ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- TRẦN THỊ TUYẾN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
TRẦN THỊ TUYẾN
NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên
DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
HÀ NỘI, 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Khoa Địa lí - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Đại học Quốc gia Hà Nội
vào hồi… i , n ày… tháng… năm 2015
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
- Thư viện Quốc i Việt m
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại h c Quốc i Hà ội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cảnh quan học là một bộ phận của Địa lý tự nhiên, nghiên cứu các địa tổng thể ở quy mô khu vực và địa phương như những bộ phận cấu trúc của lớp vỏ địa
lý Cùng với phân vùng địa lý tự nhiên, cảnh quan (CQ) ứng dụng có vai trò quan trọng trong định hướng tổ chức không gian và sử dụng hợp lí, bảo vệ môi trường
và cải tạo lãnh thổ trong phát triển kinh tế - xã hội (A.G.Ixatsenko, 1991) Nghiên cứu CQ là cách tiếp cận nghiên cứu toàn diện, khoa học dựa trên mối quan hệ tác động tương hỗ giữa các hợp phần của tự nhiên và con người nhằm tạo ra “sự thích ứng giữa hệ xã hội và hệ sinh thái” (G.G Marten, 2008) bởi “một CQ bao hàm các đặc trưng về tự nhiên và văn hóa”, “các cộng đồng cư dân và CQluôn được tổ chức theo một cấu trúc tổng thể ” (Frederick Steiner (2002) Quỳ Châu là huyện thuộc miền núi Tây Nghệ An, DT tự nhiên 105,6km2, trong đó đồi núi chiếm trên 90%
CQ phân hoá đa dạng, có tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp Với trên 80% dân
số là dân tộc Thái, lãnh thổ Quỳ Châu hàm chứa những nét đặc trưng về văn hoá - dân tộc, đặc biệt đây được coi là “quê tổ” của người Thái ở miền Tây Nghệ An Trong định hướng không gian phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu, nông lâm nghiệp được ưu tiên quan tâm vì đây là lĩnh vực có tiềm năng phát triển và tập quán sản xuất nông lâm nghiệp của người dân liên quan chặt chẽ nhất đến sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực miền núi Mặc dù lãnh thổ có tiềm năng lớn về tự nhiên, văn hóa, đồng thời đã nhận được nhiều dự án đầu tư, chương trình phát triển miền núi của Nhà nước, nhưng nhìn chung kinh tế - xã hội chậm phát triển Quỳ Châu là huyện nghèo của tỉnh Nghệ An, nông lâm nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo, chiếm 48% trong cơ cấu kinh tế của huyện (năm 2012), song hiệu quả sản xuất chưa cao Thu nhập bình quân thấp: 11 triệu/người/năm, tỉ lệ đói nghèo cao (25% năm 2013) Sinh kế của cư dân địa phương trước đây chủ yếu dựa vào nguồn lợi từ rừng, tuy hiện nay đã được giao đất, giao rừng nhưng chưa có định hướng sử dụng hoặc sử dụng không hợp lí nên vòng xoáy khó khăn vẫn tiếp tục khi tài nguyên đất, rừng đang suy giảm cả về DT và trữ lượng Bên cạnh đó, dân số tăng nhanh, trình độ dân trí thấp nảy sinh vấn đề thiếu việc làm, kéo theo các tệ nạn xã hội gia tăng Nhìn chung, cho đến nay trên địa bàn huyện vẫn thiếu các mô hình sản xuất bền vững, đặc biệt đối với cộng đồng dân tộc Thái Như vậy,
để phát triển bền vững kinh tế - xã hội huyện miền núi Quỳ Châu, trong đó nông lâm nghiệp là ngành then chốt cần có các giải pháp đồng bộ, dài hạn được đưa ra
trên sở khoa học vững chắc Với những lí do trên, đề tài luận án “Nghiên cứu CQ
cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An” đã được lựa chọn và hoàn thành
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu: Xác định được tính đặc thù của sự phân hóa, đặc điểm cấu trúc và tiềm
năng tự nhiên của CQ huyện miền núi Quỳ Châu, kết hợp với tri thức bản địa làm căn cứ khoa học cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp bền vững huyện miền núi Quỳ Châu với các mô hình hệ kinh tế sinh thái tiêu biểu cho các
tiểu vùng CQ và khu vực nghiên cứu điểm Nhiệm vụ: (1) Xây dựng lí luận và
phương pháp nghiên cứu, đánh giá CQ cho phát triển nông lâm nghiệp huyện miền
núi Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An; (2) Phân tích sự phân hóa, đặc điểm cấu trúc CQ, các tiểu vùng CQ huyện Quỳ Châu và khu vực nghiên cứu điểm; (3) Đánh giá CQ
Trang 4cho phát triển nông, lâm nghiệp huyện Quỳ Châu; (4) Phân tích thực trạng phát
triển kinh tế, khai thác sử dụng tài nguyên, các vấn đề môi trường và tai biến tự nhiên huyện Quỳ Châu theo quan điểm sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi
trường trong nông lâm nghiệp; (5) Định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp hợp lí huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An; (6) Tích hợp phân tích tri thức bản
địa và nghiên cứu CQtrong xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái cho các tiểu
vùng CQ huyện Quỳ Châu; (7) Đánh giá KTST các CQ và xác lập các mô hình hệ
kinh tế sinh thái thuộc khu vực nghiên cứu điểm
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a) Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong lãnh thổ hành
chính của huyện Quỳ Châu với 12 xã, thị trấn, có DT 105,6km2 Trong đó, khu vực
nghiên cứu điểm gồm xã Châu Hạnh và thị trấn Tân Lạc có DT 13.144,24 ha b)
Phạm vi khoa học: Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề trọng tâm: (1) Lí
luận về CQhiện đại thông qua phân tích các công trình nghiên cứu lí thuyết và thực tiễn; (2) Phân tích sự phân hóa và đặc điểm cấu trúc CQ miền núi, phân vùng CQ quy mô: quy mô huyện ở tỉ lệ 1:50.000 và quy mô khu vực nghiên cứu điểm 1:10.000; (3) Đánh giá tiềm năng tự nhiên của CQ, phân tích diễn thế sinh thái, mức độ tác động nhân sinh theo các TVCQ, tri thức bản địa và phân tích xói mòn làm cơ sở cho đề xuất các không gian phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường huyện miền núi Quỳ Châu, Nghệ An và xây dựng mô hình hệ KTST cho các TVCQ và khu vực nghiên cứu điểm; (4) Tại khu vực nghiên cứu điểm, tập trung đánh giá kinh tế sinh thái các dạng CQ cho phát triển một số cây trồng kinh
tế nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu và tạo sản phẩm hàng hóa, nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ xây dựng mô hình kinh tế sinh thái các quy mô (hộ gia đình, trang trại, cấp thôn bản, liên kết với nhau trong cụm xã)
4 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ: Luận điểm 1: Lãnh thổ huyện miền núi Quỳ Châu
đặc trưng bởi hệ thống CQ đa dạng, đan xen các CQ miền núi và thung lũng, mang dấu ấn của sự tác động tổng hợp các yếu tố tự nhiên và nhân sinh CQ lãnh thổ huyện Quỳ Châu được nghiên cứu ở tỉ lệ 1: 50.000 nằm trong 1 kiểu, với cấu trúc 2 lớp, 4 phụ lớp, 15 hạng và 60 loại CQ thuộc 4 tiểu vùng có những đặc thù riêng về
tự nhiên cũng như mức độ biến đổi do nhân tác CQ khu vực nghiên cứu điểm (xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc) tỉ lệ 1:50.000 phân hóa thành 34 dạng thuộc 8 nhóm
dạng Luận điểm 2: Các không gian phát triển nông lâm nghiệp và các mô hình hệ
kinh tế sinh thái đã được đề xuất có cơ sở khoa học theo các đơn vị kiểu loại và tiểu vùng CQ dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp về chức năng, thích nghi sinh thái, phân tích diễn thế sinh thái, biến đổi nhân sinh, tri thức bản địa và động lực biến đổi CQ Các kết quả này phản ánh tính khách quan, thế mạnh truyền thống và tính đặc thù của kinh tế miền núi huyện Quỳ Châu tạo cơ sở khoa học cho định hướng phát triển nông thôn mới của huyện miền núi
5 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
Điểm mới 1: Làm rõ được tính đa dạng CQhuyện miền núi Quỳ Châu ở tỉ lệ
1:50.000 và khu vực nghiên cứu điểm xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc tỉ lệ 1: 10.000, đồng thời xác định tính đặc thù về sự phân hóa và đặc điểm CQvới mức độ biến đổi nhân sinh và diễn thế CQ của lãnh thổ nghiên cứu, tạo cơ sở khoa học cho
định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp Điểm mới 2: Các không gian
ưu tiên phát triển nông lâm nghiệp và các mô hình hệ KTST tiêu biểu cho các
Trang 5TVCQ và khu vực nghiên cứu điểm được đề xuất có cơ sở khoa học và tính thực tiễn dựa trên sự tích hợp các kết quả nghiên cứu, đánh giá CQ, phân tích hiện trạng
sử dụng lãnh thổ và tri thức bản địa của các cộng đồng địa phương
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
a Ý nghĩa khoa học của đề tài: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm
phong phú nội dung nghiên cứu CQmiền núi kết hợp với tri thức bản địa phục vụ
phát triển nông lâm nghiệp b Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu của
đề tài là tài liệu khoa học có giá trị cho các nhà quản lí hoạch định không gian phát triển nông lâm nghiệp nông thôn miền núi huyện Quỳ Châu
7 CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA LUẬN ÁN: Các tài liệu khoa học đã công bố về cả lí
thuyết lẫn thực tiễn (156 tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo) Các tài liệu nghiên cứu về huyện Quỳ Châu; Các bản đồ: địa chất, bản đồ hành chính, bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng; Kết quả khảo sát thực địa thực hiện luận án trong các năm
2011 - 2015 và tham gia nghiên cứu đề tài: Địa chí huyện Quỳ Châu (thành viên), Địa lý Nghệ An (thành viên), Chủ trì đề tài cấp trường (2012); Các bài báo đã công
bố trên Tạp chí khoa học các trường đại học, kỉ yếu Hội thảo Địa lý toàn quốc
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo
và phụ lục, nội dung luận án được trình bày trong 3 chương: Chương 1 Cơ sở lí luận
và phương pháp nghiên cứu, đánh giá CQcho định hướng không gian phát triển
nông lâm nghiệp lãnh thổ miền núi; Chương 2 Đặc điểm và sự phân hóa CQhuyện Quỳ Châu; Chương 3 Đánh giá CQ , định hướng không gian phát triển nông lâm
nghiệp và xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái khu vực khu vực nghiên cứu
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CQ KHU VỰC MIỀN NÚI CHO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1 Tổn qu n n i n ứu đ n i ản qu n
a Các công trình nghiên cứu đề cập đến quan niệm CQ: Các công trình nghiên
cứu quan niệm CQ như phong cảnh: CQlà phần không gian xung quanh có thể quan
sát và cảm nhận được Grano (1928, p.56), Hàn Tất Ngạn (2012) Quan niệm này
được áp dụng trong quy hoạch, kiến trúc CQ, du lịch Các công trình nghiên cứu địa lý: i)quan niệm CQ như địa hệ thống, đồng nghĩa với khái niệm tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên ở bất kì cấp phân vị nào Quan niệm này thể hiện trong nghiên cứu của
các tác giả nước ngoài và Việt Nam: L.S.Berg, G.N.Vysotsky, SG.F Morodov, A.A Grigoriev, B.N Xukatrov, BB Polunop, X.V Kalexnic, N.A Xonlxev, N.A Gvozdexky, Nhicolaev, A.G Ixatxenko,…), V.T.Lập (1976), P.H.Hải (1997),
N.C.Huần (1992), T.Q.Hải (1991) và một số nhà địa lý khác ii) Các công trình nghiên cứu quan niệm CQ là những cá thể địa lý, là đơn vị cơ bản của phân vùng
địa lý tự nhiên, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng, thể hiện trong các công trình của L.X Berg, A.A.Grigoriev, X.V Kalexnik, A.G Ixatsenko, N.A.Xolnxev
Ở Việt Nam, phản ánh trong công trình “CQ Địa lý miền Bắc Việt Nam” (1976) Tuy nhiên, quan niệm này ít được áp dụng ở nước ta iii) Các công trình nghiên cứu quan niệm CQ là đơn vị kiểu loại (loại hình): theo đó, CQ không phải là một lãnh
thổ riêng biệt, mà là tập hợp một số tính chất chung điển hình cho khu vực này hoặc
Trang 6khu vực khác, không phụ thuộc và đặc điểm phân bố của chúng Quan niệm này được thể hiện trong phần lớn các nghiên cứu địa lý, như quan niệm của B.B
Polưnov, K.K Markov, A.I Perelman, N.A Gvozdetxky và V.A Nhikolaiev Ở Việt Nam, hầu hết các nhà CQ đều quan niệm CQ là đơn vị kiểu loại (N.T.Long,
P.H.Hải, N.C.Huần, T.Q.Hải, P.Q.Anh) được áp dụng nghiên cứu cho nhiều khu vực khác nhau trong cả nước Ở Tây Âu, CQ là tổng hợp thể (hoslistic entity), bao gồm hai bộ phận: bộ phận nhìn thấy được (visual unit) và bộ phận không nhìn thấy - bộ phận “tư duy” (mental unit) Bộ phận nhìn thấy là tổ hợp giữa đường nét sơn văn của địa hình và lớp phủ mặt đất, tạo nên đơn vị chức năng Bộ phận không nhìn thấy bao gồm cả những giá trị tinh thần mà con người cảm nhận được và những giá trị
chức năng của CQ (Antrop Markov) Các nghiên cứu về CQ nhân sinh và CQ văn hóa: CQ nhân sinh nhấn mạnh vai trò của con người làm biến đổi và thành tạo CQ
(Gozep, 1929, Minkov, 1973, Egler, 1964), Langer, 1973, Frederick Steiner, Antrop, 2002) Hiện tại, CQ văn hóa có 2 quan niệm: (1) CQVH thuộc CQ NS, nhưng không phải là cảnh quan bị biến đổi bất kì nào mà là các CQTN thay đổi một cách đúng hướng trên cơ sở nghiên cứu các kinh nghiệm xã hội, con người và các tư liệu khoa học (Ixatsenko, 1991); (2) Mọi CQ bị con người biến đổi hoặc được xây dựng bởi con người đều là CQVH, vì trong bản thân nó chứa đựng tầm văn hóa của
con người Ở Việt Nam, quan niệm này thể hiện trong các nghiên cứu của Nguyễn
Cao Huần, Trần Anh Tuấn (2002), Nguyễn Đăng Hội (2004, 2007)
b Các tiếp cận khoa học nghiên cứu đặc tính tự nhiên trong CQ: Nghiên cứu
các đặc tính tự nhiên – các dòng vật chất và năng lượng trong CQ, giữa các bộ phận vô cơ và hữu cơ trong đó có con người, được thực hiện với các cách tiếp cận
khác nhau Tiếp cận địa hóa CQ chỉ được thể hiện trong một số nghiên cứu dòng
di chuyển các yếu tố hóa học trong các bộ phận CQ, có ý nghĩa ứng dụng trong
nghiên cứu CQ nông, lâm nghiệp (Perelman (1974), TT Địa lý và Tài nguyên) Tiếp cận địa vật lý CQ trong nghiên cứu sự trao đổi nhiệt ẩm trong các hợp phần
thành tạo cảnh quan phản ánh trong “Địa vật lý CQ” (Armand), Hệ sinh thái cà phê
Đắc Lắc” (P.Q.Anh,1982 - 1984) Tiếp cận sinh thái học CQ(STCQ) quan tâm đến
mối quan hệ giữa các quần xã sinh vật với môi trường trong phạm vi cảnh quan Tiếp cận này được thể hiện ở nhiều công trình khoa học trên thế giới (ở Đức, Hà Lan, Liên Xô cũ): Mikhailov, Trupakin, Lưxenko, Carl Troll, Walker, R.C.Thomas, K.J.Kirby, C.M.Reid (1997), Dovers, Bunce (1998),…và ở Việt
Nam: P.H.Hải, 1992, N.T.Long, P.Q.Anh, N.A.Thịnh (2011, 2012), Tiếp cận nhân sinh và văn hóa tập trung nghiên cứu hoạt động của con người như là một
nhân tố thành tạo, làm biến đổi và quản lí CQ, hướng tới xây dựng CQ văn hóa Tiếp cận này được quan tâm của nhiều nhà Địa lý trên thế giới và ở Việt Nam: Ixatsenko, Solntsev, Langer (1973), Egler (1964) Carl Sauer, Minkov (1973),
N.C.Huần, T.A.Tuấn (2002), P.H.Hải, (1997), N.Đ.Hội (2004, 2007) c Các công
trình nghiên cứu về hệ thống phân vị trong phân loại CQ: Ở Liên Xô cũ: AG
Ixatsenko (1969, 1991) xây dựng theo hệ phân vị của các đơn vị đồng phụ thuộc gồm 8 cấp: kiểu, phụ kiểu, lớp, phụ lớp, loại, phụ loại và thể loại Theo VA Nhicolaev (1960) các cấp đơn vị: thống, hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, nhóm, kiểu, phụ
kiểu, hạng, phụ hạng, loại CQ Ở Việt Nam, theo V.T.Lập (1976) gồm: hệ, lớp, phụ
lớp, nhóm, kiểu, chủng, loại, thứ CQ; P.H.Hải, N.N.Khánh, N.C.Huần (1996) theo bảng phân loại của Nhicolaev; P.T.Long và nnk (1993) xây dựng HTPL: Hệ - phụ
Trang 7hệ - lớp - phụ lớp - kiểu - phụ kiểu - loại CQ Khi áp dụng cho các khu vực cụ thể
có sự khác nhau: P.H.Hải (1997) xây dựng cho lãnh thổ Việt Nam gồm 7 cấp: Hệ - phụ hệ - lớp – phụ lớp – kiểu – phụ kiểu – loại CQ N.C.Huần phân chia CQ Thuận
Hải gồm: hệ - phụ hệ - lớp – phụ lớp – kiểu/phụ kiểu/hạng/loại CQ d Hệ thống
phân vị trong phân vùng CQ: Một số hệ thống phân vị đã được thực hiện ở Liên
Xô cũ: (i) Hệ thống phân vị sắp xếp luân phiên, xen kẽ các đơn vị theo tính địa đới
và phi địa đới (Parmuzin, 1958), theo cách này còn có các hệ thống phân vùng của: A.A Grigoriev (1957), V.B Xotsava (1956), F.N Minkov (1956,1959), L.N Mikhailov (1962), N.A Gvozdetxky (1960),…(ii) Hệ thống phân vị dựa theo tính địa đới và phi địa đới, nhưng không có sự luân phiên (T.S Sukin, 1974, A.G.Ixatrenko, 1953, 1961, 1991) (iii) Hệ thống phân vị dựa vào tính phi địa đới, loại bỏ quy luật địa đới trong phân hóa lãnh thổ gồm: lục địa – xứ - miền – vùng (I.A.Xonsev, 1958) (iiii) Hệ thống phân vị dựa vào tổng thể yếu tố phân hóa địa lý
tự nhiên bao gồm: Xứ - đới (ở miền đồng bằng) – khu – á khu – vùng – tiểu vùng
Ở Việt Nam, hệ thống phân vị phân vùng địa lý tự nhiên cho toàn miền Bắc do Tổ
phân vùng địa lý tự nhiên thuộc UBKHKTNN xây dựng (1975) gồm: Á đại lục –
xứ - đới – á đới – miền – á miền – vùng Khi nghiên cứu địa lý ứng dụng với quy
mô tỉnh, huyện có thể phân thành cấp vùng, tiểu vùng Số lượng các tiểu vùng có
thể nhiều hay ít tùy thuộc vào sự phân hóa lãnh thổ f Các nghiên cứu CQ miền
núi quan tâm đến vấn đề sử dụng CQ đất dốc, liên quan đến sự chuyển đổi mục
SDĐ, các hoạt động nông nghiệp truyền thống bị loại bỏ (Agnoletti, (2007), M Antrop (1997) Tại Việt Nam, nghiên cứu động lực biến đổi, đa dạng CQ miền núi, canh tác bền vững, mô hình NLKH trên đất dốc được thực hiện bởi N.A.Thịnh,
N.T.Phiên, N.T.Siêm g Các NC, đánh giá CQ phục vụ thực tiễn:(i) phục vụ
QQHSDĐ thể hiện trong các nghiên cứu của FAO, B.A Macrimov (1978), K.V
Pascan (1980), K.V.Zvorưkin (1984), Đào Khang [55], L.T.N.Khanh (2002) [0],
Đ.V.Thanh (2012), (ii), phục vụ phát triển nông lâm nghiệp: quy hoạch trồng cây
công nghiệp dài ngày (N.C.Huần), các loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn (P.Q.Tuấn), cây cà phê (P.Q.Anh,1985) Đánh giá KTCQ được nhiều tác giả thực hiện bằng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích: Hopkins (1986), Đ.N.Toàn (1996), L.Th.Cán (1993), T.V.Trường, N.A.Thịnh, Đánh giá ảnh hưởng môi trường được thực hiện thông qua việc xác định và dự báo mức độ ảnh hưởng của các hoạt động sử dụng CQ: Peterman (1996), L.Th.Cán (1983), Shishenko (1988), N.C.Huần, Đánh giá tính bền vững XH được thực hiện trong các nghiên cứu của L.Đ.An và nnk, N.C.Huần, P.Q.Tuấn,
N.A.Thịnh, (iii) phục vụ Quy hoạch lãnh thổ: Hà Lan chia lãnh thổ thành 6 vùng sinh thái, 37 TV, ở Việt Nam có các công trình của Đ.T.Thuận, N.C.Huần, Nhận xét: Với các cách tiếp cận và kết quả nghiên cứu khác nhau nhưng đều thống nhất
CQ là một địa hệ, trong đó diễn ra mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên và nhân sinh tạo ra một thể tổng hợp với đặc tính riêng mà các thành phần riêng lẻ không có được CQ học ứng dụng với nhiều khuynh hướng mới đã chứng minh khoa học CQ không chỉ dừng lại ở nghiên cứu cơ bản, tìm ra sự phân hóa của các địa tổng thể mà còn phục vụ định hướng KG phát triển NLN, QH, TCLT,
1.1.2 C n i n ứu x lập mô ìn KTST miền núi: Trên thế giới, các
mô hình KTST được đề cập chủ yếu là các mô hình canh tác NLN trên đất dốc: cây trồng cạn có củ (Patru 1972, Krants 1974); Làm đường đồng mức, trồng cỏ thành
Trang 8băng (M Hoey); Trồng cây theo băng kết hợp chăn thả (A Agbola 1990); mô hình
KTST kiểu vườn nhà tại Indonexia, vườn-chăn nuôi tại Philipines Ở Việt Nam, mô
hình KTST được đề xuất trong nghiên cứu của Ph.Q.Anh (1983), N.V.Trương, Đ.T.Thuận, T.Q.Hải, N.C.Huần, N.A.Thịnh, T.A.Tuấn, B.T.Thu, Các hệ canh tác NLKH cho đồi núi được: V.B.Linh và N.N.Bình, Đào Khang đề xuất Nhìn chung, các mô hình KTST xây dựng phù hợp với kết quả phân tích cấu trúc và thích nghi của CQ Mỗi mô hình gồm 3 phân hệ: phân hệ tự nhiên, phân hệ KT và phân hệ xã
hội Nghiên cứu tri thức bản địa trong sản xuất nông lâm nghiệp được thực hiện ở
các nước đang phát bởi Robert Chamber (1979), Tim Hart, Edda Tandi Lwoga, Kết quả cho thấy nông dân nắm giữ một số lượng đáng kể kiến thức về kỹ thuật sản xuất
Tại Việt Nam, tri thức bản địa được quan tâm trong nông nghiệp và quản lí TNTN
(H.X.Tý, L.T.Cúc, 1998), bảo vệ rừng (P.Q.Hùng và H.N.Ý, 2009),
1.1.3 C ôn trìn n i n ứu ở N ệ An và uyện Quỳ Châu chủ yếu nằm
trong các nghiên cứu về tỉnh Nghệ An: Nghiên cứu ĐGĐĐ, SDĐ: L.Đ.Sơn (1993), Đ.Khang (1996); N.cứu môi trường (L.H.Anh); TCLT: L.T.T.Vinh (2012), N.T.T.Thanh (2013), N.T.Hoài (2013) Các công trình nghiên cứu riêng về huyện
Quỳ Châu hạn chế, chẳng hạn: “Địa chí Quỳ Châu” (T.V.Thức, T.T.Tuyến, 2012)
và các báo cáo của huyện về QHSDĐ, QH phát triển KTXH
1.2 LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CQ MIỀN NÚI CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
1.2.1 Đặ tín ơ bản ủ CQ: a Quan niệm về CQ: CQ được hiểu là một
địa hệ thống trong mối quan hệ tương tác chặt chẽ với nhau bởi dòng vật chất và
năng lượng, vừa là một đơn vị mang tính cá thể, vừa là một đơn vị mang tính kiểu
loại, gồm hai bộ phận cấu thành - đơn vị hiển hiện (hình thái) và đơn vị “tư duy”
(chức năng) b Các nhân tố thành tạo CQ : Với tiếp cận nhân sinh, nhân tố thành tạo CQ gồm các yếu tố tự nhiên và nhân sinh c Cấu trúc, động lực mùa và chức
năng CQ: Nghiên cứu cấu trúc không, cấu trúc thời gian thông qua động lực mùa
và cấu trúc chức năng thông qua mối quan hệ giữa các thành phần và dòng vật chất
và năng lượng trong CQ nhằm xác lập chức năng KTXH d Diễn thế CQ được hiểu
là sự thay đổi trình tự một cách đồng thời (hoặc có thể bị trễ) của hợp phần sinh vật
và các hợp phần không sinh vật với tư cách là môi trường sống của sinh vật trong
CQ Trong thực tiễn nghiên cứu STCQ miền núi, có thể sử dụng yếu tố thảm thực
vật làm chỉ thị cho diễn thế CQ, đặc biệt là CQ rừng e Các hướng tiếp cận nghiên
cứu đặc tính CQ trong luận án: Tiếp cận địa hóa học cảnh quan được áp dụng
nghiên cứu dòng di chuyển vật chất qua nghiên cứu xói mòn; Tiếp cận địa vật lý cảnh quan nghiên cứu sự trao đổi nhiệt ẩm trong cảnh quan Tiếp cận sinh thái học cảnh quan được áp dụng nhiều hơn cả, nhất là trong nghiên cứu diễn thế STCQ làm
cơ sở cho định hướng cải tạo, phục hồi CQ; ĐGTNSTCQ cho cây trồng NLN Tiếp cận nhân sinh được ứng dụng NC tác động nhân sinh đến diễn thế STCQ thứ sinh, các nhân tố thành tạo CQNS CQVH là sản phẩm chức năng hóa CQ, là các cảnh
quan được con người xây dựng và cải tạo với mục đích đạt năng suất cao nhất, hạn chế thấp nhất các tác hại của tự nhiên, xây dựng hình ảnh, biểu tượng về văn hóa của
cộng đồng 1.2.2 Cộn đồn ƣ dân và CQ miền núi: a Mối quan hệ cộng sinh
giữa con người với CQ miền núi: sự tồn tại song hành như mối quan hệ cộng sinh
của các cặp CQquần cư và CQlúa nước hoặc CQquần cư với CQnương rẫy, và
chúng có thể coi là chỉ thị của nhau b Áp lực ngày càng lớn bởi hoạt động kinh tế
Trang 9của con người lên CQ miền núi: Sản xuất nông - lâm nghiệp có thể làm thay đổi
cấu trúc CQ , làm suy thoái các điều kiện và tài nguyên trong CQhoặc điều chỉnh chức năng xã hội theo hướng cải tạo CQ Tuy nhiên, thực tế mâu thuẫn giữa khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế miền núi ngày càng gay gắt khi dân số gia tăng, tài nguyên rừng, đất suy giảm CQđang bị dồn nén dưới áp lực dân số và suy thoái
tài nguyên, sự mai một văn hóa bản địa c Biểu hiện của tác động nhân sinh tới
CQ miền núi được biểu hiện rõ hơn theo: i) mức độ biến đổi của cảnh quan từ cảnh
quan rừng tự nhiên, trảng cỏ, cây bụi, rừng phục hồi, rừng trồng, cảnh quan nương rẫy, cảnh quan lúa nước , trong một số trường hợp sự biến đổi này hình thành các cảnh quan theo diễn thế sinh thái thứ sinh; ii) mức độ tác động nhân sinh trong một vùng, tiểu vùng thông qua chỉ số biến đổi nhân sinh phản ánh tiềm năng tự nhiên
của cảnh quan 1.2.3 P ân loại p ân vùn CQ uyện miền núi: Nằm trong
hệ/phụ hệ CQnhiệt đới gió mùa có đông lạnh, phân loại CQhuyện miền núi Quỳ
Châu được thực hiện ở tỷ lệ 1:50.000 với hệ thống các cấp đơn vị: kiểu - lớp- lớp phụ - hạng - loại CQ Đối với quy mô xã, cụm xã CQ được nghiên cứu ở tỷ lệ 1: 10.000 nên bậc đơn vị phân loại cảnh CQ dừng lại ở cấp dạng và nhóm dạng CQ
1.2.4 Mô ìn ệ kin tế sin t i lãn t ổ miền núi: a Một số vấn đề cơ bản liên quan tới mô hình hệ KTST lãnh thổ miền núi: Một hệ KTST gồm 3 phân hệ
chính: phân hệ TN, phân hệ XH và phân hệ SX Trong phân hệ tự nhiên, KGSX của hệ là KG các CQ với một quỹ sinh thái hiện hữu Đối với phân hệ XS, vấn đề nguồn vốn hạn hẹp cần được cải thiện, hoạt động sản xuất chủ yếu là NLN và TTCN liên quan đến sản phẩm này Trong phân hệ xã hội, tri thức bản địa của cộng đồng dân tộc Thái cần được quan tâm để vận hành và duy trì mô hình hiệu
quả b.Xác lập mô hình hệ KTST lãnh thổ miền núi các quy mô: hộ gia đình
(nông hộ), quy mô trang trại, quy mô thôn bản, quy mô cụm xã trên cơ sở tiềm
năng tự nhiên (thích nghi CQ), tri thức bản địa, vốn, KHKT và khả năng liên kết giữa các hợp phần của mô hình hệ KTST
1.3 QUAN ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NC
1.3.1 C qu n điểm n i n ứu: Quan điểm hệ thống, Quan điểm lãnh thổ,
Quan điểm kinh tế sinh thái, Quan điểm phát triển bền vững 1.3.2 C p ươn
p p n i n ứu: Nhóm phương pháp khảo sát và điều vẽ CQ ngoài thực địa
(khảo sát theo tuyến, điểm, phỏng vấn bằng phiếu điều tra); Các phương pháp (PP) bản đồ - GIS và xử lý thông tin trong phòng: PP thu thập, xử lý thông tin, tài
liệu, PP xây dựng lát cắt CQ , PP xây dựng BĐCQ, PVCQ , PP bản đồ - GIS, PP
xác định mức độ biến đổi nhân sinh; Các phương pháp ĐGCQ: PP ĐGTN, PP
phân tích chi phí - lợi ích 1.3.3 Quy trìn n i n ứu: (1) Xây dựng lí luận và
phương pháp nghiên cứu, ĐGCQ cho phát triển NLN huyện miền núi Quỳ Châu; (2) Đặc điểm phân hóa CQ huyện Quỳ Châu và khu vực nghiên cứu điểm; (3) ĐGTNCQ cho phát triển các nhóm cây trồng NLN huyện và ĐGKTSTCQ cho một
số cây trồng ở khu vực NC điểm; (4) Phân tích thực trạng phát triển kinh tế, khai thác sử dụng tài nguyên, các vấn đề MT và TBTN trong nông lâm nghiệp; (5) Định hướng KG phát triển NLN huyện Quỳ Châu (6) Tích hợp phân tích tri thức bản địa và nghiên cứu CQ trong xây dựng mô hình KTST cho các TVCQ (7) Đánh giá hiệu quả KT và xác lập các mô hình hệ KTST quy mô hộ, trang trại, làng bản và cụm xã thuộc khu vực NC điểm
Trang 10Tiểu kết ƣơn 1: (1) Các kết quả phân tích công trình nghiên cứu trong và
ngoài nước với nhiều quan điểm, cách tiếp cận khác nhau Kết quả nghiên cứu, đánh giá CQ đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp, xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái Kết quả các phân tích nghiên cứu trong và ngoài nước tạo cơ sở tư liệu cho việc xây
dựng lí luận và phương pháp nghiên cứu trong luận án (2).CQ cần được hiểu một
cách đầy đủ và toàn diện hơn: CQ đồng thời là một địa hệ thống (khái niệm chung), là đơn vị loại hình (khái niệm loại hình) và đơn vị cá thể (khái niệm các thể) Bất kỳ CQ nào cũng gồm 2 bộ phận: bộ phận nhìn thấy (đơn vị hình thái) và
bộ phận không nhìn thấy (đơn vị chức năng) (3).Các tính chất cơ bản của CQ về
cấu trúc, chức năng, động lực mùa, diễn thế CQ có thể được nghiên cứu theo tiếp cận địa hóa CQ, địa vật lý CQ , sinh thái CQ và tiếp cận nhân sinh, trong đó đối với Quỳ Châu tiếp cận sinh thái và tiếp cận nhân sinh được coi là những tiếp cận chủ đạo Chức năng hóa các CQ để đạt tới CQVH với năng suất sinh học tối đa, giảm tác động xấu tới mức tối thiểu là mục tiêu của nghiên cứu CQ học ứng dụng
liên quan đến khai thác TN và BVTN, đặc biệt đối với lãnh thổ miền núi (4) Các
định hướng SD hợp lý CQ trong NLN và các mô hình hệ KTST đề xuất cần được thực hiện dựa vào kết quả nghiên cứu đánh giá CQ và tri thức bản địa của người Thái với việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu, đánh giá phù hợp theo một quy trình mang tính khoa học
C ƣơn 2 ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HOÁ CQ LÃNH THỔ HUYỆN QUỲ CHÂU 2.1 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH CQ HUYỆN QUỲ CHÂU
2.1.1 Vị trí địa lý: Quỳ Châu là huyện miền núi phía tây tỉnh Nghệ An, DT tự
nhiên là 1.057,63 km2, phía tây và tây bắc giáp huyện Quế Phong, phía tây nam giáp huyện Tương Dương, phía bắc và đông bắc giáp huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa, phía đông giáp huyện Nghĩa Đàn, phía nam và đông nam giáp các huyện Quỳ Hợp và Con Cuông Với vị trí này, Quỳ Châu nhận được lượng bức xạ dồi dào, nền nhiệt ẩm cao thể hiện tính nhiệt đới của điều kiện tự nhiên gió mùa nóng ẩm, có
mùa đông lạnh, các ĐKTN và CQ có sự phân hóa theo đai cao
2.1.2 Địa chất: Một số đứt gãy chạy theo phương đông bắc - tây nam, tạo nên địa
hình Quỳ Châu phân hóa rõ rệt: thấp ở phần trung tâm tựa lòng máng, cao dần về 2 phía bắc và nam của lãnh thổ Trong lãnh thổ nghiên cứu có những loại đá sau: Nhóm đá magma hệ tầng Đồng Trầu, Mường Hinh phân bố ở Châu Bính, Châu Phong Nhóm đá trầm tích chủ yếu gồm: cát kết, cuội kết, sạn kết, phiến sét hệ tầng Sông Cả, Huổi Nhị, La Khê, Đồng Trầu; Đá vôi hệ tầng Bắc Sơn, hệ tầng Huổi Lôi,
La Khê; Trầm tích bở rời gồm các trầm tích hỗn hợp tuổi Đệ Tứ; Đá biến chất thuộc
hệ tầng Bù Khạng và hệ tầng Sông Cả có thành phần chủ yếu là phiến sericit, đá
phiến thạch anh 2.1.3 Địa mạo: Theo nguyên tắc nguồn gốc - hình thái, lãnh thổ Quỳ Châu được chia thành 3 nhóm kiểu và 15 kiểu địa hình Nhóm kiểu địa hình có
nguồn gốc bóc mòn – xâm thực gồm: (1) Dãy núi trung bình bóc mòn trên đá phun
trào axit kéo dài theo phương TB – ĐN, phân bố ở các xã Châu Nga, Châu Thuận,
Châu Hoàn, Diên Lãm (2) Khối núi thấp bóc mòn trên đá phun trào axit phân bố
thành từng khối, phân bố ở các xã: Châu Bính, Châu Thuận, Châu Thắng Châu
Bình (3) Khối núi thấp bóc mòn – xâm thực trên đá cát kết phân bố chủ yếu ở Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm (4) Dãy núi thấp bóc mòn – xâm thực trên đá phiến
Trang 11sét có DT không lớn, phân bố ở Châu Thuận, Châu Hội (5) Khối núi thấp bóc mòn trên đá biến chất phân bố ở xã Châu Hạnh, Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm, tạo nên vùng núi rộng lớn ở phía tây nam lãnh thổ (6) Đồi cao bóc mòn tổng hợp trên
đá macma axit cao trung bình 200 – 500m, dốc 15- 200, phân bố ở xã Châu Bính,
Châu Phong, Châu Thắng (7) Đồi cao bóc mòn tổng hợp trên đá cát kết cấu tạo chủ yếu là cuội sạn kết, phân bố men theo thung lũng sông Hiếu và các suối lớn (8) Đồi cao bóc mòn tổng hợp trên đá phiến sét phân bố thành vùng tương đối rộng ở các xã Châu Hội, Châu Bình (9) Đồi cao bóc mòn xâm thực trên đá biến chất phân bố
thành dải hẹp chạy men theo thung lũng sông suối (Nậm Gươm, Khe Cát, ) ở xã
Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm (10) Đồi thấp dạng sót bóc mòn trên đá cát kết gồm các dải đồi sót hình thành trên đá biến chất, cát, bột kết, phân bố ở xã Châu Bình, Châu Hội (11) Đồi thấp dạng sót bóc mòn trên đá biến chất phân bố chủ yếu
ở xã Châu Hạnh, Châu Bình Nhóm kiểu địa hình có nguồn gốc Karst gồm: (12)
Núi đá vôi với quá trình rửa lũa phân bố ở xã Châu Tiến, Châu Thuận, Châu Hạnh
(13) Thung lũng Karst phân bố ở Châu Bính, Châu Tiến Địa hình nguồn gốc d ng
chảy: (14) Thung lũng xâm thực - tích tụ proluvi – deluvi: thành phần chủ yếu là vật
liệu thô, độ mài tròn, chọn lọc kém (15) Dạng thung lũng tích tụ proluvi – deluvi có
bề mặt khá rộng và bằng phẳng 2.1.4 Đặc điểm khí hậu: Chế độ nhiệt - ẩm: Nhiệt
độ TB năm khoảng 23,70
C Biên độ nhiệt ngày - đêm có sự chênh lệch lớn, nhất là mùa hạ Tổng nhiệt hoạt động khoảng 8.5000C/năm Cân bằng bức xạ: 75
kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình: 1.580 - 1.590 giờ/năm Lượng mưa TB năm
là 1.663,5mm, tập trung từ tháng tháng 5 đến tháng 10 Lượng bốc hơi trung bình: 697,6 mm/năm Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt: Gió Tây khô nóng (gió Lào),
mưa đá, sương mù Khí hậu phân hóa thành 4 kiểu: IB1b, IIB2b, IIIB3b, IVB3b
2.1.5 Đặc điểm thủy văn: Đặc điểm nguồn nước mặt: Quỳ Châu có hệ thống sông
ngòi khá dày đặc, mật độ 5 - 7 km/km2 Chế độ dòng chảy sông suối Quỳ Châu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau Các sông suối chính: sông Hiếu và sông Hạt Nước ngầm: nước ngầm
xuất hiện ở độ sâu trung bình 7 - 10m, nơi thấp nhất 1 - 2m, nơi sâu nhất 10 - 15m
2.1.6 Đặc điểm thổ nhưỡng: Các loại đất theo thành phần đá mẹ gồm: Đất nâu đỏ
hình thành trên đá vôi (Fv), Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs), Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj), Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa), Đất đỏ vàng trên đá cát kết (Fq), Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq), Đất mùn đỏ vàng trên đá sét (Hs), Đất dốc tụ (D), Đất phù sa không được bồi (Pb), Đất phù sa không được bồi lắng (Pk) Ngoài ra,
trên các núi đá vôi có SP phong hóa trong các khe nưt, hang hốc 2.1.7 Thảm thực
vật gồm các kiểu: (1) Kiểu thảm thực vật khí hậu: Theo đai cao, thảm thực vật rừng
tự nhiên phân hóa thành 2 đai: Rừng kín cây lá rộng thường xanh á nhiệt đới trên 700m và dưới 700m (2) Kiểu phụ thảm thực vật khí hậu – thổ nhưỡng: rừng trên núi đá vôi (3) Kiểu phụ thảm thực vật khí hậu - nhân tác: (3.1) Kiểu phụ rừng thứ sinh nhân tác, (3.2) Kiểu phụ thảm thực vật rừng trồng, (3.3) Kiểu phụ trảng cây bụi nhân tác, (4) Kiểu phụ thảm thực vật nông quần hợp: 4.1 Kiểu phụ thảm thực vật cây trồng hàng năm gồm lúa nước, cây rễ hương, thực vật nương rẫy, cây công
nghiệp ngắn ngày 4.2 kiểu phụ thảm thực vật trong khu dân cư 2.1.8 Hoạt động
nhân sinh gồm các hoạt động: khai thác, trồng rừng, tái sinh rừng; sản xuất nông
nghiệp (canh tác nương rẫy, lúa nước, trồng cây công nghiệp,…) tạo nên CQ trảng
cỏ cây bụi, CQ lúa nước, CQ cây công nghiệp ngắn ngày (Tl58, Tl59, Dc42)
Trang 122.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CQHUYỆN QUỲ CHÂU
2.2.1 Phân loại CQ uyện Quỳ C âu: a Hệ thống phân loại CQ huyện Quỳ Châu
ở tỉ lệ 1:50.000 được xác lập gồm 5 cấp từ trên xuống: kiểu lớp phụ lớp hạng loại với các tiêu chí cụ thể
Lãnh thổ huyện Quỳ Châu được phân hóa thành 60 loại CQ thuộc 15 hạng của 4 phụ lớp, 2 lớp trong phạm vi 1 kiểu CQ(xem bản đồ và chú giải bản đồ CQ
huyện Quỳ Châu) b Đặc điểm các đơn vị phân loại cảnh quan huyện Quỳ
Châu: Quỳ Châu nằm trong hệ CQ nhiệt đới gió mùa, phụ hệ CQ nhiệt đới gió
mùa có mùa đông lạnh Kiểu CQ rừng kín cây lá rộng TXNĐ mưa mùa Lớp CQ
núi đặc trưng bởi độ cao (trên 500m), địa hình chia cắt mạnh, thảm thực vật rừng
phát triển trên các loại đất đỏ vàng Lớp CQ này chia thành 2 phụ lớp: phụ lớp CQ núi trung bình (>700m) và phụ lớp CQ núi thấp (<700m) Ngưỡng 700m thể hiện
sự xuất thay đổi CQ: trên ngưỡng này xuất hiện thảm thực vật á nhiệt đới và tăng
hàm lượng mùn trong đất Lớp CQ đồi: độ cao tuyệt đối trung bình 200 –500m, độ
cao tương đối dưới 100m, sườn thoải đến dốc Phụ lớp CQđồi cao (200 - 500m):
chủ yếu là các bề mặt san bằng 200 - 400m, bề mặt đỉnh tương đối bằng phẳng
Xen kẽ các đồi cao là thung lũng xâm thực - tích tụ proluvi Phụ lớp CQđồi thấp
và thung lũng (< 200m): có địa hình chủ yếu là các bề mặt Pediment cao 100 - 200
m, lớp phủ thổ nhưỡng chủ yếu là đất Fq, Fj, phân bố chủ yếu ở các xã: Châu
Hạnh, Châu Hội, Châu Bình, CQ trên địa hình thung lũng chiếm DT đáng kể
trong phụ lớp đồi thấp, đặc biệt còn có các bề mặt tích tụ, bãi bồi ven sông Hạng
và loại CQ : lãnh thổ nghiên cứu phân hóa thành 15 hạng CQ Hạng CQ núi trung
bình bóc mòn trên đá phun trào axít (H1) gồm 3 loại CQ(Ntb1, Ntb2, Ntb3), trong
đó Ntb1 chiếm DT lớn nhất Hạng CQ núi thấp bóc mòn trên đá macma axit (H2)
gồm 4 loại CQ(Nt4 - Nt7) Trong đó, có DT lớn nhất, phân bố ở xã Châu Bính,
Châu Bình Hạng CQ núi thấp bóc mòn - xâm thực trên đá cát, cuội kết (H3) gồm
5 loại CQ(Ntb8 – Nt12), phân bố ở xã Châu Nga, Châu Hội Hạng CQ núi thấp bóc mòn trên đá phiến sét (H4) gồm 2 loại cảnh (Nt13, Nt14) Hạng CQ núi thấp bóc mòn - xâm thực trên đá biến chất (H5) gồm 6 loại CQ , trong đó xuất hiện CQrừng trồng (Nt18), cây hàng năm (Nt19), quần cư (Nt 20) Hạng CQnúi đá vôi với quá trình rửa lũa (H6): Thực vật rừng tự nhiên ít bị tác động (NDV21) và
trảng cỏ - cây bụi thứ sinh (NDV22), phân bố ở xã Châu Hạnh, Châu Bính, Châu
Tiến Hạng CQđồi cao bóc mòn trên đá macma axit (H7) gồm 3 loại CQ : Dc23, Dc24, Dc25, phân bố ở xã Châu Bính, Châu Thắng, Châu Phong Hạng CQđồi cao bóc mòn tổng hợp trên đá cát kết, cuội kết (H8) gồm: Dc26 - Dc29 Hiện trạng
thảm thực vật chịu tác động nhân sinh là trảng cỏ - cây bụi trên đất Fq (Dc27) rất
lớn, tiếp đến là rừng trồng (Dc28), cây hàng năm (Dc29) Hạng CQđồi cao bóc mòn tổng hợp trên đá phiến sét (H9) gồm 6 loại CQ , từ Dc30 – Dc35 Hạng CQđồi cao bóc mòn rửa trôi trên đá biến chất (H10) gồm 6 loại CQ : Dc36 - Dc41, phân bố ở Châu Bình, Châu Hội, Châu Nga, Hạng CQđồi thấp bóc mòn dạng sót trên đá cát kết (H11): gồm 3 loại thảm thực vật chủ yếu: trảng cỏ - cây bụi và rừng trồng Hạng CQđồi thấp dạng sót bóc mòn lượn sóng trên đá biến chất (H12 phân bố men theo thung lũng sông Hiếu, thuộc các xã: Châu Bình, Châu
Hạnh, gồm các loại CQ: Dt44, Dt45, Dt46, trong đó loại CQcây hàng năm (chủ
yếu là mía) và lúa nước trên đất Fj có DT lớn nhất Hạng CQthung lũng Karst (H13) phân hóa thành 3 loại CQ : Tl47, Tl48, Tl49 với thảm phủ hiện tại là rừng
Trang 13trồng, lúa nước, quần cư Hạng CQthung lũng xâm thực - tích tụ hỗn hợp proluvi– deluvi - aluvi (H14) gồm 8 loại CQ(Tl50 -Tl57), ưu thế trong hạng này là lúa nước
và quần cư (Tl52, Tl53, Tl56, Tl57) Hạng CQthung lũng với bậc thềm sông và bãi bồi không phân chia (H15): gồm 3 loại CQ : Tl58, Tl59, Tl60 (cây hàng năm, lúa
nước và quần cư) 2.2.2 Phân vùng CQ: a Phân vùng CQlãnh thổ huyện Quỳ
Châu: Dựa trên các nguyên tắc: cùng chung lãnh thổ, cùng nguồn gốc phát sinh, đồng nhất tương đối; áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp, nhân tố trội và khảo sát thực địa, lãnh thổ Quỳ Châu phân thành 4 tiểu vùng CQ : TVCQ núi Tang Quai có DT
18.750 ha, chiếm 17,74%DTTN, gồm các loại CQ: Ntb1 – Ntb3, Nt4 – Nt6, Nt9,
Nt10, Nt13, Nt14, TVCQ đồi cao Sán Sư có DT 20.730 ha, chiếm 19,62%, gồm các loại CQ NDV21 – 22, Dc26 – Dc28, Dc30 – Dc32, TVCQ đồi thấp và thung lũng sông Hiếu có DT 22.710ha, chiếm 21,50%DTTN gồm: Dt41, Dt42, Tl47, Tl49, Tl50, Tl57, Tl58, Tl59 TVCQ đồi núi Pù Xen - Pù Huống có DT
43.464,63ha, chiếm 41,14, gồm: Nt8 – Nt19, Dc37 – Dc40, Tl47, Tl48 2.2.3 Tính
trội tron đặ điểm p ân ó C Q uyện miền núi Quỳ C âu: Tính trội trong sự
phân hóa CQ huyện Quỳ Châu được biểu hiện ở các đặc điểm sau: Phân hóa CQtheo đai cao: Cảnh quan huyện Quỳ Châu phân hóa thành 2 đai: nhiệt đới và á nhiệt đới trên núi thể hiện rõ rệt nhất với chỉ thị là thảm thực vật Phân hóa CQtheo điều kiện kiến tạo - địa mạo: Địa hình lãnh thổ phân hóa thành các bậc và
kéo dài dạng dải tạo nên tính phân bậc của địa hình: Núi trung bình - núi thấp - đồi
cao - đồi thấp - thung lũng ở trung tâm CQphân hóa theo cặp quan hệ con người – CQthể hiện rõ qua bức tranh các CQquần cư song hành với CQlúa nước (Tl59 và
TL60), CQquần cư và nương rẫy (Nt19, Nt20) Tính trội trong phân hóa CQhuyện Quỳ Châu tạo nên cơ sở cho việc xác định chức năng, phân vùng CQ và định hướng phát triển kinh tế gắn với bảo vệ CQ
2.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CQ KHU VỰC CHÂU HẠNH - TÂN LẠC:
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khu vực xã Châu Hạnh – Thị trấn Tân Lạc có
DT 13.144,24 ha được lựa chọn là khu vực nghiên cứu điểm, phân hóa đến cấp dạng CQ làm cơ sở đánh giá cho các loại cây trồng và xác lập các mô hình hệ KTST Sự phân bố, nguồn gốc các đơn vị CQ phản ánh cấu trúc đứng và cấu trúc ngang CQ, thể hiện rõ trên bản đồ, lát cắt CQ và được minh chứng tại một số điểm khảo sát tại khu vực NC
2.3.1 Đặc điểm cấu trúc đứng CQ khu vực Châu Hạnh – Tân Lạc: Sự phân
hóa và mối liên hệ giữa các hợp phần thành tạo CQ tạo nên cấu trúc đứng khu vực nghiên cứu, thể hiện trên lát cắt CQvà kết quả phân tích một số điểm khảo sát mẫu
thuộc địa hình núi thấp, địa hình đồi, địa hình bậc thềm sông, và địa hình núi đá
vôi 2.3.2 Cấu trú n n CQ: Khu vực xã Châu Hạnh và thị trấn Tân Lạc được
chia thành 8 nhóm dạng và 34 dạng CQ Các dạng CQcó số lượng và tần suất lặp lại trong không gian khác nhau, tạo ra sự đa dạng trong phân hóa lãnh thổ
2.4 PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC CHỨC NĂNG CQ
2.4.1 Tính n ịp điệu CQ: Lãnh thổ Quỳ Châu chia thành 3 mùa: Mùa chuyển tiếp
(1<K<2) ngắn, từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 5; Mùa khô (K<1) kéo dài 5 tháng, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; Mùa mưa (K>2) kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ tháng 5
đến tháng 10, chiếm 85% lượng mưa cả năm 2.4.2 C qu trìn độn lự và t i
biến t i n n i n: Xói mòn đất: Kết quả đánh giá xói mòn đất huyện miền núi Quỳ
Châu cho thấy: Mặc dù DT xói mòn tiềm năng cao là khá lớn (25,4%) nhưng