1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)

85 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu3: Đây chính là biểu bảng được lập ra với mục đích quản lý các thông tin đặt trưng của đối tượng cần quản lý, đặt điểm tất cả mọi thông tin đều chứa cùng một bảng dẫn đến hệ quả:một b

Trang 1

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn PhươngTrường THPT Nhã Nam

Địa chỉ: Tân Yên - Bắc Giang

Trang 2

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn: 15/8/2010;

Ngày giảng:

Chương 1:Khái niệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Tiết 1 §1 Khái niệm về cơ sở dữ liêu

I Mục đích yêu cầu

a) Mục đích, yêu cầu: HS hiểu được bài tóan minh họa, hệ thống hóa các công việc thường

gặp khi quản lí thông tin của một hoạt động nào đó, lập được các bảng chứa thông tin theo yêu cầu

b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình

minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn

c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

II Phương pháp và phương tiện dạy và học

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan

- Phương tiện dạy và học; SGK, SGV, SBT và Máy chiếu

II Nội dung bài mới

Tiết 1:

Câu 1:Muốn quản lý thông tin về điểm học

sinh của lớp ta nên lập danh sách chứa các cột

nào? Gợi ý:Để đơn giản vấn đề cột điểm nên

tượng trưng một vài môn

Stt,hoten,ngaysinh,giới tính,đòan viên,

tóan,lý,hóa,văn,tin

HS1: cột Họ tên, giới tính,ngày sinh,địa chỉ,

tổ,điểm tóan, điểm văn, điểm tin

GV: Em hãy nêu lên các công việc thường

gặp khi quản lý thông tin của một đối tượng

nào đó ?

Câu3: Đây chính là biểu bảng được lập ra với

mục đích quản lý các thông tin đặt trưng của

đối tượng cần quản lý, đặt điểm tất cả mọi

thông tin đều chứa cùng một bảng dẫn đến hệ

quả:một bảng thông tin đồ sộ chứa quá nhiều

dữ liệu trên một bảng, chủ yếu được viết và

§1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu

1 Bài tóan quản lý:

Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa các thông tin cần quản lý

a) Một trong những biểu bảng được thiết lập để lưu

trữ thông tin về điểm của hs như sau

b) Các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một đối tượng nào đó:

o Tạo lập hồ sơ về các đối tượng cần quản lí;

o Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa hồ sơ);

đối tượng nào đó (như trường học, bệnh viện, ngân

hàng, nhà máy ), được lưu trữ trên bộ nhớ máy tính để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của

nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

Trang 3

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

3 Sự cần thiết phải có các CSDL:

Thông tin ngày càng nhiều và phức tạp, việc

quản lý và khai thác csdl trên giấy có nhiều bất tiện, vì thế việc tạo csdl trên máy tính giúp người dùng tạo lập , khai thác thông tin của CSDL một cách có hiệu quả Trong đó đó cần phải kể đến vai trò không thể nào thiếu được của phần mềm máy tính dựa trên công cụ máy tính điện tử

III Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà

 Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?

 Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê tất cảcác môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3 để đặt têncho từng môn học Đặt tên cho bảng Môn học

 Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa chỉ, tổ.Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thểđặt A1, A2 Đặt tên bảng DSHS

 Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra, điểm Mỗihọc sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm

Trang 4

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn: 15/8/2010

Ngày giảng:

Tiết 2 §1 Khái niệm về cơ sở dữ liêu

I Mục đích, yêu cầu: HS nắm được khái niệm CSDL là gì? Biết vai trò của CSDL trong học

tập và đời sống? Nắm khái niệm hệ QTCSDL, hệ CSDL, sự tương tác giữa các thành phần trong hệ CSDL

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình

minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn hình 1, hình 2 (xem phụ lục 1, giáo án)

III Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình:cán bộ lớp, gv chủ nhiệm.

2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra vở làm bài tập ở nhà của 3 học sinh Ba HS ghi

kết quả làm bài tập tiết 1 lên bảng cùng một lần

3 Bài mới

GV: CSDL lưu trên giấy khác CSDL lưu trên

máy tính ở điểm nào?

GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể tạo

CSDL trên máy tính gọi là gì? (hệ qtcsdl)

GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị

CSDL?

Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều

người biết đến là MySQL, Oracle,

PostgreSQL, SQL Server, DB2, v.v Phần lớn

các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt

trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux,

Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của

Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành

Windows

GV: dùng phần mềm ứng dụng quản lý học

sinh với hệ QTCSDL : MS Access để minh

họa cho sự tương tác

của hệ CSDL, lưu ý đến vai trò của phần

mềm ứng dụng và hệ QTCSDL (phần mềm

ứng dụng giúp người dùng có thể giao tiếp

một cách dễ dàng với csdl thông qua các thao

Hãy sắp xếp thứ tự ưu tiên của các thành

phần trên dựa vào vai trò của nó trong hệ

CSDL Giải thích vì sao em sắp xếp như vậy?

(Xem Hình 2)

4 Hệ quản trị CSDL:

Là phần mềm cung cấp mô trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin của CSDL, được gọi là hệ quản trị CSDL (hệ QTCSDL-DataBase Manegement System)-

Như vậy, để tạo lập và khai thác

một csdl cần phải có:

-Hệ QTCSDL-Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạng máy tính )

-Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng được xây

dựng trên hệ QTCSDL giúp thuận lợi cho người

sử dụng khi muốn tạo lập và khai thác CSDL

Hình 2: Sơ đồ tương tác giữa phần mềm ứng

Trang 5

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Dùng sơ đồ tương tác ở trên (H2) để phát

triển khái niệm: Hệ thống CSDL là gì?

GV: yêu cầu HS căn cứ trên sơ đồ trên để đưa

thêm tác nhân : Con người, là thành phần rất

quan trọng trong hệ thống CSDL, một thành

phần mà sự tồn tại và phát triển của cả hệ

thống CSDL đều phải phụ thuộc vào nó

GV: cho HS phát triển thêm sơ đồ Gọi HS

lên bảng để vẽ

Hình 3 Hs về nhà vẽ bằng bút chì xem như

một bài tập.(hai cách, cách1:sơ đồ hình tròn

đồng tâm, cách2: sơ đồ nhân quả )

Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột

điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang điểm

10 , các điểm của môn học phải đặt ràng buộc

giá trị nhập vào: >=0 và <=10 ( Gọi là ràng

buộc vùng)

Tính không dư thừa?

Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày sinh, thì

không cần có cột tuổi

Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi giá

trị của tuổi lại không được cập nhật tự động

vì thế nếu không sửa chữa số tuổi cho phù

hợp thì dẫn đến tuổi và năm sinh thiếu tính

nhất quán.

Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia, thì

không cần phải có cột thành tiền

(=soluong*dongia)

Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu

thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính

nhất quán trong csdl

Tính an toàn và bảo mật thông tin?:

Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có

thể vào mạng để xem điểm của mình trong

CSDL của nhà trường, nhưng hệ thống sẽ

ngăn chận nếu HS cố tình muốn sửa điểm

Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy tính hoặc

phần mềm bị hỏng thì hệ thống phải khôi

phục được CSDL

Ví dụ về tính bảo mật: Hệ thống phải ngăn

chặn được mọi truy cập bất hợp pháp đến

6 Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:

a)Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL được

lưu trữ theo một cấu trúc xác định

Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:

 Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ

dưới dạng các bản ghi

 Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai

báo cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để

tổ chức dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ

liệu nhập vào cột, hàng ) xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc

b)Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu trữ trong

CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy theo nhu cầu lưu trữ thông tin

c)Tính không dư thừa:

-Một CSDL tốt thường không lưu trữ những dữ liệu trùng nhau, hoặc những thông tin có thể dễ dàng tính toán từ các dữ liệu có sẵn

Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong csdl

d)Tính chia sẻ thông tin: vì csdl đuợc lưu trên

máy tính, nên việc chia sẻ csdl trên mạng máy tính được dể dàng thuận lợi, đây là một ưu điểmnổi bật của việc tạo csdl trên máy tính

e)Tính an toàn và bảo mật thông tin:

CSDL dùng chung phải được bảo vệ an toàn, thông tin phải được bảo mật nếu không dữ liệu trong CSDL sẽ bị thay đổi một cách tùy tiện vàthông tin sẽ bị “xem trộm”

f)Tính độc lập: Một CSDL có thể sử dụng cho

nhiều chương trình ứng dụng, đồng thời csdl không phụ thuộc vào phương tiện lưu trữ và hệ máy tính nào cũng sử dụng được nó

7 Một số hoạt động có sử dụng CSDL:

- Hoạt động quản lý trường học-Hoạt động quản lý cơ sở kinh doanh-Hoạt động ngân hàng

Trang 6

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

CSDL

3.Dặn dò: HS lưu ý Hình 3 trong bài mô tả sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, có

thể trình bày bằng 2 cách,cách 1: bằng các vòng tròn đồng tâm như câu 2 phần bài tập đã ra, cách 2: bằng sơ đồ nhân quả (mũi tên, tên các thành phần) Chú ý các cách trình bày để vẽ theo yêu cầu của GV.

Suy nghĩ về vai trò của phần mềm ứng dụng trong mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL

Trang 7

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn: 15/8/2010;

ngày giảng:

Tiết Bài 2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

I Mục đích, yêu cầu: HS nắm được các chức năng của hệ QTCSDL, nắm được thành phần cơ bản

của hệ QTCSDL, biết được vai trò của con người trong từng nhiệm vụ cụ thể

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh

họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn

III Phương pháp giảng dạy và phương tiện dạy học

- Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

- Phương tiện dạy và học: SGK, SGV

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình lớp: điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:

a) Không dư thừa, tính bảo mật

b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin

c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin

d) Không dư thừa, độc lập

Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên để cho ví dụ

3 Bài mới

Chủ yếu GV giới thiệu chức năng của hệ

QTCSDL, dùng Pascal hoặc SQL minh họa

cách khai báo, xây dựng cấu trúc CSDL:

GV:Trong Pascal để khai báo biến I,j là kiểu số

nguyên, k là kiểu số thực để dùng trong chương

GV:Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc bản

ghi Học sinh có 9 trường: hoten,ngaysinh,

gioitinh, doanvien toan,ly,hoa,van,tin:

Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng

khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin,khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL

b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết

xuất thông tin:

Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta thực

hiện được các thao tác sau:

Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL

Thông qua ngôn ngữ đìều khiển dữ liệu để đảm bảo:

- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép

- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu

2 Hoạt động của một hệ QTCSDL:

a) Hệ QTCSDL có 02 thành phần chính:

-Bộ xử lý truy vấn -Bộ truy xuất dữ liệu

Trang 8

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ định

nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và cấu trúc dữ

liệu.

GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao

tác dữ liệu tác động trên các mẩu tin (bản ghi)

bao gồm:

Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu

Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

GV: Bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho

phép xác lập quyền truy cập vào CSDL

GV dùng Hình 3:

Sự tương tác giữa các thành phần của hệ

CSDL, để giúp học sinh phát triển sơ đồ tương

tác giữa các thành phần trong hệ QTCSDL, chủ

yếu chi tiết hóa hệ qtcsdl: bộ xử lý truy vấn &

bộ truy xuất dữ liệu (Hình 4)

Sử dụng phần mềm ứng dụng Access để giúp

học sinh biết được truy vấn là gì?

Vai trò của con người (nói chung) đối với hệ

CSDL?

b) Mô tả sự tương tác của hệ QTCSDL:

Người dùng thông qua chương trình ứng dụng chọn các câu hỏi (truy vấn) đã được lập sẵn,Vd: Bạn muốn

tìm kiếm mã học sinh nào- người dùng nhập giá trị

muốn tìm kiếm , ví dụ: A1bộ xử lý truy vấn của hệ QTCSDL sẽ thực hiện truy vấn nàybộ truy xuất dữ liệu sẽ tìm kiếm dữ liệu theo yêu cầu truy vấn dựa trên CSDL đang dùng

c Sơ đồ chi tiết mô tả sự tương tác của hệ QTCSDL:

a) Người quản trị CSDL: là một người hay một nhóm

người được trao quyền điều hành hệ CSDL : - Thiết kế

và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL, và các phần mềm cóliên quan

- Cấp phát các quyền truy cập CSDL

- Duy trì các hoạt động hệ thống nhằm thỏa mãn các yêu cầu của các ứng dụng và của người dùng

b) Người lập trình ứng dụng: Nguời sử dụng có am

hiểu về một hệ QTCSDL nào đó, dùng ngôn ngữ của

hệ QTCSDL này để tạo một giao diện thân thiện quachương trình ứng dụng dễ sử dụng để thực hiện một số

Trang 9

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

thao tác trên CSDL tùy theo nhu cầu

c) Người dùng : (còn gọi người dùng đầu cuối) Là

người có thể không am hiểu gì về hệ QTCSDL nhưng

sử dụng giao diện thân thiện do chương trình ứng dụng

tạo ra để nhập dữ liệu và khai thác CSDL.

3 Củng cố:

Truy vấn là gì? Còn gọi là truy hỏi :dùng các câu hỏi đặt ra ở phần mềm ứng dụng dựa vào yêu cầu

khai thác thông tin để yêu cầu hệ QTCSDL tiếp nhận truy vấn và truy xuất dữ liệu một cách tự

động Đặt 3 câu truy vấn để khai thác thông tin về HS? Kết xuất là gì? Quá trình tạo ra kết quả :

thông tin muốn tìm kiếm

Trang 10

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn:15/8/2010;

Ngày giảng:

Tiết Bài tập

I) Mục đích, yêu cầu: Học sinh nắm các khái niệm đã học: CSDL, sự cần thiết phải có CSDL

lưu trên máy tính, hệ QTCSDL?, hệ CSDL?, mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình

minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn

III Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

IV) Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3) Nội dung bài:

Các câu hỏi trắc nghiệm & tự luận:

Câu 1:Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :

a Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử

b Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy

c Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh của một chủ thể nào đó

d Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử

để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người

Câu 2: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:

a Gọn, nhanh chóng

b Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời )

c Gọn, thời sự, nhanh chóng

d Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL

Câu 3: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL

b Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL

c Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL

b Tính không dư thừa, tính nhất quán

c Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin

d Các câu trên đều đúng

Câu 7: Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong một hệ CSDL:

Cho biết: Con người1, Cơ sở dữ liệu 2, Hệ QTCSDL 3, Phần mềm ứng dụng 4

Trang 11

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

a CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau, chứa thông tin về một vấn đề nào đó, được lưu trên máy tính CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra Hệ quản trị CSDL là phần mềmdùng tạo lập, bảo trì : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó

b CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau chứa thông tin về một vấn đề nào đó CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập, bảo trì : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó

c CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, còn hệ quản trị CSDL chỉ là chương trình để quản lý và khai thác CSDL đó

d Tất cả đều sai

Câu 9: Nêu các điểm giống nhau và khác nhau giữa CSDL và hệ QTCSDL :

Giống nhauKhác nhau

Câu 10: (câu khó) Tại sao mối quan hệ giữa Hệ QTCSDL và CSDL phải là mối quan hệ hai

Trang 12

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

2 Nội dung bài thực hành

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập

Bài 1 Tìm hiểu nội quy thư viện, thẻ thư viện, phiếu mượn/ trả sách, sổ quản lí sách của thư viện

trường trung học phổ thông

GV: Với bài này thì các em hãy tìm hiểu nội quy thư viện của trường chúng ta: xem phiếu mượn, trả, sổ quản lí, của trường chúng ta

GV: Ngoài các hoạt động chính đó còn hoạt động nào không?

Bài 3 Hãy liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí sách và mượn/ trả sáh,

chẳng hạn như người đọc sách,

GV: Với mỗi loại đối tượng, hãy liệt kê các thông tin cần quản lí, chăng hạn

Thông tin về người đọc.

Trang 13

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Tên sách

Ngoài thông tin đó em nào lấy thêm thông tin nữa của thư viện ví dụ thư viện của trường Nhã Nam

GV:? Theo em CSDL nêu trên cần những bảng nào? Mỗi bảng cần những cột nào?

Ví dụ/ bảng lưu thông tin về sách, tác giả, người đọc

HS: Tìm hiểu và trả lời

GV: Lưu ý khi làm việc với một cơ sở dữ liệu vậy thì người phân tích đóng một vai trò quan trọng

trong toàn bộ quá trình xây dựng nên phần mềm nếu người phân tích mà thiếu, hoặc sai sót một thông tin nhỏ nào dẫn đến toàn bộ dây truyền xây dựng phần mềm bị lỗi

Người phân tích có cách nhìn cặn kẽ và thấu đáo, có cách nhìn tổng quát nhất về một cơ sở

Trang 14

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn 30/8/2010;

Ngày giảng:

Chương 2

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

Tiết §3 Giới thiệu Microsoft Access

I Mục đích, yêu cầu:

Về kiến thức: Hiểu các chức năng chính của Ms Access:tạo lập bảng, thiết lập mối quan hệ giữa

các bảng, cập nhật, kết xuất thông tin

Biết 4 đối tượng chính của Access:Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo

Biết 2 chế độ làm việc: chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việc với dữ liệu

Về kỹ năng: Khởi động, ra khỏi Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh

họa (quản lý học sinh:gv biên soạn

III Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

sinh (hoặc bộ ảnh có sao chụp các kết quả về

tác dụng của các thành phần trong Access) để

minh họa dựa trên ý tưởng các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Ở bảng minh họa CSDL đầu tiên,

trong bảng không thể tạo cột tuổi (là cột

được tính từ cột ngày sinh) bằng công thức

Ví dụ 2: Từ bảng đã có, query sẽ thực hiện

việc tính tóan để tạo thêm cột mới là Tuổi

Ví dụ 3: Dùng biểu mẫu nhập dữ liệu và điều

khiển thực hiện ứng dụng: máy tính bỏ túi

Ví dụ 4: Dùng report để tổng hợp dữ liệu

theo yêu cầu:

- Còn gọi là chế độ làm việc với cấu trúc

Còn gọi là chế độ làm việc với dữ liệu

§1 Giới thiệu Microsoft Access

1 Các đối tượng trong Microsoft Access :

Microsoft Access gọi tắt là Access, là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất

Access giúp người lập trình tạo CSDL, nhập dữ liệu và khai thác thông tin từ CSDL bằng các công

cụ chính như sau:

a)Bảng (Table) :thành phần cơ sở nhằm để lưu

dữ liệu Trên Table không thực hiện các thao tác tính tóan được

b)Mẫu hỏi (Query) : là công cụ mà hoạt động

của nó là khai thác thông tin từ các table đã có, thực hiện các tính tóan mà table không làm được

c)Biểu mẫu (form) : giúp nhập hoặc hiển thị

thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng

d)Báo cáo (Report) là công cụ để hiển thị thông

tin, trên report có thể sử dụng các công thức tính tóan, tổng hợp dữ liệu, tổ chức in ấn

2 Chế độ làm việc với các thành phần trong Access:

- Chế độ thiết kế: (Design View) dùng tạo mới các

thành phần như:Table, query, form,report theo ý của người lập trình

- Chế độ trang dữ liệu: (Datasheet view) cho phép

hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng, người dùng có thểthực hiện các thao tác như xem, xóa, hiệu chỉnh,

Trang 15

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Nhập vào tên tệp (tối đa 255 ký tự), phần

đuôi do Access tự gán MDB ( Manegement

DataBase

thêm dữ liệu mới

- Chế độ biểu mẫu: (Form View) Chế độ này xem

dữ liệu dưới dạng biểu mẫu

3 Cách tạo các thành phần trong Access:

Có sử dụng một trong các cách sau để tạo thành phần của Access:

- Dùng phương pháp hướng dẫn từng bước của Access (Wizard)

- Dùng phương pháp tự thiết kế (Design View)

- Kết hợp hai phương pháp trên (Wizard rồi Design lại).

4 Khởi động Access:

Cách1: Kích vào Start/Programs/Microsoft

Office/Microsoft Access

Cách 2: Kích vào biểu tượng của Access trên

thanh Shortcut Bar , hoặc kích đúp vào biểu tượng

Access tren Desktop

5 Cửa sổ làm việc của Access:

Xem H5.SGK

a Tạo tập tin mới trong Access:

Bước 1:Trong cửa sổ H5, kích vào:

File/New xuất hiện cửa sổ H6.

Bước 2: Kích vào Blank database (CSDL trắng), xuất hiện H7, chọn thư mục muốn lưu tệp, nhập tên tệp, kích vào nút lệnh Create Xuất hiện H8

b Mở CSDL đã có trên đĩa:

Cách 1: Đến thư mục chứa tệp cần mở, kích đúp

vào tên tệp muốn mở

Cách 2: Trong cửa sổ CSDL, kích vào

File/Open/kích vào tên CSDL muốn mở, ví dụ mở

tệp : QUANLYHOCSINH, xem H9

6 Kết thúc làm việc với Access:

Trong cửa sổ CSDL

Cách 1: Kích vào File/Exit.

Cách 2: Kích vào nút Close (X) nằm ở góc phải

phía trên cửa sổ (trên thanh Title Bar)

4 Củng cố - Dặn dò: Access là gì? Các chức năng chính của Access? Nắm các đối tượng của

Access, Cách khởi động và thoát khỏi Access?

Đ án:

Access là hệ QTCSDL do hảng Microsoft sản xuất

Các chức năng chính của Access:

- Tạo bảng, lưu trữ dữ liệu và khai thác dữ liệu

Trang 16

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn:30/8/2010

Ngày giảng:

Tiết § 4 Cấu trúc bảng

A Mục đích, yêu cầu:

o Về kiến thức: Biết các thành phần tạo nên Table, các kiểu dữ liệu trong Access, khái niệm

về khóa chính , sự cần thiết của việc đặt khóa chính cho Table

Về kỹ năng: Biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho trường của Table

B Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình

minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)

C Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

Tên cột <=64 ký tự, không chứa

dấu chấm (.), dấu !, dấu nhấn (‘),

hoặc dấu [ ] Tên không bắt đầu

bằng ký tự khoảng trắng, tên cột

không nên bỏ dấu tiếng việt không

nên chứa ký tự trắng

DSHS:Danh sách học sinh

Kiểu dữ liệu là gì? (đã được học ở

Pascal) là kiểu giá trị của dữ liệu

lưu trong một trường

1 Các khái niệm chính:

Table (Bảng): Là thành phần cơ sở để tạo nên CSDL,

nơi lưu giữ dữ liệu ban đầu, bảng gồm 02 thành phần sau:

- Cột (trường-Field) là nơi lưu giữ các giá trị của dữ

liệu, người lập trình phải đặt tên cho cột Nên đặt tên có ý nghĩa, nên dùng cùng tên cho một trường xuất hiện ở nhiều bảng

Quy tắc đặt tên cột: (ghi ở bên)

-Bản ghi còn gọi là mẩu tin (Record) :gồm các dòng

ghi dữ liệu lưu giữ các giá trị của cột

Ví dụ: Table DSHS như sau

2 Một số kiểu dữ liệu trong Access: SGK

Text Dữ liệu chữ - số Lớp 12A, 054.849397 (số điện thoại)THPT Hai Bà Trưng,

Date/Time Dữ liệu ngày/thời gian 12/2/06, 1:23:45 PM

AutoNumber

Dữ liệu kiểu số đếm, tạo số nguyên

34

Yes/No

Dữ liệu kiểu Boolean (hay Lôgic), lưu giữ các giá trị Yes hoặc No,True /False, On/off

Loại dữ liệu này vô cùng hữu ích khicần đánh dấu giới tính: Nam hoặc Nữ,hoặc đã vào Đoàn hay chưa (dữ liệuchỉ có hai giá trị chọn lựa)

H6.

Ví dụ 1: Gỉa sử một table chứa Trường

Số CMND , đối với trường này nên chọn

3 Đặt khóa chính cho trường (cột )của Table: a) Tính chất khóa chính (Primary key) của trường ?

Trang 17

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

khóa chính cho nó, vì nguyên tắc số

CMND không được trùng nhau Tránh

tình trạng người nhập dữ liệu nhập những

giá trị trùng nhau

Cách chọn khóa chính cho trường sẽ trình

bày ở mục 3 Thiết kế bảng

Khi tạo khóa chính cho một hoặc nhiều trường nào

đó thì dữ liệu khi nhập vào trường này không được

chứa các giá trị giống nhau.Ví dụ 1.

b) Trong một Table có cần thiết phải tạo khóa chính cho ít nhất một trường không?

Để CSDL có hiệu quả, trong Table nên chọn ít nhất

Trang 18

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Về kiến thức: Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa chính,

nếu không có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính ID Nắm một vài tính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require

Về kỹ năng: Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết

cách khai báo khóa chính, lưu bảng tính

Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn

II) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

III) Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: Chọn 5 câu hỏi trắc nghiệm đã ra ở tiết 9/mỗi học sinh

3 Nội dung:

Ví dụ 2: Hãy thiết kế table DSHS gồm các

trường sau: MAHS, HODEM,

GIOITINH: kiểu Yes/No

NGAYSINH: Kiểu date/Time

DIACHI: Text

TO:Text

Tất cả các trường yêu cầu ghi chú thích mô tả

cho rõ về trường

Ví dụ 3: Yêu cầu như ví dụ 2, nhưng có yêu

cầu thiết kế thêm các tính chất của trường như

sau:

DSHS(MAHS,HODEM,TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO)

Field Name

Data Type

Field Properties Field

Size Format Caption Require

MAHS Text 10 > Mã học sinh

GIOITINH YES/NO YES/NO Giới tính

NGAYSINH DATE/TIME Short date Ngày Sinh

Nếu yêu cầu, trường MAHS chỉ chứa 10 ký tự

 Học sinh: phải chọn tính chất Field Size=10,

muốn nhập ký tự vào trường MAHS thì ký tự

đây

B4: Chọn trường khóa chính: Trường

MAHS là trường khóa chính (vì mỗi HS được xác định bởi một mã hs duy nhất), trong cửa sổ thiết kế Table (H9), chọn

trường MAHS, kích vào biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện biểu tượng chìakhóa nằm bên trái của trường

b) Thiết kế bảng với yêu cầu phức tạp:

Thiết kế có thêm yêu cầu về tính chất trường

(Field Properties) dùng để điều khiển cáchthức dữ liệu được lưu trữ, nhập hoặc hiểnthị

Một số tính chất của trường hay dùng:

Field Size: Nhập từ 0 đến 255 nếu là kiểu Text, nếu kiểu dữ liệu là Number thì chọn byte lưu các giá trị từ 0 đến 255, chọn Integer hay long Integer nếu lưu số nguyên, chọn Single hay Double nếu muốn lưu số có số lẻ.

Format: Nếu là kiểu Text ghi dấu > để dữ

liệu nhập vào trường này biến thành chữ

hoa Nếu là kiểu số (Number) chọn

Trang 19

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

phải tự động biến thành chữ hoađặt Format:>

NếuTrường GIOITINH kiểu Yes/No

Ngaysinh: chọn dạng thức ngày ngắn (Short

và đầy đủ ý nghĩa hơn

Required: chọn Yes để đồng ý bắt buộc phải nhập dữ liệu cho bảng, ngược lại chọn No

Ví du 3: (ở bên) Cách làm: Trong cửa sổ thiết kế Table, lần

lượt chọn trường muốn thiết lập tính chất Lần lượt đăng nhập các tính chất như đã yêu

cầu, xem (H10)

4 Câu hỏi về nhà :

A) Bài tập về nhà chuẩn bị tiết thực hành :

Câu 1: Thực hành lệnh môi trường trong Ms Windows

a) Vào lệnh môi trường xác lập dạng thức về số: dạng Việt Nam (dấu phân cách thập phân là dấu ,(dấu phẩy), dấu phân nhóm là dấu (dấu chấm), dấu phân cách đối số trong công thức là; (chấmphẩy)

b) Xác lập đơn vị tiền tệ : VNĐ, đặt sau số và cách số một dấu cách

c) Xác lập ngày dạng Việt Nam : dd/MM/yyyy

Cuối cùng lưu giữ các dạng thức ở trên

Hdẫn: GV hướng dẫn Học sinh ngay trên máy con ở phòng đa chức năng bằng chức năng quảng bá

nhanh Học sinh làm lại nhiều lần cho quen

Câu 2:

a) Tạo thư mục mới có tên là tên của lớp tại My Document ví dụ :

My Document\LOP12A

b) Tạo tệp CSDL mới có tên File: QUANLYHOCSINH.MDB, lưu tại thư mục vừa tạo.

c) Thiết kế table có tên: DSHS

DSHS(MAHS,HODEM,TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO)

Field Name Data Type

Field Properties Field

Size Format Caption Require

GIOI_TINH YES/NO YES/NO Giới tính

NGAY_SINH DATE/TIME Short date Ngày Sinh

d) Thiết kế Table : MON_HOC (MA_MON_HOC , TEN_MON_HOC)

Field Name Data Type Field Properties

Trang 20

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Field Size Format Caption Require

e) Thiết kế Table có tên:

BANG_DIEM(MAHS, MA_MON_HOC, NGAYKIEMTRA, DIEM_SO)

Field Name Data Type

Field Properties Field

Size Format Caption Decimal Place

NGAY_KIEM_TRA DATE/TIME Short date Ngày kiểmtra

Với ý nghĩa mỗi Học sinh có thể thi nhiều môn học

Hướng dẫn: Với ý nghĩa mỗi Học sinh có thể thi nhiều môn học nên MA_MON_HOC không tạo

khóa chính, do đó bảng này có thể chứa các bản ghi giống nhau!! Vì thế ta nên đồng ý để Access

tạo truờng mới ID làm khóa chính để phân biệt các bản ghi với nhau.

Trang 21

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình

minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn

- Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

III) Các bước lên lớp

1) Ổn định tổ chức: Điểm danh

2) Kiểm tra bài cũ: Khóa chính là gì? Trong một Table có cần thiết để chọn trường có khóa chính không? Nếu không thể chọn được một trường nào đó của table làm khóa chính ta phải làmgì?

3.Nội dung:

GV: thực hiện các thao tác thêm, thay

đổi xoa chỉ định và xoá bản

HS: Quan sát và trả lời thao tác

4 Thay đổi thiết kế của bảng:

Một bảng đã thiết kế và ghi vào CSDL xong, bây giờ muốn lấy bảng đó ra để thiết kế lại làm như sau:

B1:Trong cửa sổ CSDL, kích chọn đối tượng Tables/kích

chọn tên bảng muốn thiết kế lại

B2: Kích vào nút Design a) Thay đổi thứ tự trường:H14

d Thay đổi khóa chính:

-Chọn trường muốn hủy khóa chính

-Kích vào biểu tượng

- Nhập vào tên mới và Enter

Lưu ý: Phải đóng (close) bảng muốn xóa hoặc bảng muốn đổi tên rồi mới tiến hành xóa, đổi tên bảng được!

4 Củng cố giáo viên thực hiện lại các thao tác

5 Rút kinh nghiệm:

Tổ Trưởng CM duyệtNgày tháng năm 2010

Trang 22

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Trang 23

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn 2/9/2010

Ngày giảng:

Tiết §7 Liên kết giữa các bảng I) Mục đích, yêu cầu:

Về kiến thức: : Hiểu được tại sao phải thiết lập quan hệ giữa các bảng Thiết lập mối

quan hệ giữa các bảng, hiệu chỉnh dây quan hệ, xóa dây quan hệ

Về kỹ năng: Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, hiệu chỉnh dây quan hệ, xóa dây quan

hệ

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các

chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn) HS có sách bài tập gv soạn

III) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

IV) Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Lớp sĩ số

2 kiểm tra bài cũ: Ko

3 3 bài mới

GV: Giữa hai bảng DSHS và BANG_DIEM em

hãy cho biết 2 tables này có thể quan hệ với nhau

trên trường nào?

HS: MAHS

H16

Qui tắc tạo quan hệ: Trong cửa sổ

Relationships, ta trỏ chuột vào trường khóa

chính của bảng này (bảng chính) kéo sang

trường liên kết của bảng kia (bảng quan hệ) và

thả chuột

Chọn tính chất:

 Enforce Referential Integrity để đảm bảo tính

toàn vẹn dữ liệu giữa hai bảng trên trường quan

hệ:MAHS

Nghĩa là:

Nếu nhập MAHS ở đầu bảng quan hệ :

BANG_DIEM với giá trị không trùng khớp với

MAHS đầu bảng chính đã nhập, Access từ chối

b) Cách tạo mối quan hệ:

Sau khi có ít nhất từ 2 bảng trở lên, ta mới tạo đượcmối quan hệ

Show Table kích đúp vào các bảng muốn lập mốiquan hệ, các bảng này sẽ được đưa vào cửa sổ quan

hệ.(H17) B3: Trỏ chuột vào MAHS của bảng DSHS (là trường khóa chính), kéo rê sang MAHS (không phải trường khóa chính) của bảng BANG_DIEM (H18)

B4: Xuất hiện cửa sổ như hình (H19)

Cửa sổ này để thiết lập tính chất của mối quan hệ

Kích vào mục Enforce Referential Integrity để

bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, khi nhập MAHS ở

bảng quan hệ BANG_DIEMTương tự đối với trường MA_MON_HOC, kéo trường MA_MON_HOC của bảng MON_HOC, đến trường liên kết MA_MON_HOC của

BANG_DIEM (xem kết quả ở H20) B5: Cuối cùng kích vào nút Close đóng cửa sổ này

lại, chọn Yes để đồng ý lưu quan hệ vừa lập

Lưu ý: Trường tham gia lập quan hệ phải cùng

kiểu dữ liệu (Data type), và cùng chiều dài (Fieldsize)

Trang 24

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

4) Dặn dò: Về nhà xem lại cách thiết lập các dạng thức nhập ngày ngắn dạng Việt Nam trong

Windows.Từ đó mới nhập được dữ liệu ngày tháng trong Access dạng Việt Nam

Hướng dẫn: Ngày tháng dạng Việt Nam : ngày/tháng/năm (thông thường chọn dạng : dd/MM/yy

hay dd/MM/yyyy)

Start/Settings/Control Panel/Kích đúp Regional and language options/ customize/chọn phiếu lệnh

Date/ trong mục Short date style (kiểu ngày ngắn), nhập dd/MM/yyyy/apply/Ok.

Trang 25

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn: 2/9/2010

Ngày giảng:

Tiết Bài Thực Hành Số 02

I) Mục đích, yêu cầu:

Về kiến thức: Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa chính, nếu

không có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính ID Nắm một vài tính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require

Về kỹ năng: Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách khai

báo khóa chính, lưu bảng tính

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh

họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)

III) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

IV) Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh lớp: sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung:Làm các bài tập đã ra ở tiết 10, riêng câu 1 GV hướng dẫn thật kỹ vì đây là kiến thức mới Phân hs làm 03 nhóm : Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3

Câu 1 (GV hướng dẫn trước, lần lượt đưa thêm các yêu cầu về dạng thức tiền tệ, số theo dạng Anh ) Học sinh làm vài lần cho thành thạo câu 2 : Hướng dẫn chung bằng Projector, sau đó Học

sinh làm như sau:

Câu a,b  một hoặc 2 hs cho cả lớp xem

Câu c  một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem

Câu d  một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem

Câu e  một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của Học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng

GV chưa cho học sinh nhập dữ liệu ở các bảng

Về kiến thức: Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa chính, nếu

không có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính ID Nắm một vài tính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require

Về kỹ năng: Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách khai

báo khóa chính, lưu bảng tính

b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)

Sử dụng phòng Hi Class dùng chức năng hs mẫu, hoặc phân nhóm hs thực hành trên máy

Trang 26

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

b) Sử dụng phòng dự án thực tập sư phạm, trên hệ thống máy nối mạng điều khiển bằng Box trung tâm

c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

d) Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung:

I) Nội dung bài:

Câu 1:Thiết lập môi trường trong hệ điều hành Windows, để nhập ngày ngắn dạng Việt Nam theo

hướng dẫn dưới đây:

Hướng dẫn: Ngày tháng dạng Việt Nam : ngày/tháng/năm (thông thường chọn dạng : dd/MM/yy

hay dd/MM/yyyy)

Kích vào Start/Settings/Control Panel/Kích đúp Regional and language otions/ customize/chọn

phiếu lệnh Date/ trong mục Short date style, nhập dd/MM/yyyy/apply/Ok

Câu 2: Mở tệp Quanlyhocsinh.Mdb trong thư mục My Document

Tạo mối quan hệ cho ba bảng :

DSHS ( MAHS, HODEM, TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO)

MON_HOC (MA_MON_HOC , TEN_MON_HOC)

BANG_DIEM (ID, MAHS, MA_MON_HOC, NGAYKIEMTRA, DIEM_SO)

Cuối cùng lưu giữ mối quan hệ này lại

Hướng dẫn: Xác dịnh bảng nào có thể lập được mối quan hệ, kiểm tra xem trường muốn quan hệ có

cùng kiểu dữ liệu (Data type) và cùng chiều dài (field size) không?

Câu 3: Nhập dữ liệu cho ba bảng theo gợi ý dưới đây:

Table : DSHS

Table: MON_HOC

Table: BANG_DIEM

- Nhập dữ liệu cho bảng nào trước? nhập dữ liệu cho bảng chính trước (primary Table), bảng quan

hệ (Related table) nhập sau

Trang 27

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn: 15/9/210

Ngày giảng:

Tiết BÀI TẬP

I) Mục đích, yêu cầu:

V ề kiến thức: HS nắm chắc một cách hệ thống các kiến thức cơ bản về Ms Acces:các chức năng cơ

bản của Access, các yếu tố tạo nên Table, Vì sao phải tạo mối quan hệ?

Về kỹ năng: Khởi động và thoát khỏi Access, khởi tạo bảng, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng,

hiệu chỉnh dây quan hệ, xóa dây quan hệ, nhập dữ liệu cho bảng Nắm vững các qui trình tạo, thiết lập quan hệ, nhập dữ liệu cho Table

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các

chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn) HS có sách bài tập gv soạn

III) Phương pháp giảng dạy: Trắc nghiệm khách quan, thực hành,thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề,

Cuối cùng, mỗi nhóm đặt một đến ai câu hỏi để nhóm còn lại trả lời

Câu 1: Access là gì?

c Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất d Là hệ thống phần mềm dùng tạo lập bảng

Câu 2: Các chức năng chính của Access

c Tính tóan và khai thác dữ liệu d Ba câu trên đều đúng

Câu 3 Tập tin trong Access đươc gọi là

a Tập tin cơ sở dữ liệu b Tập tin dữ liệu

Câu 4: Phần đuôi của tên tập tin trong Access là

Câu 5: Tập tin trong Access chứa những gì:

a Chứa các bảng, nơi chứa dữ liệu của đối tượng cần quản lý

b Chứa các công cụ chính của Access như: table, query, form, report

c Chứa hệ phần mềm quản lý và khai thác dữ liệu

d Câu a và b

Câu 6: Để tạo một tệp cơ sở dữ liệu (CSDL) mới & đặt tên tệp trong Access, ta phải;

a Vào File chọn New b Kích vào biểu tượng New

c Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New

d Khởi động Access, vào File chọn New hoặ

c kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào Blank DataBase đặt tên tệp và chọn Create

Câu 7: Tên file trong Access đặt theo qui tắc nào

a Phần tên không quá 8 ký tự, phần đuôi không cần gõ, Access tự gán MDB

b Phần tên không quá 64 ký tự, phần đuôi không cần gõ, Access tự gán MDB

c Phần tên không quá 255 ký tự kể cả dấu trắng, phần đuôi không cần gõ, Access tự gán MDB

d Phần tên không quá 256 ký tự kể cả dấu trắng, phần đuôi không cần gõ, Access tự gán MDB

Câu 8: MDB viết tắt bởi

a Manegement DataBase b Microsoft DataBase

c Microsoft Access DataBase d Không có câu nào đúng

Câu 9: Tên của tập tin trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL:

Trang 28

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

a Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL

b Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau

Câu 10:Thoát khỏi Access bằng cách:

a Vào File /Exit b Trong cửa sổ CSDL, vào File/Exit

c Trong cửa sổ CSDL, kích vào nút close (X) nằm trên thanh tiêu đề cửa sổ Access

d Câu b và c

Câu 11: Thành phần cơ sở của Access là gì

Câu 12: Bản ghi của Table chứa những gì

c Chứa các giá trị của cột d Tất cả đều sai

Câu 13: Tên cột (tên trường) hạn chế trong bao nhiêu ký tự

Câu 14: Tên cột (tên trường) có thể đặt bằng tiếng Việt có dấu không?

Câu 15: Tên cột (tên trường) được viết bằng chữ hoa hay thường

a Không phân biệt chữ hoa hay thường b Bắt buộc phải viết hoa

c Bắt buộc phải viết thường d Tùy theo trường hợp

Câu 16: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường số điện thoại nên chọn loại nào

Câu 18: Muốn thiết lập đơn vị tiền tệ: VNĐ cho hệ thống máy tính, ta phải

a Vào Start/Settings/Control Panel/Regional and Language Options/customize chọn phiếu

Currency ở mục Currency Symbol nhập vào: VNĐ, cuối cùng kích vào Apply/Ok

b Hệ thống máy tính ngầm định chọn sẳn tiền tệ là: VNĐ

c Vào Start/Settings/Control Panel kích đúp vào Currency chọn mục Currency Symbol nhập vào VNĐ, cuối cùng kích vào Apply và Ok

d Các câu trên đều sai

Câu 19: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường thành tiền (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ) , nên chọn

loại nào

a Number c Text

b Currency d Date/time

Câu 20: Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như gioitinh, trường đơn đặt

hàng đã hoặc chưa giải quyết nên chọn kiểu dữ liệu để sau này nhập dữ liệu cho nhanh

Câu 21: Có cần thiết phải lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL hay không

a Nhất thiết phải lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL

b Không nhất thiết phải lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL

Câu 22: Nhờ có mối quan hệ giữa các bảng tính chất nào sau đây được đảm bảo

a Tính độc lập dữ liệu b Tính dư thừa dữ liệu

c Tính toàn vẹn dữ liệu giữa các bảng d Cả ba tính chất trên

Câu 23:Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận

a Vì bảng chưa nhập dữ liệu

b Vì hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)

c Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu(data type) và khác chiều dài (field size)

d Các câu trên đều đúng

Trang 29

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Câu 24: Hai trường (Field) tham gia vào dây quan hệ, có cần thiết tên của hai trường này :

Câu 25: Ký hiệu số 1 trên đầu dây quan hệ nhằm cho biết

a Trường đó có khóa chính b Trường đó không có khóa chính

Câu 26: Ký hiệu vô cùng ( 00 ) trên đầu dây quan hệ nhằm cho biết

a Trường đó có khóa chính b Trường đó không có khóa chính

Câu 27: Với mối quan hệ đã thiết lập, bảng nào là bảng chính (Primary table)

a Bảng nằm ở đầu đích khi kéo tạo dây quan hệ

b Bảng nằm ở đầu nguồn khi kéo tạo dây quan hệ

c Cả hai bảng đều là bảng chính

d Không có bảng nào là bảng chính

Câu 28: Với mối quan hệ đã thiết lập, bảng nào là bảng quan hệ (Related table)

a Bảng nằm ở đầu đích khi kéo tạo dây quan hệ

b Bảng nằm ở đầu nguồn khi kéo tạo dây quan hệ

c Cả hai bảng đều là bảng quan hệ

d Không có bảng nào là quan hệ

Câu 29: Khi nhập dữ liệu phải nhập dữ liệu cho bảng nào trước.

c Bảng nào trước cũng được d Các câu trên đều sai

Câu 30: Nên lập mối quan hệ trước hay sau khi nhập dữ liệu cho bảng

Tổ Trưởng CM duyệtNgày tháng năm 2010

Trang 30

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn:15/9/ 2010

Ngày giảng:

Tiết §5 Các lệnh và thao tác cơ sở

I Mục đích, yêu cầu:

V ề kiến thức: Biết các lệnh làm việc với bảng:cập nhật dữ liệu trên bảng

Về kỹ năng: Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu, cập nhật dữ liệu.

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các

chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn) HS có sách bài tập gv soạn

III Phương pháp giảng dạy: Thực hành mẫu, hs làm theo, thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so

1 Cập nhật dữ liệu cho Table:

a) Mở Table muốn cập nhật dữ liệu: Vào cửa sổ CSDL

của tệp MDB, chọn đối tượng Table, kích đúp vào tên của Table muốn cập nhật dữ liệu H21

H21 Chế độ trang dữ liệu của bảng:

b) Thêm bản ghi mới:

- Chọn Insert/New Record hoặc kích vào nút nằm trên thanh công cụ (1), hoặc trên bộđiều khiển Record (2) nhằm bên trái cạnh dướicửa sổ Table

H22 Chèn thêm bản ghi mới

1 2

Trang 31

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Lưu ý HS sử dụng mã Unicode để

nhập tiếng Việt có dấu

Lưu ý: Nếu giữa các Table đã đặt

mối quan hệ và chỉ chọn thuộc

tính:Enforce Referential

Integrity khi xóa bản ghi (bản ghi

có chứa trường sử dụng ở đầu bản

quan hệ) đầu Table chính - thì

Acess không cho phép xóa?? Còn

xóa bản ghi ở đầu bảng quan hệ thì

bao giờ cũng xóa được

c) Nhập dữ liệu vào cho mổi bản ghi:

Chọn ô của cột bên trái cửa bản ghi để nhập dữ liệusau đó sang ô bên phải kế tiếp cho đến ô cuối cùng,bấn Enter để sang bản ghi mới

d) Hiệu chỉnh dữ liệu cho bản ghi:

Dùng phím Backspce, hoặc Delete để xóa một phần

dữ liệu rồi nhập dữ liệu mới Hoặc xóa dữ liệu trong ôrồi nhập dữ liệu mới

- Sử dụng các nút lệnh trên thanh di chuyển

- Bấm Tab để chuyển ô từ trái sang phải, vàshift+Tab để di chuyển ngược lại

1 Củng cố, bài tập về nhà: Hs thực hành trên máy sau khi gv hướng dẫn theo từng thao tác.

Trang 32

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Luyện kĩ năng thao tác thêm, chỉnh sửa, xoá các bản ghi, sắp xếp và lọc dữ liệu

Kĩ năm: thực hiện được thao tác trên bảng

sử dụng được các công cụ lọc dữ liệu, sắp xếp để kết xuất thôngtin từ bảng

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh

họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), máy chiếu

IV) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

V) Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số lớp: sĩ số:

2 Bài thực hành

GV: Hướng dẫn học sinh thực hành bài tập và thực hành trang 48 SGK

Bài tập: sử dụng bảng học sinh( HOCSINH) đã tạp được tạo cấu trúc trong bài thực hành 2

Bài 1 Thêm các bản ghi sau đây vào bang

GV: sử dụng các cách di chuyển trong bảng (được cho cuối bài thực hành) để thực hiện

- Chỉnh sửa các lỗi trong các trường (nếu có)

- Xoá hoặc thêm bản ghi mới

Bài 2 Sử dụng công cụ lọc dữ liệu.

Lọc ra danh sách các bạn chưa là đoàn viên

Trang 33

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Tìm các học sinh có điểm ba môn Toán, lí, hoá đều trên

GV: Sử dụng công cụ lọc dữ liệu

- lọc dữ liệu theo ô (lọc dữ liệu theo biểu mẫu)

Bài 3 Sắp xếp các bản ghi trong bảng Học sinh theo thứ tự bảng chữ cái,

- Sắp xếp điểm theo thứ tự giảm dần để biết những bạn nào có điểm Toán cao nhất

- Sắp xếp điểm Văn theo thứ tự tăng dần

GV hướng dẫn : để thực hiên công việc sắp xếp để Sắp xếp các bản ghi

3 Hoạt động về nhà: các em về nhà xem lại lý thuyết trong bài học số 5 và l làm lại bài tập thực

Trang 34

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày giảng:

Tiết §5 Các lệnh và thao tác cơ sở

Tiếp

I) Mục đích, yêu cầu:

V ề kiến thức: Biết các lệnh làm việc với bảng:sắp xếp và lọc, tìm kiếm đơn giản

Về kỹ năng: Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu, sắp xếp và lọc, tìm kiếm đơn giản.

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các

chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn) HS có sách bài tập gv soạn

III) Phương pháp giảng dạy: Thực hành mẫu, hs làm theo, thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung

GV?Để sáp xếp thông tin nào đó theo

một chiều hướng tăng hoặc giảng vậy

ta thực hiện thao tác như thế nào?

HS quan sát sau đó trả lời câu hỏi

2) Sắp xếp và lọc:

a) Sắp xếp:Muốn sắp xếp các giá trị chứa trong cột theo

chiều tăng dần, hoặc giảm dần làm như sau:

B1: Mở Table dưới dạng trang dữ liệu.

Di chuyển con trỏ vào bất kỳ ô nào của trường muốn sắpxếp

B2: Kích vào biểu tượng -Ascending sắp xếp tăngdần (Hoặc - Descending, sắp xếp giảm dần)

B3: Đóng cửa sổ table lại, chọn yes để đồng ý lưu bảng b)Lọc: Muốn lọc ra các bản ghi theo yêu cầu nào đó

chọn một trong các cách sau:

b1) Lọc theo ô dữ liệu đang chọn:

Ví dụ 2: Trên Table DSHS, hãy lọc ra những học sinh

thuộc tổ 2

B1: Mở Table DSHS dưới dạng trang dữ liệu, đặt điểm

chèn vào trong ô bất kỳ có chứa số 2 (tổ 2) của cột Tổ

(hoặc tô đen ô có chứa dữ liệu:2) H23 B2: Kích vào biểu tượng , xuất hiện danh sách các học sinh của tổ 2

Lưu ý: Muốn hủy việc lọc để đưa Table về như trước đó,

kích vào biểu tượng Remove Filter

b2) Lọc theo mẫu:

Ví dụ 3: Trên Table DSHS, hãy lọc ra những học sinh

Nam (Qui ước: ) thuộc tổ 2

B1:Mở Table DSHS dưới dạng trang dữ liệu, kích vào

biểu tượng (Filter By form: Lọc theo mẫu)

B2: Ở cột giới tính, kích chọn vào ô vuông nhỏ để chọn giá trị Nam () H24, tiếp theo chọn giá trị số 2 (tổ 2) ở cột tổ H25.

B3: Kích chọn biểu tượng (Apply Filter) để tiến

hành lọc Kết quả xem H26.

Lưu ý: Để hủy việc lọc kích vào biểu tượng Remove

Filter

Trang 35

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Hoạt động học sinh Phần ghi bảng

GV: trong cửa số Find and Replace, em cho biết

muốn vừa tìm kiếm giá trị, vừa thay thể bởi một

giá trị khác thì chọn phiếu lệnh nào ?

HS: Phiếu lệnh Replace

GV: Hãy tìm kiếm từ TT đổi thành Thừa Thiên

trên cột Địa chỉ

Việc tìm kiếm và thay thế trong ms Word hs đã

được học ở lớp 10 phân ban (P119)

3) Tìm kiếm đơn giản:

Có thể tìm kiếm giá trị chứa trong các cột thỏamãn một số điều kiện nào đó, sau khi tìm kiếm

có thể thay thế bởi một giá trị khác

Ví dụ 4: Trên Table DSHS, tìm học sinh có tên

B1: Mở Table DSHS ở chế độ trang dữ liệu, đặt

điểm chèn vào ô bất kỳ của cột Tên (cột có chứagiá trị muốn tìm) kích vào biểu tượng hoặc

vào Edit/Find, xuất hiện H27 B2: Nhập giá trị muốn tìm vào ô Find What Look in: chọn tên trường (Tên) chứa giá trị

muốn tìm, hoặc chọn tên bảng nếu muốn tìm nếumuốn tìm giá trị đó ở tất cả các trường

Match: chọn cách thức phù hợp với

1 Tìm đến ô có chứa giá trị cần tìm

2 Tìm đến ô chứa giá trị trùng khớp

3 Tìm đến ô dữ liệu bắt đầu bằng giá trị cần tìm

Ở đây, với yêu cầu trên ta chọn Whole Field (2).Nháy vào nút Find Next, nếu tìm ra, Access sẽ tôđen lên giá trị tìm thấy, muốn tìm tiếp tục kíchvào Find Next

Lưu ý: Chức năng vừa tìm vừa thay, trong cửa

số Find and Replace, em cho biết muốn vừa tìmkiếm giá trị, vừa thay thể bởi một giá trị khác thìchọn phiếu lệnh nào ?

o Phiếu lệnh Replace

o Ví dụ: Hãy tìm kiếm từ TT đổi thànhThừa Thiên trên cột Địa chỉ

4) In dữ liệu:

In nội dung bảng dưới dạng trang dữ liệu:

- Mở Table dưới dạng trang dữ liệu-Vào File/Print

Trang 36

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày tháng năm 2010

Trang 37

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn: 16/9/2010

Ngày kiểm tra;

Kiếm tra một tiết (trên máy)

I) Mục đích, yêu cầu:

Về kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng về các thao tác: Khởi động và thoát khỏi Access, khởi tạo bảng,

thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, hiệu chỉnh dây quan hệ, xóa dây quan hệ, nhập dữ liệu cho bảng Nắm vững các qui trình tạo, thiết lập quan hệ, nhập dữ liệu cho Table Qua đây GV bộ môn nắm lại trình độ tiếp thu của hs, từ đó phân loại hs, điều chỉnh bài tập cách dạy phù hợp, rà soát lại phương pháp giảng dạy, nội dung kiến thức truyền đạt rút kinh nghiệm cho chương sau

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các

chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn) HS có sách bài tập gv soạn

III) Phương pháp giảng dạy: Thực hành.

IV) Các bước lên lớp:

2 Ổn định tổ chức: Điểm danh

3 Kiểm tra bài cũ:

4 Nội dung:

Đề bài kiểm tra: (1 tiết)

Câu 1 (4 điểm) Tạo tập tin CSDL trong Access, có phần tên là tên của học sinh, ví du:

NGUYENVANLONG.MDB, nằm trong thư mục My Document gồm 03 Tables như sau:

o Khach_hang(Ma-khach_hang,Ten_khach_hang,Dia_chi), với ý nghĩa mỗi khách hàng có một mã khách hàng (Ma_khach_hang) duy nhất.

o San_pham(Ma-san_pham,ten_san_pham,Don_gia), với ý nghĩa mỗi sản phẩm có một mã sản phẩm (Ma-san_pham) duy nhất.

o Hoa_don(So_hieu_don, Ma_khach_hang,

Ma_san_pham,So_luong,Ngay_giao_hang), với ý nghĩa: số hiệu hóa đơn (So_hieu_don)

là không được trùng nhau, mỗi khách hàng có thể mua nhiều sản phẩm, và sản phẩm có

thể được mua nhiều lần như nhau

Trong đó yêu cầu :

Ma-khach_hang: kiểu ký tự, chứa tối đa 10 ký tự

Ma-san_pham: kiểu ký tự, chứa tối đa 5 ký tự

So_hieu_don: kiểu số nguyên (integer)

Ngay_giao_hang: kiểu ngày ngắn dạng :Việt Nam

Don_gia: kiểu số thực (single)

So_luong: kiểu số nguyên (integer)

Sử dụng thuộc tính Caption để nhập tên trường có dấu tiếng Việt

Tính chất của các trường còn lại của bảng tùy học sinh tự thiết kế sao cho phục vụ được mục đích quản lý hàng hóa và mối quan hệ giữa các bảng

Câu 2 (4 điểm) Lập mối quan hệ giữa các Tables:

Mối quan hệ phải đảm bảo tính quan hệ vẹn toàn trên trường quan hệ

Câu 3 (2 điểm) Nhập dữ liệu với nội dung sau đây:

Trang 38

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

5 Rút kinh nghiệm:

Tổ Trưởng CM duyệtNgày tháng năm 2010

Trang 39

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

Ngày soạn: 30/9/2010

Ngày giảng;

I) Mục đích, yêu cầu:

Về kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng về các thao tác: Cập nhật dữ liệu, sắp xếp và lọc dữ liệu, tìm

kiếm và thay thế dữ liệu Qua đây GV bộ môn nắm lại trình độ tiếp thu của hs, từ đó phân loại hs, điều chỉnh bài tập cách dạy phù hợp, rà soát lại phương pháp giảng dạy, nội dung kiến thức truyền đạt rút kinh nghiệm cho bài sau

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các

chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn) HS có sách bài tập gv soạn

III) Phương pháp giảng dạy: Thực hành.

IV) Các bước lên lớp:

Bài 1: Mở Table KHACH_HANG để thực hiện các thao tác sau đây

a) Nhập thêm bản ghi mới với nội dung:

a6 Lê anh Minh 11 lê lợi, TT Huế

đến bảng ghi thứ nhất, sau đó nhảy đến bản ghi cuối để ghi thêm bản ghi mới:

a7 Nguyễn Trọng Quang 14 Nguyễn Huệ TT Huế

c) Xóa 02 bản ghi đã nhập ở câu a và b

d) Hiệu chỉnh địa chỉ của mã khách hàng a3 thành 7 Yết kiêu TT Huế, địa chỉ của mã khách hàng a5  6 Nguyễn công Trứ, TT Huế

Trang 40

Trường THPT Nhã Nam GV: Phạm Văn Phương

e) Dùng lệnh tìm kiếm và thay thế TT thành Thừa Thiên Huế.

f) Thiết kế lại Table KHACH_HANG, sao cho Ten_khach_hang (chứa họ đệm và tên của kháchhàng vào cùng một trường) tách làm 02 trường có tên: HO_DEM và trưòng TEN Sau đó hãy điềuchỉnh dữ liệu họ lót của khách hàng vào trường HO_DEM, tên khách hàng vào trường TEN, sắp xếp

trường TEN tăng dần

g) Đóng cửa sổ Table này lại và lưu các thay đổi vừa rồi

Bài 2: Mở Table HOA_DON, tiến hành lọc theo yêu cầu dưới đây bằng 02 cách lọc : lọc theo dữ

liệu đã chọn và lọc theo mẫu.

a) Lọc ra những mã khách hàng có ký hiệu a3 Cuối cùng hủy lọc đưa danh sách về như cũ

b) Lọc ra những mã khách hàng có ký hiệu a1 mua sản phẩm số 2 Cuối cùng hủy lọc đưa danh

sách về như cũ

c) Đóng cửa sổ table này lại và lưu các thay đổi vừa rồi

4 Giáo viên nhận xét ưu, khuyết điểm của HS qua tiết thực hành

5 Dặn dò: Tiết 21 học bài mới

Ngày đăng: 10/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Ví dụ hồ sơ học sinh  (1:Nam, 0: Nữ - C: chưa vào Đoàn, R: đã vào Đoàn)  Hoạt động giáo viên  và học sinh Nội dung - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
Hình 1. Ví dụ hồ sơ học sinh (1:Nam, 0: Nữ - C: chưa vào Đoàn, R: đã vào Đoàn) Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung (Trang 2)
Hình 3. Hs về nhà vẽ bằng bút chì xem như - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
Hình 3. Hs về nhà vẽ bằng bút chì xem như (Trang 5)
Đồng tâm, cách2: sơ đồ nhân quả ) - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
ng tâm, cách2: sơ đồ nhân quả ) (Trang 5)
Hình 4: Sự tương tác giữa các thành phần trong hệ - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
Hình 4 Sự tương tác giữa các thành phần trong hệ (Trang 8)
Bảng  với  nhau.  Mục  đích  của  việc  này  là  để - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
ng với nhau. Mục đích của việc này là để (Trang 46)
Bảng do đó sau khi đã xây dựng xong hai hay - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
Bảng do đó sau khi đã xây dựng xong hai hay (Trang 46)
Bảng THISINH - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
ng THISINH (Trang 70)
Hình 53. Hệ CSDL tập trung xử lí phân tán - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
Hình 53. Hệ CSDL tập trung xử lí phân tán (Trang 79)
Hình 52. Hệ CSDL phân tán - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
Hình 52. Hệ CSDL phân tán (Trang 79)
Bảng phân quyền truy cập: - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
Bảng ph ân quyền truy cập: (Trang 82)
Bảng phân quyền? - Giáo an 12 chọn bộ(GV: Phạm Phương)
Bảng ph ân quyền? (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w