé m«n ë tr êng rÊt quan träng trong truyÒn thô kiÕn thøc cho HS, v× nã thÓ hiÖn ® îc:
Trang 22- Sự đoàn kết nhất trí cao của nhóm
trong hoạt đông chuyên môn.
- Học hỏi từ đồng nghiệp để hoàn thiện
kiến thức, hoàn thiện bản thân từ phong
độ tới phương pháp, chữ viết, lời nói,
trình bày bảng
- Giải đáp được những khúc mắc về kiến thức và kinh nghiệm ứng xử tình huống ở trong lớp.
Trang 23- Giáo viên cùng bộ môn cần mạnh dạn trao đổi với nhau để rút ra kinh nghiệm trong giảng dạy.
- Giáo viên giảng dạy cần tham khảo các
đề thi HSG các cấp, bộ đề, chuyên đề ôn luyên HS, phụ đạo HS để nâng cao dần kiến thức cho HS.
- Cần phối hợp với GV chủ nhiệm, phụ huynh HS giáo dục học sinh cá biệt về học tập, cá biệt về đạo đức để kịp thời
nhắc nhở, uốn nắn.
Trang 24nghiệm, tìm cách học phù hợp cho bản
thân đạt kết quả học tập cao nhất.
Trang 25- Kiểm tra miệng có thể kiểm tra một cách
linh hoạt theo các phương thức khác nhau
như ôn bài cũ, kiểm tra bài tập ở nhà, kiểm
tra vở ghi lý thuyết, kiểm tra việc tiếp thu bài mới tại lớp
Trang 26- Ra đề kiểm tra theo ma trận thể hiện
ở 3 nội dung: Biết - Hiểu - Vận dụng Tốt nhất nên ra theo tỉ lệ 1,5 : 1,5 : 7.
- Khi ra đề thì phối hợp giữa TNKQ và
tự luận Trong một đề kiểm tra nên phân theo thang điểm 3 – 7 để số lượng câu
trắc nghiệm nhiều, đối với câu tự luận
thì ở mức độ phân tích, tổng hợp hoặc
đánh giá để học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề có thể hạn chế những câu hỏi tái hiện kiến thức.
Trang 27- Đối với bài kiểm tra viết:
a) Kiểm tra 15 phỳt:
+ Bài kiểm tra cú thể tiến hành
vào đầu hoặc cuối tiết học.
+ Nội dung: Thường kiểm tra 1
hoặc 2 bài mới học.
+ Hỡnh thức: Phối hợp trắc nghiệm khỏch quan và tự luận Tuỳ theo nội dung bài, khối lớp mà GV cú thể ra
đề và ra theo tỉ lệ: 3/7
Trang 28b) Kiểm tra 1 tiết:
+ Bài kiểm tra viết 1 tiết thường được
tiến hành sau một chương hoặc một số bài.
+ Để kiểm tra thường phối hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận theo tỉ lệ 3/7 và trên cơ sở xây dựng ma trận của
đề đảm bảo có đủ các mức độ:
Nhận biết: là trình độ nhận thức thể
hiện ở chỗ HS có thể nhận ra một khái
niệm, một đại lượng, một công thức, một
sự vật, một hiện tượng (chiếm 15%).
Trang 29Thông hiểu: là trình độ nhận thức cao hơn nhận biết, thể hiện ở chỗ HS phải
nắm ý nghĩa, những mối quan hệ của
nhẫn nội dung đã biết (chiếm 15%).
Vận dụng: Trình độ này đòi hỏi HS
phải biết sử dụng kiến thức và kĩ năng đã
“biết’ và”hiểu” để giải quyết một tình
huống mới, nghĩa là phải biết di chuyển kiến thức và kĩ năng từ tình huống quen thuộc sang tình huống mới Đây là trình
độ nhận thức đòi hỏi có sự sáng tạo của
HS (chiếm 70%).
Trang 30- Trong trắc nghiệm khách quan thì
Trang 31c) Kiểm tra thực hành:
Ngoài đánh giá nội dung khi
đánh giá kết quả GV cần đánh giá cả về ý thức, thời gian thực hành bằng cách cho các nhóm thi đua lẫn nhau từ đó HS được
tự đánh giá kết quả nhóm bạn mình.
Trang 32V. kết quả đạt được:
- Đỏnh giỏ được thực lực của học sinh,
để từ đú cú hướng giảng dạy phự hợp với từng đối tượng.
- Giỳp học sinh cú chỳ ý hơn trong quỏ trỡnh học tập.
- Tạo cho học sinh cú được những suy
luận, lập luận, cú được sự tự tin khi phỏt biểu trước đỏm đụng.
- Trong tiết học, học sinh hứng thỳ hơn, sinh động hơn và tớch cực hơn.
Trang 33- Giỏo viờn cũng tạo cho học sinh phỏt huy tớnh tư duy và sỏng tạo.
- Học sinh cú thể nắm được khối lượng kiến thức khỏ lớn và cú cỏch học mới để đạt kết quả cao.
- Giỏo viờn nhẹ nhàng hơn trong khõu chấm bài
- HS nâng cao được ý thức tự lực, tự cư ờng trước những khó khăn trở ngại GD
sự khám phá, ham hiểu biết, yêu thích môn học, khoa học.
Trang 34V giải pháp trong thời gian tới:
1 Tiếp tục kiên trì đổi mới PPDH theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập
của HS, song song với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng hạn chế ghi nhớ máy móc, từng bước ra loại đề mở, đòi
hỏi HS phải vận dụng, tổng hợp kiến
thức, kỹ năng và có thể biểu đạt chính
kiến của bản thân khi làm bài.
Trang 352 Trong trường, trước mắt tăng cường
phụ đạo HS yếu kém, nhằm lấp lỗ hổng của tình trạng ngồi nhầm lớp và bệnh thành
tích để lại (vấn đề nµy không chỉ GV mà
đòi hỏi cả địa phương, phụ huynh cùng
Trang 364 Huy động gia đình, xã hội cùng
chia sẻ trách nhiệm với nhà trường trong việc khắc phục tình trạng học sinh học yếu kém.
Trang 375 Kết quả giáo dục, sản phẩm của giáo dục được tạo ra từ một quá trình và do
nhiều người, nhiều cấp thực hiện và còn
do nhiều nguyên nhân khác từ bên ngoài tác động vào Do đó chất lượng HS của mỗi lớp không phải là thành quả riêng,
cũng không phải là tai hoạ riêng của giáo viên phụ trách dạy các bộ môn của lớp
đó, của giáo viên chủ nhiệm lớp đó cho nên nhà trường, nghành giáo dục phải
linh hoạt, sâu sát hơn trong việc đánh
giá giáo viên.
Trang 386 Cần nghiên cứu kĩ để đưa ra chỉ tiêu phù hợp thực tế, không nên đối chiếu, so sánh với năm trước để tránh tình trạng chạy theo chỉ tiêu Có như vậy mới khắc phục dần dần HS yếu kém được
7 Phải tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm có nề nếp và nghiêm túc để giáo
viên phân tích, đánh giá kết quả đạt
được của học sinh từ đó có chỉ tiêu phấn đấu cho phù hợp.
Trang 39VI. kiến mghị với các cấp có liên quan:
* Với ban giám hiệu nhà trường:
- Chỉ đạo sát hơn nữa công tác chuyên
môn ở các tổ (kế hoạch, kiểm tra, đôn
đốc, đánh giá, xếp loại GV), thực hiện
đúng kế hoạch đầu năm đưa ra ở từng
Trang 40*Với phòng GD & ĐT, Sở GD & ĐT:
- Mở các lớp tập huấn nghiệp vụ từng môn cho GV.
- Cấp văn phòng phẩm kịp thời trước khai giảng.
- Gửi PPCT các môn học cho GV trước khai giảng.
- Xây dựng phòng học chức năng cho một số trường
- Cần trang bị đồ dựng dạy học và dụng cụ thớ nghiệm
quả học tập của bộ mụn được nõng cao hơn
- Hàng năm phũng GD cú kế hoạch rà xoỏt, bổ xung kịp thời cỏc thiết bị đó sử dụng hết hoặc đó hỏng, để phục
vụ tốt hơn cho cụng tỏc dạy và học.
- Hàng năm tổ chức cho GV được giao lưu học hỏi
chuyờn mụn với cỏc trường bạn trong và ngoài tỉnh.
Trang 41* Với cấp uỷ chính quyền địa phư
Trang 42VII KếT luận:
Để nâng cao chất lượng dạy và học nói
chung, ở môn vật lý trong nhà trường nói riêng Trước hết phải coi trọng đổi mới
PPDH, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng hạn chế ghi nhớ máy
móc, đòi hỏi HS phải biết vận dụng, tổng hợp kiến thức, kỹ năng và có thể biểu đạt
được chính kiến của mình khi làm bài là cả một quá trình
Trang 43Song cần được tiếp tục nghiên cứu để tạo điều kiện thuận lợi cho HS bộc lộ rõ những suy
nghĩ, những hiểu biết, nhận thức của bản thân trong việc khám phá kho tàng văn hoá - khoa học loài người, khắc phục tình trạng học vẹt, học tủ và sao chép tài liệu Mỗi GV giảng dạy, mỗi nhóm bộ môn cần có sự phối hợp thật
nhịp nhàng ăn ý theo một kế hoạch thống
nhất được xây dựng từ đầu năm của nhà trư
ờng Như vậy đã đóng góp một phần công sức trong công cuộc đổi mới