1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 5

85 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 5
Trường học Công Ty Xây Lắp Và Vật Tư Xây Dựng 5
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 498 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 5

Trang 1

Lời nói đầu

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội ngày một tăng cũng nh để

đáp ứng sự phát triển sản xuất của doanh nghiệp mình, một trong những biệnpháp đợc các nhà quản lý đặt biệt quan âm hiện nay là công tác kế toán nóichung cũng nh kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmnói riêng

Trong đó, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đợc coi là mộtkhâu trung tâm của công tác kế toán mở ra hớng đi hết sức đúng đắn cho cácdoanh nghiệp Thực chất chi phí sản xuất là đầu vào của quá trình sản xuất,

do vậy tiết kiệm chi phí sản xuất là hạ giá thành sản phẩm, đồng thời đảmbảo đầu ra của quá trình sản xuất sao cho nó đợc xã hội chấp nhận và làmtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mình Hơn nữa, mục đích cuối cùng củaquá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm và giá thành sản phẩm chính là chỉ tiêukinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng toàn bộ các mặt hoạt động của doanhnghiệp Xuất phát từ vấn đề đó mức tính giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính

đúng, tính đủ chi phí sản xuất bỏ ra theo đúng chế độ của Nhà nớc

Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, bên cạnh những mặtthuận lợi, cũng không ít những mặt khó khăn, thách thức đối với các doanhnghiệp Vì vậy, muốn đảm bảo u thế cạnh tranh, thu lợi nhuận cao thì bêncạnh việc sản xuất ra sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, hợp thị hiếungời tiêu dùng, một yếu tố quan trọng khác là sản phẩm đó phải có giá thànhhạ, phù hợp với sức mua của đa số nhân dân Hạ giá thành sản phẩm đã trởthành nhân tố quyết định sự tồn vong của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt trongngành xây dựng cơ bản, hạ giá thành sản phẩm đã đợc đặt ra nh một yêu cầubức thiết, khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành sản xuất trong nềnkinh tế quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm Bởi vậy xây dựng cơ bảnnhằm trang bị tài sản cố định cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân khác gópphần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nâng cao năng lực sản xuất cho nềnkinh tế

Với tất cả ý nghĩa nh vậy, cùng với thời gian thực tập ở Công ty xây lắp

và vật t xây dựng 5, em thấy vấn đề chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 2

phẩm là vấn đề nổi bật, cần phải đợc các nhà quản lý và hạch toán quan tâm.Tuy còn nhiều thiếu sót và hạn chế, song với vốn kiến thức đã đợc học vàtích luỹ trong nhà trờng, kết hợp với các tài liệu đọc thêm, em quyết định đi

sâu vào nghiên cứu đề tài: "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty xây lắp và vật t xây dựng 5" để hoàn thành chuyên đề

Trang 3

Chơng 1: lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí và giá thành trong

doanh nghiệp xây lắp:

Hiện nay, nớc ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự

điều tiết vĩ mô của Nhà nớc - thời kỳ đổi mới và phát triển kinh tế theo cơchế thị trờng Nhng để doanh nghiệp kinh doanh thực sự có lãi, mở rộng quymô sản xuất thì vấn đề làm thế nào để xác định kết quả SXKD của mình caohay thấp so với chi phí bỏ ra là điều mà các doanh nghiệp thực sự quan tâm,trên cơ sở hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm Việc có các thông tin

về chi phí là cơ sở để các nhà quản lý doanh nghiệp ấn định giá, phân tíchviệc sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các nguồn lực và sử dụng chúng có hiệuquả hay không Từ đó, đa ra những quyết định đúng đắn cho quá trình SXKDcủa đơn vị

Lĩnh vực XDCB là một trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh

đặc biệt trong những năm gần đây Khác với các đơn vị SXKD khác, XDCB

là ngành sản xuất vật chất tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, hàng năm chiếm tỷ trọng lớn vốn đầu t của nhànớc Sản phẩm của ngành xây dựng thờng là những công trình xây dựng cógiá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế Hơnnữa sản phẩm của xây dựng còn thể hiện bản sắc văn hoá, ý thức thẩm mỹ vàcách cấu trúc của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc

Ngành XDCB với đặc điểm sản xuất là thời gian dài, vốn lớn, nênvấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý vốn có hiệu quả, hạn chế tối đa tìnhtrạng thất thoát và lãng phí vốn trong quá trình thi công nhằm giảm chi phítrong xây dựng, hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh trên thị trờng

Do vậy, hạch toán chi phí và tính GTCT xây lắp chiếm một vị trí quan trọngkhông thể thiếu đợc đối với các công trình xây dựng nói riêng và đối với xãhội nói chung, là cơ sở để nhà nớc kiểm soát vốn đầu t XDCB và tăng nguồnthu cho Ngân sách nhà nớc Thông qua công tác hạch toán CPSX và tính giá

Trang 4

thành sản phẩm các nhà quản lý có thể phân tích đánh giá tình hình thực tế

sử dụng vật t, lao động, tiền vốn có hiệu quả

Vì những lí do trên, việc nghiên cứu các khoản mục CPSX và tính GTCT xâylắp là một đòi hỏi cần thiết Từ đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện các khoản mụcCPSX và tính giá thành đồng thời tìm ra các biện pháp phù hợp, đúng đắnnhằm hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất lợng công trình Nhận thức đợc ý

nghĩa và tầm quan trọng này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:"Hạch

toán chi phí và tính giá thành công trình xây lắp tại Công ty Xây lắp và Vật

t xây dựng 5 - Hà Nội".

1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

-Chi phí sản xuất trong hoạt động kinh doanh xây lắp, CPSX là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinhtrong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp

Chi phí về lao động sống gồm: chi phí tiền lơng hoặc tiền công, trích BHXH,BHYT, KPCĐ

Chi phí về lao động vật hoá gồm: Chi phí nguyên - nhiên vật liệu, chi phíkhấu hao TSCĐ

Nh vậy, quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá là quá trình kết hợp

3 yếu tố cơ bản:

- T liệu lao động: Nhà xởng, máy móc thiết bị

- Đối tợng lao động: Nguyên, nhiên vật liệu

- Sức lao động: Gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Ba yếu tố trên hình thành nên các CPSX để tạo ra giá trị sản phẩmsản xuất và là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan củangời sản xuất

Vì vậy, việc tính đúng, đủ và chính xác những chi chí bỏ ra qua quátrình thi công công trình ở các doanh nghiệp xây lắp rồi phân tích chúng mộtcách khoa học, khách quan sẽ là cơ sở để doanh nghiệp có kế hoạch trongviệc cân đối dự trữ các yếu tố đầu vào, kịp thời xử lý các biến động về giá cả,

từ đó thấy đợc kết quả SXKD của công ty để có thể nâng cao mức doanh lợi

và quản lý đợc chặt chẽ, tiết kiệm hơn các chi phí

- Giá thành sản phẩm xây lắp : là toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thànhmột khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định

Trang 5

Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành là toàn bộ giáthành sản phẩm đạt giá trị sử dụng của sản phẩm xây lắp

Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành sản phẩm mang tính cá biệt, luônchứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong của nó, đó là chi phí bỏ ra vàlợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong công trình khi đã hoàn thành.Mỗi CT, HMCT đều có một giá thành riêng và khi nhận thầu một CT,HMCT thì giá bán đã có trớc khi thi công vì vậy giá bán có trớc khi xác địnhgía thành kế hoạch và giá thành dự toán

1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Mối quan hệ biện chứng giữa CPSX và giá thành sản phẩm là chúng đều cógiới hạn để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho quản lý, phân tích và kiểm tracông tác giá thành Bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trịcủa những yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc nhất định đã hoànthành Giá thành luôn chứa đựng hai mặt khác nhau, bên trong nó là CPSX

và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối lợng sản phẩm công việc

đã hoàn thành Chi phí là biểu hiện về mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện

về mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của mộtquá trình nên CPSX và giá thành sản phẩm giống nhau về chất CPSX và giáthành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao

động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm Nhng do bộ phận CPSX không đều nhau nên CPSX và giá thành sảnphẩm xây lắp khác nhau về lợng Nếu CPSX là tổng hợp những chi phí phátsinh trong một thời kỳ nhất định thì gía thành sản phẩm là tổng hợp nhữngchi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng côngviệc xây lắp nhất định đợc nghiệm thu, bàn giao và thanh toán Giá thành sảnphẩm không bao hàm những chi phí cho khối lợng dở dang cuối kỳ, nhữngchi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí chi ra nhngchờ phân bổ kỳ sau Nhng GTSP lại bao gồm những CPSX kỳ trớc chuyểnsang, những chi phí trích trớc vào giá thành nhng thực tế cha phát sinh vànhững chi phí của kỳ trớc chuyển sang phân bổ cho kỳ này Mối quan hệgiữa CPSX và giá thành sản phẩm đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí và giá thành

CDDĐK CPSTK

Trang 6

Z CDDCK

Ta có: Z = C DDĐK + C PSTK - C DDCK

Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm

CDDĐK: Chi phí dở dang đầu kỳ

CPSTK: Chi phí phát sinh trong kỳ

CDDCK: Chi phí dở dang cuối kỳ

Trang 7

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp

Doanh nghiệp xây lắp là các tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân và điềukiện để thực hiện những công việc có liên quan đến quá trình thi công xâydựng và lắp đặt thiết bị cho các công trình, hạng mục công trình nh: công tyxây dựng, công ty lắp máy, tổng công ty xây dựng Các đơn vị này tuy cókhác nhau về quy mô sản xuất, hình thức quản lý nhng đều là những tổ chứchạch toán kinh tế có đầy đủ chức năng nhận thầu xây lắp các công trình xâydựng

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp có đặc điểm

nh sau:

- Đợc thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu

t sau khi trúng thầu hoặc đợc chỉ định thầu Trong hợp đồng hai bên đãthống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điềukiện khác Do vậy, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không đợc thểhiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợngxây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính là quátrình tiêu thụ sản phẩm xây lắp

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quymô lớn, kết cấu phức tạp , mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng dài

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiệncần thiết cho sản phẩm nh các loại xe máy,thiết bị, nhân công phải dichuyển theo địa điểm đặt công trình Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác

động của địa chất công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa

ph-ơng vì vậy công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật t cho công trình rất phứctạp, đòi hỏi phải xây dựng đơn giá cho từng loại công tác xây lắp cũng nh

đơn giá cho từng vùng lãnh thổ

- Sản phẩm xây lắp hoàn thành thờng đợc tiêu thụ trớc khi tiến hànhsản xuất theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ trớc Do đótính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ

- Trong các doanh nghiệp xây lắp, cơ chế khoán gọn đang đợc ápdụng rộng rãi với các hình thức giao khoán khác nhau nh: khoán gọn công

Trang 8

trình (khoán toàn bộ chi phí), khoán theo từng khoản mục chi phí Do vậy,phải hình thành bên giao khoán, bên nhận khoán và giá khoán.

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nênviệc quản lý về đầu t xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chiphí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng

đầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnhvực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xâydựng Vì vậy, để trúng thầu, đợc nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phảixây dựng đợc giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở định mức, đơn giá xây dựng cơbản do Nhà nớc ban hành, trên cơ sở giá thị trờng và khả năng của bản thândoanh nghiệp Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện cácyêu cầu trên đòi hỏi phải tăng cờng công tác quản lý kinh tế nói chung, quản

lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kếtoán đối với quản lý sản xuất

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp

Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp nên nhiệm vụ chủ yếu

đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp là: Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thànhphù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và thoả mãn yêu cầu doquản lý đặt ra, vận dụng các phơng pháp tính giá thành và phơng pháp kếtoán theo một trình tự logic, tính toán chính xác, đầy đủ kiểm tra các khâuhạch toán nh: tiền lơng, vật liệu, tài sản cố định, xác định số liệu cần thiếtcho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Cụ thể phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:

* Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực chất phátsinh

* Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t, lao động, sửdụng máy thi công và các dự toán chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoảnchênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệthại, mất mát, h hỏng trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặnkịp thời

Trang 9

* Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụhoàn thành của doanh nghiệp.

* Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệptheo từng công trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, vạch

ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý có hiệu quả

* Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng côngtác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lợng thi công

dở dang theo nguyên tắc quy định

 Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh ở từngcông trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sảnxuất trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phísản xuất, tính giá thành công tác xây lắp, cung cấp chính xác kịpthời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục

vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

 Lập Báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành công tác xâylắp, cung cấp số liệu chính xác, nhanh chóng, kịp thời các thôngtin cần thiết phục vụ yêu cầu quản lý của lãnh đạo

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh ngiệp xây lắp.sản xuất

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, trong doanh nghiệp xây dựng córất nhiều loại chi phí khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấpthông tin, giác độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất đợc phân loại theocác tiêu thức sau:

* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung và tính chấtkinh tế của chi phí:

Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợnglao động là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công và các khoản khác phải trảcho ngời lao động trong doanh nghiệp

Trang 10

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số phải trích khấu haotrong kỳ đối với tất cả các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài

để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí trên

Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng cho biết kết cấu tỷ trọngtừng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêucầu thông tin và quản trị doanh nghiệp, để phân tích tình hình thực hiện dựtoán chi phí, lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau Nó là tàiliệu quan trọng dùng làm căn cứ xác định mức tiêu hao vật chất và thu nhậpquốc dân

* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng của chi phí:Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc chia thành:

- Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm: là toàn bộ chi phí liên quan đếnviệc sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý và phục vụ sản xuất trong các phân xởng, tổ đội sản xuất Chi phínày đợc chia thành:

+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan đến quá trìnhchế tạo sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp

+ Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung): là những chi phíphục vụ quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao vụdịch vụ

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụbán sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ, còn gọi là chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí hoạt động khác: là những chi phí phát sinh trong quá trìnhtiến hành các hoạt động khác nh: chi phí hoạt động tài chính và chi phí bấtthờng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí phục vụ và quản

lý chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: chi phí quản

lý doanh nghiệp, quản lý hành chính

Trang 11

Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm sẽ lànhững chi phí cấu thành trong quá trình sản phẩm theo các khoản mục giáthành đã quy định đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Trong các doanh nghiệp xây dựng, do đặc điểm sản xuất của ngành,ngoài ba loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vàchi phí sản xuất chung còn có thêm chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộchi phí cho sử dụng máy thi công nh chi phí nhiên liệu cho máy, chi phí nhâncông sử dụng máy, chi phí khấu hao máy

 Xác định đối tợng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn liênquan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình công nghệ

 Mối quan hệ:

 Một đối tợng kế toán chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối ợng tính giá thành

t- Một đối tợng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tợng chi phí

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpxây lắp thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc chi phí công trìnhhoàn thành toàn bộ trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ chi phí vật liệu, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công,và chi phí sản xuấtchung cho các đối tợng tập hợp chi phí đã đợc xác định Việc tổng hợp chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng CT,HMCT và theo các khoản mục chi phí đã đợc quy định

Phơng pháp tập hợp CPSX

Các doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng 2 phơng pháp sau để tập hợp CPSX:

Trang 12

* Phơng pháp tập hợp trực tiếp:

Khi áp dụng phơng pháp này thì chi phí liên quan tới CT, HMCT nào

đã đợc xác định ghi chép ban đầu thì kết chuyển trực tiếp vào CT, HMCT đó.Khi sử dụng phơng pháp này để tập hợp chi phí đợc đánh giá là cách tập hợpchính xác nhất Đồng thời, theo dõi trực tiếp chi phí liên quan đến đối tợngcần theo dõi Nhng việc sử dụng phơng pháp này tốn nhiều thời gian, côngsức và không phải lúc nào cũng sử dụng đợc bởi có những đối tợng khôngthể theo dõi riêng

* Phơng pháp phân bổ gián tiếp:

Vì trong doanh nghiệp xây lắp cũng có những đối tợng không thểtheo dõi riêng đợc nên kế toán không thể tổ chức hạch toán riêng do vậy cầnphải lựa chọn tiêu thức phân bổ sao cho hợp lý với từng đối tợng Tính chínhxác của phơng pháp này phụ thuộc vào tiêu thức phân bổ Theo phơng phápnày thì cần tiến hành hai bớc sau:

Tiêu thức phân bổ của đối tợng A

Sự phân bổ chi phí theo phơng pháp phân bổ gián tiếp mang tínhchính xác không cao do phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu thức phân bổ Nhngnếu xác định đợc tiêu thức phân bổ hợp lý thì độ chính xác của phơng phápnày đáng tin cậy

1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vậtliệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu CT, vật liệu luânchuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việcthực hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp nh : sắt thép, xi măng, gạch, gỗ,cát, đá, sỏi, đà giáo

 Chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhcông tác xây lắp Do đó, việc hạch toán chi phí vật liệu chính xác có ý nghĩa

Trang 13

quan trọng để xác định lợng tiêu hao vật chất trong sản xuất cũng nh tínhchính xác hợp lý của giá thành công trình xây lắp

Trong hạch toán chi phí vật liệu xây dựng trực tiếp, kế toán cần phải tôntrọng những quy định có tính nguyên tắc nh sau:

- Vật liệu sử dụng cho việc xây dựng hạng mụccông trình nào thì tính trực tiếp cho CT, HMCT đó trên cơ sở các chứng từgốc có liên quan, theo số lợng thực tế đã sử dụng và theo giá thành thực tếxuất kho

tiến hành kiểm kê số vật liệu cha sử dụng hết ở các công trờng, bộ phận sảnxuất để tính số vật liệu thực tế sử dụng cho CT, đồng thời phải hạch toán

đúng đắn số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tợng CT

- Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho nhiềuHMCT thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ, tính chi phí vật liệu trực tiếpcho từng đối tợng HMCT theo tiêu thức hợp lý: có thể tỷ lệ với định mức tiêuhao

tiêu hao vật liệu sử dụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực đểkhông ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chi“chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho CT, HMCT kế toán tínhtheo giá thực tế, ghi:

Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu(2) Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho các CT, HMCT thuộc

đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133- Thuê GTGT đợc khấu trừ(nếu có)

Có TK 111,112,331Trờng hợp vật liệu mua về sử dụng ngay cho các CT, HMCT thuộc đối tợngkhông chịu thuế giá trị gia tăng, ghi:

Trang 14

Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 331 hoặc TK 111,112(3) Trờng hợp DNXL giao khoán cho đơn vị trực thuộc không tổ chức hạchtoán kế toán riêng Khi DNXL tạm ứng cho đơn vị nhận khoán một số tiền,ghi:

Nợ TK 141-Tạm ứng(1413)

Có TK 111-Tiền mặtKhi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp giao khoán nội bộ hoànthành đã bàn giao, ghi:

Nợ TK 621(theo giá cha có thuế GTGT)

Nợ TK 133(thuế GTGT đợc khấu trừ)

Có TK 141(1413)(số đã tạm ứng về chi phí vật liệu)Hoặc trờng hợp thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT,ghi:

Nợ TK 621(tổng giá thanh toán)

Có TK 141(1413)(số đã tạm ứng về chi phí vật liệu)(4) Trờng hợp số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp,cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpNếu không nhập lại kho mà tiếp tục sử dụng cho kỳ sau, ghi âm( )

Có TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (5) Cuối kỳ căn cứ vào kết quả bảng phân bổ vật liệu cho từng CT, HMCTtheo phơng pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp, ghi:

Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở xây lắp)

dang(1541-Có TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp:bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho sốngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xâylắp, công nhân phục vụ công trình xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển, bốc

dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc

Trang 15

thu dọn hiện trờng thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách haycông nhân thuê ngoài

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp phải tôn trọngnhững quy định sau:

- Tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến CT, HMCTnào thì phải hạch toán trực tiếp cho CT, HMCT đó trên cơ sở các chứng từgốc về lao động và tiền lơng Trong điều kiện sản xuất xây lắp không chophép tính chi phí trực tiếp chi phí nhân công cho từng CT, HMCT thì kế toánphải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng theo tiền lơng địnhmức hay giờ công định mức

- Các khoản chi phí trích theo tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xâylắp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) đợc tính vào chiphí sản xuất chung của hoạt động xây lắp

Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phínhân công trực tiếp

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

(1) Căn cứ vào bảng tính tiền lơng phải trả cho công nhân xây lắp, ghi:

về giá trị khối lợng xây lắp đã hoàn thành bàn giao đợc duyệt thì riêng phầnchi phí nhân công trực tiếp sẽ ghi:

Nợ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 141- tạm ứng(1413)(3) Cuối kỳ, kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpcho từng CT, HMCT theo phơng pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp,ghi:

Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622- chi phí nhân công trực tiếp

Trang 16

1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

 Máy thi công là loại xe máy chạy bằng động lực(điện, xăng, khínén ) đợc sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình nh: máy trộn

bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, các loại phơng tiện thi công nàydoanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài

 Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhâncông và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và đợc chiathành hai loại:

 Chi phí thờng xuyên: là những chi phí phát sinh trong quá trình sửdụng xe máy thi công đợc tính thẳng vào giá thành của ca máy nh: tiền lơngcủa công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí về nhiênliệu, vật liệu, động lực dùng cho xe máy thi công, khấu hao và sửa chữa th-ờng xuyên xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công

 Chi phí tạm thời: là chi phí phân bổ dần theo thời gian sử dụng máythi công nh: chi phí tháo lắp, vận chuyển,chạy thử máy thi công khi dichuyển từ công trờng này đến công trờng khác: chi phí về xây dựng, tháo dỡnhững công trình tạm thời loại nhỏ nh lều lán phục vụ cho sử dụng máy thicông Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trớc theo kế hoạch

 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần phải tôn trọng những quy

đinh sau:

 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hìnhthức quản lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, thông thờng có haihình thức quản lý, sử dụng máy thi công: tổ chức máy thi công riêng biệtchuyên thực hiện các khối lợng thi công bằng máy hoặc giao máy thi côngcho các đội, xí nghiệp xây lắp

- Nếu doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêngbiệt và đội máy có tổ chức kế toán thì chi phí sử dụng máy và giá thành của

ca hoặc khối lợng do máy đã hoàn thành đợc hạch toán giống nh bộ phận sảnxuất phụ Chi phí sử dụng máy thi công tính cho các CT, HMCT có thể tínhtheo giá thành thực tế của ca máy hoặc theo khối lợng do máy đã hoàn thànhhay tính theo giá khoán nội bộ

- Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi côngriêng biệt mà giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng thì

Trang 17

chi phí sử dụng máy(kể cả chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời) đợc hạchtoán tơng tự nh chi phí sản xuất chung.

 Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc hạch toán chi tiết theotừng loại máy hoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo cáckhoản mục chi phí quy định

 Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối ợng sử dụng phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ/ máy hoặc giá thành mộtca/máy hoặc một đơn vị khối lợng công việc hoàn thành

t-Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623 “chichi phí

sử dụng máy thi công” Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí

sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và chỉ sửdụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trờng hợp doanhnghiệp xây lắp công trình theo phơng pháp thi công hỗn hợp, vừa thủ côngvừa kết hợp bằng máy Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp côngtrình hoàn toàn theo phơng pháp bằng máy thì không sử dụng tài khoản này

mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK621,622,627 Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo tiềnlơng phải trả cho công nhân sử dụng sử dụng máy thi công(bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)

Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

 Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêngbiệt:

 Căn cứ vào bảng tính tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân điềukhiển máy, phục vụ máy thi công, ghi :

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6231)

Trang 18

 Khấu hao xe máy thi công sử dụng ở đội máy thi công, ghi:

Nợ TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công (6234)

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ

 Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh có liên quan đến sử dụngmáy thi công nh: điện, nớc, tiền thuê ngoài sả chữa máy thi công ,ghi:

Nợ TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ

đã bàn giao đợc duyệt sẽ ghi:

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 141- Tạm ứng(1413)

 Cuối kỳ kế toán phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sử dụng máy thicông vào từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 623-chi phí sử dụng máy thi công

 Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp có đội máy thi công riêng biệt

 Các chi phí có liên quan đến hoạt động của đội máy thi công, ghi:

Nợ TK 621,622,627

Có TK liên quan:111, 112, 152,153

 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của đội máy thi công để tính giáthành một ca máy hay một đơn vị khối lợng mà máy thi công đã hoànthành, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621,622,627

 Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ sửdụng máy thi công lẫn nhau mà không có tổ chức kế toán riêng ở đội máythi công, ghi:

Trang 19

Nợ TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang

 Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ sử dụngmáy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ mà tổ chức kế toán riêng ở độimáy thi công, theo giá bán nội bộ về ca máy hay khối lợng đã hoàn thành.Quan hệ giữa đội máy thi công với doanh nghiệp xây lắp đợc coi là quan hệ

thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp, đợc tiến hành hạch toán nh sau:

 Đội máy thi công ghi:

- Khi đợc doanh nghiệp thanh toán về ca hay khối lợng máy đãhoàn thành, ghi:

Nợ TK 136- Phải thu nội bộ(nếu cha thanh toán)

Nợ TK 111,112(nếu đã thu tiền)

Có TK 512- Doanh thu nội bộ

Có TK 333(3331) (nếu nộp thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ )

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển giá thành thực tế về ca hay khối ợng máy đã hoàn thành, ghi:

l-Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang(đội máy thi công)

 Doanh nghiệp xây lắp ghi:

- Khi nhận ca hay khối lợng máy thi công đã hoàn thành do độimáy thi công bàn giao, ghi:

Nợ TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133(nếu thuế GTGT đợc khấu trừ)

Có TK 336(nếu cha trả tiền)

Có TK 111,112(nếu đã trả tiền)

 Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ca máy thi công

Trang 20

- Khi thuê máy thi công, số tiền phải trả cho đơn vị cho thuêtheo hợp đồng thuê, ghi:

Nợ TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ

Có TK 331(nếu cha trả tiền)

Có TK 111, 112(nếu đã trả tiền)

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp , ghi:

Nợ TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 623- chi phí sử dụng máy thi công

Trang 21

1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan

đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các

công trờng xây dựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm

nhiều khoản chi phí khác nhau thờng có mối quan hệ với các đối tợng xây

lắp nh: tiền lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền

lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý

đội(thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động

của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết theo từng địa điểm

phát sinh chi phí phân xởng bộ phận, tổ đội sản xuất sau đó mới tiến hành

phân bổ các đối tợng chịu chi phí liên quan

Trong thực tế thờng sử dụng các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất

chung nh phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế của công nhân

sản xuất, theo tiền lơng công nhân sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất chung cần tôn trọng những quy định sau:

 Phải hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng CT, HMCT, đồng

thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định

 Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí sản

xuất chung và các khoản có thể giảm chi phí sản xuất chung

 Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì

phải quản lý tốt theo định mức đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho

các đội nhận khoán số chi phí sản xuất chung ngoài định mức, bất hợp lý

 Trờng hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng

xây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung

Tổng chi phí sản xuất Mức chi phí sản xuất chung cần phân bổ Tiêu thức phân bổ

chung phân bổ = X của từng đối t ợng

cho từng đối t ợng Tổng tiêu thức phân bổ

của tất cả các đối t ợng

Trang 22

cho các đối tợng có liên quan theo tiêu thức hợp lý nh: chi phí nhân côngtrực tiếp hoặc chi phí sản xuất chung định mức.

Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- “chichi phísản xuất chung”

Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

- Khi tính tiền lơng, tiền công các khoản phụ cấp phải trả chonhân viên của đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, củacông nhân xây lắp ghi:

Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

- Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

đợc tính theo tỷ lệ % quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp , nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản

lý đội(thuộc biên chế doanh nghiệp ), ghi:

Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác

- Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội ờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng), khi bảnquyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợcduyệt, ghi:

bộ(tr-Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung

Có TK 141- Tạm ứng

- Khi xuất dùng vật liệu dùng cho quản lý ở đội xây dựng, kếtoán tính theo giá thực tế, ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

- Khi phân bổ công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần, ghi:

Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung (6277)

Trang 23

- Có TK 214-Hao mòn TSCĐ, sửa chữa TSCĐ ghi:

Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133(nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

- Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho CT,HMCT, ghi:

Nợ TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang xây lắp)

(1541-Có TK 627-Chi phí sản xuất chung (xây lắp)

Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ để tập hợp chi phí và tính giá thành,

kế toán sử dụng một số loại sổ kế toán sau:

 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

 Sổ cái

Trang 24

 Các sổ , thẻ kế toán chi tiết

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, xâydựng đờng bộ cầu cống phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, xâydựng đờng dây, trạm điện

- Kinh doanh Xuất nhập khẩu hàng điện lạnh, đồ gia dụng, thiết bị xâydựng và vật t xây dựng

- Kinh doanh bất động sản

- Hành nghề t vấn xây dựng

Công ty có nhiều chi nhánh đặt tại nhiều tỉnh khác nhau, tổ chức sản xuất

của công ty bao gồm 6 đội xây dựng Công ty có 6 đội xây lắp và SX.Trongmỗi đội đều có đội trởng, đội phó, kế toán, thủ kho, bảo vệ Đội tổ chức quản

lý và thi công công trình theo hợp đồng do công ty ký kết và theo thực tế đợcduỵêt Làm thủ tục thanh quyết toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình Khai thác, SX và cung ứng các loại vật liệu phục vụ cho các công trờng và

SX kinh doanh theo sự chỉ đạo của công ty Hình thức sản xuất kinh doanh

mà công ty đang thực hiện gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu Sau khi hợp

đồng kinh tế đợc ký kết với chủ đầu t (bên A), các phòng chức năng, đội thicông và ban chỉ huy công trình đợc chỉ định phải lập kế hoạch cụ thể về tiến

độ, các phơng án đảm bảo cung cấp vật t, máy móc thiết bị thi công, lên kếhoạch tổ chức thi công cho hợp lý, đảm bảo tiến độ, chất lợng nh hợp đồngkinh tế đã ký kết với chủ đầu t

- Về vật t: công ty chủ yếu giao cho phòng kinh tế kỹ thuật và các

đội tự mua ngoài theo yêu cầu thi công.

- Về máy thi công: máy thi công của công ty chủng loại khá phongphú, đáp ứng tốt yêu cầu tiến độ thi công Hầu nh toàn bộ số máy thi côngcủa công ty đợc giao cho xí nghiệp cơ giới bảo quản, sử dụng, phục vụ chocác xí nghiệp và các đội xây dựng trực thuộc công ty Bên cạnh đó Công tycòn phải thuê thêm máy thi công từ bên ngoài

Trang 25

- Về nhân công: hiện nay chủ yếu là công ty thuê ngoài theo hợp

đồng, còn một phần nhỏ là công nhân thuộc biên chế Nhà nớc Số lợng công nhân viên toàn công ty hiện nay là 118 ngời.

- Về chất lợng công trình: đội trởng (chủ nhiệm công trình) là ngời

đại diện cho đội, phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về chất lợng công trình và an toàn lao động Trờng hợp bên A muốn thay đổi kết cấu đối với phần công trình đã tiến hành thi công thì bên A phải chịu chi phí phá đi làm lại Trờng hợp bên B có sai phạm kỹ thuật (rất hiếm hầu nh không có) thì chi phí sửa chữa hoặc phá đi làm lại tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh.

2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty:

Công ty xây lắp vật t xây dựng 5 là doanh nghiệp xây dựng nên sảnxuất kinh doanh chủ yếu là thi công xây mới, nâng cấp và cải tạo hoàn thiện

và trang trí nội thất các công trình dân dụng, công trình phục vụ phát triểnnông nghiệp và nông thôn Do đó, sản phẩm của công ty có đặc điểm khôngnằm ngoài đặc điểm của sản phẩm xây lắp Đó là sản phẩm xây lắp có quymô vừa và lớn, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủngloại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu t lớn Để đảm bảo sửdụng hiệu quả vốn đầu t công ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế, dự toánxây lắp, giá trúng thầu của hạng mục công trình do bên A cung cấp để tiếnhành hoạt động thi công

Quy trình công nghệ SX của công ty:

Công ty XL&VTXD 5 làm các chức năng và nhiệm vụ về xây dựng, tổ

chức nhận thầu và thi công xây lắp các công trình xây dựng Sau khi ký kếthợp đồng giao thầu, công ty tổ chức thực hiện thi công theo đúng hồ sơ bản

vẽ thiết kế của chủ đầu t

Sau đây là sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm của công ty

Trang 26

NhËn mÆt b»ng

Thi c«ng mãng

§æ bª t«ng mãng vµ x©y cæ

mãng X©y, tr¸t theo b¶n thiÕt kÕ

Bµn giao c«ng tr×nh

Trang 27

Trong quá trình thi công, công ty đề ra các biện pháp khuyến khích lực lợngthi công nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh quá trình hoàn thành côngviệc, thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lợng, kỹ thuật từng giai đoạn,giai đoạn nào hoàn thành thì đợc nghiệm thu giai đoạn đó theo từng hạngmục công trình Sau khi công trình hoàn thành tất cả các giai đoạn, ban quản

lý tái nghiệm thu toàn công trình và lập biên bản bàn giao cho chủ đầu t Dùbất kỳ ở giai đoạn nào, công ty cũng cố gắng thực hiện tốt nhất công việc vớitất cả khả năng của công ty Chính điều này thể hiện năng lực của công ty,

đồng thời nâng cao uy tín cũng nh khả năng cạnh tranh của công ty trên thịtrờng xây dựng

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

Sơ đồ Bộ máy kế toán của Công ty

- Kế toán trởng: là ngời lãnh đạo của phòng chịu trách nhiệm bao quát toàn

bộ các khâu công việc kế toán

- Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng các khoản tiềngửi, tiền vay và các khoản thanh toán qua ngân hàng

Kế toán tổng hợp

Kế toán vật

t , thuế

Thủ quỹ

Trang 28

-Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ thanh toán về lơng, BHXH, các khoản chiphí, thu chi tiền mặt của công ty.

-Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm tổng hợp và theo dõi các nghiệp vụ kinh

+ Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 141, 131,

+ Sổ chi tiết CPSX kinh doanh

ở công ty, do đặc điểm riêng là kinh doanh xây lắp, các chứng từ phát sinhhàng ngày nh phiếu thu, phiếu chi đợc tập hợp để ghi vào chứng từ ghi sổ

là 5 ngày một lần Riêng việc tập hợp CP, hàng tháng kế toán đội mới gửichứng từ về nên sẽ ghi vào chứng từ ghi sổ theo tháng

Công ty đã áp dụng kế toán máy từ năm 2003, sử dụng phần mềm kế toán Nhật Minh.

Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ có áp dụng Kế toán máy:

Chứng từ gốc

Lên bảng kê chứng từ bên Có TK 136

Chứng từ ghi sổ Vào máy

Vào sổ Đăng ký chứng từ

ghi sổ

Trang 29

2.2 Thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây lắp vật t xây dựng 5

2.2.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành tại công ty xây lắp vật t xây dựng 5

Do tính chất SX phức tạp, quy trình công nghệ liên tục, loại hình SX đơnchiếc, SX theo đơn đặt hàng nên công ty xác định đối tợng tập hợp CP theotừng công trình, hạng mục công trình Đồng thời do quy mô SX lớn, mật độphát sinh CP dày nên công ty tổ chức hạch toán CPSX theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên

Các tài khoản 621, 622, 623, 627 đợc dùng để tập hợp CP nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phísản xuất chung trong kỳ Các tài khoản trên đợc mở chi tiết cho từng côngtrình Công ty thực hiện chế độ khoán CPSX trong toàn bộ các đội xây dựngtrực thuộc công ty Đối với mỗi công trình xây dựng, khi lập dự toán xâydựng, công ty đã xác định giá dự toán Ban quản lý đội tự chi tiêu, mua sắmcác khoản đầu vào cần thiết tại công trờng và gửi các chứng từ gốc về công

ty để hạch toán Các chứng từ đợc tập hợp về phòng kế toán công ty theotháng Công ty quản lý số vốn này thông qua TK 136- Thanh toán các côngtrình

Nội dung TK này nh sau:

Bên nợ: Tạm ứng tiền cho sản xuất tại công trờng

Bên có: Thanh toán tạm ứng, hoàn chứng từ khoán

D nợ: Những khoản công trờng còn phải thanh toán với công ty

D có: Những khoản công trờng chi nhiều hơn số tạm ứng

Trang 30

giá thành dự toán và phơng án thi công chính là cơ sở để công ty lập kếhoạch chuẩn bị vốn đầu t cho CT, đồng thời công ty giao nhiệm vụ thi công

CT cho đội sản xuất (Theo quyết định giao khoán công trình của công ty cho

đội sản xuất)

Khi có nhu cầu xây dựng, đội trởng đội sản xuất căn cứ vào nhiệm vụthi công đợc giao và dựa vào bảng dự toán công trình sẽ làm giấy đề nghịcông ty cung ứng gửi lên phòng kế toán và Giám đốc công ty để cân đối vốn

và xác nhận duyệt chi Sau khi hoàn tất các thủ tục, xem xét các xác nhậncủa kế toán trởng và Giám đốc công ty, kế toán thanh toán tiến hành viếtphiếu chi và định khoản ngay trên chứng từ có liên quan và ghi sổ kế toán

Do đặc thù của ngành XDCB sản phẩm là các CT, HMCT Mỗi CT, HMCTlại có các chi phí và giá thành khác nhau phụ thuộc vào từng công trình Do

đó để thấy đợc công tác hạch toán chi phí và tính GTCT tại Công ty XL &VTXD 5, trong chuyên đề này em chọn công trình Ký túc xá -Trờng Đại họcBách Khoa- Hà Nội Công trình này thi công từ 02/01/2005 hoàn thành bàngiao đa vào sử dụng ngày 31/12/2005 nên đầu kỳ và cuối kỳ báo cáo không

có khối lợng xây dựng dở dang

2.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại Công ty xây lắp vật t xây dựng 5, chi phí vật liệu thờng chiếm khoảng từ 60% - 80% trong tổng sản phẩm Do vậy, việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết sức cần thiết, nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Xác định đợc tầm quan trọng đó, công ty luôn chú trọng tới việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển cho tới khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công ở hiện tr- ờng.

Vật liệu ở công ty bao gồm nhiều loại, chủ yếu là công ty mua ngoài theo giá thị trờng Điều này là tất yếu trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Song nó đã gây khó khăn cho công tác hạch toán khoản mục vật liệu Bởi vì, công trình xây dựng thờng kéo dài nên có nhiều biến

động theo sự biến động cung cầu trên thị trờng.

Do áp dụng hình thức khoán gọn nên công ty chịu trách nhiệm cấpvốn để các đội tự trang trải các khoản chi phí Công ty cũng có kho vật triêng nhng chỉ thực hiện cấp phát tới công trình nằm gần công ty, chi phí vận

Trang 31

chuyển là không đáng kể Những công trình ở quá xa thì các đội phải tự tổchức mua vật t và bảo quản tại kho chân công trình Đây là một u điểm rấtlớn trong cơ chế khoán gọn, tạo điều kiện thuận lợi cho các đội xây dựng chủ

động trong thi công

Khi các đội đợc công ty giao cho nhiệm vụ sản xuất thi công sẽ tiếnhành triển khai công việc đợc giao Mỗi bộ phận của đội sẽ đảm nhận nhữngphần việc dới sự chỉ đạo của đội trởng đội xây dựng công trình Các cán bộ

kỹ thuật của đội sẽ thờng xuyên giám sát công việc Theo thực tế tiến độ thicông, đội xây dựng lập bảng kế hoạch mua vật t dựa trên dự toán khối lợngxây lắp và định mức tiêu hao vật t Căn cứ vào bảng kế hoạch mua vật t vàphiếu báo giá kèm theo có xác nhận của phòng kế hoạch, kế toán đội lậpphiếu chi cấp tiền cho đội đi mua vật t Vật t mua về đợc thủ kho đội và nhânviên cung ứng kiểm tra về số lợng, chất lợng vật t, sau đó làm thủ tục nhậptại kho của công trờng Vì công ty nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ nênhoá đơn mua vật t sẽ là hoá đơn giá trị gia tăng Phần thuế GTGT sẽ đợc táchriêng khỏi chi phí vật t cho công trình Phần thuế này do công ty hạch toánvào TK133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

Khi có nhu cầu vật t cho thi công, thủ kho công trờng sẽ lập phiếu xuấtkho Cuối tháng, kế toán đội tập hợp chứng từ gốc và các chứng từ có liênquan nộp về phòng kế toán của công ty Kế toán tại công ty sử dụng TK 621

để hạch toán chi phí NVL trực tiếp và các chứng từ gốc nh hạn mức vật t,phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toáncông ty sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ rồi lập lên bảng kê chi phí NVLtrực tiếp của công trình

Mẫu số:02VT

Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995của Bộ tài chính

phiếu xuất kho

Ngày 09 tháng12 năm 2005 Số :128

Nợ:

Trang 32

Có:

-Họ tên ngời nhận: Nguyễn Viết Phụng

-Lý do xuất kho: Thi công móng công trình Nhà A- KTX trờng Đạihọc Bách Khoa-Hà Nội

-Xuất tại kho: công trình KTX trờng Đại học Bách Khoa-Hà Nội.Số

TT

Tên quy cách

vật t

ĐVT

Số lợng

Đơn giá Thành tiềnTheo

ct

Thựcxuất

Vật t sử dụng cho thi công đợc hạch toán theo giá thực tế Giá thực tế vật liệubao gồm giá mua, CP vận chuyển, bốc dỡ Tại kho công trờng, kế toán sửdụng phơng pháp trực tiếp để xác định giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng Giá thực tế xuất kho = Số vật liệu thực tế xuẫt x Đơn giá thực

tế xuất

Đối với công trình KTX Đại học Bách Khoa Hà Nội trong quý IV nguyênvật liệu đợc xuất làm 2 đợt, đợt 1 với tổng trị giá nguyên vật liệu xuất kho là127.740.411 đ, đợt 2 là 79.312.762 đ Mỗi đợt nh vậy kế toán sẽ căn cứ vàocác phiếu xuất kho là 1 căn cứ để lên bảng kê chứng từ phát sinh bên Có TK

136 và ghi Nợ các tài khoản Sau đó tiến hành lập bảng kê chi tiết nguyên vậtliệu công trình hoặc bảng kê chứng t bên Có TK 152

Đối với đợt xuất nguyên vật liệu lần thứ nhất trong quý IV

Bảng kê số 1

Bảng kê chứng từ phát sinh bên có tk 136 và ghi nợ các tài khoản

Công trình: KTX Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 33

Tæng SètiÒn

C¸c tµi kho¶n ghi bªn Nî

20.301.805

4.334.76015/1

0

6.218.181

621.81918/1

0

8.979.950

448.99731/1

31.190.000

41.814.000

15.169.000

1.379.00010/1

1

TT tiÒn tiÕp

2.900.00021/1

31.413.100

2.216.135

8.500.000

5.828.000

Trang 34

000

131.625.000Ngµy30/11/2005

Trang 35

B¶ng kª chøng tõ bªn Cã TK 152

C«ng tr×nh KTX §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi

C¸c tµi kho¶n ghi bªnnî

Trang 37

127.740.411 386.164 18.214.000 8.350.000 131.625.000

Trang 39

2.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí NCTT là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng GTCT hoàn

thành Do vậy công tác hạch toán chi phí NCTT không những ảnh hởng

nhiều đến độ chính xác của GTCT, ảnh hởng đến thu nhập của ngời lao động

mà còn góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cũng nh năng

suất lao động trong quá trình thi công các công trình của công ty

Theo quy định, khoản mục chi phí NCTT đợc mở để tập hợp toàn bộ

những khoản chi mà công ty phải trả cho ngời lao động trực tiếp thi công

gồm có: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản trợ cấp, tiền thởng mà những

ngời công nhân trong danh sách của công ty đợc hởng và tiền công phải trả

cho công nhân thuê ngoài

Lao động của công ty gồm lao động trong danh sách và lao động ngoài

nên công ty có cách tính lơng khác nhau Những lao động trong danh sách

công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ còn đối với lao động ngoài

danh sách thì công ty không trích các khoản này mà tính hợp lý trong đơn

giá nhân công trả thực tế cho ngời lao động Đơn giá nhân công là đơn giá

quy định của Nhà nớc, sự biến động của thị trờng và điều kiện thi công từng

công trình cụ thể

Việc thanh toán lơng cho công nhân trực tiếp đều đợc công ty giao cho

đội trởng đội xây dựng theo dõi và thanh toán trực tiếp theo hợp đồng giao

khoán việc và bảng chấm công Các tổ trởng có nhiệm vụ tập hợp các chứng

từ về tiền lơng nh: hợp đồng khoán việc, bảng thanh toán, thanh lý hợp đồng,

bảng chấm công nộp về công ty để làm thủ tục thanh toán hoàn ứng

Đối với lao động trong danh sách công ty trả lơng theo thời gian , căn

cứ vào chức vụ và hệ số lơng của từng ngời để thanh toán

Đối với lao động thuê ngoài chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NCTT là

các biên bản nghiệm thu các công việc đã hoàn thành và bảng thanh toán

khối lợng thuê ngoài Công ty dựa vào khối lợng công việc hoàn thành để trả

Trang 40

Đơn giá nhân công là đơn giá nội bộ công ty do phòng kế hoạch kỹ thuậtlập trên cơ sở giá quy định của Nhà nớc Ngoài ra đơn giá còn đợc xác địnhtrên cơ sở sự biến động của thị trờng và điều kiện thi công từng công trình.

Công ty có 6 đội xây dựng trong đó đội xây dựng trên mỗi công trờng lại

đựơc chia thành nhiều tổ, mỗi tổ lại chuyên thực hiện một số công việc nhất

định Tổ có một tổ trởng chịu trách nhiệm trớc đội trởng về quản lý lao động,thực hiện thi công phần công việc đợc giao, đảm bảo đúng tiến độ và yêucầu Tổ trởng theo dõi tình hình lao động của từng công nhân để từ đó làmcăn cứ cho việc thanh toán sau này

Căn cứ vào khối lợng công việc giao khoán hoàn thành trong tháng và đơngiá khoán sản phẩm của khối lợng công việc XL, kế toán ở các đội, tổ tiếnhành lập bảng thanh toán cho đội, tổ của mình.Căn cứ vào bảng chấm công,các hợp đồng giao nhận khoán, bản nghiệm thu khối lợng khoán gọn, bảngthanh lý hợp đồng, các chứng từ đội gửi về kế toán tiến hành kiểm tra, kiểmsoát tính hợp lệ kế toán tiến hành ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó kế toán máy tiến hành vào máy cập nhật chứng từ phát sinh Số liệu tự

động đợc cập nhật vào sổ Cái và các sổ có liên quan

Căn cứ vào bảng chấm công,kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, tínhchính xác của các bảng chấm công đó, sau đó tiến hành viết phiếu chi, lênBảng kê chứng từ bên Có TK 136, sau đó lập chứng từ ghi sổ

Đơn giá

bìnhquân/ngày

Thànhtiền

Kýnhận

6

27

28

29

30

31

1 Bùi Đức

2.030.000

Ngày đăng: 10/04/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Bộ máy kế toán của Công ty - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 5
m áy kế toán của Công ty (Trang 31)
Bảng kê số 1 - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 5
Bảng k ê số 1 (Trang 38)
Bảng kê chứng từ bên Có TK 152 - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 5
Bảng k ê chứng từ bên Có TK 152 (Trang 40)
Bảng chấm công tháng 10/2005 - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 5
Bảng ch ấm công tháng 10/2005 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w