Một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lựchợp tác, năng lực vận dụng
Trang 11.Tóm tắt đề tài:
Đổi mới chương trình giáo dục và cùng với nó là đổi mới phương pháp dạyhọc (PPDH) và đổi mới kiểm tra đánh giá là những phương diện thể hiện sự quyếttâm cách tân, đem lại những thay đổi về chất lượng và hiệu quả giáo dục Và ở khíacạnh hoạt động, tất cả những đổi mới này đều được biểu hiện sinh động trong mỗigiờ học qua hoạt động của người dạy và người học Chính vì thế những câu hỏinhư: Làm thế nào để có một giờ học tốt? Đánh giá một giờ học tốt như thế nào chochính xác, khách quan, công bằng? luôn có tính chất thời sự và thu hút sự quan tâmcủa tất cả các giáo viên (GV) và cán bộ quản lí giáo dục
Một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lựchợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học,tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho người học.Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáo dục, nộidung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi họcsinh (HS); giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu mới như: được thực hiệnthông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng chú ý đếnviệc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ
tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GV với HS, giữa
HS với nhau (chú trọng cả hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của ngườihọc) Về bản chất, đó là giờ học có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học cánhân) với học tập hợp tác (hình thức học theo nhóm, theo lớp); chú trọng kết hợphọc với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các kỹ năng, gắn với thực tiễn cuộcsống; phát huy thế mạnh của các PPDH tiên tiến, hiện đại; các phương tiện, thiết bịdạy học và những ứng dụng của công nghệ thông tin…; chú trọng cả hoạt độngđánh giá của GV và tự đánh giá của HS
Ngoài việc nắm vững những định hướng đổi mới PPDH như trên, để có đượcnhững giờ dạy học tốt, người GV cần phải nắm vững các kĩ thuật dạy học Chuẩn bị
và thiết kế một giờ học cũng là một hoạt động cần có những kĩ thuật riêng Với đặcthù bộ môn hóa học, là môn khoa học lý thuyết – thực nghiệm càng có nhiều điềukiện, cơ hội để sử dụng đa dạng hình thức, phương pháp dạy học Một trong nhữngphương pháp dạy học mới đang được triển khai ở trường THPT Nguyễn Trung Trực
là giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi theo hướng phát huy năng lực tự học củahọc sinh Để thực hiện phương pháp này có hiệu quả, trước hết giáo viên cần xâydựng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực một cách hoàn chỉnh Với bộ câuhỏi này, học sinh sẽ có những định hướng quan trọng trong quá trình tự học, tựnghiên cứu, tự biết chiếm lĩnh tri thức cho mình, các em sẽ linh hoạt hơn trong việc
xử lý tình huống, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
Bài dạy sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát huy tính tích cực, năng lực tự học,sáng tạo, lôi cuốn được các em vào từng hoạt động của bài học Với sự chuẩn bịnhững câu hỏi định hướng nội dung kiến thức ở nhà thật tốt sẽ kích thích lòng hamhiểu biết, học sinh chủ động, tự tin khi bước vào tiết học mới Sau mỗi bài học, các
em sẽ rút kinh nghiệm riêng cho mình để nhận biết tri thức, rèn luyện kĩ năng viết
Trang 2các đồng phân của ancol, từ cấu tạo dự đoán được các tính chất, hoặc biết vận dụngnhững kiến thức đã học vào cuộc sống, tránh được lối học vẹt, học đối phó
Với tầm quan trọng đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao kết quả học tập chương 8 môn Hóa 11 (CT chuẩn) qua việc xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực” Với mong muốn của đề tài từng bước dạy
cho học sinh cách tự học, tự nghiên cứu, tìm hiểu và chuẩn bị bài trước ở nhà theo
bộ câu hỏi định hướng của giáo viên Qua đó giúp các em tiếp thu bài học tốt hơn,nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới phươngpháp dạy học
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 11C2, 11C4trường THPT Nguyễn Trung Trực Lớp thực nghiệm là lớp 11C2 được thực hiện
giải pháp thay thế khi dạy bài 40 “Ancol” ở Chương 8 (Thuộc lớp 11 chương trình
chuẩn), tức là có sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực của giáo viên.Lớp đối chứng là lớp 11C4 giảng dạy khi không sử dụng bộ câu hỏi định hướngphát triển năng lực
Với việc sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực trong dạy - học đã
có ảnh hưởng rất rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh Lớp thực nghiệm thôngqua bài kiểm tra đánh giá đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng Điểm số trung bình bàikiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 6.3675, lớp đối chứng là 5.1282 Kếtquả phép kiểm chứng T-test p = 0.0003 < 0.05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữađiểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Kết quả cho thấy sự chênhlệch giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, không phải do ngẫunhiên Điều đó chứng minh rằng, việc sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triểnnăng lực trong dạy - học làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 11
2.Giới thiệu:
Bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực là hệ thống các câu hỏi do giáoviên xây dựng nhằm mục đích định hướng dạy - học một nhóm kiến thức, thuộc một
số bài học Câu hỏi thể hiện rõ mục tiêu bài học phải đạt các yêu cầu về kiến thức,
kỹ năng, thái độ Việc xây dựng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực cho học
sinh ở bài 40 “Ancol”, Chương 8 “Dẫn xuất halogen – Ancol - Phenol” (Thuộc lớp
11 chương trình chuẩn) giúp học sinh chủ động khai thác kiến thức, định hướnghoạt động cho giáo viên và học sinh vào nội dung quan trọng, tránh tình trạng trình
bày nông cạn, hời hợt, ngoài chủ định bao gồm các câu hỏi khái quát: “Cấu tạo ancol ảnh hưởng thế nào đến tính chất lý, hóa của ancol ?”, câu hỏi bài học:
“Những chất có cấu tạo phân tử như thế nào được gọi là ancol ?”; hoặc “Dựa vào cấu tạo của ancol, hãy dự đoán khả năng phản ứng của ancol?” và câu hỏi nội dung hướng dẫn việc tiếp thu bài học: “Viết các đồng phân của hợp chất có CTPT
C 4 H 10 O ?”; hay câu hỏi vận dụng kiến thức đã học vào đời sống:“Uống rượu có lợi hay có hại cho sức khỏe?”; “Cách pha rượu theo các nồng độ khác nhau ?” … Bộ
câu hỏi giúp giáo viên và học sinh đạt được các mục tiêu bài học, dẫn dắt các em
Trang 3duy bậc cao, khơi gợi sự chú ý trong học tập và sử dụng kiến thức để giải thích cáchiện tượng xảy ra trong cuộc sống.
2.1.Hiện trạng:
Chất lượng đầu vào của trường thấp, phần lớn là học sinh yếu kém, các em vừahỏng kiến thức, vừa lười học, ý thức học tập kém nên kết quả chất lượng bộ mônkhông cao
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, khi giảng dạy giáo viên cóđưa hệ thống câu hỏi gợi mở, dẫn dắt học sinh tìm hiểu vấn đề, tuy nhiên việc xâydựng hệ thống câu hỏi còn rất rời rạc, chưa phù hợp với trình độ học sinh toàn lớp,nhiều giáo viên chỉ lo tập trung vào những học sinh yếu với những câu hỏi quá dễ,
có sẵn trong sách giáo khoa nên các em thấy không hứng thú để tìm hiểu và trả lời.Một số khác lại quá chú tâm với những câu hỏi quá khó dành cho học sinh “sángdạ” Điều này khiến các em học sinh yếu tự ti, chán học, không hứng thú phát biểutham gia xây dựng bài, tiếp thu bài học một cách thụ động, lớp học tẻ nhạt
2.2.Nguyên nhân:
Giáo viên ít đầu tư sưu tầm và sử dụng tư liệu
Khả năng độc lập suy nghĩ của các em không cao
Việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan, tranh ảnh, thí nghiệm biểu diễncòn hạn chế, chưa khai thác hết tác dụng của đồ dùng dạy học, chưa thật sự thu hút
rõ sự liên quan giữa các bài trong chương góp phần làm nên tâm thế tốt trong quátrình dạy học
Câu hỏi định hướng khi được chuẩn bị tốt sẽ lôi cuốn học sinh vào tiến trìnhcủa bài học một cách thích thú, phần liên hệ thực tế làm cho học sinh thấy được ýnghĩa của việc học Câu hỏi chỉ phát huy tác dụng tốt nhất khi được đặt ra một cách
có hệ thống, đảm bảo tính logic, tính định hướng, tính khái quát cao Bởi lẽ điều đó
sẽ giúp cho học sinh phát triển tư duy, tham gia tích cực vào quá trình học tập, vàviệc nghiên cứu để sử dụng tốt bộ câu hỏi sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học
ở trường phổ thông
Vấn đề nghiên cứu:
Trang 4Việc xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực có nângcao hiệu quả học tập môn Hóa học lớp 11 không ?
Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực sẽ nâng cao hiệu quảhọc tập môn Hoá học ở lớp 11C2 trường THPT Nguyễn Trung Trực
3.Phương pháp:
3.1.Khách thể nghiên cứu:
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu là học sinh lớp 11C2 và11C4 và giáo viên dạy môn Hóa học của trường THPT Nguyễn Trung Trực vì cácđối tượng này có nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.Thực hiện thử nghiệm ở 2 lớp giảng dạy 11C2, 11C4 trường THPT NguyễnTrung Trực năm học 2014-2015
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau vềtrình độ học sinh, số lượng, giới tính, độ tuổi
3.2.Thiết kế nghiên cứu:
* Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 11C4 nhóm đối chứng và lớp 11C2 là nhómthực nghiệm Lấy kết quả kiểm tra một tiết làm bài kiểm tra trước tác động Kết quảkiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó dùng phépkiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2nhóm trước khi tác động
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhóm Kiểm tra trướctác động Tác động Kiểm tra sautác động
Trang 5Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3.Quy trình nghiên cứu:
* Cách thức tiến hành:
Lớp thực nghiệm: Xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng trong dạy học, có tham khảo các bài giảng đồng nghiệp (Thầy Huỳnh Minh Phú, Cô Võ ThịNgọc Điệp trường THPT Nguyễn Trung Trực) Giáo viên thực hiện các tiến trìnhlên lớp khác vẫn hoạt động bình thường, chỉ chú trọng chuẩn bị tốt và sử dụng linhhoạt bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực cho chương 8
-Lớp đối chứng: Không xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng trong dạy– học, qui trình chuẩn bị bài dạy bình thường
* Thời gian thực hiện:
Thời gian tiến hành thực nghiệm (dạy lớp 11C2) vẫn tuân theo kế hoạch dạyhọc của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
3.4.Đo lường và thu thập dữ liệu:
Bài kiểm tra trước tác động là kết quả kiểm tra học kỳ I môn Hóa học do tổ bộmôn ra đề chung cho toàn trường
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi đã học xong chương 8 Bàikiểm tra gồm 10 câu hỏi tự luận
Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:
+ Ra đề kiểm tra và đáp án có sự thống nhất giữa các giáo viên dạy bộ mônHóa học
+ Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề Sau đó tổ chức chấmđiểm theo đáp án đã xây dựng
4.Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả:
* Phân tích dữ liệu
Tổng hợp kết quả chấm bài:
Lớp thực nghiệm 11C2 Lớp đối chứng 11C4
Trang 6Trước tác động Sau tác động
Giá trị trung bình
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trước và sau tác động
Trước khi thực hiện giải pháp những lớp 11C2 và 11C4 có kết quả học tậptương đương nhau
Sau khi tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test độc lậpđiểm trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng cho kết quả p = 0,0003
<0,05 có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm caohơn nhóm đối chứng là không do ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD): SMD = 0,7905 nên mức độ ảnhhưởng của tác động khi sử dụng bộ câu hỏi định hướng vào bài trong dạy học bài 40
“Ancol” là trung bình Giả thuyết được kiểm chứng: “Việc xây dựng và sử dụng
bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực làm tăng kết quả học tập môn Hóa 11 chương 8 của học sinh lớp 11C2 trường THPT Nguyễn Trung Trực”.
Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: kém, yếu, trung bình, khá, giỏi kếtquả của lớp thực nghiệm 11C2:
Trang 7Tác động đã có ý nghĩa lớn đối với tất cả các đối tượng học sinh Số học sinhyếu giảm nhiều, số học sinh khá tăng đáng kể, học sinh hứng thú học tập bộ môn,tích cực phát biểu trong giờ học, các lớp học trong khối 11 sôi nổi hơn trong giờ họcmôn hoá
* Hạn chế:
Đa số giáo viên khi soạn bài giảng thường chỉ tập trung vào nội dung bài học,
ít quan tâm đến việc xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng, chỉ copy từ nhữngnăm trước và sử dụng lại
Trang 8Việc xây dựng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực do ít được giáo viênchú trọng nên chưa tạo thành thói quen, vì vậy khi thực hiện sẽ gặp nhiều khó khăn,nhất là mất nhiều thời gian.
5.Kết luận và khuyến nghị:
5.1.Kết luận:
Bộ câu hỏi mà chúng tôi xây dựng trong bài giảng bao gồm câu hỏi khái quátnhằm gây hứng thú cho học sinh; câu hỏi bài học là những nội dung chính của bài;câu hỏi nội dung là những câu hỏi mở giúp học sinh trả lời được câu hỏi bài học vàcâu hỏi khái quát Vì thế, bộ câu hỏi định hướng có tính logic cao, giúp giáo viên vàhọc sinh đạt được mục tiêu dạy học, phát huy tính tích cực học tập của học sinh,khơi gợi sự chú ý, nâng cao khả năng khái quát hóa, góp phần nâng cao chất lượngdạy học Với các kế hoạch bài học được xây dựng tốt bộ câu hỏi định hướng, tôithấy học sinh làm việc chủ động, tích cực hơn, nhất là các em biết chuẩn bị bài tốtkhi đến lớp cho nên quá trình tiếp thu bài học của các em nhanh hơn Hơn nữa, khitôi dạy các bài giảng thực nghiệm, tôi nhận thấy học sinh được rèn luyện kĩ năng làmviệc nhóm, biết cách tự nhận xét và đánh giá các nhóm khác Trong giờ học, hầu nhưcác nhóm học sinh chủ động với các hoạt động ở từng khâu do giáo viên đã phân chianhiệm vụ, giáo viên chỉ nắm vai trò nhận xét, tổng kết cuối cùng Việc này thực sự pháthuy vai trò chủ thể của học sinh trong việc tìm kiếm tri thức
5.2.Khuyến nghị:
Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng về công nghệ thông tin,biết khai thác thông tin trên mạng Internet và tìm ra các biện pháp khả thi nâng caochất lượng bộ môn Trong quá trình thiết kế bài giảng phải chú trọng đến việc xâydựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực trong hoạt động dạy Với mức độ ảnh hưởng của đề tài này nhỏ hơn 1, mong rằng các bạn đồngnghiệp quan tâm, chia sẽ có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học các môn học
ở trường phổ thông để tạo hứng thú yêu thích môn học và nâng cao kết quả học tậpcho học sinh trong nhà trường phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ GDĐT dự án Việt – Bỉ: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (Nhà xuấtbản Đại học Sư phạm)
2 Thái Duy Tuyên (GS.TSKH): Giáo dục hiện đại (Nhà xuất bản Giáo dục HàNội)
3 Thái Duy Tuyên: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới (Nhà xuất bảnGiáo dục)
4 Sách giáo khoa hóa học 11 cơ bản, nâng cao (Nhà xuất bản Giáo dục)
5 Sách giáo viên hóa học 11 cơ bản, nâng cao (Nhà xuất bản Giáo dục)
Trang 10PHỤ LỤC 1.Bảng điểm: (Phụ lục 1)
1 Đoàn Hồng Thúy An 5 8 1 Trần Ngọc Anh 4 4
2 Võ Phú Châu 5.5 7 2 Nguyễn Minh Chiến 3.5 3.8
3 Trần Võ Ngọc Duy 4 7 3 Lê Thị Mỹ Cương 5.3 6.3
4 Di Hồng Đào 3.5 6.5 4 Nguyễn Thị Kiều Diễm 3 7.3
5 Cao Hải Đăng 6 8.5 5 Nguyễn Đông Duy 4 6
6 Tô Thị Cẩm Hân 3.3 5 6 Đỗ Anh Dũng 4.5 6.5
7 Lê Phúc Hậu 3 4.5 7 Trần Thái Dương 5.5 8
8 Nguyễn Trung Hậu 5.5 7 8 Nguyễn Thành Đạt 4 5
9 Lê Thanh Hòa 3.5 5 9 Huỳnh Cao Tiến Đức 5 8
10 Phạm Thị Ngọc Huệ 5.5 8 10 Ninh Xuân Giàu 3.5 5.5
11 Nguyễn Thị Thu Huỳnh 3.5 5 11 Lê Trung Hiếu 4.5 4
12 Phạm Tuấn Khanh 5.5 9.5 12 Trần Thị Phương Khanh 4 6.7
13 Nguyễn Tuấn Khải 4.5 6 13 Hồ Quang Khải 3 4.5
14 Trần Thị Diễm Kiều 4.5 6 14 Nguyễn Duy Khánh 3.5 6
15 Tô Thị Hồng Lê 3.5 4.5 15 Ngô Tuấn Kiệt 4.5 5.7
16 Nguyễn Rô Lil 5.5 8.5 16 Lê Thị Mỹ Kim 2 1.5
17 Huỳnh Kiều Phương Linh 5 6 17 Nguyễn Thành Nam 5.5 4.5
18 Lê Thị Yến Linh 5 6 18 Võ Lê Quang Nhật 4 7
19 Nguyễn Thanh Long 6.5 9 19 Hà Yến Nhi 3.5 4.5
20 Nguyễn Trần Phong Lưu 3 4 20 Trương Thị Bích Nhi 4 4
21 Trần Ngọc My 5 7 21 Bùi Minh Phát 5.5 8
22 Đỗ Kỳ Ngân 3 6 22 Trình Ngọc Phấn 3 3
23 Lê Thanh Ngân 4 6.5 23 Võ Thanh Phong 3.5 4
24 Lê Thị Cẩm Nhung 3.5 5 24 Võ Thị Kim Phụng 4.5 4.5
25 Trần Thị Tuyết Nhung 1.5 4 25 Trịnh Hồng Phương 5 5
26 Nguyễn Minh Phát 5 8.5 26 Tô Thị Trúc Quỳnh 3.5 4
27 Phạm Thị Kim Phụng 3.5 6.5 27 Mai Võ Gia Tâm 4.5 5.7
28 Lưu Hoàng Quân 3.5 5.5 28 Nguyễn Thanh Tâm 5.5 7.5
29 Nguyễn Thị Như Quỳnh 5.5 9 29 Phạm Hoàng Tấn 5 6
30 Nguyễn Minh Tâm 4 6.7 30 Phạm Hoàng Thái 4.5 5
31 Phạm Minh Tâm 4.5 6 31 Nguyễn Hữu Thọ 3.5 4.5
32 Nguyễn Huỳnh Quốc Thạnh 5 7.5 32 Phạm Thị Cẩm Tiên 4 2
33 Nguyễn Hữu Phú Thạnh 2 4 33 Bùi Ngọc Quốc Tín 5 5
34 Lê Trung Tín 3.5 5 34 Nguyễn Thanh Tới 3 3.5
35 Nguyễn Thị Lê Trang 5 8 35 Hồ Thị Minh Triết 4.5 4
36 Nguyễn Ngọc Mai Trâm 3.5 5.5 36 Lộ Thị Mai Trinh 5 6.5
37 Nguyễn Thành Trung 4.5 6.5 37 Lâm Vủ Mộng Tuyền 4 4
38 Lê Anh Tuấn 2.5 4.5 38 Nguyễn Văn Tường 4 5
39 Võ Hùng Vương 5 6 39 Nguyễn Đắc Từ 5 4
40 Huỳnh Thị Hồng Xuyến 4 6 40
p_ trước tác động 0.839 p_ trước tác động 0.839 p_ sau tác động 0.0003 p_ sau tác động
Giá trị trung bình 4.2325 6.3675 Giá trị trung bình 4.1872 5.1282
Độ lệch chuẩn 1.4986 Độ lệch chuẩn 1.5678 Mức độ ảnh hưởng SMD 0.7905 Mức độ ảnh hưởng SMD
Trang 112.Đề kiểm tra, đáp án trước và sau tác động (Phụ lục 2)
2.1.Đề kiểm tra, đáp án trước tác động: (Đề kiểm tra học kỳ I kèm theo)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ IMÔN: HÓA HỌC 11
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Câu 1 Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn khi trộn các dung
dịch sau với nhau:
a Na3PO4 + AgNO3 b K2CO3 + HCl
Câu 2 Cho các dung dịch: H3PO4, KCl, Fe2O3, NH3, (NH4)2SO4
a Chất nào tác dụng được với NaOH ? b Chất nào tác dụng đượcvới HNO3 ?
Câu 3 Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển hóa sau:
Câu 4 Viết phương trình phản ứng chứng tỏ:
a ở nhiệt độ cao, C có thể oxi hóa được Al b N2 có tính khử
Câu 5 Chỉ nêu hóa chất (thuốc thử) để phân biệt các chất trong mỗi nhóm dung
Câu 8 Cho m gam Mg vào Vml dung dịch HNO3 0,5M có 4,48 lít khí NO duy
nhất thoát ra (đktc) Tính giá trị m và V? (cho Mg = 24)
Câu 9 Dẫn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 50 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung
dịch X Tính khối lượng muối trong dung dịch X? (Na= 23, H=1, O=16,C=12)
Trang 12Câu 10 X là hỗn hợp gồm Zn và FeO Hòa tan hoàn toàn 41,1 gam X trong dung
dịch HNO3 0,5M , có 6720ml khí NO (đo ở đktc) thoát ra Tính thể tíchdung dịch HNO3 đã dùng? (Fe=56, O=16, Zn=65)
Trang 13ĐÁP ÁN
Câu 1 Viết phương trình phản ứng dạng ion rút gọn khi trộn các dung
dịch sau với nhau:
Câu 2 Cho các dung dịch: H3PO4, KCl, Fe2O3, NH3, (NH4)2SO4
a Chất nào tác dụng được với NaOH ?
b Chất nào tác dụng được với HNO3 ?
Đáp án:
a H3PO4, (NH4)2SO4
b Fe2O3, KOH
0,50,5
Câu 3 Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển hóa sau:
Câu 4 Viết phương trình phản ứng tỏ:
a ở nhiệt độ cao, C có thể oxi hóa được Al
Trang 14Câu 5 Chỉ nêu hóa chất (thuốc thử) để phân biệt các chất trong mỗi
Câu 6 Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng
Câu 7 a Tính pH của dung dịch Ba(OH)2 0,005M
Câu 8 Cho m gam Mg vào Vml dung dịch HNO3 0,5M có 4,48 lít khí
NO (đktc) duy nhất thoát ra (đktc) Tính giá trị m và V? (cho Mg = 24)
Trang 15mMg = 0,3 24 = 7,2(g)
Câu 9 Dẫn 2,24 lít khí CO2 vào 50 ml dung dịch NaOH 1M thu được
dung dịch X Tính khối lượng muối trong dung dịch X? (Na= 23, H=1,
Câu 10 X là hỗn hợp gồm Zn và FeO Hòa tan hoàn toàn 41,1 gam X
trong dung dịch HNO3 0,5M , có 6720ml khí NO (đo ở điều kiện tiêu
chuẩn) thoát ra Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng? (Fe=56, O=16,
Trang 162.2.Đề kiểm tra, đáp án sau tác động: (Đề kiểm tra 1 tiết kèm theo)
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾTMÔN: HÓA HỌC 11
(Thời gian làm bài: 45 phút)
( Cho biết: C= 12; H = 1; O = 16; Na = 23; Br = 80)Câu 1: (1đ)
a) Viết công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở?
b) Chất nào là ancol trong các chất sau: CH3-OH, C6H5-OH, C6H5-CH2-OH,
CH3-CH=O ?
Câu 2: (1 đ)
a) Gọi tên ancol sau: CH3-CH(CH3)-CH2- CH2-OH
b) Viết công thức cấu tạo của ancol sau: 4-metylpentan-2-ol
Câu 3: Hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau: (1 đ)
CaC2 (1) C2H2 (2) C2H4 (3) CH3-CH2-OH (4)
CH3-CH=OCâu 4: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: (1đ)
a) CH3-CH2-CH(OH)-CH3 ? + ?
b) Phenol tác dụng với dung dịch NaOH
Câu 5: Cho các chất: CH2=CH-CH3; C2H5OH; C6H5OH; C2H5-O-C2H5 (1đ)
a) Chất nào tác dụng được với Na ?
b) Chất nào tác dụng được với dung dịch Br2 ?
Câu 6: Nêu hóa chất (thuốc thử) để phân biệt các chất sau.(1đ)
a) Ancol etylic và glixerol b) Phenol và etanol
Câu 7: Etanol có tác động đến thần kinh trung ương, khi uống quá nhiều sẽ sinh ra
các bệnh lý liên quan đến gan, thần kinh, dạ dày, tim mạch, … Nghiện rượucòn gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và tình hình an ninh như bạo hànhgia đình và gây rối trật tự xã hội, tai nạn giao thông, …Tuy nhiên, etanolcũng có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Hãy nêu bốn ứng dụng trong đờisống thực tiễn ? (1đ)
Câu 8: Khi cho 9,4 gam phenol phản ứng hết với Na dư thì thể tích khí H thoát ra
Trang 17Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở thu được
6,72 lít CO2 (đktc) và m gam H2O Xác định CTPT của ancol X ? (1đ)
Câu 10: Hỗn hợp X gồm C2H5OH và C6H5OH (phenol) tác dụng với Na dư thu được
3,36 lít H2 (đktc) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với nước Br2 vừa đủ thuđược 19,86 gam kết tủa trắng Tính phần trăm theo khối lượng mỗi chất cótrong hỗn hợp ban đầu (1đ)
Câu 1 (1 điểm)
a) Viết công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở?
b) Chất nào là ancol trong các chất sau: CH3-OH, C6H5-OH, C6H5-CH2
a) Gọi tên ancol sau: CH3-CH(CH3)-CH2- CH2-OH
b) Viết công thức cấu tạo của ancol sau: 4-metylpentan-2-ol
Trang 18Câu 4 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: (1 điểm)
Câu 5: Cho các chất: CH2=CH-CH3; C2H5OH; C6H5OH; C2H5-O-C2H5
(1đ)
a) Chất nào tác dụng được với Na ?
b) Chất nào tác dụng được với dung dịch Br2 ?
Đáp án:
a) Chất tác dụng được với Na : C2H5OH; C6H5OH
b) Chất tác dụng được với dung dịch Br2 : CH2=CH-CH3; C6H5OH
0,25x4
Câu 6: Nêu hóa chất (thuốc thử) để phân biệt các chất sau.(1đ)
a) Ancol etylic và glixerol b) Phenol và etanol
Đáp án:
a) Dung dịch Cu(OH)2 b) Dung dịch Br2 0,5x2Câu 7: Etanol có tác động đến thần kinh trung ương, khi uống quá nhiều sẽ
sinh ra các bệnh lý liên quan đến gan, thần kinh, dạ dày, tim mạch,
… Nghiện rượu còn gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và tình
hình an ninh trật tự xã hội như bạo hành gia đình và gây rối trật tự
xã hội, tai nạn giao thông, …Tuy nhiên, etanol cũng có ứng dụng
trong nhiều lĩnh vực Hãy nêu bốn ứng dụng trong đời sống thực
Trang 19Đáp án: Công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, nhiên liệu cho động cơ, mỹ
phẩm, …
0,25x4
Câu 8 Khi cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) phản ứng hết với Na dư thì thể
tích khí H2 thoát ra (ở đktc) là bao nhiêu lít? (1đ)
Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở thu
được 6,72 lít CO2 (đktc) và m gam H2O Xác định CTPT của ancol
Câu 10: Hỗn hợp X gồm C2H5OH và C6H5OH (phenol) tác dụng với Na dư
thu được 3,36 lít H2 (đktc) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với nước
Br2 vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng Tính phần trăm theo
khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu
Đáp án:
C2H5OH + Na C2H5ONa + 1/2H2