1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm của Nguyễn Lệ Hằng

11 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 477,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT TUYấN QUANG TRƯỜNG PT THÁI HềA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TRONG GIẢNG DẠY MễN NGỮ VĂN THPT TấN SÁNG KIẾN: “ Cách tổ chức, hớng dẫn học sinh tích cực, chủ động tìm hiểu, khám phá tri

Trang 1

SỞ GD&ĐT TUYấN QUANG TRƯỜNG PT THÁI HềA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TRONG GIẢNG DẠY

MễN NGỮ VĂN THPT

TấN SÁNG KIẾN:

“ Cách tổ chức, hớng dẫn học sinh tích

cực, chủ động tìm hiểu, khám phá tri thức mới trong giờ Đọc hiểu văn bản ngữ văn ”.

TỔ: VĂN – SỬ

1 Mễ TẢ í TƯỞNG:

Trang 2

A HIỆN TRẠNG VÀ NGUYấN NHÂN CHỦ YẾU CỦA HIỆN TRẠNG

Giỏo viờn chỳng ta hiện nay vẫn cũn thúi quen dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức một chiều: giỏo viờn giảng giải, học sinh lắng nghe, ghi nhớ và biết nhắc lại đỳng những điều mà giỏo viờn đó truyền đạt Giỏo viờn chủ động cung cấp kiến thức cho học sinh, ỏp đặt những kinh nghiệm, hiểu biết, cỏch cảm, cỏch nghĩ của mỡnh tới học sinh Nhiều giỏo viờn chưa chỳ trọng đến việc tiếp thu, vận dụng kiến thức của học sinh cũng như việc chỉ ra cho người học con đường tớch cực chủ động để thu nhận kiến thức Do đú, cú những giờ dạy được giỏo viờn tiến hành như một giờ diễn thuyết, thậm chớ giỏo viờn cũn đọc chậm cho học sinh chộp lại những

gỡ cú sẵn ở giỏo ỏn Giờ học tỏc phẩm văn chương vỡ thế vẫn chưa thu hỳt được sự chỳ ý và tạo ra sự hứng thỳ đối với người học

B.í TƯỞNG:

Trải qua một thời gian dài tiến hành đổi mới phơng pháp dạy - học, chúng ta

đang cố gắng thay đổi kiểu dạy học thuyết trình thầy nói - trò nghe, ghi chép và thay vào đó là hình thức dạy - học mới: thầy tổ chức, định hớng, trò chủ động nắm bắt tri thức vận dụng tri thức Song đổi mới phơng pháp dạy học không phải chỉ là

đổi mới hình thức thầy thuyết trình, truyền thụ một chiều, trò nghe, ghi chép sang hình thức thầy định hớng, tổ chức, trò hoạt động chủ động nắm bắt kiến thức mà

quan trọng hơn là quan tâm đến cách dạy của thầy và cách học của trò trớc sự

phát triển chung của nhân loại Thầy vẫn nói nhng thầy nói (thuyết trình) nh thế nào? Thầy nói lại nội dung sách giáo khoa hay thầy phân tích, cắt nghĩa những điều viết trong sách mà ngời học cha hiểu Trò chỉ học những điều viết trong sách một cách "chăm chỉ" hay từ sự gợi mở của thầy, để tự tìm kiếm tri thức, mở rộng hiểu biết nâng cao tầm nhận thức

Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ đi các phơng pháp dạy học truyền thống Trong số các phơng pháp dạy học truyền thống có lịch sử lâu đời của

ta có nhiều phơng pháp phát huy tính tích cực của học sinh Việc khám phá ra một phơng pháp mới không quan trọng bằng việc áp dụng phơng pháp đó nh thế nào trong quá trình giảng dạy với từng bài học cụ thể Do đó trong quá trình giảng dạy

tôi đã kết hợp sử dụng nhiều phơng pháp dạy học tích cực cho một tiết học, vận dụng linh hoạt các phơng pháp dạy văn truyền thống và hiện đại, tuỳ đặc trng từng bài, từng phạm vi kiến thức mà nghiên cứu và sử dụng một cách hợp lí, có hiệu quả, chú trọng việc áp dụng có hiệu quả phơng pháp mới và đồ dùng dạy học trong giờ

đọc văn nhằm kích thích hứng thú học tập của học sinh, hớng dẫn học sinh tích cực, chủ động tìm hiểu, khám phá tri thức mới như: Hớng dẫn học sinh đọc ở nhà và

đọc trên lớp, sử dụng cú hiệu quả hệ thống câu hỏi phát vấn gợi mở, sử dụng mô hình trong hoạt động đọc hiểu, sử dụng cú hiệu quả phương

phỏp thảo luận nhúm và tớch cực sử dụng cỏc phương tiện dạy trực quan phục vụ việc dạy và học…

Tụi tin chắc rằng, nếu chỳng ta dạy được như thế, học sinh chẳng những thoải mỏi mà cũn rất thớch học văn Học sinh sẽ cú hứng thỳ, tập trung chỳ ý tớch cực tham gia xõy dựng bài, sỏng tạo trong quỏ trỡnh học tập, tự mỡnh chiếm lĩnh bài văn, tự rỳt ra những kết luận, những bài học cần thiết cho mỡnh với sự chủ động tối đa Cú như vậy, học sinh mới thấy hứng thỳ và cảm thấy mỡnh cũng là người

Trang 3

“đồng sỏng tạo” với tỏc giả Sau này ra cụng tỏc nhất định họ sẽ hướng về ỏnh sỏng, trọng lẽ phải, trọng tỡnh bạn, tỡnh người, chủ động trong cuộc sống

III NỘI DUNG CễNG VIỆC:

Chuẩn bị và thiết kế một giờ học là một hoạt động cần cú những kĩ thuật riờng Dưới đõy là những cụng việc cần làm để thực hiện nội dung sỏng kiến:

1 Chuẩn bị kĩ bài soạn:

Để tổ chức tốt cỏc hoạt động học tập của học sinh gv phải chuẩn bị kĩ bài soạn Đõy là hoạt động xõy dựng kế hoạch dạy học cho một bài học cụ thể, thể hiện mối quan hệ tương tỏc giữa GV với HS, giữa HS với HS nhằm đạt được những mục

tiờu của bài học Khi thiết kế bài soạn Gv phải Nghiờn cứu SGK và cỏc tài liệu liờn quan để: hiểu chớnh xỏc, đầy đủ những nội dung của bài học; xỏc định những KT,

KN, thỏi độ cơ bản cần hỡnh thành và phỏt triển ở HS; xỏc định trỡnh tự logic của bài học Lựa chọn PPDH, phương tiện dạy học, hỡnh thức tổ chức dạy học và cỏch thức đỏnh giỏ thớch hợp nhằm giỳp HS học tập tớch cực, chủ động, sỏng tạo

2 Thực hiện giờ dạy học:

Một giờ dạy học nờn được thực hiện theo cỏc bước cơ bản theo quy trỡnh của một tiết dạy nhưng để giờ học ngữ văn cú hiệu quả cao thỡ GV phải biết thiết kế tổ chức HS thực hiện cỏc hoạt động học tập ngữ văn nhằm phỏt triển tư duy ngụn ngữ, rốn luyện kỹ năng nghe - núi - đọc - viết, năng lực cảm thụ tỏc phẩm văn chương Thường xuyờn điều chỉnh cỏc hoạt động học tập của HS, động viờn và luụn tạo điều kiện cho cỏc em tham gia tớch cực, chủ động, sỏng tạo trong quỏ trỡnh tiếp nhận, giải mó và sản sinh văn bản Song song đú, GV phải biết sử dụng và hướng dẫn HS sử dụng cỏc thiết bị đồ dựng và ứng dụng CNTT để khai thỏc và vận dụng kiến thức ngữ văn cú hiệu quả Bằng mọi cỏch GV phải tạo điều kiện cho

HS rốn luyện kỹ năng học tập tớch cực, chủ động, hỡnh thành thúi quen vận dụng kiến thức đó học vào giải quyết cỏc vấn đề thực tiễn Trong giảng dạy cần chỳ ý khai thỏc vốn kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng nghe - núi - đọc - viết mà HS đó cú

3 Lên kế hoạch cụ thể để thực hiện nội dung sỏng kiến trong năm học 2009-2010 đối với đới tượng học sinh lớp 12C8.

IV TRIỂN KHAI THỰC HIỆN:

A Quy trỡnh, cỏch thức tổ chức hướng dẫn học sinh tớch cực chủ động chiếm lĩnh tri thức mới trong giờ học ngữ văn:

1 Quy trỡnh thực hiện:

- Chuẩn bị kĩ bài soạn

- Tổ chức hướng dẫn hoạt động học của học sinh

2 Cỏch thức thực hiện:

2.1 Cỏch hớng dẫn học sinh đọc ở nhà và đọc trên lớp.

Trang 4

Theo phạm vi và giới hạn vân dụng các hình thức đọc có thể phối hợp đọc chuẩn bị ở nhà và đọc trên lớp với những nhiệm vụ đọc tơng ứng phát huy lợi thế của hình thức đọc ấy Nên bằng những định hớng hấp dẫn và vừa sức để khuyết khích, tạo điều kiện cho học sinh tiến hành hoạt động đọc ở nhà đển làm quen với tác phẩm bằng hứng thú tự nhiên Có thể nói, hình thức đọc này là bớc khởi đầu cực

kỳ quan trọng mà lâu nay không đợc quan tâm đúng mức Cách hớng dẫn của các SGK cũng nh sự lãng quên của ngời dạy khiến cho một số học sinh không nhỏ, nếu không muốn nói là đa số, cha có thói quen đọc tác phẩm ở nhà, phần chuẩn bị là sự chắp vá tuỳ tiện từ nhiều cuốn sách tham khảo mang tính đối phó, đến lớp trong một tâm thế hoàn toàn thụ động Do vậy giáo viên nên hớng dẫn cho học sinh đọc bài trớc ở nhà, giới thiệu để học sinh su tầm và biết cách sử dụng các sách tài liệu tham khảo Cần cho học sinh thấy rõ đây sẽ là cách đọc hoàn toàn cho riêng mình, ở đó việc đọc văn thực sự mang âm vang và mới có khả năng làm sống dậy những cảm thức,rung động riêng t, khơi gợi nhiều chiều liên tởng, tởng tợng, đa

ng-ời đọc lặn sâu vào tâm linh và đôi khi có thể chạm đến những khía cạnh riêng t sâu thẳm

Đọc thành tiếng là hình thức tiếp nhận thông tin chữ viết sơ khai của loài ngời

Đó là hoạt động tái tạo văn bản từ dạng thức chữ viết hoàn trả về lời nói có âm thanh sống động nguyên thuỷ của nó, trong đó diễn ra sự phối hợp của các cơ quan thị giác, cơ quan phát âm, cơ quan thính giác gắn bó với quá trình nắm vững ý nghĩa qua những gì đã đọc đợc Trong giờ học TPVC cần chú ý vận dụng hợp lý hình thức đọc và nghe đọc để làm sống dậy phần bản chất âm thanh của ngôn ngữ,

đọc để giáo viên và cả lớp cùng nghe nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm và nhất là

để bản thân rèn luyện khả năng cảm thụ ngôn từ nghệ thuật Đọc rồi lắng nghe để

điều chỉnh giọng đọc cho phù hợp với giọng điệu, linh hồn của tác phẩm văn chơng trong quá trình cố gắng đọc để làm cho nó vang lên nh vậy, chắc chắn ngời đọc có thể tự chiêm nghiệm và cảm nhận phong phú hơn những màu sắc ngôn ngữ và ý nghĩa của nó

Tuỳ từng tiết học, theo phân phối thời gian cho từng bài mà giáo viên linh hoạt chọn cách đọc cho phù hợp : Đọc trọn vẹn tác phẩm, đọc diễn cảm, đọc chọn lọc ( từng phần, từng đoạn), đọc tóm tắt, đọc phân vai…

VD: Đối với các tác phẩm thơ GV cần đọc mẫu và hớng dẫn học sinh cách

đọc làm sao để toát nên cái thần cái hồn của tác phẩm để học sinh thấy hay mà say

mê học, say mê tìm hiểu tác phẩm

Đối với văn bản văn xuôi có đối thoại giữa các nhân vật Vd: Vợ nhặt, Chiếc thuyền ngoài xa, Những đứa con trong gia đình và thể loại kịch: ( Hồn Trơng Ba

da hàng thịt ) thì nên tổ chức cho học sinh sắm vai, đọc phân vai để học sinh có

điều kiện nhập thân vào nhân vật, đặt mình vào trong bối cảnh của câu chuyện

* VD về các hoạt động của giáo viên và học sinh trong dạy học theo phơng pháp sắm vai, đọc phân vai:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động của học sinh

1- Nêu tình huống 1- Hiểu, nhận thức tình huống

2- Xác định nhiệm vụ từng vai diễn 2- Hiểu nhiệm vụ các vai

3- Khuyến khích học sinh nhận vai 3- Xung phong nhận vai

4- Dành thời gian cho các vai diễn

hội ý

- Giao nhiệm vụ quan sát cho các học

sinh

4- Thảo luận về cách thể hiện vai diễn

- Các học sinh khác:

+ Hiểu nhiệm vụ + Quan sát vai diễn 5- Quan sát trình diễn của học sinh 5- Học sinh trình diễn

- Các học sinh khác quan sát

6 Khuyến khích học sinh nhận xét

-bình luận 6- Các vai phát biểu cảm xúc

Trang 5

- Học sinh khác bình luận, nhận xét 7- Gợi ý bổ sung 7- Rút ra bài học

8- Nhận xét, đánh giá, kết luận 8- Học sinh có thể cùng tham gia

2.2 Cỏch sử dụng hệ thống câu hỏi phát vấn gợi mở : các câu hỏi sâu chuỗi

liên kết các khía cạnh nội dung của một vấn đề theo phơng pháp quy nạp, theo chiều từ dễ đến khó, theo quy luật tiếp nhận của t duy để học sinh đễ dàng nhận biết, rồi từ nhận biết mà nâng dần lên mức độ thông hiểu ở các cấp độ nông sâu khác nhau Qua việc thông hiểu nội dung tri thức mới hình thành cho học sinh khả năng tự nhận xét, đánh giá vấn đề theo cách hiểu của bản thân

Hệ thống câu hỏi theo chiều tăng dần của độ khó vừa phù hợp với quy luật của sự nhận thức vừa phù hợp với mọi đối tợng học sinh từ yếu kém đến trung bình, Khá, Giỏi (khi mà trình độ nhận thức của học sinh trong một lớp học không đồng

đều) nh vậy sẽ kích thích đợc hứng thú học tập của mọi đối tợng học sinh khiến cho học sinh yếu kém có thể hiểu bài dễ dàng, học sinh khá giỏi không cảm thấy bài học “nhạt nhẽo”… Thiết kế đợc hệ thống câu hỏi nh vậy không phải điều dễ dàng

nó đòi hỏi ngời giáo viên phải chuẩn bị thật công phu và kĩ lỡng từng nội dung đơn

vị kiến thức Với hệ thống câu hỏi hợp lí, logic, sâu chuỗi, ăn khớp với nhau cùng hớng đến một nội dung nhất định nhằm làm sáng rõ nội dung ấy thì giáo viên sẽ lôi cuốn đợc học sinh vào một “guồng quay” đầy hứng khởi

VD1 : Dạy bài : Ngời lái đò sông Đà (một tác phẩm hay nhng khó tiếp nhận đối với học sinh bởi tác phẩm đợc viết bằng một văn phong tài hoa và uyên bác của ngời nghệ sĩ bậc thầy trong lĩnh vực sử dụng ngôn ngữ )

Khi khai thác về tính cách hung bạo của con sông Đà tôi đã thiết kế hệ

thống câu hỏi gợi mở theo hớng quy nạp nh sau :

- GV: Cảnh bờ đá sông Đà đợc miêu tả nh ra sao, bằng thủ pháp nghệ thuật gì ? Hãy liệt kê những chi tiết miêu tả cảnh tợng đó ?

( dành cho mọi đối tợng h/s)

( Hs căn cứ vào văn bản ngôn từ của tác phẩm để phát hiện ra các tín hiệu thẩm mĩ

đã đợc tổ chức theo y đồ của nhà văn : Bờ sông dựng vách thành, vách đá chẹt lòng sông nh một cái yết hầu có, quãng sông chỗ đó sâu, tối và lạnh )

- GV: Cảnh bờ đá sông Đà gợi cho em ấn tợng nh thế nào ?

( Dành cho mọi đối tợng hs )

(-> Gợi cảm giác ghê rợn )

- GV: Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh ghềnh thác và những cái hút nớc sông

Đà ?

( dành cho mọi đối tợng học sinh)

(- Cảnh thỏc nước ghê rợn được miờu tả từ xa tới gần :cũn xa, đó nghe tiếng nước

“rộo gầm mói rộo to mói lờn” Tiếng thỏc như “oỏn trỏch” khi như “van xin”, khi như “khiờu khớch”, giọng gằn mà “chế nhạo” đến gần thỡ nú rống lờn như tiếng một ngàn con trõu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phỏ tuụng rừng lửa, rừng lửa cựng gầm thột với đàn trõu da chỏy bựng bựng”, khi tới thỏc rồi, ở ngoặt khỳc sụng lượn, thấy “súng bọt đó trắng xúa cả một chõn giời đỏ”…

- Những cái hút nớc xoáy tít đáy sẵn sàng ăn tơi, nuốt chửng bất cứ con thuyền nào .

ghềnh Hát Loóng nớc xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió nh đòi nợ xuýt quanh năm )

– GV: Hình ảnh ghềnh thác và những cái hút nớc sông Đà đợc miêu tả bằng những thủ pháp nghệ thuật gì? Tác dụng biểu đạt của các thủ pháp nghệ thuật đó ?

( Dành cho hs từ TB trở lên)

(- Biện pháp nghệ thuật nhân hoá, hình ảnh so sánh độc đáo ( so sánh nớc với lửa ), đặt câu đặc biệt => Biểu thị sự dữ dội hung tợn của con sông Đà, sự hùng

vĩ, khắc nghiệt của thiên nhiên Tây Bắc.)

Trang 6

- GV: Trong cuộc thuỷ chiến với ngời lái đò con sông đã bộc lộ hết bản chất của mình nh thế nào ?

( dành cho mọi đối tợng h/s)

(- Con sụng Tõy Bắc giống như một loài thủy quỏi khụn ngoan, giảo quyệt, nham hiểm và hung ỏc Con sụng quỏi ỏc như “bày thạch trận trờn sụng”: khi ẩn nấp mai phục, khi lừa miếng đỏnh lối du kớch, khi lật cỏnh đỏnh quật lại theo lối vu hồi, khi “liều mạng” đỏnh dồn dấp tứ phớa, khi đỏnh “miếng đũn hiểm độc nhất”…)

- GV: Nh vậy với Nguyễn Tuân Sông Đà có phải chỉ là một dòng sông bình thờng, vô tri không ?

( dành cho mọi đối tợng h/s)

(- Sông Đà là một sinh thể sống động, có hành động, tính cách phức tạp )

- GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm văn phong Nguyễn Tuân qua đoạn văn miêu tả nét tính cách hung bạo của con sông Đà.?

( câu hỏi khó hớng đến đối tợng hs khá giỏi)

(=> tỏc giả chủ yếu sử dụng nghệ thuật quõn sự, vừ thuật để miờu tả tớnh chất

hung bạo của con sụng Ngụn ngữ sinh động giàu chất tạo hỡnh => Cách miêu tả

đầy ấn tợng thể hiện sự tài hoa uyên bác của nhà văn Nguyễn Tuân)

Gv: Hãy viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về nét tính cách hung bạo của con sông Đà ? ( dành cho mọi đối tợng h/s)

VD2 : Dạy đoạn trích "Đất nớc" – Trích Trờng ca mặt đờng khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm , khai thác nội dung : t tởng đất nớc của nhân dân trong

đoạn thơ tôi đã thiết kế hệ thống câu hỏi gợi mở theo hớng quy nạp nh sau :

- GV: Đất nớc đợc Nguyễn Khoa Điềm cảm nhận qua những phơng diện nào ? Theo định nghĩa riêng của Nguyễn Khoa Điềm đất nớc đợc kết tinh từ đâu?

( dành cho mọi đối tợng h/s)

(- Đất nớc đợc cảm nhận qua rất nhiều phơng diện: địa lý, lịch sử, không gian, thời gian, thế hệ con ngời , từ chiều sâu văn hoá, kịch sử, phong tục tập quán

- Đất nớc không ở đâu xa mà đợc kết tinh, hoá thân trong cuộc sống của mỗi con ngời, kế thừa về di sản văn hoá tinh thần vật chất của dân tộc

-> Hình ảnh đất nớc hiện lên gần gũi, gắn bó)

- GV: Kể tên những cảnh quan kì thú đợc miêu tả trong đoạn thơ?

( câu hỏi dành cho học sinh yếu kém)

( HS căn cứ vào văn bản ngôn từ tác phẩm để liệt kê, phát hiện ra các tín hiệu

thẩm mĩ)

GV: Dụng ý của tác giả khi miêu tả một loạt những cảnh quan kì thú gắn liền với cuộc sống của con ngời là gì ?

( câu hỏi khó hớng đến đối tợng h/s khá, giỏi)

(- Dụng y khẳng định: Đất nớc là sự hoá thân những cuộc đời-> cách nhìn có chiều sâu t tởng dân tộc của tác giả : là những phát hiện rất mới về thiên nhiên đất nớc Những núi Bút, non Nghiên, núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, vốn đã rất quen thuộc nay bỗng trở lên thật lạ Nó không phải là sản phẩm của Tạo hoá mà là tâm hồn, là số phận của Nhân dân Đến đây, thiên nhiên, tạo hoá không phải là cái làm nảy sinh ra những câu chuyện đầy huyền thoại mà chính những câu chuyện về những tâm hồn, những số phận của con ngời trong quá khứ làm cho những danh thắng kia có tâm hồn, làm cho nó sống mãi Ngời ta yêu thích nó, say mê với nó.

Đúng là ở cái phần tâm hồn kia, cái nhìn rất thơ của tác giả đi đến một khái quát

đầy thấm thía:

Ôi Đất Nớc sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hoá núi sông ta )

- GV:Ngoài việc kể tên những cảnh quan kì thú tác giả còn nhắc tới ai, nhắc tới

điều gì ?

( câu hỏi dành cho mọi đối tợng h/s)

Trang 7

( - Tác giả không điểm tên các triều đại, những anh hùng kiệt xuất mà nói về những con ngời bình dị vô danh nhng đã làm ra đất nớc, truyền lại cho con cháu mai sau những giá trị văn hoá, vật chất tinh thần của dân tộc )

- GV: Cuối cùng ông khẳng định điều gì ? lời khẳng định ấy có ý nghĩa nh thế nào?

( câu hỏi dành cho mọi đối tợng h/s)

( Từ những khái quát giản dị nhng đầy tính nhân văn, tác giả khẳng định:

Để Đất Nớc này là Đất Nớc Nhân dân

Đất Nớc của Nhân dân, Đất Nớc của ca dao thần thoại.

Đó là một chân lí Một chân lí đã đợc nhận thức trong suốt quá trình phát triển dài lâu của lịch sử nhng chỉ đến văn học Việt Nam hiện đại, nó mới đạt đến đỉnh cao, mới cất lên thành những tuyên ngôn đầy nhiệt hứng và vang động sâu xa -> Niềm tự hào về đất nớc, một đất nớc của nhân dân – của một dân tộc kiên c-ờng, bất khuất, quý trọng nhân nghĩa, giàu lòng yêu nớc–)

- GV: Là một công dân thế hệ đi sau, em đã làm gì để giữ gìn những truyền thống văn hoá dân tộc ?

( câu hỏi liên hệ dành cho mọi đối tợng h/s)

=>Thế hệ trẻ phải có trách nhiệm với non sông đất nớc, giữ gìn phát triển truyền lại cho con cháu mai sau những giá trị vật chất và tinh thần

- GV: Nhận xét về nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ ?

( câu hỏi khó hớng đến đối tợng h/s khá, giỏi)

( Ngôn ngữ thơ bình dị -> đất nớc hiện lên phong phú toàn vẹn bằng cách nói gần gũi dễ hiểu của ca dao Đoạn thơ đậm đặc chất liệu của văn hoá dân gian Cùng với những hình ảnh giàu sức gợi cảm, đoạn thơ đã gợi đợc chiều sâu của không gian, thời gian của lịch sử và văn hoá gắn với những thăng trầm của dân tộc.

Giọng điệu của đoạn thơ là giọng tâm tình tha thiết, trầm lắng, trang nghiêm )

2.3 Cỏch sử dụng cú hiệu quả phơng pháp thảo luận nhóm :

Cần vận dung linh hoạt để giải quyết các tình huống có vấn đề, các tình huống gây nhiều tranh cãi hoặc các khía cạnh nội dung có nhiều cách hiểu khác nhau để kích thích học sinh cùng nhau tranh luận một cách sôi nổi

Cõu hỏi thảo luận phải là cõu hỏi:

a Mở

b Dễ hiểu: khi đọc lờn chỉ hiểu theo một nghĩa Cõu hỏi chỉ bao hàm từ 1 đến 2 ý mà thụi.

c Phự hợp: với sự hiểu biết và đặc điểm của học viờn

d Đỳng văn phạm

Cõu hỏi thảo luận thường bắt đầu từ những cõu lệnh :

- Hóy nờu…

- Hóy cho biết…

- Hóy trỡnh bày

- Làm thế nào…

- Liệt kờ…

- Theo nhúm bạn….

- Nếu … thỡ…

- Theo bạn

- ……

Lưu ý:

GV cần biết rừ mục đớch khi đặt cõu hỏi thảo luận Đặt cõu hỏi để:

- Cung cấp kiến thức.

- Đào sõu hay làm sỏng tỏ một vấn đề nào đú.

- Tỡm hướng hỗ trợ.

- Củng cố kiến thức

VD một số câu hỏi thảo luận nhóm trong giờ đọc văn:

Trang 8

- Bài :"Rừng xà nu"của Nguyễn Trung Thành

- Hóy nờu ý nghĩa biểu tợng của cây xà nu trong tác phẩm "Rừng xà nu"của Nguyễn Trung Thành ?

- Bài : Vợ nhặt của Kim Lân:

? Tại sao nói việc Tràng có vợ là tình huống độc đáo ?

? Tại sao trong ngày vui, hạnh phúc của con bà cụ Tứ lại khóc ?

- Bài : Vợ chồng APhủ:

? Cuộc sống của A Phủ tiêu biểu cho cuộc sống của ai trong xã hội thực dân phong kiến ? ý nghĩa tố cáo của tác phẩm qua hình tợng nhân vật APhủ ?

2.4 Cỏch sử dụng mô hình trong hoạt động đọc hiểu.

Mô hình với cách diễn đạt ngắn gọn bằng ngôn ngữ trực quan so với “nguyên tác” chắc chắn tạo khả năng ghi nhớ nhanh hơn và lâu bền hơn cho ngời dạy và

ng-ời học ngng-ời ta nhận thấy trong thực tế, việc ghi nhớ chính xác và lâu dài một tài liệu, dù không quá dài, quá phức tạp, là rất khó khăn Thế nhng con ngời lại có đầy

đủ khả năng để lu giữ nhanh và lâu bền những hình vẽ, sơ đồ, mô hình trong trí nhớ Do đó giáo viên nên sử dụng mô hình (Grap ) và hớng dẫn học sinh thiết lập mô hình

VD : Mô hình hoá nội những nét chính về tiểu sử Kim Lân ( Bài Vợ nhặt )

Mô hình tóm tắt văn bản tác phẩm Vợ nhặt ( Bài Vợ nhặt ) :

Trang 9

Mô hình tóm tắt nội dung vở kịch Hồn Trơng Ba da hàng thịt.

Mô hình Sơ lợc cảnh trớc đoạn trích : Hồn Trơng Ba da hàng thịt.

d Tóm tắt nội dung vở kịch : gồm 7 cảnh

Đế Thích kết thân với

Tr ơng Ba-một cao

cờ ở hạ giới Tr ơng Ba

đột ngột qua đời

Trên thiên đình Nam Tào

làm việc cẩu thả

gạch nhầm tên ng ời

chết là Tr ơng Ba

Bị thể xác xui khiến,

Tr ơng ba định xuôi theo

ở lại với vợ hàng thịt

Lý tr ởng sách nhiễu

Tr ơng Ba phải ở nhà hàng thịt đến đêm mới đ ợc về nhà

Xác hàng thịt đòi về nhà

Tr ơng Ba Mọi ng ời ngỡ ngàng song đành phải chấp nhận

7

6

5 4

3

2

1

Nam Tào sửa sai bằng

cách cho hồn Tr ơng Ba

nhập vào xác hàng

thịt để sống lại Tr ơng Ba bắt đầu thay đổi tâm tínhkhiến mọi ng ời trong gia đình, bạn bè,

xa lánh chán ghét, bản thân vô cùng đau khổ quyết định giải thoát bằng cách chấp nhận cái chết

Trang 10

B Thời gian thực hiện sỏng kiến : trong năm học 2009 – 2010.

C Phương tiện thực hiện:

Giáo viên nên tích cực thiết kế bài giảng trên phần mềm Powerpoint, sử dụng tranh

ảnh, băng đĩa, sơ đồ minh hoạ máy chiếu, máy ghi hình vật thể nhằm kích thích trí tởng tợng của học sinh giúp học sinh dễ hình dung ra đối tợng đang tìm hiểu, nhằm kích thích hứng thú học tập của học sinh

VD : Bài Ngời láiđò sông Đà: Tranh ảnh minh hoạ về sông Đà : Cảnh bờ đá sông

Đà, thác trên sông Đà, hút nớc sông Đà, quãng ghềnh Hát Loóng đợc sử dụng qua phần mềm Powerpoint Hệ thống câu hỏi củng cố, dạng câu hỏi trắc nghiệm đợc thiết kế qua phần mềm Powerpoint và violet

Bài Vợ nhặt của Kim Lân:Tranh ảnh , Video minh hoạ về nạn đói năm 1945 ở

nớc ta; Mô hình hoá nội những nét chính về tiểu sử Kim Lân, lập mô hình tóm tắt văn bản tác phẩm

giáo viên có thể thay đổi các hình thức hiển thị của chữ, màu nền, hình ảnh tạo hiệu ứng trình chiếu cho từng nội dung ở từng slide khác nhau để kích thích sự chú

ý theo dõi của học sinh Giáo viên cần chuẩn bị thật chu đáo công phu cho bài

giảng và dành thời gian cho học sinh quan sát nhng cũng cần linh động phân phối thời gian một cách hài hoà hợp lí để không làm chậm tiến trình bài giảng

Giáo viên cần lu ý đồ dùng trực quan đợc sử dụng phải có chất lợng tốt, tác

động tích cực đến thị giác, thính giác, và phù hợp với nội dung bài giảng Tất cả

những âm thanh, hình ảnh đợc sử dụng chỉ là phơng tiện hỗ trợ, minh hoạ cho bài giảng chứ giáo án điện tử không thể gần nh thay thế cho vai trò của ngời giáo viên trên bục giảng nh một số giáo viên đã từng lạm dụng.

D Sự phối hợp để hoàn thành sỏng kiến kinh nghiệm:

GV phải động viờn học sinh phải tớch cực suy nghĩ, chủ động tham gia cỏc hoạt động học tập để tự khỏm phỏ và lĩnh hội kiến thức, rốn luyện thỏi độ và tỡnh cảm đỳng đắn Cú thể mạnh dạn trỡnh bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cỏ nhõn trước cỏc vấn đề của bộ mụn ngữ văn, tiếng Việt, tập làm văn Đỏnh giỏ và tự đỏnh giỏ cỏc quan điểm của bản thõn, của nhúm Tớch cực sỏng tạo trong vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết cỏc tỡnh huống và cỏc vấn đề đặt ra từ thực tiễn học tập

bộ mụn HS biết chủ động trong xõy dựng và thực hiện kế hoạch học tập bộ mụn

Ngày đăng: 10/06/2015, 20:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w