1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

14 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

Trang 1

Toán (71) CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I-Mục tiêu:

Giúp HS:

Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

II-Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng con

III-Các hoạt động dạy -học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 Hs lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 70

-GV yêu cầu HS tính nhẩm:

320:20; 3200:100; 32000:1000

-GV đọc phép tính và gọi HS yêu cầu nói

ngay kết quả

-GV chữa bài và cho điểm HS

B.Dạy -học bài mới:

1.Giới thiệu bài

-GV: Bài hôm nay sẽ giúp các em biết cách

thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ

số 0

2.ôn tập chia nhẩm cho 10,100, 1000 và quy

tắc chia 1 số cho 1 tích

3.Phép chia 320:40 (trường hợp số bị chia và

số chia đều có một chữ số 0 tận cùngt)

-GV viết lên bảng phép chia 320: 40 và yêu

cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số

chia cho một tích để thực hiện phép chia trên

-Gv khẳng định các cách trên đều đúng, cả

lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho tiện lợi:

320:(10x4)

-GV hỏi: Vậy 320 chia 40 được mấy?

-Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 và

32:4?

-Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và

32, của 40 và 4

-GV nêu kết luận: Vậy để thực hiện 320: 40

ta chỉ việc xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng của

320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện chia

32:4

-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính

320:40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính

đúng

4.Phép chia 32000:400

(Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị

chia nhiều hơn của số chia)

-GV viết lên bảng phép chia 32000: 400 và

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-HS tính nhẩm

-Nghe GV giới thiệu bài

-HS suy nghĩ sau đó nêu cách tính của mình: 320:(8x5) ; 320(10x4) ;

320:(2x20) ;

-HS thực hiện tính:

320:40 = 320:(10x4) = 320:10:4 = 32:4 = 8

320 : 40 = 8 -Hai phép chia cùng có kết quả là 8

-Nếu cùng xóa đi một chữ số 0 thì ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32 và 4

-HS nêu lại kết luận

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

320 40 8

-HS suy nghĩ sau đó nêu các cách tính của

Trang 2

yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một

số chia cho một tích để thực hiện phép chia

trên

-GV khẳng định các cách trên đều đúng, cả

lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho tiện lợi:

32000:(100x4)

-Hướng dẫn, nhận xét như VD1

-GV nêu kết luận: Vậy để thực hiện 32000:

400 ta chỉ việc xóa đi hai chữ số 0 ở tận cùng

của 32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực

hiện phép chia 320:4

-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính

32000:400, có sử dụng tính chất vừa nêu trên

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính

đúng

-GV hỏi: Vậy khi thực hiện chia hai số có tận

cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện

như thế nào?

-GV kết luận lai, ghi lên bảng

5.Luyện tập, thực hành

Bài 1:( làm bảng con)

-GV hỏi: bài yêu cầu gì?

-GV yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Tìm x là thừa số chưa biết.

-GV hỏi: yêu cầu của đề?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài (SGK)

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

(Đáp số Â:a) 9 toa xe ; b) 6 toa xe )

C.Củng cố, dặn dò:

-Khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các

chữ số 0 chúng ta phải lưu ý đến điều gì?

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập 1/80 và chuẩn bị bài sau

mình:

32000:(80x5) ; 32000:(100x4) ; 32000: (2x200) ;

-HS thực hiện tính:

32000:400 = 32000:(100x4) = 32000:100:4 = 320:4 = 80

-HS nêu lại kết luận

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

32000 400

00 80 0

-HS: Khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta có thể cùng xóa đi một, hai, ba chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia rồi chia như thường

-HS đọc lại kết luận trong SGK

-1 em trả lời

-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con 3 bài

-HS nhận xét

-Tìm x

-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT -2 HS nhận xét

-1 HS đọc trước lớp

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT

-Chúng ta phải lưu ý xóa bao nhiêu chữ số 0 của tận cùng của số chia thì phải xóa bấy nhiêu chữ số tận cùng của số bị chia

Trang 4

Toán (73) : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐI

I Mục tiêu

Giúp HS:

-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số

-Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

II-Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng con

III-Hoạt động dạy -học chủ yếu:

Hoạt động của thầy- Hoạt động của trò

A.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi hai HS làm bài 1/81

-GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

B.Dạy -học bài mới

1.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn

luyện kĩ năng chia số có 4 chữ số cho số có

2 chữ số

2.Hướng dẫn thực hiện phép chia

a) Trường hợp chia hêt:

*Phép chia 8192:64

-GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài, cho HS nêu cách

tính của mình trước lớp

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và

tính như nội dung SGK trình bày

-GV hỏi: Phép chia 8192: 64 là phép chia

hết hay phép chia có dư?

-GV chú ý hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia

b) Trường hợp chia có dư

*Phép chia 1154:62

-GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài, cho HS nêu cách

tính của mình trước lớp

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và

tính như nội dung SGK trình bày

-GV hỏi: Phép chia 1154: 62là phép chia

hết hay phép chia có dư

-Trong các phép chia có dư chúng ta cần

chú ý điều gì?

-GV chú ý hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia

3.Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Làm bảng con bài a.

-GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm

trên bảng của bạn

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-HS nêu cách tính của mình

-Là phép chia hết

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-HS nêu cách tính của mình

-Là phép chia có số dư bằng 38

-Số dư luôn nhỏ hơn số chia

-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một con tính HS cả lớp làm vào bảng con

-HS nhận xét

Trang 5

-GV chữa bài và cho điểm HS.

Bài 2: Làm vào vở.

-GV gọi 1 HS đọc đề bài (SGK)

-Muốn biết đóng được bao nhiêu tá bút chì

và thừa mấy cái chúng ta phải làm gì?

-GV yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm

bài

*Đáp số: 291 ta thừa 8 chiếc bút

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Tìm x (là thừa số chưa biết)

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

C.Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm bài tập 1/82 và chuẩn bị luyện tập

-Chúng ta phải thực hiện phép tính chia 3500:12

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS nhận xét bài ban

Trang 6

Toán (74) LUYỆN TẬP

I-Mục tiêu:

-Giúp HS:

-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia có nhiều chữ số cho số có 2 chữ số

-Áp dụng để tính giá trị của biểu thức số và giải các bài toán có lời văn về phép chia có dư

II-Đồ dùng, dạy-học: Phấn màu, bảng con.

III-Hoạt động dạy -học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Kiểm tra bài cũ

-Gv gọi 3 HS lên bảng yêu cầu các HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 73, kiểm tra vở bài tập về nhà của một

số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

B.Dạy -học bài mới

1.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn

luyện kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho

số có 2 chữ số và giải các bài toán có liên

quan

2.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Làm bảng con 2 bài, vở 2 bài.

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu cách

thực hiện tính của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Làm vở

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV hỏi: Khi thực hiện tính giá trị của các

biểu thức có cả các dấu tính nhân, chia,

cộng, trừ chúng ta làm theo thứ tự nào?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

Bài 3

-GV gọi HS đọc đề bài toán (SGK)

-Hướng dẫn HS tóm tắt đề và giải

-Lưu ý HS mỗi xe đạp có mấy bánh?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

*Đáp số: 73 xe đạp, thừa 4 nan hoa

-GV nhận xét và cho điểm HS

C.Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm bài tập 1/83 và chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

-Đặt tính rồi tính

-4 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào bảng con

-4 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét vài làm của bạn

-Bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức

-Chúng ta thực hiện các phép tính nhân chia trước, thực hiện các phép tính cộng trừ sau -4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-4 HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhan đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT

Trang 8

Toán (75) CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)

I-Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết thực hiện phép chia có 5 chữ số cho số có 2 chữ số

-Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

II-Đồ dùng dạy-học: Phấn màu, bảng con.

III-Hoạt động dạy -học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Kiểm tra bài cũ

-Gv gọi 2 HS lên bảng yêu cầu các HS làm

bài 1/83, kiểm tra vở bài tập về nhà của một

số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

B.Dạy -học bài mới

1.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn

luyện kĩ năng chia số có 5 chữ số cho số có

2 chữ số

2.Hướng dẫn thực hiện phép chia

a) Trường hợp chia hêt:

*Phép chia 10150:43

-GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm

đúng GV cho HS nêu cách thực hiện tính

của mình trước lớp, nếu sai GS hỏi các HS

khác trong lớp có cách làm nào khác ko

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và

tính như nội dung SGK trình bày

-GV hỏi: Phép chia 10105:43=235 là phép

chia hết hay phép chia có dư?

-GV chú ý hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia

b) Trường hợp chia có dư

*Phép chia 26345:35

-GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài, cho HS nêu cách

tính của mình trước lớp

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và

tính như nội dung SGK trình bày

-GV hỏi: Phép chia 26345: 35 là phép chia

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-HS nêu cách tính của mình

-HS thực hiện chia theo hướng dẫn của GV

10105 43

150 235 215

00 -Là phép chia hết

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-HS nêu cách tính của mình,

26345 35

184 752

Trang 9

hết hay phép chia có dư.

-Trong các phép chia có dư chúng ta cần chú

ý điều gì?

3.Luyện tập, thực hành

Bài 1 (làm bảng con 2 bài, vở 2 bài).

-GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: (Làm vở)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán (SGK)

-Hướng dẫn HS làm bài

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm

c.Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập 1/84 và chuẩn bị luyện tập

095 25 -Là phép chia có số dư bằng 25

-Số dư luôn nhỏ hơn số chia

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con, VBT

-HS nhận xét

-1 Hs lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

*ĐS: 512m

Trang 10

Toán (72) CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I-Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số

-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán

II-Đồ dùng, dạy-học: Phấn màu, bảng con.

A.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, kiểm tra vở

bài tập về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

B.Dạy -học bài mới

1.Giới thiệu bài:

-Ghi lên bảng

2.Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có

hai chữ số:

a) Trường hợp chia hêt:

*Phép chia 672:21

*Đặt tính và tính (tính từ trái sáng phái)

-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia

cho số có một chữ số để đặt tính 672:21

-GV hỏi: Chúng ta thực hiện chia theo thứ

tự nào?

-GV : Số chia trong phép chia này là bao

nhiêu?

-Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ

lấy 672 chia cho sso 21, không phải là chia

cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 chỉ là các chữ

số của số 21

-GV yêu cầu HS thực hiện phép chia

-GV nhận xét cách thực hiện phép chia của

HS, sau đó thống nhất lại với HS cả lớp

cách chia đúng như SGK đã nêu

-GV hỏi: Phép chia 672: 21 là phép chia có

dư hay phép chia hết? Vì sao?

b) Trường hợp chia có dư

*Phép chia 779:18

-GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm

đúng GV cho HS nêu cách thực hiện tính

của mình trước lớp, nếu sai GV hỏi các HS

khác trong lớp có cách làm khác?

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và

tính như nội dung SGK trình bày

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải -Là 21

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

67’2’ 21

63 32 42 42 0 -Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-HS nêu cách tính của mình

779 18

059 43 05

Trang 11

-GV hỏi: Phép chia trên là phép chia hết

hay phép chia dư?

-Trong các phép chia có số dư chúng ta

phải chú ý điều gì?

c) Tập ước lượng thương:

-Hướng dẫn HS cách ước lượng.

3.Luyện tập, thực hành:

Bài 1:( Làm bảng con bài a, vở bài b)

-GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm

trên bảng của bạn

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 (Làm vở)

-GV gọi 1 HS đọc đề bài (SGK)

-GV yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm

bài

Tóm tăt

15 phòng: 240 bộ

1 phòng: bộ

*Đáp số: 16 bộ

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:( Tìm x)

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

C.Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm bài tập 1/81 và chuẩn bị bài sau

-Là phép chia có sô dư bằng 5

-Trong các phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn

số chia

-4 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào bảng con và vở BT

-HS nhận xét

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 12

Toán tc (29) LUYỆN T ẬP

I Mục tiêu

-Củng cố cách chia một số cho một tích, chia một tích cho một số

- Rèn kỹ năng chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 và vận dụng vào tính nhẩm

Áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy và học:

1.Nêu mục tiêu của tiết học

2.Hướng dẫn hs luyện tập

Bài tập 1 :

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a)112 : ( 7 x 4 )

b) 945 : ( 7 x 5 x 3)

c)630 : ( 6 x 7 x 3 )

Gv hướng dẫn hs làm bài a

112 : ( 7 x 4 ) có dạng biểu thức nào mà

chúng ta đã học

+ Khi chia một số cho một tích ta có thể

làm thế nào ?

- Yêu cầu tính vào vở nháp bài a bằng hai

cách

- Hd chấm chữa

- Yêu cầu hs tính tiếp bài b, bài c theo cách

thích hợp

Bài 2:

Tìm y :

a) y x 500 = 780000

b) y x 120 = 12000

- Yêu cầu hs cho biết bài toán này thuộc

dạng tìm thành phần nào chưa biết?

- Yêu cầu hs nêu cách tìm thừa số chưa

biết?

- Yêu cầu hs làm bài vào vở Hai hs làm

bảng, gv yêu cầu hs để lại phép tính chia

nháp khi tìm y

- Yêu cầu cả lớp nhận xét phép chia nháp

của bạn đã đúng chưa ?

- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số

0 , ta làm thế nào ?

- Yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn(cả

cách trình bày)

Bài 3 :

Một bếp ăn có 15 bao gạo , mỗi bao nặng

50 kg Người ta đã dùng hết 1/5 số gạo

đó Hỏi bếp ăn còn lại bao nhiêu kg gao?

- Yêu cầu hs đọc đề bài

-Hướng dẫn hs giải theo 2 cách:

Cách 1 :

- Một số chia cho một tích

- Hs trả lời

- Hai hs lên bảng mỗi hs làm một cách

- Nhận xét bài của bạn

- Thừa số chưa biết

- Hs trả lời

- Hai hs làm bảng

- Hs nhận xét

- Hs trả lời

Một em đọc đề Cách 2 :

Ngày đăng: 21/09/2012, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hai hs lên bảng mỗi hs làm một cách - Nhận xét bài của bạn  - CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
ai hs lên bảng mỗi hs làm một cách - Nhận xét bài của bạn (Trang 12)
*3 hs làm bảng - Hs trả lời  - CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
3 hs làm bảng - Hs trả lời (Trang 13)
- Hs làm bảng con, một em làm bảng - CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
s làm bảng con, một em làm bảng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w