Vì nhu cầu ứng dụng cơng nghệ thơng tintrong nền kinh tế hội nhập ngày càng tăng vì thế lượng máy vi tính cũng tăng lênđáng kể, do đĩ phần mềm Microsoft trở nên rất cần thiết đối với các
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2Trong nền kinh tế hội nhập, thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngồi tạo ra mơitrường kinh doanh và mơi trường cạnh tranh diễn ra ngày càng sơi nổi Vì vậy nhucầu trang bị cơng nghệ phần mềm để quản lý, sản xuất của các doanh nghiệp trong
và ngồi nước ngày càng tăng nhanh Điều đĩ làm cho thị trường cơng nghệ phầnmềm ở Việt Nam trở thành một thị trường béo bỡ, thu hút nhiều hãng phần mềmlớn trên thế giới Trong đĩ cĩ hãng Microsoft, với sản phẩm phần mềm Windows vàOffice luơn hiện hữu trong mỗi máy tính Vì nhu cầu ứng dụng cơng nghệ thơng tintrong nền kinh tế hội nhập ngày càng tăng vì thế lượng máy vi tính cũng tăng lênđáng kể, do đĩ phần mềm Microsoft trở nên rất cần thiết đối với các doanh nghiệp.Nắm được cơ hội đĩ, trung tâm phân phối phần mềm và thiết bị mạng F1 đangđẩy mạnh việc phân phối phần mềm Microsoft cĩ bản quyền vào thị trường ViệtNam
Do tỉ lệ vi phạm bản quyền phần mềm ở Việt Nam rất cao, luật SHTT 2005 rađời một phần ràng buộc các doanh nghiệp trong việc sử dụng phần mềm cĩ bảnquyền, vì vậy mục tiêu nghiên cứu đề tài của em là đưa ra một giải pháp, để trungtâm thu hút được nhiều các doanh nghiệp chú ý đến phần mềm cĩ bản quyền dotrung tâm phân phối, thơng qua việc xây dựng chiến lược thích hợp, đặc biệt là cácchiến lược Marketing, PR, để nâng cao ý thức của các doanh nghiệp về sử dụngphần mềm cĩ bản quyền cũng như quảng bá thương hiệu F1 của trung tâm, và giúptrung tâm tăng doanh số, đạt được những chỉ tiêu đề ra, mở rộng thị trường và tăngkhả năng cạnh tranh Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là trung tâm phân phối phầnmềm và thiết bị mạng F1 thuộc lãnh vực cơng nghệ thơng tin Phạm vi nghiên cứu
là hoạt động kinh doanh phần mềm Microsoft của trung tâm F1
Đề tài này, chủ yếu thu thập thơng tin qua đọc các tạp chí và thâm nhập vàohoạt động kinh doanh của trung tâm từ đĩ phấn tích các mối quan hệ giữa mơitrường bên trong trung tâm với mơi trường bên ngồi để thấy được những điểmmạnh, điểm yếu và cơ hội, nguy cơ của trung tâm từ đĩ đưa ra giải pháp nâng caohoạt động kinh doanh phần mềm Microsoft của trung tâm từ năm 2008 đến năm
2012 Với kết cấu nội dung của đề tài như sau: Phân tích tình hình nội bộ của trungtâm như là phân tích nguồn lực và các hoạt động chức năng chuyên mơn của trungtâm, đánh giá những điều thực hiện tốt và chưa tốt; phân tích mơi trường bên ngồi
Trang 3cĩ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của trung tâm trong tương lai như là mơitrường vĩ mơ và mơi trường ngành kinh doanh để thấy được cơ hội và nguy cơ củatrung tâm trong tương lai Do thời gian nghiên cứu từ tháng 3 đến tháng 4, nên đềtài vẫn cịn cĩ thiếu sĩt, rất mong được sự đĩn nhận ý kiến đĩng gĩp quí báu củaquí thầy cơ để em bổ sung hồn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn Tiến Sĩ Giảng Viên Phạm Thị Thu Phương, người đãtận tình hướng dẫn em hồn thành chuyên đề này Cũng xin chân thành cảm ơn quíthầy cơ ở Trường Đại Học Cơng Nghệ Sài Gịn, Ban giám đốc và các phịng bancủa trung tâm phân phối thiết bị mạng và phần mềm F1 đã nhiệt tình giúp đỡ việcthực hiện đề tài
Trang 4CHƯƠNG1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÂN PHỐI PHẦN MỀM VÀ THIẾT BỊ MẠNG F1.
1.1 Tình hình nội bộ của trung tâm phần mềm và thiết bị mạng F1
1.1.1 Cơng ty cổ phần Phát triển Đầu tư Cơng nghệ FPT:
Cơng ty cổ phần Phát triển Đầu tư Cơng nghệ FPT (tên giao dịch: The Corporation for Financing and Promoting Technology) là tập địan cơng nghệ
thơng tin lớn nhất Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên HiệpQuốc, đây là cơng ty lớn thứ 14 của Việt Nam vào năm 2007
Đông Âu - Liên Xô Việc mua bán và kinh doanh của cơng ty khơng được pháttriển, vì mơi trường kinh doanh chưa cĩ
Năm 1994 bắt đầu phân phối máy tính IBM
Năm 1998 trở thành 1 trong 4 nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại ViệtNam
Năm 2001 ra mắt tờ báo điện tử VnExpress (vnexpress.net)
Tháng 4 năm 2002 trở thành công ty cổ phần
Năm 2005 trở thành đối tác Vàng (Gold Partner) của Microsoft
Ngày 8 tháng 9 năm 2006, Chính phủ Việt Nam ký quyết định thành lậptrường Đại học FPT trực thuộc Tập đồn FPT Hiệu trưởng của trường là Tiến sỹ
Trang 5Lê Trường Tùng, cịn Chủ tịch Hội đồng Quản trị là Phó giáo sư, Tiến sỹ TrươngGia Bình
Ngày 24 tháng 10 năm 2006, FPT đã cơng bố quyết định phát hành thêm cổphiếu cho hai nhà đầu tưchiến lược là Quỹ đầu tư Texas Pacific Group (TPG) và
Intel Capital FPT nhận được một khoản đầu tư là 36,5 triệu USD thơng qua quỹđầu tư TPG Ventures và Intel Capital
Ngày 18 tháng 11 năm 2006, Tập đồn Microsoft và tập đồn FPT ký thoảthuận liên minh chiến lược
Ngày 13 tháng 12 năm 2006, cổ phiếu FPT lên sàn chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh và đã lập một kỷ lục mới về mức giá chào sàn là 400.000 đồng/cổphiếu Đã cĩ thơøi điểm cổ phiếu FPT vượt mức 500.000 đồng/cổ phiếu so vớimệnh giá gốc của nĩ là 10.000 đồng /cổ phiếu nhưng cũng cĩ lúc giá trị cổ phiếuFPT sụt giảm mạnh làm tăng nỗi ảm đạm của thị trường cổ phiếu non trẻ của ViệtNam
Ngày 25 tháng 12 năm 2006, Chủ tịch HĐQT Cơng ty FPT đã ký quyết hợpnhất các Cơng ty TNHH Hệ thống Thơng tin FPT (FIS), Cơng ty TNHH Giải phápPhần mềm FPT (FSS) và Trung tâm dịch vụ ERP (FES) kể từ ngày 01/01/2007.Cơng ty hợp nhất cĩ tên là Cơng ty Hệ thống Thơng tin FPT Tên tiếng Anh: FPTInformation System
Ngày 1 tháng 1 năm 2007, thành lập Cơng ty TNHH Bán lẻ FPT với mơ hìnhCơng ty TNHH một thành viên
Ngày 13 tháng 3 năm 2007, thành lập Cơng ty Cổ phần Quảng cáo FPT (FPTPromo JSC) và Cơng ty TNHH Phần mềm Châu Á Thái Bình Dương đặt tạiSingapore (FAPAC)
Cơng ty đã tổ chức vận động ra tơø báo lưu hành nội bộ ["Chúng Ta"] cho tồn
bộ FPT Việt Nam, thành lập đại học FPT, thành lập FPT Media
b) Cơ cấu tổ chức
Trang 6Cơng ty đặt trụ sở chính tại Hà Nội, cĩ 3 chi nhánh tại Thành phố Hồ ChíMinh, thành phố Đà Nẵng và thành phố Cần Thơ, 3 cơng ty con tại Nhật,Singapore, USA, 15 cơng ty thành viên và 1 trường ĐH gồm:
1 Cơng ty Cổ phần Phần mềm FPT (FPT Software - FSOFT)
2 Cơng ty TNHH Hệ thống Thơng tin FPT (FPT Information System - FIS)
3 Cơng ty Cơng nghệ Di động FPT (FPT Mobile - FMB)
4 Cơng ty TNHH Phân phối FPT (FPT Distribution – FDC)
5 Cơng ty Cổ phần Viễn thơng FPT (FPT Telecom - FOX)
6 Cơng ty Cổ phần Quảng cáo FPT (FPT Promo - FPO)
7 Cơng ty TNHH Bán lẻ FPT
8 Cơng ty TNHH Bất động sản FPT
9 Cơng ty TNHH Phát triển Khu cơng nghệ cao Hịa Lạc
10 Cơng ty Cổ phần Chứng khốn FPT (FPT Secutities)
11 Ngân hàng Thương mại Cổ phần FPT (FPT Bank)
12 Cơng ty Cổ phần Quản lý quỹ đầu tư FPT (FPT Capital)
13 Cơng ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến FPT (FPT Online Content)
14 Cơng ty TNHH Truyền thơng – Giải trí FPT (FPT Media)
15 Cơng ty TNHH Dịch vụ tin học
16 Trường Đại Học FPT (Aptech, Arena, FPT University)
Hiện cơng ty cĩ 2 cơng ty con thuộc FPT Software tại nước ngồi gồm:
Cơng ty TNHH Phần mềm FPT Nhật Bản (FPT Japan) đặt tại Tokyo
Cơng ty TNHH Phần mềm FPT Châu Á Thái Bình Dương (FPT APAC) đặttại Singapore
Phân phối các sản phẩm Cơng nghệ thơng tin
Cung cấp các giải pháp, các dịch vụ viễn thơng và Internet
Đào tạo lập trình viên quốc tế và chuyên gia Mỹ thuật đa phương tiện
Trang 7Trường Đại học FPT
Lắp ráp máy vi tính
Phân phối điện thoại di động
Bảo hành, bảo trì các thiết bị viễn thơng và tin học
FDC là một cơng ty thành viên của Tập đồn FPT, được chính thức thành lập
từ ngày 13/4/2003 với trụ sở chính đặt tại Hà Nội và chi nhánh ở Tp Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng, Cần Thơ
b) Doanh thu: doanh thu năm 2007 vượt mức 516 triệu USD và tốc độ tăng
trưởng hàng năm đạt hơn 59%
c) Mạng lưới phân phối: Cơng ty Phân phối FPT cĩ mạng lưới phân phối lớn
nhất tại Việt Nam, với hơn 956 đại lý tại 53/64 tỉnh thành trong tồn quốc, trong đĩ
cĩ 396 đại lý phân phối các sản phẩm CNTT và 560 đại lý phân phối sản phẩm điệnthoại di động
d) Sản phẩm cơng ty phân phối: IBM, Lenovo, Microsoft, HP, Nokia,
Toshiba, Oracle, Samsung, Cisco, Veritas, Computer Associates, Apple, Intel,Symantec, NEC, Seagate, MSI, Foxconn, Sandisk…,
e) Cơ cấu tổ chức:
Trụ sở chính đặt tại Hà Nội và chi nhánh ở Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ
Công ty TNHH Phân phối FPT (FPT Distribution FDC
n phối s ản phẩ
m HP (FHP)
Trung tâm Kinh doanh máy tính và thiết bị mạng (FCN)
Trung tâm Phân phối sản phẩm Nokia (F9)
Trung tâm máy tín
h thươ
ng hiệ
u Việt Nam FPT Elead (FPC)
Trung t âm Phâ
n phối s ản phẩ
m Phần mềm v
à Thiết
bị mạn
g (F1 )
Trang 81.1.3 Giới thiệu trung tâm phân phối và hỗ trợ dự án (F1).
a) Lịch sử: Được thành lập ngày 13/1/2000, trước nay Trung tâm phân phối
phần mềm và thiết bị mạng F1 và Trung tâm phân phối và hỗ trợ dự án - FPS (FDCProject Supplier) thuộc Coâng ty Phaân phoái FPT (FDC) là một, sau đó tách riêng ra.Trung tâm phân phối phần mềm và thiết bị mạng F1 là một trong những nhà phânphối các sản phẩm CNTT và hỗ trợ dự án hàng đầu tại Việt nam
b) Cơ cấu tổ chức:
Trang 9PR, Marketing
Quản lý và Nhân sự
Nhận đơn đăt hàng.
Kế tóan.
Triển khai và thu hồi công nợ
Hỗ trợ kinh doanh
Phòng kinh doanh phần mềm
Phụ trách
SP Microsoft
Phụ trách
SP khác và Symantec
Phụ trách
SP IBM, CA.
Phụ trách
KD theo đại lý.
Phòng kinh doanh thiết
bị mạng
Phụ trách thị trường tỉnh.
Phụ trách thị trường HCM
Phụ trách sản phẩm Linksys
Trang 10c) Kết quả hoạt động trong những năm gần đây (ĐVT: Triệu USD)
Bảng 1.1.3.1 Tình hình kinh doanh của trung tâm.
4 Lãi trước thuế 0.2.16 0.336 +55.5%
Bảng 1.1.3.2 Tình hình kinh doanh phần mềm Microsoft của trung tâm.
4 Lãi trước thuế 0.108 0.168 +55.5%
(Nguồn: Báo cáo kế quả kinh doanh của trung tâm về phần mềm Microsoft
năm 2006 và năm 2007)Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy doanh thu và lãi trước thuế của trung taâm tăng55.5% trong năm 2006 – 2007 Đây cũng là một điều đáng lạc quan, vì vậy cần giữvững và phát huy tốc độ tăng trưởng này
1.2 Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến kết quả và triển vọng trong thời gian sắp tới:
a) Nguồn lực:
i) Nguồn vốn: Do trực thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối FPT, vìvậy trung tâm luôn được công ty phân phối FPT hỗ trợ, cung cấp vốn khi cần thiết ii) Nguồn nhân lực: Do mới tách riêng ra khỏi trung tâm phân phối và hỗ trợ
dự án từ năm 2006, nên đa số nhân viên của trung tâm là mới tuyển dụng, còn thiếukinh nghiệm thực tiễn và số lượng nhân viên vẫn còn thiếu
Về trình độ: trình độ cao đẳng 30%, trình độ đại học và trên đại học chiếm70%
Về độ tuổi: Nguồn nhân lực của trung tâm có độ tuổi bình quân là 27-28 tuổi.Với độ tuổi thì nhân viên còn trẻ, sức sáng tạo tốt, tuy nhiên do bình quân tuổi đờicòn trẻ do đó số năm kinh nghieäm còn ít
Trang 11b) Phân tích các hoạt động của các bộ phận chức năng chuyên môn trong trung tâm.
Hoạt động Marketing:
i) Hoạt động marketing của trung tâm thực hiện tốt:
1- Sản phẩm và dịch vụ: Cơ cấu sản phẩm rõ ràng, đáp ứng được nhu cầu của
từng loại khách hàng, dịch vụ hỗ trợ một phần giải đáp được thắc mắc của kháchhàng, hướng dẫn được khách sử dụng sản phẩm của trung tâm phân phối
Sản phẩm:
Sản phẩm Microsoft dành cho các tổ chức chính phủ: Microsoft OfficeStandar 2007, Microsoft Windows XP Professional – Fullpack, SQL Svr StandardEdth 2005 English CD/DVD 5 Clt.k Trong đó phần mềm Office Standar 2007 baogồm word dùng để soạn thảo văn bản, excell sử lý bản tính, access quản lý cơ sở dữliệu và thêm một số tính năng để kết nối với hệ thống thông tin các địa phương,Windows XP Professional – Fullpack có nhiều cải tiến giúp cho hệ điều hành chạynhanh và ổn định hơn, SQL là phần mền giúp cho quản lý hệ thống máy chủ từtrung ương đến địa phương
Sản phẩm Microsoft dành cho khối doanh nghiệp và ngân hàng: MicrosoftWindows Server 2003 R2 Standard Edition–Fullpack–1 server, 5 Clt – CD/DVD-English 1pk DSP OEI DVD, Windows Vista Ultimate 32- bit English 1pk DSPOEL DVD, Office Pro 2007 Win 32 English Intl Not to Us CD, SQL SvrStandard Edtn 2005 English CD/DVD 5 Clt.Trong đó Windows Server giúp chotạo sự tin tưởng về hệ thống máy chủ hoạt động hiệu quả bền bỉ, bảo vệ cơ sở dữ
Trang 12liệu được tốt hơn, Windows Vista là phiên bản mới nhất của Window giúp chocác doanh nghiệp đầy đủ các công cụ sử dụng hệ thống internet được tốt hơn vàphối hợp với các phần mềm khác trong sản xuất và quản lý, Office Pro 2007 giúpcho các doanh nghiệp có đầy đủ các công cụ nhiều sức mạnh trong việc xây dựng
hệ thống thông tin tốt nhất cho doanh nghiệp của mình, SQL 2005 giúp cho cácdoanh nghiệp có thể liên kết với các công ty con ở khắp mọi nơi: trong và ngoàinước được tốt hơn
Sản phẩm Microsoft dành cho hệ thống y tế: Micrsoft Visual Studio 2005Professional Edition – Win 32 – English – CD/DVD, Microsoft Windows XP Professional– Fullpack, Microsoft Office Professional Edition 2003 Trong đó, Microsoft VisualStudio giúp cho hệ thống phẩu thuật của Việt Nam được hiện đại như thế giới, nócho phép các bác sĩ có thể phẩu thuật nội soi từ xa thông qua chương trình VideoConference, Windows XP Pro có đầy đủ công cụ tính toán giúp bác sĩ có thể sửdụng các phần mềm y học một cách tốt nhất Office Pro tạo ra hệ thống cơ sở dữliệu kiểm tra sức khỏe bệnh nhân
Sản phẩm Microsoft dành cho hệ thống giáo dục: Office Basic Edition 2003Win32 English 1pk DSP OEI CD w/SP2, Windows Vista Starter 32-bit English 1pkDSP OEI DVD.Trong đó Win Vista là một hệ điều hành mới giúp cho các sinh viên
và giáo viên tiếp cận được các công nghệ mới trong học tập và giảng dạy, đồng thời
đi cùng với bộ Office Basic có thể tieát kiệm được chi phí về đào tạo nhưng cũngtạm đủ các tính năng như các phần mềm Office Pro khác, ngoài ra sinh viên còn cóthể tra cứu trên mạng thông qua thư viện Acata của Microsoft
Trang 132- Giá: thực hiện chiến giá hấp dẫn thu hút được nhiều đại lý bày bán sản
phẩm của trung tâm phân phối
3- Phân phối:
Mạng lưới phân phối:
Hiện nay trung tâm hiện cĩ 385 đại lý trên tổng 800 đại lý của tồn bộ cơng typhân phối FPT
Các đại lý phân bổ tập trung ở khu quận 1, quận 3 (các tuyến đường Bùi ThịXuân, Cách Mạng Tháng Tám, Cống Quỳnh, Võ Văn Tần…) tạo được tâm lý yêntâm của người mua hàng và do mật độ tập trung nhiều nên thu hút, tạo điều kiệnthuận cho người mua hàng
Các chính sách và chương trình phát triển mạng lưới phân phối.
Trung tâm thường cĩ chính sách hỗ trợ giá cho đại lý như mua nhiều đượcgiảm giá, khuyến mãi, thưởng các đại lý cĩ doanh thu cao vào cuối quí, thườngxuyên tổ chức các chương trình training để giúp các đại lý hiểu rõ về sản phẩm mới.Ngược lại các đại lý là người nắm rõ nhu cầu của địa phương mình nên cung cấpcho trung tâm nhiều thơng tin quí giá về nhu cầu của khách hàng Đúng như slogancủa cơng ty FPT: Cùng đi tới thành cơng
4- Các chương trình xúc tiến bán hàng:
Các chương trình training đại lý về các sản phẩm mới: trung tâm kết hợp vớicác nhân viên kỹ thuật của hãng ở bên Singapore thực hiện
Thực hiện các chương trình khuyến mãi dành cho đại lý: như giảm giá cho cácsản phẩm, mua nhiều được tặng thêm 1 sản phẩm phần mềm Microsoft,…
Thực hiện các chương trình thưởng cho các đại lý cĩ doanh thu cao vào cuốikỳ: thưởng tiền, tổ chức cho các đại lý đĩ đi du lịch, thưởng thêm nhiều sản phẩmMicrosoft
Thực hiện một số chương trình khuyến mãi cho người tiêu dùng cuối cùng nhưtặng thêm một số quà tặng túi xách
ii) Các hoạt động marketing chưa thực hiện tốt:
1- Sản phẩm:
Các dịch vụ của trung tâm chưa đáp ứng được đầy đủ thơng tin cho khách hàng
vì trang web của trung tâm khơng được phổ biến, ít người biết đến
Trang 14Ngoài hai cơ sở định giá trên trung tâm còn định giá trên mối quan hệ Quan hệ
là một tài sản tiếp thị rất quí giá, đặc biệt đối với nhà phân phối
Quan hệ cũng rất có ảnh hưởng đến giá Qua tìm hiểu, em thấy có sự khác biệtgiữa giá cho 1 giao dịch (single transaction) và giá cho quan hệ lâu dài (relationshippurchases) là giá cho quan hệ lâu dài thường ổn định hơn, chất lượng sản phẩm và khảnăng giao hàng trở nên quan trọng hơn giá, giá được xây dựng trên cơ sở hợp đồnghợp tác lâu dài và nhu cầu ổn định, vì nó đã được xác định và thỏa thuận trước giữahai bên
3- Phân phối:
Số lượng đại lý cấp 1 ( Master Dealer) còn ít, chiếm 20% tổng số lượng đại lýcủa trung tâm Do đại lý cấp 1 mang đến 80% lợi nhuận của trung tâm vì vậy cầntìm kiếm thêm các đại lý cấp 1
Trung tâm không thể kiểm soát được tất cả các đại lý Một số đại lý không thựchiện đúng các chương trình khuyến mãi của trung tâm
Trang 151.3 Các yếu tố bên ngồi ảnh hưởng đến hoạt động của trung tâm phân phối phần mềm và thiết bị mạng F1
1.3.1 Mơi trường vĩ mơ:
a) Pháp luật
Thực trạng vi phạm bản quyền ở nước ta hiện nay đang đặt ra vấn đề bức xúc
là cần phải cĩ biện pháp khắc phục và giải quyết các vướng mắc cịn tồn đọng.Một trong những động thái trước tiên cĩ thể kể đến là sự ra đời của Luật SHTT
2005 (được Quốc hội thơng qua ngày 29/11/2005 và cĩ hiệu lực bắt đầu từ ngày1/7/2006) Luật SHTT ra đời sẽ tạo ra một hành lang pháp lý hồn chỉnh và là cơ sở
để thực hiện tốt việc bảo vệ quyền tác giả
Luật sở hữu trí tuệ cũng dành hẳn một phần (Phần thứ năm) quy định về Bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) trong đĩ quy định cụ thể về các biện pháp bảo vệquyền SHTT: cơ chế tự bảo vệ, xử lý xâm phạm quyền SHTT bằng nhiều biện phápkhác nhau
Đặc biệt, Luật SHTT cĩ quy định về bảo vệ quyền SHTT bằng các biện pháphành chính, dân sự và hình sự, trong đĩ cĩ đưa ra các mức bồi thường thiệt hại cụthể khác nhau liên quan đến vi phạm quyền SHTT
Cụ thể, căn cứ vào các mức độ vi phạm quyền SHTT, cơ quan cĩ thẩm quyềnxét xử cĩ thể áp dụng mức bồi thường thiệt hại lên đến 500 triệu đồng (đối với cácthiệt hại về vật chất) và từ 5 đến 200 triệu đồng (đối với các thiệt hại về tinh thần).Ngồi ra, với việc quy định kiểm sốt hàng hĩa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đếnSHTT, Luật SHTT 2005 hứa hẹn sẽ hạn chế được các hành vi vi phạm pháp luậtliên quan đến quyền SHTT
Cùng với các quy định về quyền tác giả và quyền liên quan trong Bộ luật dân
sự 2005 (cĩ hiệu lực từ ngày 1/1/2006), Luật Sở hữu trí tuệ 2005 tạo ra cơ chế pháp
lý khá rõ ràng và hiệu năng với các quy định về bảo vệ và thực thi quyền tác giả vàcác quyền liên quan với các cơ chế xử lý vi phạm
Với sự ra đời của các văn bản pháp luật trên, Việt Nam đã cĩ bước tiến lớntrong việc thể chế hĩa các cam kết quốc tế về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nĩichung, quyền tác giả nĩi riêng (Việt Nam đã là thành viên của Cơng ước Bern về
Trang 16bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa
Kỳ năm 2000 cũng như hệ thống các quy định của Tổ chức thương mại Thế giớiWTO mà Việt Nam đã gia nhập đều có các quy định rất cụ thể về bảo hộ quyền
SHTT) Chính sách phát triển công nghệ phần mềm của Nhà nước cần được cụ thể
hóa bằng sự ban hành và thực thi hiệu quả các quy định pháp luật liên quan
Trang 17Điều 198 Luật SHTT 2005
1 Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
a) áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sởhữu trí tuệ;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phảichấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sởhưõu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liênquan;
d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền , lợi ích hợp pháp củamình
Luật SHTT 2005 cho thấy chính phủ đã quan tâm nhiều hơn đến việc sử dụngphần mềm có bản quyền, đã ràng buộc các doanh nghiệp nhiều hơn trong việc sửdụng phần mềm nhằm ngăn chặn và hạn chế tình trạng vi phạm bản quyền phầnmềm Đây có thể xem như là một lợi thế cho trung tâm chuyên phân phối phần mềmMicrosoft có bản quyền
Tuy nhiên, Luật SHTT 2005 chưa thực sự hiệu quả trong việc giảm tỉ lệ viphạm bản quyền phần mềm
Chất lượng đầu tư đã có nhiều chuyển biến,đó là tỷ lệ các dự án thâm dụng laođộng giảm hẳn,các nhà đầu tư đã chú trọng nhiều hơn đến các ngành thâm dụng
Trang 18vốn,kỹ thuật công nghệ cao,bất động sản…Môi trường kinh doanh và không khícạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng sôi động buộc các doanh nghiệp trongnước ngày càng quan tâm hơn đến việc đổi mới cách thức làm việc, ứng dụng cậpnhật các phần mềm vào quản lý và sản xuất kinh doanh.Riêng nguồn đầu tư FDImạnh mẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài xâm nhập vào thị trườngViệt Nam, do đó họ có nhu cầu sử dụng phần mềm cao để kết nối chia sẻ thông tinvới hệ thống công ty mẹ Đặc biệt phần mềm Microsoft có rất nhiều ứng dụng tronghoạt động kinh doanh và được các doanh nghiệp yêu thích, xem đó là chuẩn mực.Thị trường phần mềm trong nước năm 2007 tăng trưởng mạnh ,doanh thukhoảng 300 triệu USD Năm 2007 là năm ngành phần mềm Việt Nam cùng cácdoanh nghiệp kinh doanh phần mềm tiếp tục có sự phấn triển mạnh mẽ.Nhiều doanhnghiệp phần mềm có mức tăng trưởng doanh số tới 70% đến 100%, đặt biệt là cácdoanh nghiệp gia công xuất khẩu phần mềm có mức tăng trưởng rất cao,thị trườngđang nhắm đến là Nhật Bản và EU.Năm 2008 dự kiến sẽ là năm có nhiều đột phávào ngành phần mềm Việt Nam, vì vậy các doanh nghiệp gia công xuất khẩu phầnmềm sẽ mở rộng qui mô kinh doanh, đòi hỏi phải trang bị hệ thống công nghệ thôngtin hiện đại, đặc biệt là công nghệ phần mềm Tạo nên một thị trường tiềm năng chophần mềm Microsoft nhảy chân vào cũng như nhiều cơ hội to lớn cho trung tâmtrong việc phân phối phần mềm Microsoft.
Bên cạnh những mặt tăng trưởng của kinh tế mang lại,kinh tế Việt Nam cũngđang đối mặt với những khó khăn, thách thức Đó là hạ tầng kỹ thuật quá tải, bấtcập ; các doanh nghiệp chưa thật sự chủ động đổi mới hệ thống công nghệ thông tin,việc ứng dụng phần mềm trong kinh doanh còn nhiều baát cập, điều đó gây không
ít khó khăn cho trung tâm
Trong công tác hội nhập kinh tế, khai thác những thế mạnh mà Việt Nam làthành viên của WTO, Nhà nước cần phải đẩy mạnh khai thác các ngành quan trọngđối với Việt Nam như xuất nhập khẩu, thương mại và du lịch Muốn hoàn thiện hệthống kinh tế đa ngành nghề nhà nước phải đi từ hiện đại hóa ngành công nghệthông tin trong đó có ngành công nghệ phần mềm Từ đó phát triển hệ thống quản
lý được rộng khắp và có hiệu quả cao Giải quyết bài toán cải cách thủ tục hànhchính còn chậm chạm rườm rà,gây khó khăn cho doanh nghiệp và người dân…
Trang 19Những vấn đề nêu trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của ngườidân và môi trường đầu tư cả nước
c) Công nghệ:
Lĩnh vực khoa học và kỹ thuật vào cuối thập niên 90 của thế kỷ XX và đầu thế
kỷ XXI đánh đấu sự xuất hiện mạnh mẽ của nhiều ngành nghề mới,tạo ra sự tiến bộvượt bậc của con người trong việc chinh phục tri thức
Các công ty trong lĩnh vực Công nghệ thông tin là một trong những đầu tàutrong sự tiến bộ khoa học kỹ thuật Ngành sản xuất Công nghệ thông tin ở Mỹ pháttriển mạnh mẽ nhất, đầu tiên ở thung lũng Silicon bang California.Từ sự phát triểncủa Mỹ lan qua các quốc gia châu Á (Nhật,Hàn Quốc,Đài Loan) Ngành côngnghiệp chủ đạo xây dựng nên Ngành Công nghệ thông tin là ngành sản xuất bộ vi
xử lý và ngành Công nghiệp phần mềm Đại diện cho công nghiệp vi xử lý là tậpđoàn Intel và đại diện cho công nghịêp phần mềm là tập đoàn Microsoft Tiến bộcủa ngành công nghệ thông tin chính là sự hỗ trợ tốt qua lại giữa hai tập đoàn Intel
và Microsoft hùng mạnh trên thế giới Cả hai ngành phần cứng và phần mềm pháttriển song hành và liên quan chặt chẽ với nhau Nếu bộ vi xử lý có mạnh mẽ đếnđâu mà phần mềm không khai thác được hết tính năng của nó cũng là sự lãng phí.Ngược lại phần mềm mới nhưng lại không có phần cứng mạnh để chạy cũng khôngthể được
Động lực phát triển đã tác động vào tất cả lĩnh vực của ngành Công nghệ thôngtin, khiến cho người sử dụng được hưởng lợi hơn từ công nghệ mang lại như giá cảmáy tính rẻ hơn ,sản phẩm tốt hơn, dịch vụ tốt hơn và trên hết là sự hài lòng củangười sử dụng về những lợi ích mà máy tính đã mang lại Những cải tiến vượt bậc
và những lợi ích của công nghệ thông tin, trong đó có công nghệ phần mềm manglại cho người sử dụng đã làm cho phần mềm trở nên quen thuộc, luôn sát cánh vớicác doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy trung tâm có rấtnhiều cơ hội trong việc phân phối những phiên bản mới có tính ưu việt của phầnmềm Microsoft
Trong những năm tới sẽ mang lại thêm nhiều bươùc tiến của Ngành công nghệthông tin, ngành Công nghệ thông tin càng phát triển thì các ngành phụ thuộc vàocông nghệ thông tin như Tài chính-Ngân hàng,Giáo dục và một số ngành, lĩnh vực