Công trình xây mới 11 tầng đợc kết hợp hài hoà với các công trình xungquanh và cảnh quan thiên nhiên, tạo điểm nhấn trên đờng đi vào ĐồngĐăng.. Ngoài ra để đềphòng trờng hợp trục trặc kỹ
Trang 2Công trình: Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng.
Địa điểm xây dựng: Thị trấn Đồng Đăng - Lạng Sơn
Cơ quan quyết định đầu t: UBND tỉnh Lạng Sơn
Cơ quan chủ đầu t: Công ty xây lắp và kinh doanh nhà Lạng Sơn
Cơ quan thiết kế: Công ty kiến trúc Tây Hồ
Hợp đồng kinh tế số: 256/2002
1 Đặc điểm về quy hoạch.
Công trình trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm nằm trên khu đất
có diện tích 4781,5 m2
+ Mặt chính công trình (phía đông nam) nhìn ra đờng hai chiều
+ Phía bắc (mặt sau) là đờng giao thông nội bộ và nhìn ra bến xe ôtô
Đồng Đăng
+ Phía tây nhìn ra đờng đi Đồng Đăng và ga Đồng Đăng, tiếp giáp vớicông trình là khoảng đất rộng sau này sẽ đợc xây dựng thành sân vui chơithể thao và bãi xe
+ Phía đông nhìn ra đờng vào bến xe ôtô và tơng tự bên phía tây tiếp giápvới công trình cũng sẽ là khu vui chơi và bãi để xe
Trang 3Công trình xây mới 11 tầng đợc kết hợp hài hoà với các công trình xungquanh và cảnh quan thiên nhiên, tạo điểm nhấn trên đờng đi vào Đồng
Đăng
Công trình đợc thiết kế với chiều cao 44,8m bao gồm 10 tầng và mộttầng kỹ thuật - tum trên cùng là một công trình có chiều cao tại thị trấn
Đồng Đằng hiện nay Tuy nhiên do yêu cầu của đề tài và thời gian làm đồ án
có hạn, cùng với sự đồng ý của các thầy hớng dẫn thi công và kết cấu, em đãsửa đổi kiến trúc của công trình đôi chút để phù hợp với khả năng
2 Giải pháp kiến trúc công trình.
a) Giải pháp mặt bằng.
Công trình gồm 11 tầng
tân, tiếp đón khách kết hợp với khu sảnh, cầu thang lên các tầng hình thànhdây truyền công năng liên hoàn, chặt chẽ Sảnh chính hớng ra đờng lớn haichiều, cùng với các phòng đón khách là các phòng hàng lý, kho, vệ sinh đểtạo cảm giác thoái mái cho khách hàng vào nghỉ ngơi và làm việc
Tầng 2 có diện tích 522,6 m2 cao 5,1m là sự tiếp nối chức năng củatầng 1 với các phòng giám đốc, phòng họp, văn phòng của ban quản lý điềuhành toà nhà Các phòng nhỏ là nơi tiện ích để tổ chức các cuộc họp nhỏ củatừng đoàn khách khi đến đây nghỉ ngơi Các khu vệ sinh đợc bố trí ngaycạnh các phòng rất thuận lợi thoải mái cho ngời sử dụng
Tầng 3 có diện tích 522,6 m2 cao 2,9m là nơi bố trí các kho chứa đồ,xởng giặt là và các phòng của nhân viên phục vụ Các phòng này có chứcnăng lu giữ đồ và giặt là đồ dùng cá nhân cho khách hàng, với các phòngnhân viên bên cạch rất thuận lợi cho các công việc phục vụ
riêng biệt đầy đủ tiện nghi nh các phòng ở khách sạn
Tầng 9 có diện tích 468,6 m2 cao 3,4m đợc bố trí các văn phòng lớn,nhỏ cho các công ty thuê
Tầng 10 có diện tích 468,6 m2 cao 5,1m là nơi có các phòng dành chogiải trí với sàn nhảy, phòng chơi bạc, phòng massage, xông hơi Trong thờigian làm việc, nghỉ ngơi khách hàng, nhân viên có thể lên đây để vui chơi,giải trí
Tầng 11 có diện tích 468,6 m2 cao 4,2m là nơi bố trí các phòng điềukiển thang máy, bể nớc mái, sân thợng để ngắm cảnh, nghỉ ngơi
Hệ thống cột tròn tại các tầng 1,2,3 tạo cảm giác mềm mại, thôngthoáng
c) Giải pháp giao thông nội bộ.
Do công trình có chức năng là văn phòng giao dịch, đồng thời là cácphòng nghỉ nên phải phục vụ giao thông đi lại cho nhiều ngời Điều đó đợc
Trang 4giải quyết bằng hệ thống thang máy đặt ở 2 bên công trình Ngoài ra để đềphòng trờng hợp trục trặc kỹ thuật hay mất điện, hục vụ cho việc thoát ngờikhi có sự cố khẩn cấp đợc thuận tiện, dễ dàng công trình đợc bố trí thêm 2cầu thang bộ.
Giao thông ngang phục vụ đi lại trong mỗi tầng đợc thực hiện bằng hệthống hành lang giữa
d) Giải pháp chiếu sáng.
Do công trình có các mặt đều tiếp xúc với đờng giao thông và cáckhoảng đất có các công trình thấp nên điều kiện thông gió, chiếu sáng tựnhiên cho các phòng là hoàn toàn thuận tiện
3 Giải pháp cung cấp điện, nớc.
a) Giải pháp cung cấp điện.
Dựa trên cơ sở chức năng sử dụng của các khu vực, các phòng trong
trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phầm Đồng Đăng
Vì vậy để việc cung cấp điện đợc đảm bảo dự kiến sẽ đặt 1 trạm biến
áp có dung lợng 560KVA Ngoài ra nhằm mục đề phòng khi xẩy ra sự cốmất điện lới của thị trấn cần đặt môt trạm máy Điêzen dự phòng có dung l-ợng 100KVA Máy phát điện nêu trên phải đảm bảo có cách âm không gây
ra tiếng ồn và ô nhiễm môi trờng cho dân c xung quanh
Thang máy có tải trọng 600 kg sức chứa 8 ngời, tốc độ 1m/ s
Toàn bộ hệ thống cáp và dây dẫn trục chính sẽ đợc cố định trongmáng kỹ thuật Các máng kỹ thuật đặt thẳng đứng dọc theo các phòng kỹthuật điện hoặc nằmg ngang trong trần kỹ thuật, trong các phòng cáp và dâydẫn đều đợc luồn trong ống PVC chịu nhiệt đặt ngầm trong tờng hoặc trần
Công trình có hệ thống chống sét với công nghệ tiên tiếnPREVECTRON 2 của hãng INDELEC ( Pháp )
b) Giải pháp cấp, thoát nớc.
Cho khách ở phòng nghỉ: 300 l/ngời, ngày
Cho cán bộ công nhân viên: 50 l/ngời, ngày
Khách vãng lai dự kiến khoảng 1000 ngời / ngày : 3l/ngời, ngày
ngày ngoài ra còn lợng nớc dự trữ cho nhu cầu phòng chống cháy trong thờigian 3 giờ là 54 m3
Vì vậy dung tích bể nớc cho nhu cầu sinh hoạt và chữa cháy là 100m3
Nớc cấp cho công trình lấy từ đờng ống cấp nớc thị trấn dẫn vào côngtrình có đờng kính 70mm Vì áp lực nớc trên đờng ống của thành phố không
đủ cấp nớc cho nhà cao tầng nên có thiết kế một trạm bơm tăng áp cục bộ
chứa
Mạng lới đờng ống cấp nớc bên trong nhà có đờng 15mm đến150mm Việc cung cấp nớc cho nhu cầu sinh hoạt ở các khu vệ sinh cácphòng nghỉ, các khu vực bếp đợc thiết kế cục bộ
Nớc bẩn sinh hoạt trong các khu vệ sinh ở các phòng nghỉ đợc cácdụng cụ vệ sinh thu dẫn về các tuyến ống thoát nớc Theo tính chất nhiễmbẩn của nớc thải, mạng lới đờng ống có hai hệ thống thoát nớc riêng:
- Đờng ống thoát nớc tắm, rửa sàn
- Đờng ống thoát nớc phân tiểu
- Nớc bẩn sinh hoạt của khối công cộng có 1 mạng lới đờngthoát nớc phân tiểu tầng 1, tự chảy trực tiếp ra hệ thống thoát n-
ớc chung của khu vực bến xe ôtô
Trang 54 Giải pháp chữa cháy.
a) Tiêu chuẩn áp dụng:
TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - yêu cầu để thiết kế, lắp đặt
Đợc thiết kế lắp đặt cho toàn bộ công trình Hệ thống báo cháy tự
động gồm có đầu báo khói, đầu báo nhiệt gia tăng, nút nhấn và chuông báocháy, tủ trung tâm và dây cáp tín hiệu
+ Hệ thống chữa cháy:
hoạt động liên tục trong 3 giờ
Kết luận.
Công trình có giải pháp mặt bằng khá đơn giản, tạo không gian rộng
để bố trí các phòng bên trong, sử dụng vật liệu nhẹ làm vách ngăn phù hợpvới xu hớng hiện đại
Hệ thống giao thông đợc giải quyết hế sức thuận tiện hợp lý, bảo đảmthông thoáng
Nội thất đẹp, hiện đại, hệ thống cửa sổ bố trí xung quanh chu vi nhà,lấy đợc cảnh quan thiên nhiên
Phần kết cấu
(45%)
Giáo viên hớng dẫn: Lý Trần Cờng Sinh viên thực hiện : Đỗ Ngọc Tú- 43X4
Trang 6Nhiệm vụ thiết kế:
- Tình toán thang bộ khoang 2-3
- Tính toán sàn tầng 2
- Tính toán khung trục K3
- Tính toán móng cọc dới khung K3
+ Nhà khung bê tông cốt thép toàn khối do:
- Đợc sử dụng rộng rãi trong giai đoạn hiện nay
- Để tạo đợc nút cứng so với khung lắp ghép và các khung làm bằngvật liệu khác
+ Giải pháp nền - móng :
+ Tờng:
Tờng xây gạch chỉ, đây là tự mang không chịu lực khác ngoài tảitrọng bản thân nên tuỳ theo chức năng mà có thể xây tờng 110 hay 220 Tuynhiên tờng chỉ có chức năng ngăn cách giữa các phòng nên có thể phá bỏ để
mở rộng không gian hoặc xây ngăn để tạo phòng mới mà không ảnh hởng
đến độ bền vững của nhà
+ Bố trí hệ thống kết cấu: Bố trí hệ thống khung ngang chịu lực theophơng ngang nhà, nối bằng hệ giằng dọc quy tụ tại các nút khung, Côngtrình dài 27,8(m)<40(m) nên không cần phải tạo khe kín do đó mặt bằng kếtcấu là một khối thống nhất
2 Thiết kế khung.
Trang 7Hệ khung đặt theo phơng ngang nhà Tính toán khung theo sơ đồkhung phẳng hệ giằng dọc có tác dụng giữ ổn định cho khung ngang, ngoài
ra chúng cũng có tác dụng chống lại sự lún không đều theo phơng dọc nhà,chống lại lực co ngót của vật liệu, chịu một số tải trọng của công trình màkhi thiết kế cha kể hết đặc biệt là tải trọng gió thổi vào đầu hồi nhà
II Lựa chọn kích thớc cấu kiện.
Bề rộng tiết diện dầm đợc chọn trong khoảng ( 0,3 ữ 0,5)h
Ta có kích thớc tiết diện dầm nh sau:
+ Dầm chính: h = 75 (cm) ; b = 30 (cm)+ Dầm phụ: h = 35 (cm) ; b = 22 (cm)
3 Kích thớc cột.
Tiết diện ngang của cột đợc xác định theo công thức: F =
n
R kN
Trong đó:
k: hệ số
k = ( 1,2 ữ 1,5) đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm và ta chọn k = 1,2
Rn: Cờng độ chịu nén của bêtông
Với bêtông mác 250#, ta có Rn = 110 (kg/cm2)
N: tải trọng tác dụng lên cột
N = nxSxq
n: số tầng n = 11
Trang 8Lấy tải trọng phân bố đều ở mỗi tầng là q= 1,2 (T/m2).
S: diện tích chịu tải của cột
Cột giữa S = 7,6x
2
4 , 5
8 + = 50,92 (m2)
Cột biên S =
2
4 , 5 6 ,
r
l0
=
λ ≤ λ 0 0
32
2 2
2 4
57 , 3
Do công trình đợc tính theo quan niệm khung phẳng nên chọn khung
K3 - trục 3 để tính toán Tải trọng truyền vào khung có dạng tải trọng tập trung và tải trọng phân bố Các giá trị tải trọng đợc lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737 - 95
1 Tải trọng đứng.
Tải trọng đứng bao gồm tải trọng sàn, dầm, cột, kính, tờng
1.1 Tải trọng do sàn:
Trang 9a) TÜnh t¶i.
(kg/m3)
ChiÒu dµy(m)
T¶i trängtiªu chuÈn(kg/m2)
HÖ sè vît t¶i
T¶i trängtÝnh to¸n(kg/m2)
NÕu sµn cã chiÒu dµy lµ 7 cm th× cã: g = 365,1 kg/m2
NÕu sµn cã chiÒu dµy lµ 15 cm th× cã: g = 576,1 kg/m2
b) Ho¹t t¶i
(kg/m2)PhÇn dµi h¹n Toµn phÇn
Trang 10- DÇm phô cã kÝch thíc: 35x22 (cm).
g = 2500x0,35x0,22 = 192,5 kg/mKhi kh«ng cã chiÒu dµy sµn th× ta cã gdc = 487,5 kg/m vµ gdp = 137,5 kg/m
1.3 T¶i träng do têng.
- Têng 220
PhÇn x©y g¹ch: 1800x0,22x1,1 = 435,6 (kg/m2)Líp tr¸t: 1800x0,03x1,3 = 70,2 (kg/m2)
Tæng: 505,8 (kg/m2)
- Têng 110
PhÇn x©y g¹ch: 1800x0,11x1,1 = 217,8 (kg/m2)PhÇn tr¸t: 1800x0,03x1,3 = 70,2 (kg/m2)
TÜnh t¶i: g = 438,6 kg/m2
Ho¹t t¶i: tuú theo tõng lo¹i phßng mµ cã ho¹t t¶i kh¸c nhau
Hµnh lang, cÇu thang: p = 360 kg/m2
a) T¶i träng cña « sµn S1 truyÒn vÒ khung:
T¶i ph©n bè d¹ng h×nh thang vµ cã gi¸ trÞ lµ:
Trang 113 x g1 + 0,5x
2
7 , 5 8 ,
3 + x g
1 = 4,275x g1 = = 3562,5 kgT¬ng tù cã PA = PB = 4,275 x p1 = 2924,1 kg
b) T¶i träng cña « sµn S2 truyÒn vÒ khung:
T¶i ph©n bè d¹ng h×nh thang vµ cã gi¸ trÞ lµ:
3 x g2 +0,5x
2
7 , 5 8 ,
3 + x g
2 = 4,275 x g2 = 3562,5 kgT¬ng tù cã PA = PB = 4,275 x p2 = 1949,4 kg
c) T¶i träng cña 2 « sµn S3 truyÒn vÒ khung:
T¶i ph©n bè d¹ng h×nh thang vµ cã gi¸ trÞ lµ:
3 x g3 +
2
5 , 4 8 ,
3 + x g
3 = 7,95 x g3 = 6625,05 kgT¬ng tù cã PB’ = PB = 7,95 x p3 = 5437,8 kg
d) T¶i träng cña 2 « sµn S4 vµ S5 truyÒn vÒ khung:
45 ,
2
3 ,
2 x g4 +
6 , 7
3 ,
2
9 , 2 3 ,
2 + x g
4 +
2
9 ,
2 xg5 ) +
6 , 7
65 ,
e) T¶i träng cña « sµn S6 truyÒn vÒ khung:
T¶i ph©n bè d¹ng h×nh tam gi¸c vµ cã gi¸ trÞ lµ:
2 x g6 +
2
8 , 3 9 ,
2 + x g
6 = 4,075x g6 = 2591,7 kgT¬ng tù cã PC = PB’ = 4,075 x p6 = 1418,1 kg
f) T¶i träng cña 2 « sµn S7 vµ S8 truyÒn vÒ khung:
Trang 12Tải phân bố dạng hình thang và có giá trị là:
2 x g7 + 0,25x
2
7 , 5 3 ,
2 + x g
7 + 0,5x
2
2 ,
3 x g8 + 0,25x
2
7 , 5 2 ,
5 xgdp = 4096,8 kg
Nút B có GB = GA +
2
5 ,
4 xgdp = 7,6xgdc + 5,1xgdp = 4406,25 kg
Nút B’ có GB’ = 7,6xgdp +
2
5 ,
4 xgdp = 9,85xgdp = 1354,37 kg
Nút C có GC = 7,6xgdc +
2
7 ,
5 xgdp +
2
9 ,
2 xgdp = 7,6xgdc + 4,3xgdp = 4296,25 kg
Nút D có GD = 7,6xgdc +
2
7 ,
5 xgdp = 4096,8 kg
h) Tải trọng do tờng và kính truyền về khung.
Tải trọng của vách kính truyền thành lực tập trung tại nút A, B có giá trị:
Tĩnh tải: g = 800,4 kg/m2 đối với các ô sàn S3, S4, S6
g = 438,6 kg/m2 đối với các ô sàn còn lại
Hoạt tải: tuỳ theo từng loại phòng mà có hoạt tải khác nhau
Trang 13T¶i träng cña v¸ch kÝnh truyÒn thµnh lùc tËp trung t¹i nót A, B, D, C cã gi¸ trÞ:
TÜnh t¶i: g = 438,6 kg/m2
Ho¹t t¶i: tuú theo tõng lo¹i phßng mµ cã ho¹t t¶i kh¸c nhau
Phßng ngñ: p = 240 kg/m2
Hµnh lang, cÇu thang, Wc: p = 360 kg/m2
a) T¶i träng cña 2 « sµn S1 truyÒn vÒ khung:
T¶i ph©n bè d¹ng h×nh thang vµ cã gi¸ trÞ lµ:
3 x g1 + 0,5x
2
7 , 5 8 ,
3 + x g
1) = 8,55x g1 = 7125 kgT¬ng tù cã PA = PB = 8,55 x p1 = 3898,8 kg
b) T¶i träng cña 2 « sµn S2 truyÒn vÒ khung:
T¶i ph©n bè d¹ng h×nh tam gi¸c vµ cã gi¸ trÞ lµ:
2 x g2 +
2
45 , 2 8 ,
3 + x g
2 = 3,74x g2 = 2008,4 kgT¬ng tù cã PB’ = PB = 3,74 x p2 = 1694,34 kg
Trang 144 3
2 1
c) T¶i träng cña 2 « sµn S3 truyÒn vÒ khung:
T¶i ph©n bè d¹ng h×nh tam gi¸c vµ cã gi¸ trÞ lµ:
2 x g3 +
2
5 , 2 8 ,
3 + x g
3 = 3,775x g3 = 2069,6 kgT¬ng tù cã PB’ = PC’ = 3,775 x p3 = 1698,75 kg
d) T¶i träng cña 2 « sµn S8 truyÒn vÒ khung:
T¶i ph©n bè d¹ng h×nh tam gi¸c vµ cã gi¸ trÞ lµ:
1 x g8 + 2x
2
2 , 1 8 ,
3 + x g
8 = 5,6x g8 = 1719,2 kgTîng tù : PA’ = PA = 5,6x p8 = 940,8 kg
e) T¶i träng do dÇm chuyÒn vÒ nót.
Nót A, D cã GA = Gd =7,6xgdc +
2
9 ,
6 xgdp = 4179,4 kg
Nót B ,C cã GB = GC =7,6xgdc +
2
7 ,
5 xgdp +
2
4 ,
7 xgdp
= 7,6xgdc + 6,55 xgdp = 4605,6 kgNót B’ vµ C’ cã GB’ = GC’ = 7,6xgdp = 1045 kg
f) T¶i träng do têng vµ kÝnh truyÒn vÒ khung.
T¶i träng cña v¸ch kÝnh truyÒn thµnh lùc tËp trung t¹i nót A, D cã gi¸ trÞ:
Trang 15C¸ch ph©n t¶i gièng tÇng 8 nhng cã t¶i träng ph©n bè kh¸c:
Ho¹t t¶i: tuú theo tõng lo¹i phßng mµ cã ho¹t t¶i kh¸c nhau
Trang 163 +
2
8 8 ,
Công trình đợc mô hình thành một thanh consol có khối lợng phân bố
m, độ cứng EJ, ngàm vào móng Sử dụng chơng trình Sap2000, tính toán đợctần số dao động riêng Ta đi xác định độ cứng EJ
Thay các khung thực của công trình bằng các vách cứng tơng
đ-ơng( có cùng chiều cao, cùng chuyển vị ngang ở đỉnh hoặc ở cao trình gần 0,8H khi chịu cùng tải trọng ngang) Bằng cách này, ta có độ cứng chống uốn của công trình là: EJ = Σ EJi
Với EJi là độ cứng chống uốn của vách cứng thứ i đối với hệ trục toạ
độ đi qua trọng tâm của nó
Các bớc tính toán:
* Tính toán chuyển khung về vách cứng tơng đơng
+ Tính chuyển vị tải đỉnh khung khi có lực tập trung P = 1 (T) tác dụng vào( có 6 loại khung K1 , K2 , K2’ , K3 , K5 , K5’ )
Trang 18chuyển vị của khung với 1 thanh consol có cùng chiều cao, cùng chịu lực P
= 1 (T), ta đợc mômem quán tính J của khung:
8 , 44
8 , 44
−
x x x
J2’ =
0961 , 0 10 65 , 2 3
8 , 44
8 , 44
−
x x x
J5’ =
1049 , 0 10 65 , 2 3
8 , 44
8 , 44
−
x x x
J
J x
J
J y
Chọn trục ban đầu là trục hình học của nhà, ta có kết quả sau:
Trang 19K6 13.9 0.154 2.141
→ Xtc = 1020,,357493 = 0,505(m)
Công trình ở đây gần nh đối xứng qua trục x → Ytc = 0
→ Đờng hợp lực của tải trọng gió trùng với tâm hình học và cách tâmcứng 1 khoảng lệch tâm bé là e = 0,505 m Nên việc phân phối tải ngang
đến khung trục 6 không cần kể đến thành phần xoắn và đợc xác định theocông thức:
12 ,
- c = 0,8 đối với vùng gió đẩy
- c = -0,6 đối với vùng gió hút
+ k: hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao (công trình ở Lạng Sơn nên dạng địa hình là dạng C).
Trang 20Tra bảng ta có tần số giới hạn của công trình là: fl = 1,1 (Hz)
Công trính có tần số dao động riêng cơ bản thứ s thoả mãn bất đẳng thức:
fs< fl < fs+1 thì đợc tính toán thành phần gió động với dạng dao động đầu tiên và xác định theo công thức:
r k
k i pk
y M
y W
r: Σ số phần công trình đợc chia ra
Wpk: thành phần động của gió
Wpk = Wtζυ
ζ : hệ số áp lực động của gió ở độ cao z
υ : hệ số không gian phụ thuộc tiết diện đón (hút) gió
υ phụ thuộc tham số ρ và χ
Trang 21a) Xác định phần công trình thứ k mà trọng tâm của nó có độ cao zk so với mặt móng (Mk):
M2= ( 27,8x18,8 + 6,0x8,43 - 3,54x5,7 - 2,64x4,7 - 4,64x2,64 -
2,12x2,35)x(0,397 + 0,2)+ 7x
4
9 ,
6,72x2)x5,1x0,05
= 282,27 + 56,77 + 92,94 + 3,366 + 4,32 + 62,55+ 42,3 + 18,1 + 1,1 + 0,51 + 2,08 + 282,93 + 57,37 + 6,26 = 912,86 ( T)
M3 = ( 27,8x24,2 - 49,82)x(0,397 + 0,25) + 7x
4
9 ,
0,22x0,35x2,5x(2,12 + 5,7 + 2,64) + 4x0,22x0,35x2,5x7,9 + ( 9,83 + 9,88 +8x2 + 4,48 + 2,64x2 + 5,4 + 2 + 4x13,61)x2,9x0,45 + (4x2,79 + 7,6x2 + 1,94x3 + 7,6 + 11,4 + 3,8)x2,9x0,05
= 403,04 + 38,4 + 62,87 + 9,75 + 2,27 + 2,91 + 2,61 + 62,55 + 27,22 + 21,15 + 5,35 + 23,3 + 2,01 + 6,08 + 140,04 + 7,97 + 20 = 837,53 (T)
M4 = [22,8x21,2 + 2x(1,5x8 + 1,6x1,2) - 48,87] x (0,397 + 0,1) + 4x
4
7 ,
0 2
x
π
x2,5x3,15 + 12x0,72x2,5x3,15 + 4x0,22x0,3x2,5x3,15 + 7x0,222x2,5x3,15 + 0,9x0,4x2,5x3,15 + 2x0,3x0,75x2,5x27,8 + 2x0,3x0,75x2,5x22,8
+4x0,3x0,75x2,5x18,8 + 3x0,22x0,35x2,5x21,2 +2x0,22x0,35x2,5x30,2+ 2x0,22x0,35x2,5x8 + 2x0,11x0,25x2,5x15,2 + 0,22x0,35x2,5x(2,12 + 5,7 + 2,64) + 4x0,22x0,35x2,5x7,9 + (7,59x6 + 2,9x4 + 4,39 + 2,64x2 + 4,96 + 3,93 + 2 + 3,1x4 + 4,48x2 + 4x13,61)x3,4x0,45 + (15,09x2 + 2,79x5 + 12,98x2 + 2,79x3)x3,4x0,252 + ( 2,79x4+14,98x2 + 3x1,94)x3,4x0,05 = 229,78 + 12,12 + 46,3 + 2,07 + 2,67 +2,83 +31,27 + 25,65 + 42,3
Trang 22= 716,53(T)
M9 = [22,8x21,2 + 2x(1,5x8 + 1,6x1,2) - 48,87] x (0,397 + 0,1) + 4x
4
5 ,
0 2
x
π
x2,5x3,4 + 12x0,52x2,5x3,4 + 4x0,22x0,3x2,5x3,4 + 7x0,222x2,5x3,4 + 0,9x0,4x2,5x3,4 + 2x0,3x0,75x2,5x27,8 + 2x0,3x0,75x2,5x22,8
+4x0,3x0,75x2,5x18,8 + 3x0,22x0,35x2,5x21,2 +2x0,22x0,35x2,5x30,2+ 2x0,22x0,35x2,5x8 + 2x0,11x0,25x2,5x15,2 + 0,22x0,35x2,5x(2,12 + 5,7 + 2,64) + 4x0,22x0,35x2,5x7,9 + (7,59x2 + 2,9x3 +3,3x4 + 6,08x2 + 5,29 + +3,92 + 4,48x + 4x13,61)x3,4x0,45 + ( 2,79x4+14,98x2 + 16,58 + 10,79 + 1,9 + 3,12 )x3,4x0,05
= 229,78 + 6,67 + 25,5 + 2,24 + 2,88 +3,06 +31,27 + 25,65 + 42,3 +12,24+11,63 + 3,08 + 2,09 + 2,01 + 6,08 + 179,58 + 12,57
13,61x4)x5,1x0,45 + (7,1 + 2,31x4 + 11,29 + 2,64 + 6,08)x5,1x0,252 + (14,98x2 + 4,62 + 5,18 + 6,08 + 1,89x2 + 2,79x4)
= 356,92 + 8,3 + 31,87 + 2,8 + 3,6 + 3,82 +31,27 + 25,65 + 42,3 +12,24+ 11,63 + 3,08 + 2,09 + 2,01 + 6,08 + 266,15 + 46,72 + 15,5
= 872,07 (T)
M¸p m¸i = [22,8x21,2 + 2x(1,5x8 + 1,6x1,2) - 48,87] x (0,397 + 0,075) + [22,8x6,6]x0,1 +4x
4
5 ,
0 2
x
Trang 234x0,22x0,3x2,5x2,5 + 7x0,222x2,5x2,5 + 0,9x0,4x2,5x2,5 +
+4x0,3x0,75x2,5x18,8 + 3x0,22x0,35x2,5x21,2 +2x0,22x0,35x2,5x30,2+ 2x0,22x0,35x2,5x8 + 2x0,11x0,25x2,5x15,2 + 0,22x0,35x2,5x(2,12 + 5,7 + 2,64) + 4x0,22x0,35x2,5x7,9 + (22,8x2 + 6,52 + 4,56 + 7,1 + 2,32 + 2,54x5+ 4,2)x4,2x0,45 +35
= 218,22 + 4,9 + 18,75 + 1,65 + 2,12 + 2,25 + 7,25 + 36,75 +31,27 + 25,65+ 42,3 +12,24+ 11,63 + 3,08 + 2,09 + 2,01 + 6,08 + 148,93 + 35
= 612,72 (T)
Mmái = 22,8x8x0,272 + 2x0,22x0,35x2,5x22,8 + (7,54 + 6,19)x2x2x0,45 +14x0,52x2,5x2,1 = 49,61 + 8,78 + 24,71 + 7,25 = 90,35 (T)
r k
k i pk
y M
y W
r: Σ số phần công trình đợc chia ra
Wpk: thành phần động của gió
Wpk = Wtζυ
ζ : hệ số áp lực động của gió ở độ cao z
υ : hệ số không gian phụ thuộc tiết diện đón (hút) gió
υ phụ thuộc tham số ρ và χ tra bảng theo mặt phẳng toạ độ cơ bản song song với bề mặt tính toán zoy
Trang 242 ) (
Trang 2510 33,5 0.00175 3.07E-06 873.07 2.6768335
10.116738Theo kÕt qu¶ b¶ng 3,4 ta cã:
r k
k i pk
y M
y W
PhÝa giã ®Èy: ϕi = 0,0256
Trang 2711 38,6 5.1x27.8 47.016 35.262 6665.94 4999.46
Từ 2 bảng 6,7 ta nhân kết quả với hệ số T = 0,25 (hệ số phân phối nội lực
đến khung K 3 ) ta có tải trọng gió tác dụng vào khung.
Trang 28B¶ng 8 - Wt, Wk t¸c dông vµo khung K3 trôc 3.
Trang 29Chơng II: Tính toán cốt thép.
I Tính toán cốt thép sàn tầng 2.
1 Tải trọng:
tĩnh tải: g = 438,6 kg/m2 (theo tính toán ở trên)
hoạt tải: p = 240 kg/m2 đỗi với văn phòng, phòng làm việc
p = 360 kg/m2 đối với sảnh, hành lang
Tổng tải trọng của sàn;
- Đỗi với văn phòng, phòng làm việc: q = 678,6 kg/m2
- Đối với sảnh, hành lang: q = 798,6 kg/m2
7 , 5
=1,5 < 2Xem bản chịu uốn theo hai phơng tính toán theo sơ đồ bản kê bốn cạnhNhịp tính toán của bản xác định theo 2 phơng cạnh ngắn và cạnh dài là:
4 , 5
= 1,52Với r = 1,52 tra bảng 6.2 (Sàn bêtông cốt thép toàn khối)
Trang 30→
12
) 54 , 3 4 , 5 3 ( 54
45350
= 0,057 < A0 = 0,412Víi A = 0,057 tra b¶ng ta cã γ = 0,97
Fa =
5 , 8 97
=
39 , 2
100 503 ,
= 21,05 cmChän a = 20 cm → fa = 2,515 cm2
32680
= 0,041 < A0 = 0,412Víi A = 0,041 tra b¶ng ta cã γ = 0,979
Fa=
5 , 8 979
=
71 , 1
100 503 ,
= 29,4 cmChän a = 25 cm → fa = 2,012 cm2
µ = 1002,012.8,5x100% = 0,236% > µmin = 0,1%
VËy ta chän φ8 a250
Trang 31Do M1 = MB1 = 453,5 kgm nên ta bố trí cốt thép giống với trờng hợp chịu mômen âm MB1 là: φ8 a200
24210
= 0,037 < A0 = 0,412Với A = 0,037 tra bảng ta có γ = 0,981
Fa=
7 , 7 981
=
39 , 1
100 503 ,
= 36,2 cmChọn a = 30 cm → fa = 1,67 cm2
7 ,
5 =1,5 < 2Xem bản chịu uốn theo hai phơng tính toán theo sơ đồ bản kê bốn cạnhNhịp tính toán của bản xác định theo 2 phơng cạnh ngắn và cạnh dài là:
4 , 5
= 1,52Với r = 1,52 tra bảng 6.2 (Sàn bêtông cốt thép toàn khối)
Trang 32= 0,043 < A0 = 0,412Víi A = 0,043 tra b¶ng ta cã γ = 0,977
Fa =
5 , 8 977
=
8 , 1
100 503 ,
27490
= 0,034 < A0 = 0,412Víi A = 0,034 tra b¶ng ta cã γ = 0,983
Fa =
5 , 8 983
=
43 , 1
100 503 ,
Trang 33= 0,031 < A0 = 0,412Với A = 0,031 tra bảng ta có γ = 0,985
Fa =
7 , 7 985
=
18 , 1
100 503 ,
= 42,6 cmChọn a = 30 cm → fa = 1,67 cm2
5 , 4
=1,18 < 2Xem bản chịu uốn theo hai phơng tính toán theo sơ đồ bản kê bốn cạnhNhịp tính toán của bản xác định theo 2 phơng cạnh ngắn và cạnh dài là:
l1 = 3,8 - 0,5x( 0,22 + 0,3) = 3,54 m
l2 = 4,5 - 0,5x(0,22 + 0,3) = 4,24 m
Trang 34* Xác định nội lực.
Ta có tỷ số r =
54 , 3
24 , 4
= 1,2Với r = 1,2 tra bảng 6.2 (Sàn bêtông cốt thép toàn khối)
28110
= 0,035 < A0 = 0,412Với A = 0,043 tra bảng ta có γ = 0,978
Fa =
5 , 8 978
=
8 , 1
100 503 ,
23220
= 0,029 < A0 = 0,412Với A = 0,029 tra bảng ta có γ = 0,985
Trang 35Fa =
5 , 8 985
=
2 , 1
100 503 ,
= 42 cmChän a = 30 cm → fa = 1,67 cm2
24440 = 0,03 < A0 = 0,412Víi A = 0,03 tra b¶ng ta cã γ = 0,985
Fa =
5 , 8 985
=
27 , 1
100 503 ,
= 39,6 cmChän a = 30 cm → fa = 1,67 cm2
22000 = 0,028 < A0 = 0,412Víi A = 0,026 tra b¶ng ta cã γ = 0,986
Fa =
7 , 7 986
=
26 , 1
100 503 ,
= 40 cmChän a = 30 cm → fa = 1,67 cm2
µ = 1001,67.8,5x100% = 0,196% > µmin = 0,1%
VËy ta chän φ8 a300
Trang 368 ,
3 =1,3 < 2Xem bản chịu uốn theo hai phơng tính toán theo sơ đồ bản kê bốn cạnhNhịp tính toán của bản xác định theo 2 phơng cạnh ngắn và cạnh dài là:
54 ,
15180
= 0,019 < A0 = 0,412Với A = 0,019 tra bảng ta có γ = 0,99
Trang 37Fa =
5 , 8 99
=
78 , 0
100 503 ,
= 64,5 cmChọn a = 25 cm → fa = 2,012 cm2
à = 1002,012.8,5x100% = 0,236% > àmin = 0,1%
Vậy ta chọn φ8 a250
Cốt thép chịu mômen âm MA2, mômen dơng M1 và M2 đêu lấy là:
φ8 a250 do các giá trị mômen này đều nhỏ hơn giá trị của mômen âm MB1
II Tính cầu thang.
1 Tính bản chiếu nghỉ BT1.
* Số liệu tính toán.
Bản chiếu nghỉ BT1 là bản loại dầm có chiều dày hb =10cm
Cắt 1m dài của bản ra ta tính toán nh là dầm đơn giản một đầu ngàm một đầu khớp
Chiều dài tính toán: l = 1,94 + 0,5hb = 1,94 + 0,5.0,1 = 1,99 m
Tải trọng tác dụng.
+ Tĩnh tải
- Gạch lát: δ = 0,02m
0,02x2200x1,1 = 48,4kg/m2
Trang 3819154 = 0,027 < A0 = 0,412Víi A = 0,024 tra b¶ng ta cã γ = 0,986
Fa =
8 986
= 2,5 cm2
Tû lÖ cèt thÐp: µ =
8 100
5 , 2
Trang 3920320 = 0,029 < A0 = 0,412Víi A = 0,0255 tra b¶ng ta cã γ = 0,987
Fa1=
8 985
=
683 , 0
100 503 ,
LÊy kho¶ng c¸ch a = 20 cm ⇒ fa =
20
100 503 ,
= 2,5 cm2
Tû lÖ cèt thÐp: µ =
8 100
5 , 2
Trang 40q1 = 0,25x0,1x2500x1,1x 0
34 cos
⇒ q = q1 + q2 = 165 + 1054,9 = 1219,9 kg/m lấy tròn là 1220 kg/mSơ đồ tính toán dầm DT2 nh sau: