1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán tại công ty TNHH CN Quang Dũng

32 199 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Kế Toán Tại Công Ty TNHH CN Quang Dũng
Tác giả Đồng Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGSTS Đặng Văn Thanh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công tác phân tích tài chính và đặc biệt là công tác quản lý tài chính

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường các doanh nghệp muốn tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển đòi hỏi phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiến hành sản xuất kinh doanh và cạnh tranh có hiệu quả.Mặt khác theo đà phát triển của nền kinh tế các mối quan hệ kinh tế tài chính ngày càng trở nên phong phú và phức tạp

Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công tác phân tích tài chính và đặc biệt là công tác quản lý tài chính.Chỉ có quản lý tình hình tài chính mà trước hết là giám sát một cách chặt chẽ công tác kế toán

sẽ giúp giảm bớt các sai sót trong quá trình sản xuất kinh doanh ,giúp công ty đứng vững trong thời kì khó khăn này.Công tác kế toán là một công cụ đắc lực cho các nhà quản lý bẳng cách cung cấp các thông tin tài chính kế toán phản ánh chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ,trên cơ sở đó định hướng cho các quyết định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ,cải thiên tình hình tài chính của doanh nghiệp.Thực tiễn đã chứng minh các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm đúng mức tới công tác phân tích tài chính vá quản lý tài chính thì họ sẽ có những quyết định đúng đắn và đưa ra mục tiêu chính xác giúp công ty phát triển.Không nằm ngoài xu thế chung ấy ,công ty TNHH đã có một kết quả kinh doanh khả quan trong tình hình hiện nay.Trên cơ sở kết hợp giữa lý thuyết được học ở trường và kiến thức thực tế thu nhập được trong giai đoạn thực tập tại công ty … ,em đã hiểu hơn về kiến thức chuyên ngành mà em đã chọn

Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ trong phòng Kế toán tại công ty TNHH CN Quang Dũng và đặc biệt là sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo:PGS-

TS Đặng Văn Thanh trong suốt thời gian thực tập đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này

Bản báo cáo này của em được chia thành 3 chương:

Chương 1:Tổng quan về công ty TNHH CN Quang Dũng

Chương 2:Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán:

Chương3:Thu hoạch và nhận xét.

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM CN Quang Dũng

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH CN Quang Dũng

Tên công ty: Công ty TNHH TM công nghệ Quang Dũng

Tên giao dịch:QD.TEK

Trụ sở chính:Tầng 11,tòa nhà Sacombank ,266-268 Nam Kỳ Khởi

620.000.000 27,4%

Công ty T NHH TM công nghệ Quang Dũng được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102009481 ngày22 tháng 04 năm2002 của phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kÕ hoạch và đầu tư TP HCM cấp

Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng mở rộng kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là nhá cung cấp linh kiện thiết bị điên tử cho các đại lý,doanh nghiep vùa và nhỏ,người tiêu dùng

Trang 3

1.2 Tình hình và kết quả hoạt đong sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quanh Dũng trong 2 năm (2007-2008)

Đơn vị tính:1000d

Qua báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy

Số tiền %1Doanh thu bán hàng và

7.Chi phí tài chính( trong đó

có chi phí lãi vay)

Trang 4

•Giá vốn hàng bán năm 2008 tăng 0.36% so với năm 2007 Doanh thu năm sau cao hơn năm trước 0.38% Lợi nhuận sau thuế năm 2007 thấp hơn năm 2008

là 19.8% Qua đó ta thấy tình hình kết quả kinh doanh của công ty chưa tốt lắm

1.3 Nhiệm vụ:

Thực hiện nghĩa vụ của người lao động theo quy định của bộ LĐTBXH đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty& ký kết các thỏa ước lao động tập thể và các thỏa ước khác Công bố công khai các tài chính báo cáo năm, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phí nộp ngân sách nhà nước

1.4 Quy trình bán hàng của công ty:

Nhà cung cấp

vừa và nhỏ

Người tiêu dùng

1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty:

Bộ máy của công ty gồm 30 người được chia thành các bộ phận khác nhau với mức thu nhập bình quân 1,2 triệu đồng / người/ tháng

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:

Trang 5

Tìm hiểu thị trường, lập các kế hoạch , nhập và tiêu thụ các mặt hàng của công ty.

Phòng kế toán:

- Hạch toán toàn bộ quá trình KD của công ty theo quy định

- Lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm để đánh giá hiệu quả hoạt đông KD

- Lập kế hoạch hoạt động kinh doanh, tham mưu chiến lược KD của công ty

* phòng kĩ thuật:

-Tổ chức lăp đặt ,bảo hành,bảo dưỡng các máy móc,thiết bị điên tử

mà công ty nhập vào và đem bán cho khách hàng

Trang 6

Chương 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN V

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tâp trung, vì qui mô sản xuất con nhỏ,nên công ty áp dụng hình thức này là phù hợp

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

- Kế toán tiền mặt và thanh toán:

Chịu trách nhiệm về thanh toán tiền lương và các khoản thanh toán của công ty với ngân sách Nhà nước, với khách hàng, với nhà cung cấp

- Kế toán thu Õ giá trị gia tăng:

- Thực hiện công tác liên quan đến thuế

- Thủ quỹ:

- Là người có nhiệm vụ giữ, và quản lý tiền mặt của công ty Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi để xuất hoặc nhập theo đúng quy định

2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán: Từ 01/01/N đến 32/12/N ( theo năm dương lịch)

- Đơn vị tiền tÖ ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam(VNĐ)

- Hình thức sổ kế toán áp dụng:Hình thức Kế toán trên máy- Sổ nhật ký chung

Thủ quỹ

Trang 7

- Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.

Số thuế GTGT phải nộp= Số thuế GTGT đầu ra – Số thuếGTGT đầu vào

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao đều cho mỗi chu kỳ sản xuất

- Hệ thống tài khoản kế toán công ty đang áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

2.3 Tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty:

2.3.1 Kế toán hàng hóa

2.3.1.1 Kế toán bán hàng tại công ty

Mặt hàng của công ty phục vụ cho điên tử,tin học,viễn thông Chủ yếu

công,USB,HPU,Ram,nguồn,mực in,mực phô tô,chip,main board,key board, card mạng,linh kiện máy in,linh kiện máy phô tô…

Công ty cung cấp các mặt hàng trên cho các đại lý,các doanh nghiêp,người tiêu dùng dưới nhiều hình thức như:bán trực tiếp, tiêu thụ qua đại lý,bán hàng trả chậm,gửi hàng

Trong qu¸ trình trao dổi ,mua bán hàng hóa công ty áp dụng nhiêu hình thức khuyến mại như giảm giá hàng bán,tặng thẻ siêu thị,tặng đồng hồ đeo tay,

…Trong qua trình kinh doanh để tạo niềm tin cho khách hàng công ty co thực hiện việc cho vay, mượn hàng mẫu để dùng thử.Hàng mẫu được cho vay,mượn, với thời hạn thỏa thuận giữa hai bên và sau khi trả lại hàng có thể lựa chọn xem

co nên tiếp tục sử dụng sản phẩm của công ty nữa hay không

VD: Công ty đã cho công ty TNHH Thiên Bảo mượn 4 máy chấm công sử dụng và lùa chọn loại hàng phù hợp với yêu cầu của công ty

2.3.1.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kÕ to¸n

2.3.1.2.1 Xuất kho hàng hóa:

Cơ sở và phương pháp lập phiếu xuất kho hàng hóa :Căn cứ vào hóa đơn hoặc theo yêu cầu bộ phận xin lĩnh lập phiếu xuất kho thành 3 liên.Phiếu xuất kho lập cho 1 hoặc nhiều hàng hóa cùng 1 kho.sau khi xuất kế toán ghi số lượng thực tế xuất kho,ghi đơn giá và thành tiền vào phiếu ,ghi vào sổ kế toán.Liên 1

Trang 8

:lưu ở bộ phận lập phiếu.liên 2:kế toán giữ.liên 3;người nhận giữ.

VD: Phiếu xuất kho ngày 12/07/2009 số869 Nợ:Có:-Họ và tên người nhận hàng:Nguyễn Kim Dung phòng kĩ thuËt-lý do xuất bán:xuat bán.Địa điểm

(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)

2.3.1.2 Cơ sở lập phiếu thu

Sau khi xuất kho giao hàng kế toán tiến hành lập phiếu thu dựa trên phiếu xuất kho,bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng Xem chi tiết phụ lục :05

2.3.1.3 Tài khoản sử dụng:511,512,515,632…

2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: ( xem sơ đồ số 06)

Công ty trả lương theo hình thức trả lương theo thời gian Cuối mỗi tháng

kế toán căn cứ vào bảng chấm công và mức lương theo thỏa thuận theo hợp đồng với người lao động để tính số tiền lương phải trả:

Tiền lương = Mức lương thỏa thuận x Số ngày thực tế

Trang 9

phải trả 22 ngày Lao động

Chứng từ kế toán sử dụng: bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công, phiếu chi…

Tài khoản sử dụng: 111,334 và các TK liên quan khác

o VD: Trong tháng 7, dựa trên bảng chấm công, kế toán tính lương cho anh Nguyễn Mạnh Hùng như sau:

Anh Nguyễn Mạnh Hùng nhân viên kỹ thuật mức lương trong hợp đồng anh Hùng ký với công ty là 2.200.000/ tháng Trong tháng 7 anh Hùng đi làm 20 ngày nên số tiền anh được nhận là:

2.3.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương: ( xem sơ đồ số 07)

Ngoài tiền lương, người lao động ở công ty còn được hưởng các khoản trợ cấp BHXH,BHYT,KPCĐ,Quỹ này được hình thành băng cách trích theo tỷ lệ quy định của Nhà nước

Theo quy định đối với BHXH tỷ lệ trích là: 20% tính trên quỹ tiền lương

cơ bản,đối với BHYT tỷ lệ trích là 3% tính trên quỹ tiền lương cơ bản( ttrong đó công ty đóng 2%, người lao động đóng 1%) ,Đối với KPCĐtỷ lệ trích nộp là 2% tính trên lương thực tế do công ty đóng

Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương để lập bảng phân

bổ tiền lương

TK sử dụng: 111.3382.3383.3384 và các TK liên quan khác

- VD: Ngày 30/7 căn cứ vào bảng chấm công tháng 7, kế toán lập bảng thanh toán lương và tính số tiền lương phải trả cho anh Nguyễn Mạnh Hùng như sau:

Nợ TK622 : 2.500.000

Có TK334 : 2.500.000Đồng thời trích % số tiền KPCĐ,BHXH,BHYT kế toán định khoản:

Nợ TK 622 : 475.000

Nî TK 334 : 150.000

Trang 10

2.3.3.1 Đặc điểm phân loại TSCĐ: Là doanh nghiệp mới được thành lập nhưng

công ty đã có một cơ sở hạ tầng khá hiện đại được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: Vốn tự có, vốn đi vay TSCĐ của công ty bao gồm:

- TSCĐ hữu hình: Maý vi tính, máy điều hòa, máy in, máy FAX, nhà xưởng, phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động

- Tài sản vô hình: Quyền sử dụng đất

2.3.3.2 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định:

Tại công ty TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Xác định nguyên giá của tài sản:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế- các khoản chiết khấu giảm giá+ thuế không được hoàn lại+ chi phí liên quan khác

- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ- Số đã khấu hao lũy kế

2.3.3.3 Kế toán chi tiết TSCĐ:

Để phục vụ cho nhu cầu quản lý về TSCĐ một cách hiệu quả, công ty đã thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ theo địa điểm sử dụng và tại phòng kế toán thông qua sổ tài sản theo đơn vị sử dụng và sổ TSCĐ

2.2.3.4 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ

- VD: Ngày 14/7 công ty mua một máy chấm công với giá 12.000.000d thanh toán bằng tiền mặt, thuế suất thuế gia trị gia tăng 10%( xem mục lục 02,03)

Kế toán định khoản:

Trang 11

Nợ TK 211 : 12.000.000

Nợ TK 1332 : 1.200.000

Có TK 111 : 13.200.000

Kế toán lập phiếu chi, chứng từ ghi sổ, vào sổ các các tài khoản

111,133,211 Từ hóa đơn giá trị gia tăng kế tóa vào sổ TSCĐ, sổ thuế GTGT

2.3.3.5 Tại công ty TNHH TSCĐ được khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Căn cứ vào mức KH trung bình hàng năm đã được cấp trên phê duyệt cho tất cả các TSCĐ để tính ra mức khấu hao hàng tháng

Mức KH TB năm=NG TSCĐ/Thời gian sử dụng

Mức KH trung bình hàng năm = Mức KH hàng năm : 12 tháng

TK sử dụng: 2111,2113,214 và các TK liên quan khác

-VD: Công ty quyết định KH máy chấm công trên trong thời gian 4 năm

Vậy mức KH bình quân 1 năm = 13.200.000: 4 năm = 3.300.000d

Mức KH trung bình 1 tháng = 3.300.000 : 12 tháng = 275.000d

Định kỳ kế toán trích KH vào chi phí SXKD ghi:

Nợ TK 624 : 275.000

Có TK 2141 : 275.000Đồng thời phản ánh tăng vốn khấu hao ghi đơn vào bên nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao

2.3.3.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ

- Kế toán sửa chữa thường xuyên:

Chi phí sửa chữa thường xuyên phát sinh nhỏ, kế toán định khoản:

Nợ TK 627.641,642

Nợ TK 1332( Nếu có)

Có TK111,112,153,152Chi phí sửa chữa thường xuyên phát sinh lớn, kế toán định khoản:

BT1:

Nợ TK 142,242

Nợ TK 1332( Nếu có)

Trang 12

Có TK111,112,153,152 BT2 :

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142,242

- Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ:

Công ty kh«ng thực hiện trích trước chi phÝ sửa chữa lớn TSCĐ Khi phát sinh chi phí lớn sửa chữa TSCĐ kế toán định khoản:

BT1:

Nợ TK 2413

Nợ TK 1332

Có TK111,112,152,331 BT2:

Nợ TK 142,242

Có TK 2413Định kỳ phân bổ vào chi phí SXKD:

Công ty cũng đã chọn phương thức thanh toán thích hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho khach hàng ,bao gồm:

+Hình thức thanh toán ngay: áp dụng đối với khách hàng không thương xuyên mua hoặc mua voi số lượng ít.Công ty cũng tạo điều kiện cho khách hàng thanh toán bằng tiền mặt,tiền gửi ngân hàng,séc chuyển khoản

Trang 13

+Hình thức trả chậm: áp dụng phổ biến với hình thức bán buôn,việc thanh toán diễn ra sau một thêi gian nhất định sau khi nhận hàng (tối đa là 3 tháng)

2.3.4.2 Kế toán doanh thu

- Chứng từ kế toán sử dụng: Trong công tác b¸n hµng chứng từ ban đầu được sử dụng là hóa đơn GTGT ,hóa đơn bán hàng,phiếu thu,giấy báo có của ngân hàng,và các chứng từ hợp lý liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Tài khoản sử dụng: TK511,TK3311,và các TK liên quan khác

2.3.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ tại công ty:

Đối tác của công ty là các công ty TMDV nên công ty đều thực hiện giảm giá hàng bán cho khách hàng.Tuy nhiên việc giảm giá này lại thực hiện ngay khi kí kết hợp đồng và trước khi viết hóa đơn nên không làm giảm doanh thu bán hàng đã được ghi nhận

2.3.4.4 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty:(xem sơ đồ 09)

-Phương pháp xác định giá vốn:

Giá gốc của hàng hóa nhập kho tại công ty chính là Trị giá mua hang hóa và chi phí thu mua hàng hóa.Để tính được trị giá mua của hàng hóa xuất kho

kế toán áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền

Gía thực tế nhập kho = Trị giá mua của hàng hóa+Chi phí thu mua

Trị giá thực tế của + Trị giá thùc tÕ hàng hóaTrị giá mua của hàng hóa = hàng hóa tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn + Số lượng hàng nhËp

Trang 14

Phí thu mua Tiêu thức phân bổ của Tæng tiªu thøc ph©n bæ cña phân bæ hàng đã tiêu thụ hµng tån ®Çu kú

cho hàng = Tổng tiêu thức phân bổ của x vµ hµng ph¸t sinh trong kútiêu thụ hàng tiêu thụ trong kỳ và

hàng còn lại cuối kú-TK sử dụng:TK632: giá vốn hàng

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan :TK156,TK511,TK911 Phương pháp kế toán:

-VD: Trường hợp khách hàng thanh toán ngay:

Ngày 24/07/2009 công ty xuất kho bán 3 máy FAX Gía bán

Ngày 16 tháng 7 năm 2009 công ty bán cho công ty TNHH Khánh Thảo

03 máy LATPOP hãng ITEL với giá bán 9.158.000d/ 1máy, giá vốn là 8.950.000d/ cái, VAT là 10% Công ty TNHH Khánh Thảo thanh toán trả chậm

Kế toán định khoản như sau:

Bút toán 1: Nợ TK 131 : 30.221.400

Có TK 511 : 27.474.000

Trang 15

Bút toán 2: Nợ TK 632 : 26.850.000

Có TK 156 : 26.850.000

2.3.5 Kế toán vốn bằng tiền:

2.3.5 1 Chứng từ kế toán sử dụng: ( Xem sơ đồ 10)

Gồm có: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

2.3.5 2 Tài khoản kế toán sử dụng:( Xem sơ đồ 10)

Để phản ánh tình hình biến động của vốn bằng tiền Kế toán sử dụng tài khoản sau:

TK 111(tiền mặt)

TK 111 (Tiền gửi ngân hàng)

TK 113( Tiền đang chuyển)

Và một số tài khoản có liên quan khác

2.3.5.3 Phương pháp kế toán:

-VD: Căn cứ vào phiếu chi tạm ứng tiền mặt ngày 5/7 số tiền: 2.000.000d cho ông Đặng Hoàng Minh đi giao dịch tiếp khách Kế toán định khoản(Xem phụ lục 04)

Nợ TK 141 : 2.000.000

Có TK:111 : 2.000.000-VD: Ngày 10/7 công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Số tiền là: 15.000.000d

Kế toán định khoản(Xem phụ lục 05)

Nợ TK 111 : 15.000.000

Có TK112 : 15.000.000

Trang 16

Chương 3 Thu hoạch và nhận xét 3.1 Thu hoạch:

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH TM công nghệ Quang Dũng em

đã gặp nhiều thuận lợi Được các anh chị trong phòng kế toán giúp hiểu công việc kế toán tại công ty Về cơ bản em đã hiểu được việc áp dụng các nguyên tắc

kế toán giữa lý thuyết được học ở trường và thực tế công việc tại công ty, được tìm hiểu rõ hơn về cách luân chuyển chứng từ ghi sổ theo đúng nguyên tắc chế

dộ kế toán,cũng như phương thức kế toán để nắm bắt chÝnh xác về tình hình tài chính ,phân tích khả năng tài chính ,§ång thời giúp em hiểu rõ hơn vế phương thức bán hàng ,phương pháp tổng hợp tănng giảm TSCD,xác định KQKD,để biết thùc tr¹ng hiện tại của doanh nghiệp Những kiến thức thu nhận từ thực tế này thực sự rất có ích nó đã giúp em hiểu sâu hơn và năm chắc được những kiến thức lý thuyết mà em đã được häc ở trường, thông qua đợt thực tập em đã rút ra được nhiêù bài học bổ ích trong quá trình thực tập đÓ phục vụ cho công việc trong tương lai

3.2 Nhận xét:

3.2.1 Ưu điểm:

Trong tình hình nền kinh tế đang gặp phải rất nhiều vấn đề khó khăn Hiện nay công ty đã không ngừng cải tiến, thay đổi cơ cấu quản lý để không bị tụt hậu Trong thời gian thực tập tại công ty, em thấy các phòng ban đã có nhiều

cố gắng phối hợp với nhau với nhau để tìm kiếm khách hàng mới, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh theo đơn đặt hàng, cung cấp các mặt hàng đáp ừng nhu cầu của thị trường

Việc hệ thống chứng từ, sæ kÕ to¸n: Đối với quy mô sản xuất hiện nay của công ty thì việc áp dụng hình thức kế toán trên máy-sổ nhật ký chung là phù hợp, các chứng từ ,sổ kÕ to¸n được thực hiện theo đúng chuẩn mực và nguyên tắc kế toán Trình độ của đội ngũ kế toán trong công ty khá đồng đều Cùng với việc tổ chức kế toán dưới hình thức tập trung nên đã giúp cho công tác quản lý, điều hành của ban giám đốc , kế toán trưởng nắm bắt thông tin một cách kịp thời

về tình hình tài chính, kế toán để lập kế hoạch kinh doanh có hiệu quả

Công ty dã sử dụng phần mềm kế toán UNESCO để giảm nhẹ công việc

kế toán ,bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời,chính xác

Ngày đăng: 10/04/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 01:Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính - Công tác kế toán tại công ty TNHH CN Quang Dũng
SƠ ĐỒ 01 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính (Trang 19)
SƠ ĐỒ : 01A Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - Công tác kế toán tại công ty TNHH CN Quang Dũng
01 A Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 20)
Sơ đồ 06: - Công tác kế toán tại công ty TNHH CN Quang Dũng
Sơ đồ 06 (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w