1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học giúp HS tiếp cận tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phân tích, hệ thống

29 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần Sinh thái học chương trình Sinh học 12 cung cấp cho HS hệ thống tri thức khoa học vững chắc về môi trường, các yếu tố môi trường, sự tương tác, vậnđộng phát triển và kết quả của chú

Trang 2

Quần thể

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 1 Kiểm chứng T-test sự tương đương trước tác động 4

Bảng 3 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động 9

Bảng 4 Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể 24

Bảng 5 Mối quan giữa các cá thể trong quần thể và ý nghĩa 24

Trang 4

1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thànhcông của công cuộc phát triển đất nước Vì thế, giáo dục có nhiệm vụ quan trọngtrong việc xây dựng một thế hệ Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -

xã hội Dạy học sinh học cũng không đứng ngoài nhiệm vụ đó

Sinh học là khoa học về sự sống có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường, họcsinh học không chỉ để biết mà còn để hành động, đặc biệt trong tình hình môitrường bị ô nhiễm nghiêm trọng như hiện nay Học sinh phổ thông nói chung, họcsinh cấp trung học phổ thông nói riêng, là lớp thế hệ ngay tiếp sau này, các em làngười “thừa hưởng” chính yếu nhất những tác động của môi trường Vì vậy, tráchnhiệm giữ gìn môi trường chính thuộc về các em

Chúng ta đã giáo dục cho các em biết yêu quý thiên nhiên, các sinh vật khác,biết tôn trọng và bảo vệ chúng Phần bảy chương trình sinh học phổ thông, phần

Sinh thái học được viết, như là kiến thức sinh học phổ thông cuối cùng trước lúc

các em bước vào đời Nhưng vấn đề lại được đặt ra, làm sao học Sinh thái học thật

“dễ”, thật “sâu”, nhớ lâu, dễ áp dụng? Phương pháp sơ đồ hóa ra đời nhằm giảiquyết tận gốc các vấn đề trên

Phần Sinh thái học (chương trình Sinh học 12) cung cấp cho HS hệ thống tri

thức khoa học vững chắc về môi trường, các yếu tố môi trường, sự tương tác, vậnđộng phát triển và kết quả của chúng Vì vậy các tri thức sinh thái rất thuận lợi đượcdiễn đạt bằng sơ đồ, trong đó sơ đồ tĩnh giới thiệu các sự kiện, liệt kê các yếu tố, sơ

đồ diễn đạt nội dung các kiến thức một cách ngắn gọn, có logic về mặt không gian,thể hiện mối quan hệ toàn thể bộ phận, giữa “giống – loài”, giữa cái chung – cáiriêng, Sơ đồ động mô tả diễn biến các cơ chế, các quá trình theo quy luật nhấtđịnh Như vậy các ngôn ngữ nội dung trong sinh thái học đều diễn đạt bằng ngônngữ sơ đồ một cách ngắn gọn, logic và dễ hiểu Vì vậy chúng ta cần tăng cườngphương pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học nói chung và dạy phần sinh thái họcnói riêng để nâng cao chất lượng dạy học

Đề tài sử dụng phương sơ đồ hóa để giảng dạy hai bài trong phần Sinh thái

học (bài 35 và bài 36) Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: lớp

12C1 (lớp đối chứng) và lớp 12C4 (lớp thực nghiệm) trường THPT Nguyễn Trung

Trực, Hòa Thành, Tây Ninh Hai nhóm sẽ được kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức

và vận dụng thực tiễn qua bài kiểm tra trắc nghiệm 30 câu (thời gian làm bài là 45

phút) Kết quả kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 6,88, cao hơn so với lớp đối chứng là 6,11 Qua kiểm chứng T-Test cho thấy p= 0.00009 < 0,05, có

Trang 5

nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đốichứng Điều đó chứng minh việc sử dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức đã nângcao kết quả học tập của HS.

2 GIỚI THIỆU

Sơ đồ là một dạng kênh thông tin rất thú vị, ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trựcquan, chi tiết lại vừa có tính khái quát, trừu tượng và hệ thống cao Nhìn vào sơ đồ,người xem sẽ thấy được từng chi tiết cụ thể trong hệ thống toàn diện Phương phápdạy học bằng sơ đồ luôn bám sát quá trình học tập từ việc hình thành kiến thức mới,củng cố hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá thức sau mỗi bài, mỗi chương haymỗi phần một cách sáng tạo, buộc học sinh luôn đặt tư duy trong hoạt động Vì vậy,dạy bằng sơ đồ cũng gián tiếp rèn luyện tư duy logic cho học sinh

Áp dụng sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học sẽ giúp HS hệ thống kiến thức

từng phần, từng bài, thậm chí cả chương Trong quá trình giảng dạy bằng phươngpháp sơ đồ hóa, GV rèn luyện HS khả năng tư duy, khái quát hóa kiến thức khi làmviệc độc lập; đồng thời, phát triển khả năng lập luận thông qua làm việc nhóm Đểđạt hiệu quả cao cho việc dạy học bằng phương pháp này, GV giao nhiệm vụ cụ thểcho HS chuẩn bị bài ở nhà; bên cạnh đó, sơ đồ GV chuẩn bị phải tinh giản, dễ hiểu

và mang tính thẩm mĩ cao

2.1 Hiện trạng

Cấu trúc chương trình Sinh học cấp THPT được sắp xếp lôgic và hệ thống, kiếnthức cấp dưới là nền tảng để lĩnh hội kiến thức cấp trên Chương trình Sinh học 12

gồm 3 phần: Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái học Phần Sinh thái học là phần

tương đối khó, mang tính giáo dục và ứng dụng cao Tuy nhiên, khi học phần này,

HS ít xem trọng, không hệ thống được kiến thức và liên hệ thực tiễn

Dạy học bằng phương pháp sơ đồ hóa giúp chúng ta có thể sử dụng được tất cảcác khâu: hình thành kiến thức mới, cũng cố và hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánhgiá; GV có thể truyền đạt hay giải thích minh họa kiến thức, tổ chức hoạt động tựhọc cho HS và yêu cầu HS sử dụng sơ đồ để diễn đạt nội dung học được Trong tiếntrình dạy học bằng phương pháp này, GV cũng có thể cho HS thảo luận nhóm đểthiết kế được sơ đồ hoàn chỉnh về kiến thức bài học, qua đó HS sẽ giải quyết sâu sátnhững vấn đề thực tiễn hơn

2.2 Giải pháp thay thế

Trang 6

GV định hướng các ý tưởng để thiết kế sơ đồ kiến thức cho HS qua phầnhướng dẫn tự học ở nhà Tùy theo độ khó của kiến thức, HS có thể tự sơ đồ hóa hoặcthảo luận nhóm để tìm ra một sơ đồ tinh giản nhưng đầy đủ thông tin Cuối cùng,

GV tổng kết bằng sơ đồ đã chuẩn bị để HS chỉnh sửa và bổ sung sơ đồ của mình đãhình thành

* Vấn đề nghiên cứu: Việc hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học có nâng cao được kết quả học tập của lớp 12C4 trường THPT Nguyễn

3.2 Thiết kế nghiên cứu

Hai lớp được chọn để thực hiện cho nghiên cứu:

+ Lớp 12C1: Lớp đối chứng+ Lớp 12C4: Lớp thực nghiệm

* Kiểm tra sự tương đương của hai nhóm trước tác động:

Sử dụng kết quả bài kiểm tra học kì I (phụ lục 1) để kiểm tra sự tương đương

trước tác động Sử dụng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữađiểm số trung bình của hai nhóm đối tượng trên

Bảng 1 Kiểm chứng T-test sự tương đương trước tác động

Trang 7

p= 0.48 > 0.05: Chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối

chứng là không có ý nghĩa Vậy hai nhóm đã chọn được xem là tương đương

Thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động của 2 nhóm tương đương.

Bảng 2 Thiết kế nghiên cứu

trước TĐ

TĐ Thực nghiệm

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập

3.3 Quy trình nghiên cứu

* Chuẩn bị bài của giáo viên

- Đối với lớp đối chứng (12C1):

+ Thiết kế kế hoạch bài học

+ Chuẩn bị bài kiểm tra trắc nghiệm

- Đối với lớp thực nghiệm (12C4):

+ Thiết kế kế hoạch bài học theo hướng sơ đồ hóa kiến thức

+ Thiết kế các sơ đồ cho từng mục hoặc cả bài, vẽ ra bảng phụ hoặc in trêngiấy rô-ki

+ Chuẩn bị bài kiểm tra trắc nghiệm

* Cách thức tiến hành:

● Đối với các lớp thực nghiệm (12C4), để tiến hành một bài lên lớp bằngphương pháp hướng dẫn sơ đồ hóa kiến thức đạt hiệu quả tốt, GV thực hiện cácbước cơ bản sau:

Bước 1: Xác định rõ mục tiêu của bài học.

Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài giảng theo hướng sử dụng phương pháp sơ đồ

hóa (phụ lục 2).

Trang 8

Bước 3: Hướng dẫn HS sơ đồ hóa kiến thức theo trình tự như sau:

1 GV nêu vấn đề cần sơ đồ hóa

2 Yêu cầu HS tự nghiên cứu sách giáo khoa để có nguồn thông tin (HS phải gia công để giải quyết yêu cầu)

3 HS phân tích nội dung bài học để xác định dạng sơ đồ

4 HS tự lập sơ đồ

5 Thảo luận trước lớp về kết quả đã lập được

Bước 4: GV chỉnh lý để có các sơ đồ chính xác, tinh giản, khoa học và có thẩm

* Thời gian thực hiện:

Thời gian tiến hành thực nghiệm theo phân phối chương trình (học kì II), theo

kế hoạch giảng dạy và thời khóa biểu của nhà trường ở cả lớp thực nghiệm và lớpđối chứng để đảm bảo tính khách quan

3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu

Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì I môn Sinh học (đề chung của Sở).Hai bài được chọn thiết kế dạy theo phương pháp sơ đồ hóa kiến thức là bài 35

và bài 36 ở lớp thực nghiệm

Sinh học 12 35 Môi trường sống và các nhân tố sinh thái.Sinh học 12 36 Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể

Trang 9

Kết quả các bài kiểm tra trước và sau tác động (phụ lục 1) sẽ được kiểm tra

mức độ tương đương bằng phép kiểm chứng T-test

4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

Chênh lệch giá trị TB chuẩn

(SMD)

0.83

Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-test cho kết quả p =

0.00009< 0,05 Điều này cho thấy chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm

đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơnĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 0 83

93 0

11 6 88 6

Điều đó cho thấy

việc sử dụng phương pháp hướng dẫn sơ đồ hóa kiến thức cho HS có ảnh hưởng tích

cực đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm

Như vậy, giả thuyết “Hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh

thái học sẽ nâng cao được kết quả học tập của lớp 12C4 trường THPT Nguyễn

Trung Trực” đã được kiểm chứng

Trang 10

Kiểm chứng T-test cho thấy p= 0.00009< 0,05, có nghĩa là có sự khác biệtgiữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Sự khác biệt này có ýnghĩa.

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 0.83 (nằm trong khoảng 0.8<

SMD<1) cho thấy việc sử dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức có ảnh hưởng lớn

đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm (theo hướng tích cực)

5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1 Kết luận

Sinh thái học là phần có thể sử dụng phương pháp sơ đồ một cách hợp lý nhấtbởi tính hệ thống của các kiến thức và mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố trong

Trang 11

chương trình cũng như các quan hệ tác động tương hỗ giữa các cấp tổ chức sống vớinhau và với môi trường được đề cập trong trong phần này Tuy nhiên để sử dụngđược phương pháp sơ đồ hoá trong dạy học, giáo viên phải hướng học sinh nắmvững cấu trúc bài học, hệ thống các khái niệm và quá trình trong từng bài, từngchương trong chương trình sinh thái học rồi mới đi vào từng phần cụ thể, muốn vậyphải nghiên cứu kỹ sách giáo khoa cộng với kiến thức thực tiễn và khả năng sáng tạocủa học sinh.

Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức

phần Sinh thái học giúp HS tiếp cận tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phân

tích, hệ thống; tức vừa cùng một lúc phân tích đối tượng thành các sự kiện, các yếu

tố cấu thành; lại vừa tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện, các yếu tố đó thành mộtchỉnh thể thống nhất HS sẽ nắm vững và nhớ lâu kiến thức, đồng thời phát huy tínhtích cực, sáng tạo, khả năng tư duy của HS,… Nhờ vây, mục tiêu giáo dục ý thứcbảo vệ môi trường cho HS đạt hiệu quả cao hơn

5.2 Khuyến nghị

* Đối với cấp quản lí:

- Tổ chức nhiều buổi chuyên đề có chất lượng về phương pháp mới ở tất cảcác bộ môn để GV học tập kinh nghiệm

- Đầu tư thêm về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc dạy học; hỗ trợ GV cácvăn phòng phẩm cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy (giấy rô-ki, giấy A3,giấy A0, bút lông, bút màu,…)

* Đối với GV:

- Áp dụng phương pháp hướng dẫn sơ đồ hóa cho các bài học có nội dung

phù hợp trong chương trình sinh học 12, cũng như sinh học 10, 11

- Mạnh dạn áp dụng các phương pháp dạy học tích cực mới, có thể kết hợpnhiều phương pháp với nhau

- Đầu tư soạn các dạng sơ đồ cho các kiến thức sinh học ở các khối lớptrong chương trình THPT

- Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng kiến thức từ nhiều kênh thông tin (sách,báo, internet, đồng nghiệp,…)

- Nghiên cứu sơ đồ tư duy để hỗ trợ cho việc thực hiện sơ đồ hóa kiến thức.

Trang 12

Đề tài nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng “Nâng cao kết quả học tập

phần sinh thái học lớp 12C4 bằng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức” mà tôi

trình bày dựa trên cơ sở kinh nghiệm của bản thân nên còn nhiều hạn chế Rất mongnhận được sự đóng góp của quý thầy cô trong tổ nhóm bộ môn, của quý thầy côđồng nghiệp ở các bộ môn khác, của BGH nhà trường để chuyên đề này được hoànchỉnh hơn, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn trong giảng dạy, nâng cao chấtlượng học tập của học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

2 Bộ giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học lớp 12, NXB Giáo dục Việt Nam

3 Bộ giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục

Trung học phổ thông môn Sinh học, NXB Giáo dục, Hà Nội.

4 “Một số quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực”, Tạp chí dạy và học hóa học.

5 Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Đặng Hữu

Lanh, Mai Sỹ Tuấn (2007), Sách giáo khoa Sinh học 12, NXB Giáo Dục.

6 Nguyễn Hải Tiến – Huỳnh Thị Ánh Ngọc – Mai Thị Hòa (2008), Thiết kế bài giảng sinh học 12, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

7 Một số trang web

Trang 13

Điểm TTĐ

Điểm STĐ

8 Nguyễn Thị Mỹ Duyên 5 5.5 8 Phạm Thị Ngọc Giào 7.3 7

10 Phạm Thị Thùy Dương 6 6.5 10 Phạm Thị Ngọc Giàu 3.5 6.5

12 Huỳnh Minh Hằng 5.3 6 12 Phạm Thị Phương Hiền 3.5 5.5

Trang 14

13 Trần Thị Ngọc Hân 4 4.3 13 Đặng Thị Ánh Hồng 4.8 6.3

14 Nguyễn Trường Khang 6.5 6.8 14 Đặng Thị Mỹ Hương 3.5 6

20 Nguyễn Hoàng Nhân 3.8 5.5 20 Trần Thị Cẩm Nhung 5.3 7

27 Lê Nguyễn Trọng Phúc 6.5 7.5 27 Ngô Hiếu Thiện 3.3 5.5

Trang 15

34 Võ Thị Thu Thảo 5.5 6.5 34 Nguyễn Hồng Trâm 5.5 7.8

35 Nguyễn Thanh Thủy 5.5 4.5 35 Nguyễn Thị Kim Uyên 7 6.5

37 Lê Nguyễn Bội Trâm 3.3 5.3 37 Nguyễn Thị Vui 3.5 5.3

40 Nguyễn Thị Thúy Vy 6.5 5.8

0.48 0.00009

0.83

PHỤ LỤC 2 THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG BÀI 35 MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

Trang 16

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, các loại môi trường sống

- Hiểu được nhân tố sinh thái, các loại nhân tố sinh thái

- Trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái, ổ sinh thái, ý nghĩa sự thích nghi đốivới đời sống sinh vật

- Xây dựng ý thức biết tôn trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên

- Có hành động thiết thực xây dựng nơi mình sống, học tập, làm việc ngày càng thân thiện, gần gũi với thiên nhiên

II Phương tiện

Vào bài: chúng ta cùng hiện đang cùng sống trong một môi trường, vậy môi trường

là gì, những thành tố nào cấu thành môi trường? Chúng ta và môi trường có mối

quan hệ ra sao? Hãy cùng tìm hiểu bài ”TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ

SINH THÁI”

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống và các nhân tố sinh thái

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung chính

Trang 17

15p - Hãy cho biết một số loài

sinh vật cùng với môi

trường sống của chúng?

- Từ đó em cho biết môi

trường (MT) sống của sinh

vật (SV) là gì?

- Hãy tìm đọc sách giáo

khoa (SGK) và quan sát sơ

đồ các loại môi trường của

sinh vật sau (treo sơ đồ 1

lên bảng) Cho biết sinh vật

có thể sống những loại môi

trường nào?

- GV nhận xét, hoàn thiện,

cho điểm khuyến khích HS,

yêu cầu các em vẽ lại ở nhà

- Các nhân tố được nói đến

trong khái niệm môi trường

gọi chung là gì? Nó được

hiểu ra sao?

- Quan sát sơ đồ tiếp theo

(GV treo sơ đồ 2), cho biết

có những nhóm NTST nào?

- Phân tích các NT đó và

ảnh hưởng của chúng đối

với SV như thế nào?

- GV nhận xét, hoàn thiện,

cho điểm khuyến khích HS,

yêu cầu các em vẽ lại ở nhà

- Như khái niệm phần

“nội dung chính”

- Đọc nhanh SGK, quansát sơ đồ, xung phong trảlời câu hỏi

- Theo hướng dẫn củaGV

- Là nhân tố sinh thái

(NTST): là tất cả nhữngnhân tố MT có ảnhhưởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến đời sốngsinh vật

- Quan sát sơ đồ và trảlời câu hỏi của GV

- Cùng thảo luận, đónggóp ý kiến

- Theo yêu cầu của GV

- Quan điểm này sai MT

và SV có mối quan hệhữu cơ MT tác động đến

I Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

1 Môi trường sống

a Khái niệm: Môi

trường sống bao gồm tất

cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hay gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển vànhững hoạt động khác của sinh vật

b Phân loại: Sơ đồ 1.

2 Các nhân tố sinh thái

a Khái niệm: NTST là

tất cả những nhân tố MT

có ahưởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến đời sốngsinh vật

hệ giữa sinh vật với sinhvật)

Con người là nhân tốhữu sinh có ảnh hưởnglớn tới sự phát triển củanhiều loài sinh vật

Ngày đăng: 10/06/2015, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 1: BẢNG ĐIỂM  13 - hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học giúp HS tiếp cận tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phân tích, hệ thống
h ụ lục 1: BẢNG ĐIỂM 13 (Trang 1)
Bảng 1. Kiểm chứng T-test sự tương đương trước tác động - hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học giúp HS tiếp cận tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phân tích, hệ thống
Bảng 1. Kiểm chứng T-test sự tương đương trước tác động (Trang 6)
Bảng 3. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động - hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học giúp HS tiếp cận tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phân tích, hệ thống
Bảng 3. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động (Trang 9)
BẢNG KẾT QUẢ TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG - hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học giúp HS tiếp cận tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phân tích, hệ thống
BẢNG KẾT QUẢ TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG (Trang 13)
Sơ đồ 2. Các nhân tố sinh thái - hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học giúp HS tiếp cận tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phân tích, hệ thống
Sơ đồ 2. Các nhân tố sinh thái (Trang 20)
Sơ đồ cuối giáo án. - hướng dẫn thực hiện sơ đồ hóa kiến thức phần Sinh thái học giúp HS tiếp cận tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phân tích, hệ thống
Sơ đồ cu ối giáo án (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w