Xây dựng phần mềm quản lí nhân sự và lương tại Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động tín dụng đóng vai trò
vô cùng quan trọng Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại và các tổ chức có hoạt động ngân hàng (được gọi chung là các TCTD) Để hệ thống TCTD tồn tại và phát triển, hoạt động tín dụng phải an toàn, do vậy các TCTD phải có nhiều thông tin để lựa chọn đối tượng đầu tư và phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng Xã hội càng phát triển quan hệ tín dụng càng trở nên phức tạp Thông tin tín dụng ra đời nhằm đáp ứng đòi hỏi thực tiễn khách quan của hoạt động tín dụng
Trung tâm Thông tin tín dụng NHNN Việt Nam với vai trò là kho dữ liệu TTTD quốc gia có nhiệm vụ xây dựng kho dữ liệu TTTD quốc gia, xây dựng trang Web CIC, xây dựng hành lang pháp lí hoạt động TTTD, đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ TTTD, tư vấn, hỗ trợ tìm kiếm thông tin, lựa chọn khách hàng Để đạt được hiệu quả cao nhất, CIC cần phải tin học hoá hệ thống của mình một cách đồng bộ Qua quá trình thực tập tại phòng Kĩ thuật của Trung tâm TTTD em có điều kiện tìm hiểu nghiệp vụ ở trung tâm Em nhận thấy trung tâm chưa có phần mềm quản lí nhân sự và tính lương Vì vậy
em xin chọn đề tài: “ Xây dựng phần mềm quản lí nhân sự và lương tại Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nước Việt Nam” Em hi vọng
phần mềm của em sẽ góp một phần nhỏ giúp các cán bộ phòng Tổng hợp giải quyết có hiệu quả một phần khối lượng công việc của họ
Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên báo cáo thực tập tổng hợp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của giảng viên hướng dẫn TS Đặng Quế Vinh
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn TS Đặng Quế Vinh và các anh chị phòng Kĩ thuật ở Trung tâm TTTD đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này!
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG NHNN
1.1 Quá trình hình thành trung tâm thông tin tín dụng
Tên trung tâm: Trung tâm thông tin tín dụng
Tên tiếng anh: Credit Information Center
Địa chỉ: 45 Lý Thường Kiệt - Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
Giám đốc : Phạm Công Uẩn
Phó giám đốc: Đào Quang Thông
Phó giám đốc: Ngô Văn Phương
Phó Giám đốc: Đỗ Hoàng Phong
Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) là đơn vị sự nghiệp thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 68/1999/QĐ-NHNN9 ngày 27/2/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trên cơ sở tổ chức lại CIC thuộc Vụ Tín dụng
CIC được tổ chức và hoạt động theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 162/1999/QĐ-NHNN9 ngày 8/5/1999 và Quyết định số 584/2002/QĐ-NHNN ngày 10/6/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Trang 31.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm thông tin tín dụng
1.2.1 Chức năng
CIC có chức năng thu nhận, phân tích, dự báo, khai thác và cung ứng dịch
vụ thông tin doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến hoạt động tiền tệ, ngân hàng cho NHNN, các TCTD, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
1.2.2 Nhiệm vụ
Với những chức năng trên Trung tâm TTTD có những nhiệm vụ sau:
Thông tin khách hàng: Hồ sơ kinh tế khách hàng, tài chính doanh nghiệp, quan hệ tín dụng, thông tin kinh tế, tiền tệ, thông tin về doanh nghiệp ngoài nước
Phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp
Cung cấp thông tin tín dụng: Thông tin phục vụ nhiệm vụ quản lí của NHNN, thông tin phục vụ phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, thông tin dịch vụ đối với các TCTD và các tổ chức khác
Đầu mối quan hệ thông tin tín dụng (TTTD): Xây dựng, quản lí kho dữ liệu TTTD quốc gia, trang Web CIC, xây dựng hành lang pháp lý hoạt động TTTD; đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ TTTD; tư vấn và hỗ trợ tìm kiếm thông tin, lựa chọn khách hàng
Trang 41.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm thông tin tín dụng: (Organization Structure Of The CIC)
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
1.3.2 Các phòng, ban trực thuộc
1.3.2.1 Phòng Tổng hợp ( kí hiệu TTTD1)
Phó trưởng phòng: Lê Anh Tuấn
Phó trưởng phòng: Nguyễn Mạnh Cường
Chức năng, nhiệm vụ của phòng tổng hợp:
1) Nghiên cứu, dự thảo và trình giám đốc các văn bản về chế độ, nghiệp
cụ thông tin tín dụng, công tác hành chính, đối nội, đối ngoại của Trung tâm; xây dựng kế hoạch công tác của Trung tâm
2) Tổng hợp và trả lời các câu hỏi liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Trung tâm đối với các đơn vị liên quan; Tổng hợp kết quả thực hiện và
kế hoạch công tác của các phòng thuộc Trung tâm; xây dựng các báo cáo công tác tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất của Trung tâm
Trang 53) Xây dựng chương trình đào tạo, hội nghị, hội thảo, hướng dẫn và tập huấn về nghiệp vụ thông tin tín dụng, phối hợp với các phòng có liên quan để tổ chức thực hiện.
4) Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc các dịch vụ thông tin, các sản phẩm thông tin tín dụng; phối hợp các phòng trong việc thực hiện các hợp đồng cung cấp và khai thác thông tin; tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm thông tin tín dụng
5) Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc về hình thức, nội dung, số lượng bản ghi Thông tin tín dụng Biên tập và phát hành Bản tin Thông tin tín dụng Đưa các bài viết lên trang Web-CIC để giới thiệu về CIC
6) Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, in ấn tài liệu, ấn phẩm, đặt mua và quản lí báo chí của Trung tâm; quản lý, cấp phát văn phòng phẩm, vật liệu, giấy tờ in
7) Quản lí, theo dõi tài sản,công cụ lao động, vật liệu lưu trữ
8) Phối hợp vói các phòng liên quan trong việc mua sắm tài sản, công cụ lao động, vật liệu, điện nước, điện thoại, sửa chữa nhỏ của cơ quan.9) Theo dõi hồ sơ cán bộ, thực hiện công tác tổ chức cán bộ nhân sự, đào tạo, chế độ tiền lương và theo dõi lao động của Trung tâm
10) Thường trực công tác thi đua khen thưởng - kỉ luật của Trung tâm.11) Thực hiện công tác lễ tân, công vụ, phục vụ các hoạt động của Trung tâm
12) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao
1.3.2.2 Phòng Xử lý thông tin (kí hiệu TTTD2)
Trưởng phòng: Nguyễn Hữu Đương
Phó trưởng phòng: Vũ Thanh Xuyên
Phó trưởng phòng: Bùi Thị Loan
Trang 61) Theo dõi, đôn đốc các TCTD thực hiện báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các nội dung thông tin theo chỉ tiêu, mẫu biểu thông tin quy định tại Quy chế hoạt động thông tin tín dụng.
2) Thu nhận đầy đủ các báo cáo thông tin pháp lý, tài chính, dư nợ, tài sản thế chấp, bảo lãnh và các loại báo cáo khác theo quy định của các khách hang vay vốn tại các TCTD và các tổ chức khác tự nguyện tham gia hoạt động thông tin tín dụng
3) Khai thác các nguồn thông tin liên quan đến khách hàng có quan hệ tín dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng và các nguồn hợp pháp khác thông qua việc mua, bán, trao đổi thông tin để bổ sung, cập nhật vào kho dữ liệu của CIC
4) Kiểm tra tính đúng đắn, chính xác của các báo cáo thông tin, dữ liệu trước khi cập nhật dữ liệu vào kho của CIC theo quy định
5) Tiếp nhận và xử lí kịp thời các yêu cầu tra cứu thông tin của các TCTD
và các đối tượng khác
6) Tra cứu, biên tập đầy đủ, trung thực, kịp thời các bản báo cáo trả lời tin cho NHNN, các TCTD, các tổ chức khác và cá nhân theo quy định.7) Tổ chức theo dõi, lưu trữ các dữ liệu đã được xử lí bao gồm: Các bản báo cáo cảu các TCTD, các thông tin mua và thu thập từ ngoài ngành, các bản báo cáo và trả lời tin đã cung cấp ra
8) Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ các TCTD và các đối tượng khác trong việc cung cấp và khai thác dữ liệu từ CIC
9) Nghiên cứu, đề xuất cải tiến các hình thức và mẫu biểu thu nhập thông tin tín dụng, các sản phẩm thông tin đầu ra
10) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao
1.3.2.3 Phòng Phân tích (kí hiệu TTTD3)
Trang 7Trưởng phòng: Trần Tuyết Nhung
Phó trưởng phòng: Nguyễn Hoàng Yến
1) Nghiên cứu, xây dựng phương pháp phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thu nhập thông tin phục vụ cho việc phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp; phân tích tài chính doanh nghiệp, ngành, vùng kinh tế
2) Thực hiện việc phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp, lập báo cáo cung cấp cho NHNN, cho các TCTD
và các tổ chức, cá nhân khác khi có yêu cầu
3) Định kì quý, năm tổng hợp kêt quả xếp loại tín dụng doanh nghiệp để phân tích, đánh giá theo ngành, vùng kinh tế; tổng công ty trên cơ sở đó đưa ra dự báo, cảnh báo rủi ro tín dụng
4) Tham mưu cho Giám đốc về kí hợp đồng mua, bán, trao đổi thông tin liên quan đến phân tích tín dụng doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp
5) Tham mưu cho Giám đốc về hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức vị trong và ngoài nước về phân tích xếp loại tín dụng doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp
6) Tổ chức triển khai các Hợp đồng đã được kí kết Thực hiện giao dịch
và trao đổi thông tin với nước ngoài
7) Tư vấn cho các TCTD, các tổchức, cá nhân khác trong việc lựa chọn khách hàng
8) Tổ chức thực hiện biên tập và phát hành các ấn phẩm thông tin xếp loại tín dụng doanh nghiệp
9) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao
1.3.2.4 Phòng Kỹ thuật (kí hiệu TTTD4)
Trưởng phòng: Phan Huy Thắng
Trang 81) Tham mưu cho Giám đốc hoạch định chiến lược phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin tín dụng phù hợp với sự phát triển Ngành.
2) Xây dựng các yêu cầu về bảo mật hệ thống; quản lý vận hành mạng và
hệ thống máy chủ của trung tâm đảm bảo hoạt động ổn định, không bị gián đoạn, phục vụ nhu cầu truy nhập khai thác thông tin của các Vụ, Cục NHTW, các chi nhánh NHNN, các TCTD và những người sử dụng
đã được cấp quyền khai thác
3) Xây dựng, quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu và Data WareHouse; đảm bảo cơ sở dữ liệu và Data WareHouse hoạt động ổn định, đáp ứng các yêu cầu xử lý thông tin của các phòng trong trung tâm và nhu cầu khai thác thông tin của người sử dụng
4) Xây dựng các yêu cầu kĩ thuật và quy trình nghiệp vụ trên máy tính, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ của các phòng trong Trung tâm về việc thu nhập xử lý và cung cấp thông tin; hỗ trợ các phòng trong Trung tâm về việc sử dụng chương trình phần mềm nghiệp vụ
5) Quản lý và vận hành Website – CIC hoạt động ổn định, không bị gián đoạn và sử dụng thuận tiện
6) Theo dõi, kiểm soát và thống kê việc truy cập khai thác sử dụng thông tin tín dụng điện tử của người sử dụng trong và ngoài mạng nội bộ.7) Hỗ trợ các Chi nhánh NHNN, các TCTD về mặt kỹ thuật trong việc truy cập khai thác thông tin trên Web – CIC
8) Tư vấn và làm dịch vụ công nghệ thông tin cho các TCTD trong lĩnh vực TTTD
9) Thực hiện các nhiêm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao
1.3.2.5 Phòng Tài vụ (Kí hiêu TTTD5)
Trang 91) Tham mưu cho giám đốc xây dựng các văn bản về chế độ quản lý tài chính, kế toán của Trung tâm: Xây dựng các quy định về chế độ chi tiêu nội bộ phù hợp với cơ chế, quy chế tài chính của Nhà nước và NHNN đối với đơn vị sự nghiệp có thu; Lập Kế hoạch tài chính, Kế hoạch mua sắm - sửa chữa lớn TSCĐ, thiết bị tin học hàng năm.
2) Theo dõi, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, thực hiện chế độ thu, chi tài chính, hạch toán kế toán, đảm bảo đúng chế độ, phản ánh kịp thời, đầy
đủ diễn biến các loại vốn, tài sản bảo quản tại cơ quan
3) Mở đầy đủ sổ sách, tài khoản kế toán nội, ngoại bảng; tổ chức hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; lưu trữ, bảo quảnchứng từ sổ sách theo đúng chế độ quy định
4) Tổ chức quản lý, thực hiện Kế hoạch tài chính, Kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ, thiết bị tin học khi được phê duyệt; quyết toán, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định
5) Quản lý, theo dõi tài khoản mở tại Sở Giao dịch NHNN để tiếp nhận kinh phí do NHNN cấp và thực hiện các giao dịch trong thanh toán.6) Quản lý quỹ tiền mặt tại cơ quan Thực hiện các chế độ về tài chính đối với cán bộ, công chức trong cơ quan và thanh toán dịch vụ thông tin của người khai thác, sử dụng
7) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định của NHNN (Vụ Kế toán – Tài chính) về chế độ TTBC
8) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc trung tâm giao
1.3.2.6 Ban Bản tin
Phó trưởng phòng: Nguyễn Thị Hương Mai
Bản tin Thông tin tín dụng do một Phó Giám đốc CIC chịu trách nhiệm
về nội dung
Chức năng:
Trang 10Bản tin Thông tin tín dụng là một đơn vị cấp phòng nămg trong cơ cấu
tổ chức của Trung tâm TTTD Phòng bản tin có chức năng biên tập, phát hành Bản tin TTTD với nội dung và phạm vi ghi trong Giấy phép xuất bản
do Bộ Văn hoá – Thông tin cấp
Nhiệm vụ:
1 Tham mưu cho giám đốc trong việc xuât bản, phát hành các ấn phẩm Thông tin Tín dụng phù hợp với hoạt động của CIC và quy định của Ngân hàng Nhà nước
2 Tổ chức biên tập nội dung và xuất bản Bản tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của CIC theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật về xuất bản ấn phẩm thông tin
3 Thực hiện tuyên truyền, phổ biến các hoạt động của Ngân hang Nhà nước, CIC và của các tổ chức tín dụng có liên quan đến Thông tin Tín dụng trên Bản tin
4 Tham mưu cho Giám đốc về việc hợp tác với các cơ quan thông tấn báo chí, các đơn vị trong và ngoài ngành để thực hiện việc xuất bản Bản tin theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
5 Thiêt kế hình thức bản tin phù hợp với quy định ghi trên Giấy phép xuất bản và tôn chỉ mục đích của CIC
6 Tổ chức việc mua tin từ các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành phục vụ cho việc xuất bản Bản tin
7 Xây dựng và sử dụng đội ngũ cộng tác viên, thông tin viên để thực hiện nhiệm vụ xuất bản Bản tin
8 Thực hiện công việc về trị sự của Bản tin theo quy định của CIC và của Ngân hàng Nhà nước
9 Thực hiện kế hoạch khoán thu nhập, chi phí và số lượng phát hành Bản tin
Trang 1110.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Quyền hạn:
1 Trình phó Giám đốc phụ trách về nội dung các tin, bài của phóng viên, cộng tác viên gửi Bản tin
2 Đề nghị với Phó Giám đốc phụ trách mức chi nhuận bút, nhuận ảnh trên cơ
sở đảm bảo đúng nguyên tắc, chế độ, phù hợp với quy định của CIC và của Ngân hàng nhà nước
3 Đề xuất với Phó Giám đốc phụ trách lựa chọn cơ sở in ấn, phát hành Bản tin để đảm bảo thực hiện tôt nhiệm vụ được giao và thực hành tiết kiệm, gia,r chi phí trong in ấn, phát hành
1.4 Quy trình nghiệp vụ của CIC
Quy trình nghiệp vụ của CIC được mô tả theo sơ đồ sau:
Bước 1: Thu thập thông tin
Bước 2: Thông tin được đưa vào lưu trữ
Bước 3: Xử lí thông tin
Bước 4: Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng theo quy định hoặc thoe mẫu yêu cầu của khách hang
1.4.1 Thu thập thông tin
Thu thập thông tin bao gồm: Nguồn thông tin thu thập, phương pháp, phạm vi, nội dung thu thập thông tin
Trang 121.4.1.1 Nguồn thu thập
CIC thường xuyên cập nhập thông tin về khách hàng có quan hệ với các tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm các NH thương mại, NH liên doanh, chi nhánh NH nước ngoài, các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức khác có hoạt động NH….Nguồn dữ liệu đầu vào còn được bổ sung và cập nhật thông qua việc kết nối và trao đổi thông tin với các kho thông tin dữ liệu của của các bộ ngành như: Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ Nội vụ, Bộ Công
an, Tổng cục thuế, Tổng cục thống kê, Tổng cục hải quan, Uỷ ban chứng khoán, Cục đang ký giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp… Và khai thác trên các phương tiện thông tin đại chúng
Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu thông tin về các doanh nghiệp nước ngoài CIC thường xuyên mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, trao đổi với các hãng thông tin quốc tế, mua lại thông tin từ các tổ chức lưu trữ, kinh doanh thông tin quốc tế
1.4.1.2 Phương pháp thu thập thông tin
Để thu thập TTTD được chính xác, kịp thời CIC đã sử dụng một số phương pháp sau:
Nối mạng máy tính với các TCTD lớn, xây dựng các phần mềm sever thực hiện gửi nhận TTTD qua mạng internet theo chuẩn của CIC Đối với những TCTD khác thu thập qua copy đĩa mềm, đĩa CD, các file… hoặc bằng các văn bản
client-Bằng văn bản, fax, điện thoại hoặc điều tra trực tiếp đối với các nguồn thông tin khác
Mua thông tin từ các tổ chức như Tổng Cục thuế, Tổng cục Thống kê,
Sở đầu tư….và các tổ chức kinh doanh thông tin trong và ngoài nước
Trang 13Ngoài ra CIC còn mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để trao đổi thông tin với các tổ chức quốc tế.
1.4.1.3 Quy trình thu thập
Một số TCTD có điều kiện (TCTD quốc doanh, TCTD cổ phần) tổng hợp thông tin từ chi nhánh sau đó truyền file trược tiếp về Trung tâm
Các TCTD còn lại truyền file qua chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố sau
đó chi nhánh NHNN truyền file về Trung tâm thông tin tín dụng
1.4.1.4 Phạm vi thu thập tin
Đối với những thông tin trong nước: Quy định chỉ thu thập thông tin về những khách hàng có quan hệ tín dụng với mức dự nợ trên 50 triệu VNĐ tại một TCTD
Đối với thông tin nước ngoài: Chỉ thu thập, mua thông tin về các công
ty, về ngân hàng, các TCTD Các thông tin này chỉ ở mức khái quát với mức giá rẻ và trung bình còn những thông tin chi tiết với giá, chi phí cao không thực hiện thu thập thập, mua vì còn khá ít doanh nghiệp mua thông tin với gái hàng ngàn USD ở Việt Nam
1.4.2 Lưu trữ thông tin
Các TTTD thu thập được, được lưu trữ tại kho dữ liệu Các thông tin về doanh nghiệp trong nước, khách hàng, TCTD được lưu giữ tương đối đảm bảo, đã thực hiện trên 3 vật mang tin (Tại máy chủ của TCTD, tại máy chủ của Trung tâm thông tin tín dụng NHNN và tại Trung tâm tin học NHNN) ở 2 địa điểm khác nhau đó là NHNN và Cục công nghệ tin học NHNN
1.4.3 Xử lý thông tin
Với dữ liệu đầu rất lớn lên đến hàng chục triệu bản nghi mỗi tháng CIC
có cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống máy tính hiện đại đủ đáp ứng xử lí thông tin với tốc độ cao, đưa ra các báo cáo nhanh và chính xác nhất CIC xử
lí các thông tin để đưa ra các thông tin tổng hợp về khách hàng dư nợ lớn,
Trang 14thông tin dự nợ từng ngân hàng, thông tin về đối tác trong và ngoài nước, phân tích, đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp theo các chỉ tiêu ….
1.4.4 Cung cấp thông tin.
Theo quy định hiện hành, đối tượng được sử dụng thông tin của CIC bao gồm: Các TCTD, các tổ chức, bộ, ban, ngành của chính phủ, Các doanh nhiệp
và cá nhân được CIC cho phép CIC cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng dưới dạng các văn bản hoặc file số liệu, thường xuyên thoặc định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật (đối với NH) hoặc theo thoả thuận (đối với các tổ chức khác) Khi có nhu cầu, đối tượng sử dụng thông tin có văn bản
đề nghị cấp thông tin Các tổ chức, doanh nghiệp, các nhân có thể được cung cấp thông tin miễn phí hay phải chịu chi phí theo quy định của CIC
1.5 Tình hình tin học hoá tại trung tâm thông tin tín dụng
1.5.1 Tình hình tin học hoá:
Với vai trò là kho dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia, mỗi tháng CIC
xử lí hàng chục triệu bản ghi Vì thế CIC có cơ sở vật chất và hệ thống máy tính hiện đại đáp ứng được nhu cầu thu thập, xử lý, phân tích và đưa ra các thông tin với tốc độ cao Tại trụ sở của CIC có hơn 80 máy tính cá nhân trang
bị cho nhân viên đều được nối mạng Internet Ngoài ra CIC có 1 hệ thống các Server với mỗi Server giá trị hàng tỉ đồng
Hệ thông Server của CIC bao gồm:
Web Server: 3 cái
Database Server: 6 cái
Backup Server: 1 cái
Internet Proxy Server: 1 cái
DNS Server: 1 cái
DHCP Server: 1 cái
Trang 15Trụ sở CIC gồm 2 tầng: tầng 9 và tầng 10 được kết nối thông qua 1 cáp quang, 1 Switch trung tâm và 7 Swith ở các phòng ban Do hệ thống chứa số lượng thông tin rất lớn và quan trọng nên CIC có hệ thống File wall phần cứng rất an toàn tránh sự truy cập trái phép và sự phá hoại của các đối tượng bên ngoài.
1.5.2 Các phần mềm hiện tại của CIC và chức năng của chúng
1.5.2.1 Phần mềm Quản lí TTTD
Phần mềm có các chức năng và nhiệm vụ:
- Chuyển đổi dữ liệu từ các file báo cáo của TCTD
- Duyệt, kiểm soát dữ liệu cập nhập
- Quản lí sản phẩm (tin) cung cấp cho khách hàng – Đơn giá và tính phí
- Phát sinh phí phải thu
- Phát sinh thu (chí và điểu chỉnh) công nợ
1.5.2.3 Hỏi tin trong nước
Phần mềm có các chức năng và nhiệm vụ
- Nhận bản hỏi tin
- Xử lí bản hỏi tin
- Trả lời bản hỏi tin
1.5.2.4 Hỏi tin nước ngoài
Phần mềm có các chức năng và nhiệm vụ:
- Nhận bản hỏi tin
- Xử lí bản hỏi tin
Trang 16- Trả lời bản hỏi tin.
1.5.2.5 Phân tích doanh nghiệp
Phần mềm có các chức năng và nhiệm vụ:
- Nhập, sửa xoá dữ liệu thông tin doanh nghiệp
- Yêu cầu cung cấp thông tin doanh nghiệp
- Xử lí yêu cầu cung cấp thông tin
- Trả lời bản hỏi tin
1.5.2.6 Web nghiệp vụ của CIC
Phần mềm có các chức năng và nhiệm vụ:
- Báo cáo tín dụng (chi tiết, tổng hợp)
- Truyền nhận dữ liệu giữa CIC và tổ chức tín dụng
- Trang cá nhân
- Tìm kiếm hồ sơ khách hang
- Truyền nhận dữ liệu giữa CIC và TCTD
1.5.2.7 Web dịch vụ
Phần mềm có các chức năng và nhiệm vụ:
- Nhận yêu cầu hỏi tin trong nước
- Nhận yêu cầu hỏi tin nước ngoài
- Trả lời yêu cầu hỏi tin trong nước
- Trả lời yêu cầu hỏi tin nước ngoài
- Hiển thị trạng thái xử lí yêu cầu thêu yêu cầu tra cứu trạng thái của khách hàng bên ngoài
Trang 171.6 Các sản phẩm của CIC và lợi ích của khách hàng khi sử dụng các sản phẩm của CIC
1.6.1 Các sản phẩm của CIC
Đến với CIC các TCTD, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sẽ nhận được các thông tin sau:
- Thông tin về hồ sơ pháp lí của khách hàng
- Thông tin tổng hợp về khách hàng có dư nợ lớn,
- Thông tin về diễn biến dư nợ
- Thông tin về quan hệ tín dụng
- Thông tin về tài sản đảm bảo của khách hàng
- Thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng
- Thông tin về phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
- Thông tin về các doanh nghiệp nước ngoài
- Thông tin cập nhật về thị trường ( diễn biến lãi xuất, giá cả, tỉ giá), thông tin cảnh báo và một số thông tin kinh tế chọn lọc khác
- Tra cứu miễn phí thông tin về văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động TTTD và hoạt động ngân hàng
- Báo cáo dư nợ theo tổng công ty
- Thông tin về bảo lãnh
Trang 18mở rộng khối lượng tín dụng, đặc biệt trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đối với doanh nghiệp:
TTTD giúp doanh nghiệp đánh giá được năng lực hoạt động của bản thân và của đối tác thương mại trong và ngoài nước, hỗ trợ cho các quyết định kinh doanh, góp phần giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí điều tra khách hàng, tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh Thông tin về xếp loại tín dụng doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các TCTD và huy động vốn qua thị trường chứng khoán
1.7 Tình hình hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng
1.7.1 Thành tựu
1.7.1.1 Về công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động TTTD
- Để hội nhập với nền kinh tế trên thế giới và trong khu vực, các TCTD tại Việt Nam không ngừng củng cố phát triển và tăng trưởng cả về quy mô nguồn vốn cũng như mở rộng mạng lưới hoạt động và phát triển các sản phẩm dịch vụ CIC kịp thời hướng dẫn các TCTD cũng như các chi nhánh TCTD mới thành lập phải thực hiện nghiêm túc việc chấp hành báo cáo TTTD đầy
đủ, chính xác, kịp thời theo Quy chế hoạt động TTTD
- CIC đã trình Thống đốc ký ban hành Quyết định, công văn chỉ đạo các TCTD thực hiện báo cáo đầy đủ số liệu, chỉnh sửa hồ sơ khách hành nhằm nâng cao chất lượng thông tin đầu vào và đẩy mạnh khai thác sản phẩm TTTD
- Cử hai đoàn đi công tác địa phương tại các tỉnh phía Bắc và Miền trung
để chỉ đạo CN NHNN tỉnh, thành phố cũng như các CN TCTD trên địa bàn đẩy mạnh thu thập và khai thông tin từ CIC
Trang 191.7.1.2 Về thu thập, xử lý thông tin
Đến 30/06/2007, CIC đã thu thập xử lý, quản lý được 7.734.031 hồ sơ khách hàng (HSKH), tăng 371% so với cùng kỳ năm trước, trong đó có 6.674.832 HSKH hiện đang quan hệ tín dụng, với tổng dư nợ là 514 tỷ VNĐ
và 10.936 triệu USD, tăng so với cùng kỳ năm trước là 163.964 tỷ VND và 1.245 triệu USD
Với mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng thông tin đầu vào tại kho
dữ liệu CIC, sáu tháng đầu năm 2007 ngoài việc cấp mã mới HSKH, CIC tập trung chỉnh sửa 53.941 hồ sơ cũ trong kho
Kết quả thu thập về hồ sơ khách hàng đã lưu tại kho dữ liệu CIC đến 30/06/2007 phân theo các loại hình TCTD như sau:
31/12/2006
Từ 01/01/2007 Đến 30/06/2007 (tăng thêm)
Tăng so năm 2006 (%)
- Thông tin lưu trữ theo HSKH tại CIC qua các năm:
Đơn vị: tỷ VNĐ và triệu USD
Trang 20Năm Số HSKH lưu trữ Tổng dư nợ
VNĐ
Tổng dư nợ USD
1.7.1.3 Về khai thác sử dụng thông tin
Về cung cấp thông tin cho các TCTD: 6 tháng đầu năm 2007, CIC đã cung cấp 96.534 bản trả lời tin tăng 137,34% so với cùng kỳ năm trước Sự tăng trưởng được thể hiện các khối ngân hàng: khối NH TMCP đô thị khai thác nhiều nhất 69.493 bản, tăng 139,96% so với cùng kỳ năm trước; khối NH
TM nhà nước 19.937 bản, tăng 93,21%; khối NH nước ngoài 4.003 bản, tăng 598,60%; khối NH liên doanh 1.060 bản, tăng 626,03% vv Qua số liệu trên cho thấy, các NH nước ngoài, NH Liên doanh, NH TMCP nông thôn đã và đang tích cực khai thác thông tin của CIC, thông tin từ CIC đã được các khối
NH chấp nhận và sử dụng nhiều hơn, tăng trưởng cao hơn nhiều so với 6 tháng đầu năm 2006 Bên cạnh đó lượng cung cấp tin qua NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố 6 tháng đầu năm 2007 giảm nhẹ (giảm 22 bản và 7,48%) so với cùng kỳ năm ngoái, do các CN NHNN còn nhiều hạn chế về công nghệ thông tin do vậy các CN TCTD chuyển khai thác qua CN NHNN tỉnh, thành phố bằng khai thác trực tiếp từ CIC Định kỳ cung cấp thông tin khách hàng
có dư nợ vay vượt 15% vốn tự có cho Ban Lãnh đạo NHNN và một số Vụ, Cục NHNN
Trang 21CIC đã cung cấp 1.376 báo cáo phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp ( tăng 463% so với cùng kỳ năm trước).
Về dịch vụ thông tin nước ngoài: CIC đã cung cấp 47 bản báo cáo thông tin về các doanh nghiệp nước ngoài cho các đơn vị hỏi tin (tăng 32% so cùng
kỳ năm trước) và cung cấp 1.103 bản báo cáo thông tin về các doanh nghiệp Việt nam cho D&B và các đơn vị khác (tăng 59% so với cùng kỳ năm trước) Cung cấp thông tin cho các tổ chức kinh tế khác 589 bản báo cáo thông tin về doanh nghiệp Việt nam cho các đối tác trong nước (tăng 31% so với cùng kỳ năm trước)
Tổng kết một năm Bản tin Thông Tin tín dụng, Bản tin đã được Ban Lãnh đạo NHNN và các đơn vị trong ngành cũng như các TCTD đánh giá cao Bản tin luôn đổi mới nội dung và hình thức, sáu tháng đầu năm 2007 phát hành 24.172 cuốn, trong đó số bản tin có thu tiền là 20.571 cuốn, tăng 4.084 cuốn so với cùng kỳ năm trước Từ tháng 07/2007 Bản tin tăng kỳ phát hành từ 2 số/tháng lên 3 số /tháng
Các TCTD, CN TCTD đã ký kết 131 hợp đồng khai thác TTTD, tăng 134% so cùng kỳ năm ngoái
CIC đã thu cung cấp dịch vụ TTTD đạt 4.637 triệu đồng, tăng 138% so với cùng kỳ năm 2006
1.7.1.4 Quản lý kho dữ liệu TTTD quốc gia
CIC đã hoàn thành việc lắp đặt hệ thống camera để kiểm soát an toàn, chặt chẽ kho dữ liệu thông tin quốc gia, đồng thời đang xây dựng hệ thống dự phòng nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin khi xảy ra sự cố
Quản lý khoa học hơn cơ sở dữ liệu và Data warehouse Giám sát và quản trị chặt chẽ hoạt động của mạng nội bộ đảm bảo tốc độ truy cập trong
Trang 22mạng cao và ổn định, cải tạo hệ thống mạng trong phòng máy chủ để nâng cao năng suất cũng đáp ứng yêu cầu xử lý công việc.
Trong 6 tháng đầu năm 2007 đã có 1.389.902 lượt truy cập vào trang Web-CIC, trong đó số lượt yêu cầu hỏi tin là 438.129, số lượt nhận trả lời tin
là 440.434 ( tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ năm 2006, riêng số lượt nhận trả lời tin tăng gấp hơn 3 lần) CIC cấp mới quyền truy cập khai thác TTTD điện
tử cho 717 người, nâng tổng số người sử dụng trong toàn quốc lên 4.075 người
1.7.2 Hạn chế
Số lượng thông tin đầu vào đã tăng lên rõ rệt Tuy nhiên chất lượng thông tin ở một số TCTD chưa tốt, chưa nghiêm túc trong việc báo cáo TTTD theo đúng quy định 03 ngày /lần như: NH TMCP Nam Việt, NH Nhà Đồng bằng sông cửu Long, Công ty Tài chính Cao su đây là những đơn vị CIC đã gửi công văn đôn đốc nhiều lần Thông tin về tài sản đảm báo cáo chưa đầy đủ, nhiều các TCTD có công văn đề nghị CIC cho phép lùi thời gian báo cáo đến Quý III/2007
Sản phẩm của CIC chưa đáp ứng yêu cầu các TCTD: Nhất là nhóm sản phẩm về dư nợ tín dụng, nợ xấu, nợ ngoại bảng, tài sản đảm bảo tiền vay, thông tin cảnh báo; sản phẩm về tín dụng tiêu dùng, tín dụng thẻ Điều này một phần làm cho các TCTD chưa thật sự quan tâm đến việc khai thác thông tin từ CIC
Chậm đổi mới phương pháp cung cấp, khai thác các sản phẩm TTTD;
tự động hoá trả lời tin chưa cao; nhiều lúc các tổ chức, đơn vị truy cập vào Web-CIC bị ách tắc
Phí khai thác thông tin chưa khuyến khích các TCTD trong việc thực hiện tốt việc báo cáo và khai thác nhiều sản phẩm TTTD
Trang 231.8 Một số nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới
Đôn đốc 100% các TCTD báo cáo thông tin về CIC, tăng cường việc thu thập, xử lý, quản lý thông tin đầu vào, nâng cao chất lượng thông tin nhằm tạo cơ sở dữ liệu tốt để phục vụ cho công tác điều hành của Ban lãnh đạo NHNN, đồng thời phục vụ nhiệm vụ kinh doanh của các TCTD
CIC phối hợp với các Vụ, Cục NHTW, các Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, các TCTD nghiên cứu, chỉnh sửa và trình Thống đốc ký ban hành bổ sung, điều chỉnh Quyết định 1117/2004/QĐ-NHNN ngày 08/09/2004 ; Quyết định 1669/2005/QĐ-NHNN ngày 18/11/2005
Báo cáo Thống đốc, Vụ Tổ chức cán bộ về sự cần thiết phải điều chỉnh lại mô hình, tổ chức của CIC cho phù hợp với giai đoan tới
Xây dựng phần mềm, kho dữ liệu theo hệ thống mã số TCTD mới theo Quyết định 23/2007/QĐ-NHNN ngày 05/06/2007 của Thống đốc NHNN
Phát triển thêm các nhóm sản phẩm về dư nợ tín dụng, sản phẩm tín dụng thẻ, tín dụng tiêu dùng, hỗ trợ chấm điểm tín dụng Nâng cao chất lượng cũng như cải tiến phương pháp khai thác sản phẩm TTTD
và đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá để các TCTD thấy rõ lợi ích, chủ động khai thác thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng
Bàn biện pháp cùng NHNo VN chỉ đạo, hỗ trợ các chi nhánh khai thác thông tin, kiểm tra đối chiếu số liệu trong Hệ thống NHNo dễ dàng, nhanh chóng đảm bảo kịp thời số liệu quy định 1.8.7 Phối kết hợp với Thanh tra NHNN tiến hành kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo, khai thác TTTD định kỳ trong kế hoạch tháng, quý, năm Phối hợp với
Vụ Thi đua khen thưởng đưa công tác chấp hành báo cáo TTTD của
Trang 24các đơn vị vào khen thưởng hàng năm Các Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố định kỳ hàng tháng, hàng Quý thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu các chi nhánh TCTD trên địa bàn để đôn đốc các TCTD báo cáo đầy đủ, chính xác và kịp thời số liệu cho CIC
Tổng Giám đốc (Giám đốc) các TCTD tăng cường chỉ đạo các Chi nhánh TCTD thực hiện nghiêm túc Quyết định 1117 của Thống đốc NHNN về việc chấp hành báo cáo cũng như khai thác, sủ dụng các sản phẩm TTTD
Trang 25ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG PHẦN MỀM
2.1 Lí do chọn đề tài
Trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng nhất Bởi vì con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành và quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức Do đó quản trị nhân sự là một trong những vấn đề trọng tâm của tổ chức Việc quản lí nguồn nhân lực sao cho hiệu quả là một vấn đề khó khăn Hiện nay ở trung tâm thông tin tín dụng việc quản lí nhân sự vẫn được thực hiện thủ công bằng Word, Excel Hơn nữa với việc quản lí số lượng công nhân viên gần 100 người và số lượng này sẽ tăng thêm trong thời gian tới trung tâm gặp nhiều khó khăn trong việc quản lí và tính lương Việc này ảnh hưởng tới quyền lợi của người lao động đồng thời tạo sự bất tiện trong quản lí
Cập nhật hồ sơ nhân viên
Cập nhật các vấn đề xảy ra trong quá trình công tác: ví dụ như khi một cán bộ được tăng lương thì phải cập nhật hệ số lương mới, khi một cán
bộ chuyển công tác từ bộ phận này sang bộ phận khác thì phải cập nhật lại dữ liệu về cán bộ đó…
Trang 26 Quản lí các vấn đề liên quan đến từng cán bộ như:
- Quản lí hệ số lương và lương
- Quản lí quá trình công tác: số ngày nghỉ phép, số ngày đi công tác
từ ngày nào đến ngày nào, khen thưởng, kỉ luật…
- Quản lí đào tạo: bằng cấp, quá trình học tập Ví dụ như cán bộ nào đang được cử đi học và được đào tạo về chuyên môn gì?
Báo cáo tình hình nhân sự: Đưa ra các thống kê để phân tích các hiện tượng cần điều chỉnh Ví dụ: Có nhiều cán bộ sắp đến tuổi về hưu dẫn đến cần chuẩn bị lực lượng kế tục
Tìm kiếm, tra cứu thông tin về nhân sự theo một tiêu chí nào đó để phục
vụ cho việc quản lí Ví dụ như liệt kê các cán bộ có hệ số lương trên 3,4
Quản trị hệ thống: Chương trình được xây dựng trên cơ sở các đối tượng
sử dụng được phân quyền truy nhập vào từng phần riêng biệt nên đòi hỏi phần quản trị phải hết sức chặt chẽ Người quản trị hệ thống có quyền cao nhất có quyền cấp (thu) quyền sử dụng chương trình cho những người khác…
2.4 Thông tin đầu vào và đầu ra của phần mềm
2.4.1 Thông tin đầu vào
Hồ sơ của cán bộ công nhân viên
Danh sách các phòng ban
Hợp đồng lao động
Các quyết định về lương, phân công công tác, thuyên chuyển công tác
2.4.2 Thông tin đầu ra
Thông tin đầu ra cũng chính là các báo cáo của chương trình:
Báo cáo danh sách lương cán bộ, công chức
Trang 27 Tổng hợp các khoản phải thu, phải trả của cán bộ công nhân viên.
Báo cáo thống kê tổ chức bộ máy
Báo cáo tổng hợp ngạch, bậc và phụ cấp cán bộ công chức
Danh sách nhân viên, cán bộ quản lí, bộ máy tổ chức theo một chỉ tiêu nào đấy
2.5 Các giao diện (form) dự kiến
• Form chínhcủa chương trình
• Form đăng nhập
• Form cập nhật hồ sơ cán bộ
• Form cập nhật hệ số lương
• Form cập nhật
2.6 Lợi ích của đề tài
Sử dụng phần mềm quản lí nhân lực sẽ giúp công tác quản lý nhân sự của CIC gọn nhẹ, chỉ cần số ít nhân viên với hệ thống máy tính Tổ chức quản lý, lưu trữ trên hệ thống làm tăng tính an toàn, bảo mật cao hơn
Tin học hoá Tổ chức quản lý nhân sự mang lại nhiều lợi ích hơn so với quản lý thủ công Quản lý các thông tin về cán bộ công nhân viên là một bài toán quan trọng và có nhiều ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực, chính sách cán bộ nhằm đưa ra các quyết định nhanh chóng trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ lao động đủ khả năng và trình độ đáp ứng các yêu cầu trong giai đoạn mới
Trang 28CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM 2.1 Phương pháp luận chung về xây dựng phần mềm
2.1.1 Khái niệm phần mềm
Phần mềm tin học đã trở thành thành phần chủ chốt của các hệ thống dựa trên máy tính Theo định nghĩa của nhà tin học người Mỹ Roger Presman thì phần mềm là một tập hợp bao gồm 3 yếu tố sau:
- Các chương trình máy tính
- Các cấu trúc dữ liệu phù hợp để chương trình có thể thực hiện các chức năng của mình
- Các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm
2.1.2 Sự tiến hoá của phần mềm
Tiến trình phát triển của phần mềm bao gồm các giai đoạn được biểu diễn trong hình vẽ sau:
Giai đoạn 1
(1950 – 1960)
Giai đoạn 2(1960 – 1970)
Giai đoạn 3(1970 – 1980)
Giai đoạn 4(1990 -> nay)
- Xử lí theo lô
- Đơn chiếc theo
đơn đặt hàng
- Nhiều người sử dụng
Trang 29 Phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng chứ ít khi được lắp ráp từ các thành phần có sẵn và có khả năng nhân bản dễ dàng Phần mềm không có danh mục các thành phần cố định như phần cứng Phần mềm thường được đặt hàng theo một đơn vị hoàn chỉnh theo yêu cầu riêng của mỗi tổ chức chứ ít khi được lắp ráp theo một khuôn mẫu có sẵn Mặt khác yêu cầu đối với phần mềm phụ thuộc vào môi trường cụ thể mà nó phát triển và sử dụng Môi trường gồm: phần cứng, phần mềm, con người, tổ chức không thể định dạng từ trước và thường xuyên thay đổi khi những yếu tố trên thay đổi.
2.1.4 Ngôn ngữ thiết kế phần mềm
Sau giai đoạn thiết kế chuyển sang giai đoạn thi công phần mềm mà bản chất của nó là lựa chọn một ngôn ngữ để dịch từ bản vẽ thiết kế thành một chương trình làm việc Người ta chia bản vẽ thiết kế thành các thế hệ
Thế hệ 1: Ngôn ngữ máy tính
Trong giai đoạn đầu khi máy tính mới ra đời, các chương trình được viết trên ngôn ngữ máy tính điện tử cụ thể có nghĩa là khi chương trình chạy trên máy tính nào thì ta phải học ngôn ngữ của máy tính đó để viết chương trình Chương trình được viết thuần túy dưới dạng các dãy số Máy tính có thể hiểu ngay và thực hiện ngay các chương trình này
Thế hệ 2: Ngôn ngữ thuật toán
Từ ngôn ngữ máy người ta chuyển sang viết chương trình bằng ngôn ngữ thuật toán Đây là các ngôn ngữ được viết bằng tiếng anh nhưng bản thân máy tính không thể hiểu được các ngôn ngữ này nên người ta phải thiết kế các chương trình dịch, dịch từ ngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ máy
Các ngôn ngữ tiêu biểu trong thế hệ thứ 2 này là: Basic, FORTRAN Trong
đó Basic với các phiên bản trong máy vi tính có BasicA, QBasic, QWBasic
Trang 30FORTRAN có FORTRANbase, FORTRAN77.
Đặc điểm của ngôn ngữ thế hệ thứ 2 là các cấu trúc còn yếu thậm chí là phi cấu trúc
Thế hệ 3: Ngôn ngữ cấp cao
Đây là các ngôn ngữ lập trình hiện đại có cấu trúc đủ mạnh để vừa có khả năng giải quyết các bài toán kĩ thuật vừa có khả năng giải quyết các bài toán kinh tế
Các đại biểu tiêu biểu của thế hệ thứ 3 là: ALGOL60, PASCAL, C++
Hiện nay, Mỹ và Nhật đang hợp tác và sử dụng ngôn ngữ PROLOG để xây dựng máy tính thế hệ thứ 5 ( máy tính tư duy)
Trong hàng chục ngôn ngữ lập trình đang sử dụng trên thế giới hiện nay khi muốn nói đến đặc tính ngắn gọn và tiêu biểu người ta thường liệt kê
ra hàng chục ngôn ngữ tiêu biểu
- FORTRAN: ngôn ngữ kỹ thuật
- PASCAL: ngôn ngữ dạy học và biêủ diễn giải thuật
- COBOL: ngôn ngữ thiết kế
- C++: ngôn ngữ can thiệp máy tính
Lịch sử phát triển của các ngôn ngữ lập trình là tính năng của các ngôn ngữ ngày càng nâng cao
Trang 31o Các chương trình tiện ích: là các phần mềm mở rộng, bổ sung thêm các chức năng cho hệ điều hành để giúp tạo ra sự thuận tiện cho người sử dụng cũng như nâng cao tính tối ưu của việc khai thác tài nguyên hệ thống.
o Chương trình điều khiển thiết bị: là các phần mềm giúp cho hệ điều hành
có thể nhận biết và điều khiển hoạt động của các thiết bị phần cứng
o Chương trình dịch: là chương trình có chức năng dịch các chương trình viết bằng ngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ máy để cho máy tính có thể hiểu và xử lí được đồng thời thực hiện dịch kết quả xử lí của máy tính sang ngôn ngữ bậc cao và chuyển đến người dùng
Trang 32 Công nghệ hệ thống: Phần mềm là một bộ phận của hệ thống quản lí nói
chung Do đó, công việc nghiên cứu phần mềm từ đầu phải được thiết lập yêu cầu cho mọi phần tử hệ thống và được đặt trong mối lien kết chặt chẽ với các thành phần khác của hệ thống như phần cứng, nhân tố con người,
…Công nghệ hệ thống và phân tích bao gồm việc thu thập yêu cầu ở mức
hệ thống với một lượng nhỏ thiết kế và phân tích mức đỉnh
Phân tích yêu cầu phần mềm: Tiến trình thu thập yêu cầu được tập trung
và làm mạnh đặc biệt vào phần mềm Để hiểu được bản chất của các phần mềm phải xây dựng kĩ sư phần mềm phải hiểu về lĩnh vực thông tin đối với phần mềm cũng như các chức năng cần có, hiệu năng và giao diện của phần mềm
Thiết kế: Thiết kế phần mềm là một tiến trình nhiều bước tập trung vào
bốn thuộc tính phân biệt của chương trình là:
Trang 33- Các đặc trưng giao diện
Tiến trình thiết kế dịch các yêu cầu thành một biểu diễn của phần mềm có thể được khẳng định về chất lượng trước khi giai đoạn mã hoá bắt đầu Giống như các yêu cầu, việc thiết kế phải được lập tư liệu và trở thành bộ phận của cấu hình phần mềm
Mã hoá: Thiết kế phải được dịch thành ngôn ngữ máy mà máy tính có thể
đọc và hiểu được Bước mã hoá thực hiện công việc này
Kiểm thử: Mục đích chính của kiểm thử là phát hiện ra những lỗi khiếm
khuyết của phần mềm Kiểm thử phần mềm là yếu tố quyết định cho việc đảm bảo chất lượng phần mềm Tính minh bạch ngày càng tăng của phần mềm như một phần tử hệ thống và những chi phí kèm theo liên quan đến những sai hỏng phần mềm là những lực lượng thúc đẩy cho việc kiểm thử toàn vẹn
Kiểm thử được tiến hành sẽ tìm ra những lỗi trong phần mềm Kết quả của kiểm thử sẽ được so sánh với kết quả dự kiến Khi lỗi được phát hiện ra quá trình sửa lỗi bắt đầu
Để thực hiện mục tiêu kiểm thử người ta sử dụng 2 loại kiểm thử khác nhau là kiểm thử hộp đen và kiểm thử hộp trắng
Kiểm thử hộp đen (Black Box): tiến hành kiểm thử xem từng chức năng
có vận hành hoàn toàn không Việc kiểm thử hộp đen chỉ được tiến hành tại giao diện phần mềm Kiểm thử hộp đen tập trung vào các chức năng của phần mềm Việc kiểm thử hộp đen dự định tìm lỗi trong các phạm vi sau:
- Lỗi chức năng không đúng hay bị bỏ sót
- Lỗi giao diện
- Lỗi trong cấu trúc dữ liệu hay thâm nhập cơ sở dữ liệu ngoài
- Lỗi hiệu năng
- Lỗi khởi đầu và kết thúc
Trang 34Kiểm thử hộp đen chỉ xem xét 1 số khía cạnh của hệ thống mà ít để ý tới cấu trúc logic bên trong của phần mềm Do đó việc kiểm thử hộp đen dù
có kĩ lưỡng đến đâu cũng có thể bỏ lỡ những lỗi và để khắc phục vấn đề này xuất kiện việc kiểm thử hộp trắng
Kiểm thử hộp trắng (White Box): là một phương pháp thiết kế kiểm thử có
dùng cấu trúc điều khiển của thiết kế thủ tục để suy ra các trường hợp kiểm thử Kiểm thử hệ thống tập trung vào cấu trúc điều khiển chương trình Các trường hợp kiểm thử được thực hiện đều đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh trong chương trình đều được thực hiện ít nhất 1 lần, tất cả các điều khiển logic đều được thử qua
Bảo trì: Sau khi bàn giao phần mềm cho khách hàng chắc chắn nó sẽ có
những thay đổi để tương thích với hệ thống Quá trình bảo trì còn xảy ra khi khách hàng cần nâng cao chức năng của sản phẩm Việc bảo trì phần mềm phải áp dụng lại các bước của vòng đời phát triển phần mềm cho chương trình hiện tại chứ không phải chương trình mới
2.1.7 Vai trò của thiết kế phần mềm
Trong sản xuất quy mô công nghiệp vấn đề thiết kế có vai trò đặc biệt quan trọng vì các lí do sau:
Thiết kế là nền tảng để phát triển 1 PM đảm bảo tính ổn định và bền vững
Nhờ có thiết kế chúng ta có thể đảm bảo không có sự đổ vỡ 1 phần mềm khi có sự biến động xảy ra hoặc thay đổi trong phần mềm
Đối với 1 phần mềm không có thiết kế đầy đủ chỉ cần thay đổi nhỏ trong cấu trúc dữ liệu hay chức năng chương trình cũng có thể dẫn đến sự phá hủy phần mềm hay hỏng hóc chức năng ban đầu của nó
Người ta dùng hình ảnh sau đây để so sánh phần mềm có thiết kế cơ bản và phần mềm không có thiết kế:
Trang 35Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi xuất hiện khái niệm lập trình tự động tức là lập trình bằng máy tính thì vai trò của thiết kế lại trở nên đặc biệt quan trọng Hiệp hội công nghệ phần mềm thế giới hiện nay vừa công bố một tài liệu trong đó xác định nhu cầu của thế giới hiện nay và trong tương lai không phải người lập trình biết dung những câu lệnh để chế tác phần mềm mà trước hết là những người biết đọc bản vẽ thiết kế.
2.1.8 Quy trình thiết kế phần mềm ứng dụng
Trong sản xuất phần mềm công nghiệp để cho ra một sản phẩm người
ta phân chia thành các công đoạn Mỗi công đoạn thực hiện 1 nhiệm vụ nhất định do một chức danh nhất định đảm nhiệm
- Theo dõi thực hiện
- Thanh toán và thanh lí
Lưu đồ:
Trang 362.1.8.2 Xác định yêu cầu
Mục đích của quy trình này bao gồm tìm hiểu yêu cầu của khách hàng, tiến hành phân tích hệ thống một cách sơ bộ và các quy trình liên quan để lượng hoá nhu cầu của khách hàng về sản phẩm
Trang 372.1.8.3 Thiết kế
Mục đích: dựa trên cơ sở của hồ sơ phân tích nghiệp vụ và mô hình hoạt động của hệ thống, tiến hành thiết kế kiến trúc và thiết kế kĩ thuật để xây dựng bộ hồ sơ thiết kế phần mềm
Các dấu hiệu: quy trình này được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:
- Thiết kế kiến trúc phần mềm
- Thiết kế kĩ thuật
+ Thiết kế dữ liệu+ Thiết kế thủ tục+ Thiết kế chương trình+ Thiết kế giao diện
Lưu đồ: