1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HUONG DAN HS CÁCH TAO NHOM DE THI NGHIEM

20 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 392,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh toàn ngành Giáo dục và Đào tạo đang nổ lực đổi mới phương pháp dạy học PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong họat động học tập mà phương pháp

Trang 1

Trang 1

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI

- Tên đề tài: Hướng dẫn học sinh cách tạo nhóm làm thí nghiệm trong

giảng dạy Vật lý lớp 8 và 9

- Họ và tên tác giả:

- Lê Thị Diệu và Dư Kim Hoa

- Đơn vị công tác: Trường trung học cơ sở Suối Đá

1/ Lý do chọn đề tài:

a-Lý do khách quan:

-Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đối với môn Vật lý phải tạo điều kiện cho học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động thực nghiệm

b - Lý do chủ quan:

- Là giáo viên chúng tôi thấy nếu dạy môn Vật lý có tạo nhóm cho học sinh làm thí nghiệm thì sẽ đạt kết quả tốt Từ đó các em tin yêu vào khoa học hơn, nắm vững kiến thức sâu hơn

2/ Đối tượng phương pháp nghiên cứu:

- Giáo viên giảng dạy môn Vật lý khối lớp 8 và 9 - Trường trung học cơ sở Suối Đá

- Học sinh khối 8 và 9 - Trường trung học cơ sở Suối Đá

- Tìm hiểu qua chương trình sách giáo khoa lớp 8 và 9

- Hệ thống các bài thí nghiệm về cơ, nhiệt và điện trong giờ Vật lý

- Đã điều tra qua các phương pháp nghiên cứu chương trình sách giáo khoa và tài liệu, trò chuyên phỏng vấn, nghiên cứu sản phẩm hoạt động, phương pháp quan sát

3/ Đề tài đưa ra giải pháp mới:

- Cơ sở lý luận

- Các bước tiến hành trong làm thí nghiệm

- Những điều lưu ý, những kết luận thông qua việc làm thí nghiệm

4/ Hiệu quả áp dụng:

- Kết quả trong tiết dạy có làm thí nghiệm

5/ Phạm vi tác dụng:

- Phần kết luận

Dương Minh Châu, ngày 26 tháng 2 năm 2009

Người thực hiện Lê Thị Diệu Dư Kim Hoa

Trang 2

Trang 2

A-PHẦN MỞ ĐẦU:

1-Lý do chọn đề tài:

a/ Lý do khách quan:

Nhằm đảm bảo tốt việc thực hiện mục tiêu đào tạo môn Vật lý ở trường Trung học cơ sở cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ bản, có hệ thống và tương đối toàn diện

Rèn luyện cho học sinh những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng vận dụng các kiến thức Vật lý để giải thích những hiện tượng Vật lý đơn giản, những ứng dụng trong đời sống, kỹ năng quan sát

Vật lý học là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật quan trọng, sự phát triển của khoa học Vật lý gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại, trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Vì vậy, những hiểu biết và nhận thức Vật lý có giá trị lớn trong đời sống và trong sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Ngày nay việc nâng cao chất lượng giáo dục là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong xã hội Trong bối cảnh toàn ngành Giáo dục và Đào tạo đang nổ lực đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong họat động học tập mà phương pháp dạy học là cách thức họat động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chức hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy học

Hiện nay, phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại của quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh…

Luật Giáo dục, điều 5.2 “ Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên “

Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đối với môn Vật lý còn có một sắc thái riêng, phải huớng tới việc tạo điều kiện cho học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động thực nghiệm và cao hơn nữa cho học sinh tập dượt giải quyết một số vấn đề Vật lý trong thực tế Vì

vậy việc hướng dẫn học sinh cách tạo nhóm làm thí nghiệm trong giờ học Vật lý cũng không kém phần quan trọng trong việc đổi mới phương

Trang 3

Trang 3

pháp dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS

b/ Lý do chủ quan:

Bản thân là giáo viên dạy môn Vật lý cho nên cách tạo nhóm cho học sinh làm thí nghiệm trong giờ học Vật lý là vấn đề cần thiết nhằm để nâng cao chất lượng giáo dục

Qua việc nghiên cứu giảng dạy trên lớp cũng như những kinh nghiệm của giáo viên khác nhằm đưa ra những phương pháp thích hợp trong việc hướng dẫn học sinh tạo nhóm làm thí nghiệm trong giờ Vật lý

Như vậy, với những lý do nêu trên và từ tình hình thực tế của việc dạy và học Vật lý ở trường THCS hiện nay Là giáo viên dạy môn Vật

lý chúng tôi quyết định nghiên cứu việc hướng dẫn học sinh cách tạo nhóm làm thí nghiệm trong giờ học Vật lý ( Phần Cơ học và nhiệt học – Lớp 8; Phần Điện học – Lớp 9 ) để tìm hiểu và đóng góp một phần

nhỏ của mình vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và cũng nhằm rút kinh nghiệm cho bản thân để việc giảng dạy môn Vật lý được tốt hơn trong việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

2- Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu việc làm thí nghiệm Vật lý nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, từ đó học sinh nắm chắc kiến thức hơn, nâng cao chất lượng dạy và học

3- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Xây dựng hệ thống thí nghiệm, qua đó làm nổi bật mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau, giúp học sinh vận dụng kiến thức nhiều lần để các em nhớ kỹ và hiểu kiến thức vững chắc, sâu sắc hơn

4- Đối tượng và cơ sở nghiên cứu:

Giáo viên giảng dạy môn Vật lý khối lớp 8, 9 của trường THCS Suối Đá năm học 2008 – 2009

Học sinh khối 8, 9 trường THCS Suối Đá

Thái độ học của học sinh trong khi làm thí nghiệm Vật lý

Chương trình sách giáo khoa lớp 8 và 9

Hệ thống các bài thí nghiệm về cơ, nhiệt và điện trong giờ Vật lý

5- Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Phương pháp nghiên cứu chương trình nội dung sách giáo khoa Vật lý và tài liệu liên quan:

a.Mục đích:

Hệ thống các thí nghiêm

Trang 4

Trang 4

Tiến hành xây dựng hệ thống thí nghiệm

b.Tài liệu:

Sách giáo khoa vật lý

Bảng phân phối chương trình Vật lý

Sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo

c Cách tiến hành :

Thu thập các tư liệu có liên quan đến đề tài: Sách giáo khoa Vật lý, các bài học có làm thí nghiệm

Cần nghiên cứu kỹ kiến thức khi làm thí nghiệm

5.2 - Phương pháp trò chuyện phỏng vấn:

a.Mục đích:

Tìm hiểu tình hình học và làm thí nghiệm Vật lý của học sinh Những khó khăn và thuận lợi khi xây dựng làm thí nghiệm phần

cơ, nhiệt và điện học

b.Đối tượng:

Giáo viên bộ môn Vật lý 8 và 9

Học sinh khối 8, 9

c.Nội dung:

Đặt câu hỏi để tìm hiểu việc làm thí nghiệm của giáo viên và học sinh

d.Cách tiến hành:

Xác định mục đích và đối tượng cần trò chuyện

Xây dựng bảng hệ thống câu hỏi phỏng vấn ( xem phần phụ lục ) Thực hiện phỏng vấn – ghi nhận kết quả

5.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:

a.Mục đích:

Nắm được thực trạng việc tổ chức làm thí nghiệm Vật lý của giáo viên và của học sinh

b.Đối tượng:

Giáo án của giáo viên Vật lý lớp 8 và 9

Kế hoạch giảng dạy của giáo viên Vật lý lớp 8 và 9

c.Cách tiến hành:

Xác định mục đích yêu cầu

Liệt kê những sản phẩm cần nghiên cứu

Mô tả có phê phán lại quá trình hoạt động đưa đến sản phẩm đó

5.4.Phương pháp quan sát :

a.Mục đích:

Nắm được phương pháp giảng dạy của giáo viên

Trang 5

Trang 5

Nắm được tinh thần thái độ học tập của học sinh

b.Nội dung:

Quan sát cách dạy của giáo viên

Quan sát cách làm thí nghiệm của học sinh

Quan sát tất cả các hoạt động trên lớp của giáo viên và học sinh khi làm thí nghiệm

c.Cách tiến hành:

Chuẩn bị mục đích, nội dung, cách quan sát và tiêu chuẩn đánh giá

Sau khi quan sát cần ghi chép kết quả và có sự thống nhất của những người cùng quan sát

Tóm lại:

Qua việc nghiên cứu bằng các phương pháp nêu trên, ta cần rút ra những kinh nghiệm tiên tiến và tìm ra những biện pháp thực hiện tốt nhiệm vụ

của vấn đề

Trang 6

Trang 6

B-PHẦN NỘI DUNG:

1.Cơ sở lý luận:

Vật lý học là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật quan trọng Môn Vật lý có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ qua lại giữa các môn khác Việc tổ chức dạy học Vật lý THCS cần rèn luyện cho học sinh đạt được:

- Kỹ năng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lý để thu thập thông tin và các dữ liệu cần thiết

- Kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo lường vật lý phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm đơn giản

- Kỹ năng phân tích, xử lý các thông tin và các dữ liệu thu được từ các quan sát hoặc thí nghiệm

- Kỹ năng vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng vật lý đơn giản để giải quyết một số vấn đề trong thực tế cuộc sống

- Khả năng đề xuất các dự đoán hoặc giả thiết đơn giản về mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng vật lý

- Khả năng đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán hoặc giả thiết đã đề ra

- Kỹ năng diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ Vật lý

Khối lượng nội dung của tiết học Vật lý được tính toán để có thời gian dành cho các hoạt động tự lực của học sinh và đáp ứng những yêu cầu sau:

- Tạo điều kiện để cho học sinh có thể quan sát trực tiếp các hiện tượng vật lý

- Tạo điều kiện để cho học sinh thu thập và xử lý thông tin, nêu ra được các vấn đề cần tìm hiểu

- Tạo điều kiện để cho học sinh trao đổi nhóm, tìm phương án giải quyết vấn đề, tiến hành thí nghiệm, thảo luận kết quả và rút ra những kết luận cần thiết

- Tạo điều kiện để cho học sinh nắm được nội dung chính của bài học trên lớp

2 Các bước tiến hành trong làm thí nghiệm:

Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm Vật lý chủ yếu trong các hoạt động nhóm, nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lường Vật lý phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm đơn giản, kĩ năng phân tích và xử lí các thông tin, các dữ liệu thu được từ thí nghiệm

Qua thí nghiệm học sinh có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong thực hành thí nghiệm

Trang 7

Trang 7

Làm thí nghiệm là một hoạt động không thể thiếu trong nhiều giờ học Vật lý Khi làm thí nghiệm thành công thì học sinh cơ bản đã nắm được kiến thức, nội dung của bài học Muốn làm thí nghiệm thành công cũng không phải chuyện dễ vì môn Vật lý có nhiều thí nghiệm, mỗi bài học có một kiểu thí nghiệm khác nhau Giáo viên phải suy nghĩ xem mình phải chuẩn bị những gì cho thí nghiệm ở bài học này và những gì cho thí nghiệm ở bài học khác, nhưng tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm ở những bài học khác nhau cũng có những đặc điểm chung:

a) Chuẩn bị:

Học sinh: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm chủ yếu trong hoạt động nhóm nên giáo viên có thể chia lớp thành 2 4 nhóm nhỏ (tùy tình hình cơ sở vật chất trường, lớp), có phân công cụ thể cho từng thành viên trong nhóm như phân công nhận và thu dọn lại dụng cụ thí nghiệm của nhóm Mỗi nhóm có nhóm trưởng để điều hành công việc, phân công thư ký để ghi kết quả thí nghiệm, phân công chịu trách nhiệm trình bày kết quả thí nghiệm … Trong nhóm, mỗi thành viên thực hiện một công việc cụ thể

Giáo viên phải chuẩn bị sẵn đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm ở các nhóm Vẽ hình sẵn nếu cần thiết

b) Giới thiệu đồ dùng:

Giáo viên giới thiệu và cách sử dụng từng đồ dùng có trong thí nghiệm hoặc qua hình vẽ để học sinh nêu được các đồ dùng cần thiết trong thí nghiệm hoặc học sinh có thể tự đề xuất phương án làm thí nghiệm để giải quyết một vấn đề nào đó

c) Giáo viên có thể làm mẫu cho học sinh xem:

Có những thí nghiệm tương đối khó thực hiện, giáo viên có thể làm trước cho học sinh xem trước các bước hoặc có những đồ dùng các

em chưa từng thực hiện thì giáo viên cũng có thể thao tác cho học sinh thấy

d) Tiến hành thí nghiệm:

Các nhóm học sinh đồng loạt tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên Từng thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ của mình như đã phân công trong nhóm

e) Các nhóm thảo luận, xử lý, trình bày kết quả:

Sau khi các nhóm thực hiện thí nghiệm xong (có thể trong quá

trình thí nghiệm) các nhóm tự thảo luận, xử lý kết quả của nhóm mình sau đó trình bày kết quả trên bảng phụ của nhóm hoặc phiếu học tập mà giáo viên đã hướng dẫn trước đó

Trang 8

Trang 8

f ) Lụựp thaỷo luaọn thoỏng nhaỏt:

Sau khi caực nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ thớ nghieọm giaựo vieõn cho caỷ lụựp cuứng thaỷo luaọn keỏt quaỷ tửứ ủoự ủi ủeỏn thoỏng nhaỏt chung veà keỏt quaỷ thửùc hieọn ủửụùc

*Trong nhửừng baứi thớ nghieọm ụỷ phaàn Cụ – Nhieọt - ẹieọn hoùc trỡnh tửù tieỏn haứnh thớ nghieọm nhử treõn tuy nhieõn noự cuừng coự nhửừng ủaởc thuứ rieõng cuỷa tửứng phaàn cuù theồ nhử:

- Chuaồn bũ ủaày ủuỷ caực linh kieọn, ủoà duứng (neõn soaùn rieõng tửứng maõm cho moói nhoựm)

- Veừ hỡnh maùch ủieọn leõn baỷng phuù, moõ taỷ caực thớ nghieọm yeõu caàu hoùc sinh cho bieỏt coõng duùng vaứ caựch maộc tửứng boọ phaọn trong sụ ủoà maùch ủieọn hoaởc nhử hỡnh veừ

- Dửùa vaứo maùch ủieọn, hỡnh veừ hửụựng daón tửứng bửụực cho hoùc sinh maộc maùch ủieọn theo sụ ủoà, laộp raựp thớ nghieọm

- Chuự yự ủaởt caực daõy daón ủieọn phaỷi lieõn tuùc ủeồ deó quan saựt (haùn cheỏ ủan cheựo nhau)

- Giaựo vieõn nhaộc hoùc sinh trong khi raựp maùch ủieọn phaỷi ủeồ khoựa K hụỷ Sau khi nhoựm naứo baựo raựp xong, giaựo vieõn ủeỏn kieồm tra vaứ cho hoùc sinh ủoựng khoựa K

- Neỏu nhoựm naứo khi ủoựng khoựa K maứ thaỏy kim cuỷa caực duùng cuù quay ngửụùc laùi thỡ laọp tửực ngaột khoựa K vaứ kieồm tra, ủoồi cửùc ụỷ hai choỏt cuỷa duùng cuù

- Hoùc sinh bieỏt ủoùc caực soỏ chổ thũ treõn maởt ủoàng hoà ủo, giaự trũ moọt khoaỷng chia

( ẹoỏi vụựi nhửừng loaùi voõn keỏ hoaởc ampe keỏ coự 2 thang ủo thỡ phaỷi ủoùc thang treõn hay thang dửụựi)

- Giaựo vieõn phaỷi bieỏt caàn cho hoùc sinh maộc voõn keỏ vaứ ampe keỏ vụựi thang ủo nhử theỏ naứo ủeồ khoõng hử duùng cuù

- Neõn theo doừi thớ nghieọm ụỷ caực nhoựm ủeồ coự theồ giuựp caực em thửùc haứnh ủuựng ủoọng taực vaứ nhaỏt laứ ủoùc ủuựng soỏ chổ cuỷa caực duùng cuù ủo

- Caàn boỏ trớ theõm moọt boọ duùng cuù thớ nghieọm ủeồ phoứng coự caực duùng cuù hử cuỷa caực nhoựm

*ẹoỏi vụựi caực baứi cụ vaứ nhieọt cuỷa lụựp 8 thỡ neõn:

- Chuự yự ủeồ các dụng cụ thí nghiệm ( giá đỡ, cốc nửụực ) trên mặt bằng phẳng

- Sử dụng lực kế theo đúng nguyên tắc:

+ Hiệu chỉnh lực kế cho đúng trửụực khi làm thí nghiệm

+ Trong khi thí nghiệm lực kế luôn phải thẳng đứng

+ Đọc đúng số chỉ lực kế

Trang 9

Trang 9

- Nhúng chìm vật nặng từ từ trong nửụực, tránh để vật nặng chạm vào

đáy bình và thành bình

- Bieỏt caựch taột ủeứn coàn

VÍ DUẽ MINH HOAẽ Baứi Lửùc ủaồy ACSIMET Tieỏt : 11 - VAÄT LY Ù8

Phaàn Cụ hoùc - Vớ duù 1:

* Muùc ủớch thớ nghieọm:

- Hoùc sinh naộm ủửụùc moùi vaọt nhuựng trong chaỏt loỷng (chaỏt khớ) ủeàu chũu taực duùng cuỷa moọt lửùc ủaồy hửụựng thaỳng ủửựng leõn treõn, ủoự laứ lửùc ủaồy Acsimet

- Giaỷi thớch ủửụùc nguyeõn nhaõn sinh ra vaứ tớnh ủửụùc ủoọ lụựn vaứ lửùc naứy

- ẹeồ laứm toỏt baứi naứy giaựo vieõn tớch cửùc cho hoùc sinh oõn laùi baứi:

“AÙp suaỏt trong loứng chaỏt loỷng vaứ chaỏt khớ”

- Giaựo vieõn vaứo baứi: Neõu hieọn tửụùng gaõy sửực taọp trung cho hoùc sinh nhử naõng caực vaọt trong nửụực nheù hụn trong khoõng khớ

- Hoaởc baống caựch ủo troùng lửụùng cuỷa moọt vaọt trong khoõng khớ vaứ trong nửụực roài so saựnh

TIEÁN HAỉNH THÍ NGHIEÄM

- Duùng cuù: ( nhoựm) – lửùc keỏ 5N; coỏc ủoỏt 5000ml – khoỏi nhoõm – chaõn ủeỏ – thanh truù ủửụứng kớnh 10mm daứi 500mm ; keùp chửừ thaọp

- Bửụực 1: Treo troùng lửụùng vaọt vaứ coỏc nhửùa nhoỷ leõn moọt loứ xo , ghi

laùi ủoọ daừn cuỷa loứ xo dửụựi taực duùng cuỷa troùng lửụùng vaọt vaứ coỏc (hỡnh 1a)

- Bửụực 2: Nhuựng troùng lửụùng vaọt vaứo bỡnh chia ủoọ coự chửựa chaỏt

loỷng ủaừ ủaựnh daỏu mửùc nửụực ban ủaàu

- Ghi laùi: ủoọ daừn mụựi cuỷa loứ xo

- Mửùc chaỏt loỷng daõng leõn trong bỡnh sau khi nhuựng troùng lửụùng vaọt (hỡnh1b)

- Bửụực 3: Laỏy phaàn chaỏt loỷng daõng leõn trong bỡnh ủoồ vaứo coỏc nhửùa

nhoỷự ghi laùi ủoọ daừn cuỷa loứ xo (Hỡnh 1c)

Trang 10

Trang 10

Giáo viên: Vẽ lại quá trình thí nghiệm lên bảng (hình 1) từ đó yêu cầu học sinh tự phân tích và rút ra kết luận

Câu hỏi 1: Dạng khái quát từ kết quả thí nghiệm cho biết lực đẩy Acsimet?

Câu hỏi 2: Lực đẩy Acsimet phụ thuộc những yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào trong từng yếu tố đó?

Trả lời:

Phần nhiệt học THÍ NGHIỆM NGHIÊN CỨU CÁC HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ

BÀI ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT

Tiết : 27 - Vật lý 8

Ví dụ 2:

Phần đối lưu

Mục đích thí nghiệm:

Chứng tỏ trong hiện tượng đối lưu của chất lỏng, khối chất lỏng nóng sẽ đi lên, khối chất lỏng lạnh sẽ đi xuống

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại bài “Lực đẩy Acsimet”,”Điều kiện vật nổi, vật chìm”

Đồ dùng : Đèn cồn ; ống nghiệm chịu nhiệt; sáp ; chân đế; thanh trụ đường kính 10mm; dài 250mm; kẹp chữ thập, nhiệt kế, cốc đốt 500mm; kiềng, lưới

* Tiến hành thí nghiệm:

Ngày đăng: 10/06/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1a  Hình 1b  Hình 1c - HUONG DAN HS CÁCH TAO NHOM DE THI NGHIEM
Hình 1a Hình 1b Hình 1c (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w