1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN

113 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’ - HS nối tiếp nhau đọc Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai + HS đọc các từ ngữ khó :Truyền

Trang 1

Thứ hai.ngày.23 tháng 4 năm 2011

Tập đọc: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN

I.MỤC TIÊU:

1/KT, KN :

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhâ vật.

- Hiểu nội dung : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

2/T Đ : Khâm phục tinh thần dũng cảm và lòng yêu nước của bà Nguyễn Thị Định

II.CHUẨN BỊ :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

- HS nối tiếp nhau đọc Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai + HS đọc các từ ngữ khó :Truyền đơn,

lính mã tà, thoát li, rủi + HS đọc phần chú giải

+ Rải truyền đơn

+ Những chi tiết nào cho thấy chị Út

rất hồi hộp khi nhận công việc đầu

tiên?

+ Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu truyền đơn.

TUẦN 31

Trang 2

+ Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết

truyền đơn? + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận.tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên

lưng quần Chị rảo bước, truyền đơn từ

từ rơi xuống đất.Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng sáng.

Đoạn 3: Cho HS đọc to + đọc thầm

+ Vì sao chị Ut muốn được thoát li?

+ Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được nhiều việc cho cách mạng.

HĐ 3:Đọc diễn cảm ;7-8’

HD HS đọc diễn cảm - 3 HS nối tiếp đọc

Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện

đọc đoạn : Anh lấy từ biết giấy gì - Đọc theo hướng dẫn GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- GV hướng dẫn HS tự ôn tập những hiểu

biết chung về phép trừ: tên gọi các thành

phần và kết quả, dấu phép tính, một số tính

chất của phép trừ (như trong SGK).

Bài 1: Cho HS tự tính, thử lại rồi chữa bài

(theo mẫu).

Bài 1: HS tự tính, thử lại rồi chữa bài

Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi

chữa bài nên cho HS củng cố về cách tìm

số hạng, số bị trừ chưa biết.

Bài 2:

HS tự làm rồi chữa bài

Bài 3: Cho HS tự giải rồi chữa bài Bài 3:

Bài giải:

Trang 3

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 - 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là:

540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1 ha

3 Củng cố dặn dò : 1-2’

Nhận xét tiết học.

- Nêu lại cách trừ phân số, số thập phân.

Đạo đức : BẢO VỆ TÀI NGUYÊN TIÊN NHIÊN (tiết 2)

Đã soan ở tiết 1

********************************************************************

Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2011

Chính tả nghe - viết: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

1/ KT,KN :

- Nghe – viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam.

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, kỉ niệm chương (BT2, BT3 a/b)

2/TĐ : Yêu thích sự trong sáng của TV

II.CHUẨN BỊ :

Bút dạ và một vài tờ phiếu viết BT2.

Giấy khổ to viết tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương được in nghiêng ở

BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

Kiểm tra 2 HS

Nhận xét + cho điểm - HS lên bảng viết theo lời đọc của GV

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học : 1

b.Các hoạt động:

HĐ 1:Hướng dẫn nghe–viết : 17-18’

Hướng dẫn chính tả

- HS lắng nghe

GV đọc bài chính tả một lượt Theo dõi trong SGK

Trang 4

- 2 HS giỏi đọc lại Đoạn văn kể gì ? + Đặc điểm của 2 loại áo dài cổ truyền

của VN.Từ những năm 30 của thế kỉ

XX, chiếc áo dài cổ truyền đã được cải tiến thành chiếc áo dài tân thời.

- Lưu ý HS những từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc từng câu hoặc bộ phận câu

Cho HS làm bài Phát phiếu cho 3 HS - 1HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo nhóm, 3HS làm vào phiếu

b Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài

Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú c.Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn

bóng đá xuất sắc hàng năm? c.Cầu thủ, thủ môn bóng đá xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bống Vàng

Cầu thủ, thủ môn bóng đá xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc

- 1HS đọc lại tên các danh hiệu, giải thưởng, huân chương, kỉ niệm chương được in nghiêng trong bài.

Trang 5

3.Củng cố, dặn dò : 1-2’

Nhận xét tiết học.

Dặn HS ghi nhớ cách viết tên các danh

hiệu, giải thưởng và huy chương

- Nhắc lại cách viết tên các danh hiệu

II.CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai + HS đọc các từ ngữ khó: bầm, đon,

+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới

mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?

+ Cảnh chiều đông mưa phùn, Anh nhớ hình ảnh người mẹ lội ruộng cấy

+ Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như

thế nào để làm yên lòng mẹ? *Con đi trăm núi đời bầm sáu mươi Câu nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ,

+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ,

em nghĩ gì về người mẹ của anh? + Là một người phụ nữ VN điển hình, chịu thương, chịu khó, hiền hậu, đầy

Trang 6

đọc: Ai về thăm bầm bấy nhiêu.

- Đọc theo hướng dẫn GV

Nhận xét + khen những HS đọc hay

3.Củng cố, dặn dò : 1-2’

Nhận xét tiết học

Dặn HS về tiếp tục học thuộc lòng bài

Toán :Luyện tập

I MỤC TIÊU:

1/KT, KN : Biết vận dụng kỹ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán.

2/TĐ : HS yêu thích môn Toán

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết các tính chất của phép trừ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

4

1 4

3 11

4 11

7 4

1 11

4 4

3 11 7

4

4 11

11

= +

28 99

72 99

14 99

28 99 72

33

10 99

30 99

42 99

Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi tự

giải và chữa bài

Bài 3: Dành cho HSKG

Bài giải:

Trang 7

Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hàng tháng là:

20

17 4

1 5

3 20

17

% 15 100

15

= b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là:

- Một số hoa thụ phấn ngờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.

- Một số loài động vật đẻ con, một số loài động vật đẻ trứng.

- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

1 Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung

dưới đây phù hợp với chỗ nào trong

Trang 8

thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ

phấn nhờ côn trùng?

- Cây hoa hồng, hoa hướng dương thụ phấn nhờ côn trùng; cây ngô thụ phấn nhờ gió

HĐ 5 : Làm BT 4 : 7-8’

- HS lào bài theo nhóm 4

- HS làm vào phiếu học tập.

Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung dưới

đây phù hợp với chỗ nào trong câu.

a) Trứng b) Thụ tinh c) Cơ thể mới

d) Tinh trùng e) Đực và cái

- Đa số loài vật được chia thành 2 giống: đực và cái Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ.

- 1,2 nhóm đọc bài của mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

và cá vàng.

3 Củng cố, dặn dò: 1-2’

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài ôn tập.

- Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài học sau.

- GV nhận xét tiết học.

Trang 9

********************************************************************

Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2011

Tập làm văn: ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU:

1/KT, KN :

- Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kỳ I Lập dàn ý vắn tắt cho một trong các bài văn đó.

- Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả ( BT2).

2/TĐ : Yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên và biết bảo vệ môi trường thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ :

Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng liệt kê những bài văn tả cảnh HS đã học trong các

tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn từ TUẦN 1 đến TUẦN 11 (sách Tiếng Việt 5, tập một) Hai tờ phiếu kẻ bảng chưa điền nội dung để HS làm bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Bài cũ: 4-5’

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học : 1’

b.Các hoạt động:

- 2HS đọc bài tiết trước

- HS lắng nghe

HĐ 1: Cho HS làm BT1: 14-15’

- 1HS đọc yêu cầu của BT

- HS liệt kê các bài văn tả cảnh đã học trong HKI từ tuần 1 - tuần 11 và lập dàn ý cho 1 trong các bài đó

- HS làm bài vào vở BT GV phát phiếu cho 2 HS

- HS trình bày

Nhận xét + chốt lại kết quả đúng (dán tờ phiếu ghi lời giải lên bảng)

1 - Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Hoàng hôn trên sông Hương

- Nắng trưa

- Buổi sớm trên cánh đồng

10 11 12 14

- Chiều tối

21 22

6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam

Trang 10

- Cả lớp đọc thầm, đọc lướt bài văn, suy nghĩ và TLCH

- GV nhận xét, chốt lại nội dung :

+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở TP Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ.

+ Những chi tiết cho thấy tg quan sát cảnh vật rất tinh tế: Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng đậm nét./Màn đêm mờ ảo vào đất./ Thành phố hơi sương./ Những vùng sớm./ Ánh đèn tắt./ Ba ngọn gần lại./ Mặt trời mềm mại.

+Hai câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố.

3 Củng cố, dặn dò: 1-2’

Nhận xét tiết học

Dặn HS về chuẩn bị bài cho tiết sau

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I.MỤC TIÊU:

1/KT,KN :

- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của người phụ nữ VN

- Hiểu ý ngĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong ba câu tục ngữ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Trang 11

Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

* Những từ ngữ chỉ phẩm chất khác của người phụ nữ VN: chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, độ lượng, biết quan tâm đến mọi người,

HĐ 2: Cho HS làm BT2:

- HS đọc yêu cầu BT2, suy nghĩ, phát biếu ý kiến

+ Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của me.

+ Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi: Phụ nữ rất giỏi giang, đảm đang,

là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.

HS làm bài theo nhóm 2, đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ ở BT2

- HS nối tiếp nhau trình bày

Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

3.Củng cố, dặn dò : 1-2’

Nhận xét tiết học Dặn HS hiểu đúng và

ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa được

cung cấp qua tiết học

- Nhắc lại các câu tục ngữ vừa học

Toán : Phép nhân

I MỤC TIÊU:

1/KT, KN : Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận

dụng để tính nhẩm, giải bài toán.

2/TĐ : HS yêu thích môn Toán

biết gánh vác, lo toan mọi việc

có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường

không chịu khuất phục trước kẻ thù

chân thành và tốt bụng với mọi ngưòi

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Bài cũ : 4-5'

2.Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'

H Đ 2 : Thực hành : 29-31’

- GV hướng dẫn HS tự ôn tập những hiểu

biết chung về phép nhân: tên gọi các thành

Bài 1 (Cột 1): Cho HS tự làm rồi chữa bài. Bài 1 1 (Cột 1: HS tự làm rồi chữa bài.

phân với 10; với 100 hoặc với 0,1; với 0,01; (bằng cách chuyển dấu phẩy về bên phải, hoặc bên trái một chữ số, hai chữ số) rồi tự làm và chữa bài

a) 3,25 x 10 = 32,5 3,25 x 0,1 = 0,325 b) 417,56 x 100 = 41756 417,56 x 0,01 = 4,1756

Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi

HS chữa bài GV nên yêu cầu HS nêu cách

làm, giải thích cách làm (phần giải thích

không viết vào bài làm)

Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài, nêu

cách làm, giải thích cách làm

a) 2,5 x 7,8 x 4 = 7,8 x 2,5 x 4 (t/c giao hoán)

= 7,8 x 10 (t/c kết hợp) = 78 (Nhân với 10) b) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = (8,3 + 1,7) x 7,9

(Nhân một tổng với một số) = 10 x 7,9

= 79 (Nhân với

10)

Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi tự

giải và chữa bài

Bài 3:

Bài giải:

Trang 13

Quãng đường ô tô và xe máy đi được trong 1 giờ là:

48,5 + 33,5 = 82 (km) Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp nhau là 1 giờ 30 phút hay 1,5 giờ.

Độ dài quãng đường AB là:

- Khái niệm về môi trường

- Nêu một số thành phần của môi trường địa phương.

2/ TĐ : Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường nhà trường, nhà ở, …ngày càng trong

lành, sạch đẹp.

II CHUẨN BỊ :

-Thông tin và hình trang 128, 129, SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

2 Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

HĐ 2 : Quan sát và thảo luận : 14-15’

- GV giao việc

- Đọc các thông tin trên và tìm xem mỗi

thông tin trong khung chữ dưới đây ứng

với hình nào.

- HS làm việc theo nhóm 4.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc các thông tin, quan sát hình và làm bài tập theo yêu cầu ở mục thực hành trang 128 SGK.

- Nhà cửa, phố xá, nhà máy, các phương

tiện giao thông,

- Hình 2 – d

Trang 14

Theo cách hiểu của các em, môi trường

là gì?

- HS trả lời

GV Kết luận : Môi trường là tất cả

những gì có xung quanh chúng ta;

những gì có trên Trái Đất hoặc những gì

tác động lên Trái Đất này Trong đó có

những yếu tố cần thiết cho sự sống và

những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại,

phát triển của sự sống Có thể phân biệt :

Môi trường tự nhiên ( Mặt Trời, khí

quyển, đồi, núi, cao nguyên, các sinh

vật, ) và môi trường nhân tạo ( làng

mạc, thành phố, nhà máy, công

trường, ).

- HS trả lời

+ Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?

+ Hãy nêu một số thành phần của môi

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới.

- GV nhận xét tiết học.

Trang 15

******************************************************************** Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2011 KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.MỤC TIÊU: 1/ KT,KN : - Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong chuyện 2/ TĐ : Học tập và làm theo những gương biết làm việc tốt II.CHUẨN BỊ : Bảng lớp viết đề bài của tiết Kể chuyện. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’ Kiểm tra 2 HS Nhận xét, cho điểm - Kể chuyện về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài 2.Bài mới a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học: 1' b.Các hoạt động: HĐ 1:Tìm hiểu yêu cầu của đề bài : 6-7’ - HS lắng nghe Ghi đề bài lên bảng + gạch dưới những từ ngữ cần chú ý Kể về việc làm tốt cảu bạn em. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe - HS đọc gợi ý trong SGK: + Em chọn ngưòi bạn nào làm việc ?

+ Em kể về việc làm tốt nào cảu bạn ? + Bạn em đã làm việc tốt ntn ? + Trao đổi với các bạn cảm nghĩ ?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Gợi ý HS gạch ý chính trên giấy nháp

để khi kể có thể dựa váo các ý chính đó

HĐ 2: Hướng dẫn HS kể chuyện : 20-22’

- Nói về nhân vật trong truyện

- Gạch gợi ý

Cho HS kể trong nhóm:

Theo dõi, uốn nắn

- Kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

HS thi kể chuyện:

Nhận xét + khen những HS kể hay - Thi kể chuyện + nêu ý nghĩa

Trang 16

Lớp nhận xét

3.Củng cố, dặn dò : 1-2’

Nhận xét tiết học

Dặn HS về chuẩn bị bài cho tiết sau

Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

2 tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

- GV đưa bảng phụ ghi 3 tác dụng của

dấu phẩy lên

- 1 HS đọc to yêu cầu, lớp đọc thầm

- Quan sát + 1 HS đọc trên bảng phụ

- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3

- HS trình bày

- Lớp nhận xét Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

HĐ 2: Cho HS làm BT2: 9-10’

- 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT

- Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui Anh chàng láu lỉnh

- GV dán bảng 3 tờ phiếu - HS làm vào vở Bt, 3 HS lên bảng

làm vào phiếu.

Lời phê của xã ?

Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào

chỗ nào trong lời phê của xã để hiểu là

xã đồng ý cho làm thịt con bò ?

+ Bò cày không được thit.

+ Bò cày không được,thịt.

Lời phê trong đơn cần được viết ntn

để anh hàng thịt không thể chữa một

cách dễ dàng ?

+ Bò cày, không được thịt.

Trang 17

GV nhấn mạnh: Dùng sai dấu phẩy khi

viết văn bản có thể dẫn đến những hiểu

lầm rất tai hại.

HĐ 3: Cho HS làm BT3: 9-10’

- GV lưu ý HS đoạn văn trên có 3 dấu

phẩy bị đặt sai nên các em phải sửa lại - HS đọc yêu cầu của BT

Cho HS làm bài GV dán 2 tờ phiếu lên

bảng

- HS làm bài theo nhóm 2, 2HS làm vào phiếu

- Trình bày

Câu dùng sai dấu phẩy

1,Sách Ghi-net ghi nhận, chị Ca-rôn là

3,Để có thể, đưa chi đến bệnh viện người

ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên

cứu hoả.

3,Để có thể đưa chi đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả.

1/KT, KN : Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhaan và quy tắc nhân một tổng với

một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán.

2/TĐ : HS yêu thích môn Toán

II CHUẨN BỊ

- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK.

- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 18

b) (3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2 = 10,4

Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán

rồi giải và chữa bài

tích bài toán rồi làm và chữa bài

Bài 4:

Bài giải:

Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là:

22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ) Thuyền máy đi từ bến A đến bên B hết

1 giờ 15 phút hay 1,25 giờ.

Độ dài quãng sông AB là:

24,8 x 1,25 = 31 (km)

Đáp số: 31 km

3 Củng cố dặn dò : 1-2’

-Nhận xét tiết học.

- Tuyên dương những HS làm bài tốt

Lịch sử : TÌM HIỂU LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG ( 2 tiết )I.MỤC TIÊU :

Trang 19

1/KT,KN :

- Cung cấp cho HS một số kiến thức cơ bản, thiết thực về câc sự kiện,nhđn vật lịch

sử ở huyện Alưới vă xê Sơn Thuỷ

- Giâo dục lòng yíu hương, đất nước; biết ơn câc anh hùng thương binh liệt sĩ, gia

đình có công với Câch mạng

-Có ý thức bảo vệ vă giữ gìn câc di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ ở địa phương

2/TĐ : Tự hăo về truyền thống lịch sử huyện nhă

II.CHUẨN BỊ :

- Bản đồ Việt Nam

- HS sưu tầm, tìm hiểu về lịch sử địa phương

- GV chuẩn bị cđu chuyện về Anh hung Lực lượng vũ trang Hồ Vai & Kan

Lịch

III.CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Băi cũ : 4-5’

Nhă mây thuỷ điện Hoă Bình được khởi

công văo thời gian năo?

Tâc dụng của Nhă mây Thuỷ điện Hoă

Bình?

- 2 HS đọc băi

2 Băi mới :

H Đ1 : Giới thiệu băi : 1’

H Đ2 : Tìm hiếu về câc anh hùng, thương

binh liệt sĩ ở địa phương

* HS kể theo nhóm nghe về 2 bă mẹ liệt sĩ ở xê Sơn Thuỷ vă những việc mình ( hoặc Đội TNTP ) đê lăm để thể hiện sự quan tđm vă biết

ơn đối với gia đình có công với CM.

Hêy kể tín câc Anh hùng Lực lượng vũ

trang ở huyện Alưới?

* Kan Lịch, Hồ Đức Vai, Bùi Hồ Dục, Kăn Đờm,

Cu Tríp, Hồ A Nun,…

- GV nói thím cho HS biết Anh hùng Hồ

Đức Vai lă chú của Kan Lịch vă còn có câi

tín của người Tẵi lă Cu Thời

GV nói thím về sđn bay Aso vă những hậu

quả chiến tranh còn ảnh hưởng đến cuộc

sống của những người dđn còn ở đó.

- Hoạt động 3: GV đọc cho HS nghe chuyện:

Bâc Hồ trong tình cảm của đồng băo câc dđn

tộc huyện ALưới ( Giâo dục & đăo tạo TTH –

5/2003 )

- HS lắng nghe

Trang 20

-Thảo luận về nội dung câu chuyện: câu chuyện

kể về cuộc gặp gỡ giữa biết Anh hùng Hồ Đức Vai & Kan Lịch vơi Bác Hồ; tình cảm của Bác đối với đồng bào các dân tộc huyện ALưới và của đồng bào các dân tộc huyện ALưới đối với Bác.

3.Củng cố, dặn dò: 2-3’

Đế nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ,… ở địa

phương ta đã làm những công việc gì ?

- Viếng nghĩa trang liệt sĩ vào các ngày lễ lớn, thăm và tặng quà các gia đình thương binh liệt

sĩ, gia đình có công CM,…

- Tổ chức kỉ niệm 50 năm ngày giải phóng Aso( 11/3/1966) và dân tộc ALưới mang họ Hồ; ngày thành lập huyện A Lưới( 3/3 1976);50 năm Đường Trường Sơn ( 19/ 1959 – 2009 )

********************************************************************

Thứ sáu ngày 27 tháng 4 năm 2011

Tập làm văn: ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

1/ KT,KN:

- Lập được dàn ý một bài văn miêu tả.

- Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng.

2/TĐ : Yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ :

Bảng lớp viết 4 đề văn

Một số tranh ảnh (nếu có) phục vụ yêu cầu của đề.

Bút dạ + 4 tờ giấy khổ to để HS lập dàn ý cho 4 đề.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Trang 21

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà - Hs nói tên đề bài mà mình chọn

- Cho HS lập dàn ý GV phát giấy cho 4 HS - Dựa theo gợi ý 1,HS viết nhanh dàn ý,

Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Hs tự sửa dàn ý bài viết của mình.

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Dựa theo dàn ý đã lập, từng hS trình bày miệng bài văn tả cnảh của mình trong nhóm 4.

- Cho HS trình bày miệng dàn ý - Đại diện các nhóm trình bày trước

Dặn những HS viết chưa đạt về viết lại để

chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn trong tiết sau

Toán : PHÉP CHIAI.Mục tiêu:

1/KT, KN : Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẩm.

2/TĐ : HS yêu thích môn Toán

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết các tính chất của phép chia

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Cuối năm 2005 xã Kim Đường có 7500 - 2HSlàm bài

Trang 22

người Nếu tỉ lệ tăng dân số hàng năm của xã

nêu nhận xét về cách tìm số bị chia trong

phép chia hết và phép chia có dư (phần chú

Bài 2:

-GV yêu cầu Hs làm vào vở.

-Chấm, sửa bài, nhận xét Yêu cầu Hs nêu

- Hs trao đổi nhóm 4 để làm bài.

- Hs nêu lại cách chia nhẩm cho 0,1; 0,01;

…; so sánh nhân nhẩm với 10, 100,… phần b, dẫn dắt để Hs tìm được mối liên

hệ giữa chia cho 0,25 và nhân với 4; chia cho 0,5 và nhân với 2 để thuận tiện khi nhân nhẩm.

Trang 23

Học xong băi năy, HS biết:

- Nhớ tín câc xê trong huyện ALưới

- Biết dựa văo bản đồ níu được vị trí, giới hạn của huyện ALưới

- Níu tín được 1 số dêy núi, con sông, đỉo, thâc của huyện ALưới

- Kể tín được một số dđn tộc hiện đang sinh sống ở huyện ALưới

2/ TĐ : Tình yíu quí hương được thể hiện qua câc hănh động biết bảo vệ môi

trường, tiết kiệm điện, nước,

II.Đồ dùng:

- Bản đồ Thừa Thiín Huế

- Một số tranh ảnh về câc dđn tộc Tẵi, Pakô

III.Câc hoạt động lín lớp:

1.Băi cũ:4-5’

Kể tín câc đại dương có trín trâi đất?

Đại dương năo có diện tích vă độ sđu lớn

Huyện ALưới nằm ở phía tđy tỉnh TTH,

Trang 24

Phía bắc giáp Quảng Tri, Phong Điền

Phía nam giáp Quảng Nam,Lào

Phía tây giáp Lào

Phía đông giápHương Trà, Hương Thủy, Nam Đông

- Các nhóm khác nhận xét

HĐ 2: Diện tích, dân số:12-14’

- Diện tích : 1229 km 2

- Dân số: 35 000 người

Kể tên các dân tộc đang sinh sống ở

Kể tên các xã nằm trên địa bàn

huyện ALưới ?

*Hồng Thủy, H.Vân, H.Trung, Bắc Sơn, H.Kim, H.Bắc, H.Nam, TT, H.Quảng, Ango, Sơn Thủy, H.Thái, Nhâm,H.Thượng, Phú Vinh, Hương Phong, Hương Lâm, Đông Sơn, AĐớt,

A Roàng, Hồng Hạ, Hương Nguyên.

HĐ 3: Địa hình, kinh tế:13-15’

- Treo bản đồ TTH

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

Núi Atúc, Tam Thái

Sông: Aps, Tà Ay

Đèo Tà Lương, Pe Ke

Hang động: Động Va, Động Ngai Địa hình của huyện ALưới chủ yếu là

đồi núi nên trong trồng trọt chủ yếu là

những loại cây nào ?

Cà phê, thông, tràm, keo; cây thơm chuối, mít,

Kể tên một số lòai động vật được

nuôi nhiều ở huyện Alưói?

Bò, dê, gà, vịt, heo,

Kể tên một số nghề thủ công ở huyện

ALưới ?

GV nói thêm về UBND huyện,

TTYT, các cơ quan đa số đều

Trang 25

Phía tây giáp H.Quảng, H.Thái

Phái Nam giáp Hồng Thượng

Phía đông giáp Hồng Hạ

- HS nhận xét về kinh tế của địa phương mình

3 Củng cố, dặn dò:2-3’

- Nhận xét tiết học - Nêu suy nghĩ ( việc làm ) của mình sau

khi học xong bài này

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2/ TĐ : Khâm phục tinh thần dũng cảm của Út Vịnh

TUẦN 32

Trang 26

II.CHUẨN BỊ :

- Tranh minh họa nội dung bài đọc

Bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

- HS đọc đoạn nối tiếp Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai +HS đọc các từ ngữ khó: thanh ray,

thuyết phục + Đọc chú giải

Đoạn 1: + Đoạn đường sắt gần nhà Út

Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì?

+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường ray tàu chạy, lúc thì ai đó tháo

cả ốc gắn các thanh ray Chiều về, nhiều khi lũ trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu.

Đoạn 2: + Ut Vịnh đã làm gì để thực hiện

nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt?

Đoạn 3 + 4: Cho HS đọc to + đọc thầm

+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng

hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt

và đã thấy điều gì?

+ Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em, nhận việc thuyết phục Sơn.

+ Vịnh thấy Hoa & Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.

+ Út Vịnh đã hành động như thế nào

để cứu hai em nhỏ

Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo hiệu tàu đến.Vịnh nhào đến ôm Lan lăn xuống mép ruộng

Trang 27

+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? + Ý thức trách nhiệm, tôn trọng về quy

định an toàn giao thông .

HĐ 3: Đọc diễn cảm : 6-7’

- HD HS đọc diễn cảm

- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện

đọc đoạn: Thấy lạ gang tấc.

Dặn HS về chuẩn bị bài cho tiết sau

- Nhắc lại ý nghĩa bài học

Toán : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1/KT, KN : Biết:

- Thực hành phép chia.

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân.

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.

2/TĐ : HS yêu thích môn Toán

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Sửa bài, ghi điểm, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.

-Yêu cầu Hs trao đổi nhóm 4 làm bài.

-Gọi lần lượt đại diện các nhóm nêu kết quả của

phép tính nhẩm theo dãy.

Bài 2 ( cột 1,2):

-Trao đổi nhóm 4.

-Đại diện nhóm nêu kết quả.

8,4 : 0,01 = 840 ( Vì 8,4 : 0,01 chính là

Trang 28

nhẩm cho 0,1 ; 0,01…;chia nhẩm cho 0,25; 0,5 8,4 x 100 )

Bài 3:Củng cố cách viết kết quả phép chia dưới

3 : Củng cố, dặn dò : 1-2’

- Yêu cầu Hs nhắc lại cách thực hiện phép

chia số tự nhiên, số thập phân, phân số: cách

tìm tỉ số phần trăm của 2 số.

ĐẠo đức : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ( 3 TIẾT )

I.Mục tiêu:

1/KT,KN :Giúp học sinh:

- Củng cố kiến thứcđạo đức đã học trong chương trình lớp 5

- Biết vận dụng các điều đã học vào cuộc sống; biết cách cư xử với người lớn tuổi,

với bạn bè và thầy cô giáo, Biết làm theo năm điều Bác dạy.

2/ TĐ : Có thái độ lễ phép, biết chia sẻ, cảm thông với những người có hoàn cảnh

không may; kính trọng và biết ơn các thương binh liệt sĩ, gia đình có công với Cách

mạng.

II.Chuẩn bị :

- Cá,cần câu ( HS chơi câu cá )

- Phiếu bài tập

III.Các hoạt động lên lớp:

1.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của tiết học

2.Bài mới:

- HS kể tên các bài đạo đức đã học

a.HĐ 1: Chơi câu cá

- HS lên câu cá, mỗi con cá có mang trên mình

1 câu hỏi về kiến thức hay cách ứng xử về hành

vi đạo đức; nếu câu trúng con nào thì trả lời theo câu hỏi đó ( Nếu HS nào TL không được thì nhờ lớp trợ giúp )

Trang 29

- Bạn TL xong thì cả lớp nhận xét, bổ xung thêm.

Một số câu hỏi gợi ý:

1.Em biết gì về anh Nguyễn Văn Trỗi?

2 Em đã học tập như thế nào để

hưởng ứng phong trào hái hoa dành

nhiều điểm 9, 10 dâng lên thầy, cô

những phong trào nào?

9.Đọc một bài thơ nói về mẹ?

10 Kể tên một số hoạt động của Liên

Trang 30

3.Biết bạn trốn học để đi chơi game,

em sẽ làm gì ?

- HS thảo luận nhóm 4

- Nhóm 1,2 thảo luận câu 1

- Nhóm 3,4 thảo luận câu 2

- Nhóm 5,6 thảo luận câu 3

Đại diện nhóm trình bày ( nếu đóng tiểu phẩm minh họa càng tốt )

Các nhóm khác nhận xét, bình chọn cách ứng

xử hay; hợp tình, hợp lí

HĐ 3: Thi kể chuyện:

- Cho HS lên thi kể chuyệnvề tấm gương

vượt khó học tập ở địa phương,ở trường

mà em biết.

Kể một số câu chuyện về việc làm tốt của

mình hoặc bạn đã thực hiện như : Giúp

người già, chăm sóc em nhỏ, thăm hỏi hay

giúp đỡ những gia đình neo đơn , gia đình

có công với cáh mạng, …

- HS kể chuyện theo nhóm

- Đại diện nhóm lên kể

- Trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

Bình chọn người kể hay nhất

- Nhận xét, tuyên dương nhưng em đã

tham gia làm việc tốt

Trang 31

3 tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2

Bảng lớp viết tên các cơ quan, đơn vị ở BT3 (còn viết sai)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Cho HS viết chính tả

- HS viết nháp từ ngữ khó: lội, rét,

- HS gấp SGK + nhớ viết 14 dòng đầu bài thơ

HD HS làm BT2: HS đọc yêu cầu BT,làm bài vào vở BT, 3Hs làm vào phiếu

Trường Tiểu học Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn Trường Trung học cơ sở Đoàn

Kết

Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết

Công ty Dầu khí Biển đông Công ty Dầu khí Biển đông

Trang 32

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa.

TẬP ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM

I.MỤC TIÊU:

1/ KT, KN:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài) HS khá giỏi học thuộc bài thơ.

2/TĐ : Yêu thích cánh đẹp của biển, có ý thức bảo vệ môi trường biển

II.CHUẨN BỊ :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK + bảng phụ.

Một tờ phiếu khổ to ghi lại các câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của người con và người cha trong bài.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 33

- HS đọc khổ nối tiếp

- Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai + HS đọc các từ ngữ khó : chắc nịch,

trầm ngâm, chảy đầy vai,

+ Đọc chú giải -HS đọc theo nhóm 2

+ Dựa vào những hình ảnh đã được gọi

ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và

miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi

+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai

cha con?

+ HS thuật lại bằng lời nói của mình

+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con

có ước mơ gì? + Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở phía xa.

Khổ 6: + Ước mơ của con gợi cho cha

3.Củng cố, dặn dò : 1-2’

Nhận xét tiết học

Dặn HS về học thuộc lòng bài thơ

- Nhắc lạí ý nghĩa bài thơ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 34

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

- Ghi điểm, nhận xét việc kiểm tra bài cũ -1 HS làm BT 1

-GV hướng dẫn để Hs hiểu được cách viết

tỉ số phần trăm và số thập phân (như SGK)

Bài 1c, d :

- Hs nêu yêu cầu đề và đọc phần chú ý.

-Theo dõi, trả lời.

Bài 3:Củng cố kĩ năng giải toán có liên

quan đến tỉ số phần trăm.

Bài 3:

- Hs đọc đề, nêu tóm tắt.

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.

a, Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê

là :

480 :320 = 1,5 = 150 %ø

b, Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao suâ là :

Trang 35

của hai số.

Khoa học: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU :

1/ KT, KN : Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.

2/ TĐ : Biết quý trọng tài nguyên thiên nhiên

* Có ý thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên phù hợp và tiết kiệm.

II CHUẨN BỊ :

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

2 Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

HĐ 2 : Quan sát và thảo luận : 15-17’

- HS đọc SGK Tài nguyên thiên nhiên là gì? - HS trả lời

- GV cho HS làm việc theo nhóm.

- Phát phiếu học tập

- Cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130, 131 SGK để phát hiện các tài nguyên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó.

- Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập

Hình Tên tài

nguyên thiên nhiên

Công dụng

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Hình 6 Hình 7

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác

bổ sung.

GV theo dõi và nhận xét.

HĐ 3 : Trò chơi “ Thi kể tên các tài nguyên

thiên nhiên và công dụng của chúng” : 9-10’

- HS thảo luận nhóm 4

- GV phát giấy khổ to và bút xạ

Trang 36

* Kêt một số tài nguyên thiên nhiên của

* Nêu ích lợi của tài nguyên thiên

nhiên mình vừa kể ?

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Nhận xét kết quả của bạn

Tài nguyên thiên nhiên là gì? - HS nhắc lại nội dung bài.

- Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài mới.

- GV nhân xét tiết học.

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2).

2/TĐ : Yêu thích sự trong sáng của TV

II CHUẨN BỊ :

Bút dạ + 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung 2 bức thư

3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Trang 37

Bức thư thứ hai là của ai ? + Thư trả lời của Bớc-na Sô

- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3

HS

- HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui Dấu chấm và đấu phẩy;điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp vào chỗ còn thiếu trong hai bức thư .

- GV nhắc lại yêu cầu

Cho HS làm bài GV phát phiếu cho HS -- Lăng nghe HS làm bài theo nhóm, trao đổi theo

nhóm tác dụng của dấu phẩy trong từng đoạn văn

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhắc lại tác dụng của các dấu câu.

Tập làm văn : TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬTI.MỤC TIÊU:

1/ KT, KN:

- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật ( về bố cục, cách quan sát và

chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.

- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.

2/ TĐ : Biết chăm sóc và bảo vệ động vật có ích

II.CHẨN BỊ :

Bảng phụ ghi một số lời điển hình cần chữa chung trước lớp.

Vở BT Tiếng Việt 5, tập hai để HS thống kê các lỗi trong bài làm của mình.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Trang 38

HĐ 3: Hướng dẫn HS chữa lỗi chung: 6-7’

- GV trả bài cho từng HS

- Cho HS đọc 5 gợi ý trong SGK

- GV đưa bảng phụ đã ghi các lỗi lên

HĐ 4: Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài : 7-8’

GV theo dõi, kiểm tra các em làm việc - Đọc lời nhận xét + sửa lỗi

- Đổi vở cho nhau sửa lỗi

HĐ 5: Hướng dẫn HS đọc những bài văn hay,

đoạn văn hay: 4-5’

GV đọc những bài văn hay có ý riêng, sáng

- Chọn 1 đoạn để viết lại

- HS đọc đoạn vừa viết

3.Củng cố, dặn dò : 1-2’

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS viết chưa đạt về viết lại cả bài

văn Cả lớp chuẩn bị bài cho tiết sau

1/KT, KN : Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bài toán.

2/TĐ : HS yêu thích môn Toán

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1: Củng cố kĩ năng cộng, trừ với số

đo thời gian.

Bài 1:

- Làm bài vào vở.

Trang 39

- Lưu ý Hs về đặc điểm của mối quan hệ

giữa các đơn vị đo thời gian.

-2 HS lên bảng sửa

- Nhận xét.

Bài 2:

- Lưu ý Hs khi lấy số dư của hàng đơn vị

lớn hơn để chia tiếp phải đổi sang hàng

đơn vị bé hơn.

Bài 2:

-Làm bài vào vở.

Kết quả: 38phút 18giây : 6 = 6phút 23 giây.

Bài 3:Rèn kĩ năng giải toán có liên quan

đến các phép tính với số đo thời gian.

-Dẫn dắt để Hs nêu được các bước giải:

+Tính thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến

Hải Phòng.

+Tính quãng đường từ Hà Nội đến Hải

Phòng.

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở Khuyến

khích Hs nên đổi số đo thời gian ra Ps

để thuận tiện và chính xác trong tính

- Nêu được VD : môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống con người

- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

2/ TĐ : Biết bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí.

Trang 40

* GDKNS : KN tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào môi trường những gì ; KN tư duy tổng hợp , hệ thống từ các thông tin và kinh nghiệm bản thân để thấy con người đã nhận từ môi trường các tài nguyên môi trường và thải ra môi trường các chất độc hại trong quá trình sống

* Sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả và tiết kiệm

II CHUẨN BỊ :

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

2 Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

HĐ 2 : Quan sát : 14-15’

- 2 HS trả lời

* Cho HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 132 SGK để phát hiện: Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận từ con người những gì?

- Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập sau:

Hình Môi trường tự nhiên

Cung cấp cho con người

Nhận từ các hoạt động của con người Hình1

Hình 2 Hình 3 Hình4 Hinh5 Hình6

* Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung.

Tiếp theo, GV yêu cầu HS nêu thêm ví

dụ về những gì môi trường cung cấp

cho con người và những gì con người

thải ra môi trường.

- Kết luận:

- Môi trường tự nhiên cung cấp cho

con người:

+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở,

nơi làm việc, nơi vui chơi giải trí,

+ Các nguyên liệu và nhiên liệu - HS chú ý lắng nghe và nhắc lại.

Ngày đăng: 10/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi 3 tác dụng của dấu phẩy - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng ph ụ ghi 3 tác dụng của dấu phẩy (Trang 16)
Bảng phụ. - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng ph ụ (Trang 26)
Bảng lớp viết tên các cơ quan, đơn vị ở BT3 (còn viết sai) - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng l ớp viết tên các cơ quan, đơn vị ở BT3 (còn viết sai) (Trang 31)
Hình  Tên tài - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
nh Tên tài (Trang 35)
Bảng phụ ghi một số lời điển hình cần chữa chung trước lớp. - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng ph ụ ghi một số lời điển hình cần chữa chung trước lớp (Trang 37)
Hình 2 Hình 3 Hình4 Hinh5 Hình6 - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Hình 2 Hình 3 Hình4 Hinh5 Hình6 (Trang 40)
Bảng phụ ghi tên các nhân vật - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng ph ụ ghi tên các nhân vật (Trang 42)
Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng ph ụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm (Trang 43)
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương (Trang 52)
Bảng lớp viết đề bài - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng l ớp viết đề bài (Trang 66)
Bảng 8 dạng như SGK - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng 8 dạng như SGK (Trang 68)
Hình thang. - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Hình thang. (Trang 83)
Hình 4 – c;    hình 5 – d. - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Hình 4 – c; hình 5 – d (Trang 89)
Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết Kể chuyện - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng l ớp viết 2 đề bài của tiết Kể chuyện (Trang 91)
Bảng lớp (hoặc bảng phụ) ghi 3 đề bài của TIẾT Kiểm tra trước. - giao an lop 5 tuan 31-35 CKTKN
Bảng l ớp (hoặc bảng phụ) ghi 3 đề bài của TIẾT Kiểm tra trước (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w