Vậy làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơitập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từngnguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số khái niệm về văn hoá doanh nghiệp 5
1.2 Tại sao phải xây dựng văn hoá doanh nghiệp: 6
1.3 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 7
1.4 Những yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp: 8
1.5 Các mối quan hệ trong văn hoá doanh nghiệp 9
1.6 Những ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp đến hoạt động doanh nghiệp.10 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH ……….11
2.1 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 11
2.2 Khuôn mẫu văn hoá Nhật Bản 13
2.3 Văn hoá doanh nghiệp Hàn Quốc 16
2.4 Văn hóa doanh nghiệp của Honda Việt Nam 19
2.5 Văn Hóa doanh nghiệp của FPT 20
PHẦN III: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 22
3.1 Các giải pháp từ phía Nhà nước 22
3.2 Các giải pháp từ phía doanh nghiệp 23
3.3 Văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh 25
3.4 Thay đổi văn hóa doanh nghiệp 26 LỜI KẾT
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô vừa vàlớn, là một tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ vănhóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa… chính
sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Bên cạnh đó,với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộccác doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo
và thay đổi cho phù hợp với thực tế Vậy làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơitập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từngnguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thùphát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạtđược mục tiêu chung của tổ chức - đó là Văn hóa doanh nghiệp (VHDN)
Ở Việt Nam, cho đến nay, các DN còn đang phải cố gắng và loay hoay để trụđược trong cạnh tranh, nên có thể nói các doanh nghiệp Việt Nam nhìn chung vẫncòn chưa tạo dựng cho mình sắc thái văn hoá kinh doanh Phần lớn DN nước ta lànhững doanh nghiệp vừa và nhỏ, khởi sự với đồng vốn tự có hạn hẹp, vay tín dụngkhó khăn, cơ sở vật chất - kỹ thuật, công nghệ thiếu và yếu, tìm kiếm thị trường vàđối tác buổi đầu không dễ, chủ DN không phải ai cũng qua đào tạo, lực lượng laođộng ít…, nên ít có khả năng xây dựng và thực hiện một chiến lược kinh doanh lâudài trên thị trường hiện có và thâm nhập thị trường mới Vẫn biết là như vậy, nhưngkinh tế thị trường đòi hỏi từng chủ thể kinh tế phải tự quyết định và tự chịu tráchnhiệm Các DN Việt Nam muốn hội nhập với xã hội và nền kinh tế thế giới không thểkhông tạo dựng cho mình sắc thái VHDN Khi hội nhập với thị trường chung của thếgiới và khu vực, thực chất của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ là cạnh tranh vềVHDN, về phương thức chiếm lĩnh thông tin, sự thiện cảm của người tiêu dùng mộtcách có văn hoá
Trang 4Để có cái nhìn tổng thể và khách quan về VHDN và VHDN ở Việt Nam, tôi
chon đề tài “VHDN và xây dựng VHDN ở Việt Nam”.
Kết cấu của bài Tiểu luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về văn hoá doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng tình hình xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở Việt nam hiện nay và một số điển hình về xây dựng văn hoá doanh nghiệp
Chương III: Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp Việt Nam
Trang 5“Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến vàtương đối ổn định trong doanh nghiệp” (Williams, A., Dobson, P & Walters, M.)
Còn nếu nói nôm na: Nếu doanh nghiệp là máy tính thì văn hóa doanh nghiệp
là hệ điều hành Nói một cách hình tượng thì: Văn hóa là cái còn thiếu khi ta có tất
cả, là cái còn lại khi tất cả đã mất
Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩacủa chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein: “ Văn hoá công ty là tổng hợpnhững quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trìnhgiải quyết các vấn đề nội bộ và sử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”
Như vậy: Văn hóa doanh nghiệp thể hiện được những nhu cầu, mục đích vàphương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp cóđược màu sắc riêng, tức là nhân cách hóa doanh nghiệp đó Văn hóa doanh nghiệp là
cơ sở của toàn bộ các chủ trương, biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, chi phối kết quả kinh doanh của DN
Trang 6Bản chất của VHDN là đối nội phải tăng cường tiềm lực, quy tụ được sức sángtạo của công nhân viên chức, khích lệ họ sáng tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp; đối ngoại phải được xã hội bản địa chấp nhận.
1.2 Tại sao phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp Nó giúpdoanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập Nhiều ngườicho rằng văn hoá doanh nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp Cụ thể hơn, văn hoádoanh nghiệp giúp ta: giảm xung đột; điều phối và kiểm soát; tạo động lực làm việc;tạo lợi thế cạnh tranh
- Giảm xung đột
Văn hoá doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp Nógiúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướnghành động Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính làyếu tố giúp mọi người hoà nhập và thống nhất
- Điều phối và kiểm soát
Văn hoá doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi các nhân bằng các câuchuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra mộtquyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phảixem xét
- Tạo động lực làm việc
Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bảnchất công việc mình làm.Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, địnhhướng và bản chất công việc mình làm Văn hoá doanh nghiệp còn tạo ra các mốiquan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh.Văn hoá doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ýnghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp Điều này càng có ý nghĩa khitình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến Lương và thu nhập chỉ là một phầncủa động lực làm việc Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh
Trang 7đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thoảimái, được đồng nghiệp tôn trọng.
- Lợi thế cạnh tranh
Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực làm tănghiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Hiệu quả và sự khác biệt sẽgiúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường
Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn, thoái lui, hay phát triển củadoanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những ngườisáng lập Văn hóa doanh nghiệp đã vượt ra là một tài sản của doanh nghiệp mà còn làmột công cụ quyền năng cho các nhà quản trị
1.3 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp
Để dễ hình dung, chúng ta có thể hiểu văn hóa của doanh nghiệp giống như “cátính” của doanh nghiệp đó Ở mỗi cá nhân, cá tính giúp phân biệt người này vớingười khác, “văn hóa” cũng chính là bản sắc riêng giúp một doanh nghiệp không thểlẫn với doanh nghiệp khác dù có cùng hoạt động trong một lĩnh vực và cung cấpnhững sản phẩm tương tự ra thị trường
VHDN có ba nét đặc trưng, đó là:
- VHDN mang “tính nhân sinh”, tức là gắn với con người Tập hợp một nhómngười cùng làm việc với nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thói quen, đặctrưng của đơn vị đó Do đó, VHDN có thể hình thành một cách “tự phát” hay “tựgiác” Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra
“cá tính” của đơn vị Nên, một doanh nghiệp, dù muốn hay không, đều sẽ dần hìnhthành văn hoá của tổ chức mình VHDN khi hình thành một cách tự phát có thể phùhợp với mong muốn và mục tiêu phát triển của tổ chức hoặc không Chủ động tạo ranhững giá trị văn hoá mong muốn là điều cần thiết nếu doanh nghiệp muốn văn hóathực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnhtranh của mình
- VHDN có “tính giá trị” Không có VHDN “tốt” và “xấu” (cũng như cá tính,không có cá tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hoá phù hợp hay không phù hợp (so
Trang 8với định hướng phát triển của doanh nghiệp) Giá trị là kết quả thẩm định của chủ thểđối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất định; và những nhận định nàyđược thể hiện ra thành “đúng-sai”, “tốt-xấu”, “đẹp-xấu” , nhưng hàm ý của “sai”của “xấu”, về bản chất, chỉ là “không phù hợp” Giá trị cũng là khái niệm có tínhtương đối, phụ thuộc vào chủ thể, không gian và thời gian Trong thực tế, người tahay áp đặt giá trị của mình, của tổ chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ cónhững nhận định “đúng - sai” về văn hoá của một doanh nghiệp nào đó.
- Văn hóa doanh nghiệp có “tính ổn định” Cũng như cá tính của mỗi conngười, văn hoá doanh nghiệp khi đã được định hình thì “khó thay đổi” Qua thời gian,các hoạt động khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trịđược tích lũy và tạo thành văn hoá Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định củavăn hoá
1.4 Những yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
đó là triết lý kinh doanh, phương châm quản lý của doanh nghiệp và chỉ có nhữngnhà quản lý cao nhất của doanh nghiệp mới đủ khả năng tác động đến lớp văn hóa cốtlõi này
- Động lực của cá nhân và tổ chức: Lớp yếu tố quan trọng thứ hai của VHDNchính là các động lực thúc đẩy hành động của các cá nhân, và môi trường “động lựcchung” của tổ chức Các yếu tố động lực này sẽ biểu hiện ra ngoài bằng những hành
vi hàng ngày của các cá nhân trong doanh nghiệp
Trang 9- Qui trình qui định: Qui trình, qui định, chính sách giúp doanh nghiệp hoạtđộng ổn định, theo chuẩn Đây cũng là cấu thành giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêucầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, góp phần tạotính ổn định và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp với nỗ lực làm hài lòng kháchhàng và xã hội.
- Hệ thống trao đổi thông tin: Đây là lớp cấu thành thứ tư trong văn hoá doanhnghiệp đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý đa dạng, đa chiều, chính xác và kịp thời
Hệ thống này cần đảm bảo mọi thông tin cần thiết cho doanh nghiệp đều được thuthập, truyền đạt, lưu trữ và xử lý; đồng thời đảm bảo cho mọi thành viên doanhnghiệp dễ dàng tiếp cận và sử dụng các thông tin cần thiết cho các hoạt động thườngnhật cũng như công tác lập kế hoạch, xây dựng định hướng chiến lược
- Phong trào, nghi lễ, nghi thức: Đây là cấu thành văn hoá bề nổi, phản ánh đờisống, sinh hoạt của công ty Tuy không trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh,nhưng ảnh hưởng của nó đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng rất lớn Nótuyên truyền phổ biến đường lối, chính sách của công ty, tạo ra sự khác biệt của công
ty với bên ngoài, tạo hình ảnh tốt cho công ty trước cộng đồng qua đó góp phần xâydựng thương hiệu Do vậy, để thực sự tạo ra “cá tính” của doanh nghiệp, tạo ra sứcmạnh canh tranh cho doanh nghiệp, doanh nhân, cán bộ quản lý cấp cao, các nhà lãnhđạo và quản lý các cấp khác phải nhất thiết tham gia vào quá trình xây dựng văn hoácủa tổ chức mình
1.5 Các mối quan hệ trong văn hóa doanh nghiệp
Ba mối quan hệ cơ bản trong VHDN: Mối quan hệ trong nội bộ công ty, vớikhách hàng, mối quan hệ khác ngoài doanh nghiệp Điểm nổi bật của những doanhnghiệp thành công là có cách đối xử đẹp với khách hàng, với chính quyền với cảcộng đồng bằng nền văn hóa riêng biệt
Các mặt của VHDN: Văn hóa hòa nhập bên trong, VH thích ứng với bênngoài
1.6 Những ảnh hưởng của VHDN đến hoạt động doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới sự phát triển
Trang 10của doanh nghiệp Nền văn hóa mạnh sẽ là nguồn lực quan trọng tạo ra lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp Nền văn hóa yếu sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu.
1.6.1 Ảnh hưởng tích cực
Văn hoá doanh nghiệp tạo nên nét đặc trưng riêng của doanh nghiệp, quy tụđược sức mạnh của toàn doanh nghiệp và khích lệ đuợc sự đổi mới sáng tạo:
- Tạo nên nét đặc trưng riêng của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp có một đặc
trưng riêng và chính văn hoá doanh nghiệp tạo nên nét khác biệt đó Các giá trị cốt
lõi, các tập tục, lễ nghi, thói quen hay cách họp hành, đào tạo, thậm chí đến cả đồngphục, giao tiếp…đã tạo nên phong cách riêng biệt của doanh nghiệp, phân biệt doanhnghiệp này với doanh nghiệp khác
- Quy tụ được sức mạnh của toàn doanh nghiệp: Nền văn hoá tốt giúp doanh
nghiệp thu hút và giữ được nhân tài, củng cố lòng trung thành của nhân viên với
doanh nghiệp Thật sai lầm khi cho rằng trả luơng cao sẽ giữ được nhân tài Nhânviên chỉ trung thành, gắn bó với doanh nghiệp khi doanh nghiệp có môi trường làmtốt, khuyến khích họ phát triển
- Khích lệ sự đổi mới, sáng tạo: Trong những doanh nghiệp có môi trường văn
hoá làm việc tốt, mọi nhân viên luôn luôn được khuyến khích đưa ra sáng kiến, ý
tưởng… Nhân viên trở nên năng động, sáng tạo hơn và cũng gắn bó với doanhnghiệp hơn
1.6.2 Ảnh hưởng tiêu cực
Nền văn hoá yếu kém sẽ gây ra những thiệt hại cho doanh nghiệp Chẳng hạntrong một doanh nghiệp, cơ chế quản lý cứng nhắc, độc đoán, sẽ làm nhân viên sợhãi, thụ động và thờ ơ hoặc chống đối lại lãnh đạo Nhân viên sẽ bỏ doanh nghiệp đibất cứ lúc nào
Trang 11CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
VÀ MỘT SỐ VHDN ĐIỂN HÌNH
2.1 Thực trạng Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi loạihình doanh nghiệp Do đó, nếu thiếu yếu tố văn hóa thì doanh nghiệp khó có thểđứng vững và tồn tại được trên thị trường ở bất kỳ thời điểm, hay hình thái kinh tế xãhội nào
Ngày nay ở Việt Nam, cũng như trên thế giới, nguồn nhân lực của doanhnghiệp là con người mà văn hóa doanh nghiệp là sự liên kết và nhân lên nhiều lần cácgiá trị của từng nguồn nhân lực riêng lẻ tổng hợp lại Không những thế, văn hóadoanh nghiệp còn được thể hiện qua phong cách của người lãnh đạo đứng đầu các vịtrí của doanh nghiệp và tác phong làm việc của mọi nhân viên Bởi vậy, đối tác khiquan hệ thì ngoài việc quan tâm tới lợi nhuận của công ty họ còn đánh giá doanhnghiệp qua văn hóa của doanh nghiệp đó
Nhìn chung, văn hóa công sở và văn hoá doanh nghiệp của nước ta còn cónhững mặt hạn chế nhất định Đó là một nền văn hóa được xây dựng trên nền tảngdân trí thấp, môi trường làm việc có nhiều bất cập, dẫn đến có những cái nhìn ngắnhạn, chưa có quan niệm đúng đắn về cạnh tranh và hợp tác, chưa có tính chuyênnghiệp, còn bị ảnh hưởng bởi các tàn dư của nền kinh tế bao cấp, chưa có cơ chếdùng người thỏa đáng vời từng vị trí làm việc, có sự bất cập trong giáo dục và đàotạo Mặt khác, văn hóa doanh nghiệp Việt Nam còn có các yếu tố khác chi phối
2.1.1 Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam qua các thời kỳ
Thời phong kiến, đế quốc, lịch sử đã ghi lại tên tuổi của những doanh nhân nhưBạch Thái Bưởi được coi là “vua vận tải đầu thế kỷ XX”, Nguyễn Sơn Hà chủ hãngsơn Resistanco đã dùng thương hiệu của mình đánh bại nhiều hãng sơn đương thời.Trần Chánh Chiếu đã chủ trì nhiều cơ sở kinh doanh, Trương Văn Bền với nhãn hiệu
xà phòng Cô Ba nổi tiếng Thời đó, với phong trào canh tân đất nước đã kích thích
Trang 12nhiều người Việt lập ra những hãng buôn lớn, đề cao tinh thần dân tộc trong kinhdoanh Qua đó có thể khẳng định, trên khắp đất nước ta trong những năm bị đế quốcthống trị, đã có nhiều doanh nhân thấu hiểu được nỗi đau mất nước thân phận nô lệ,nên quyết tâm đề cao tinh thần dân tộc trong kinh doanh - đó là một nội dung cơ bảncủa văn hóa doanh nghiệp thời đó.
Thời kỳ thực hiện thể chế kế hoạch hóa tập chung, văn hóa trong các doanhnghiệp không thể hiện rõ nhưng trong thời kỳ này cũng xuất hiện một số mô hìnhkinh doanh có hiệu quả, đã nêu lên một số nét đặc trưng của văn hóa doanh nghiệpthời kỳ đó, tinh thần dám nghĩ dám làm, năng động sáng tạo vươn lên khắc phục khókhăn, thiếu thốn và là tiền đề văn hóa doanh nghiệp cho thế hệ doanh nhân, doanhnghiệp ngày nay kế thừa và phát triển
Từ Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12 - 1986) và thể chế kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa được chấp nhận mở ra cho các doanh nghiệp, doanhnhân nước ta những điều kiện mới có ý nghĩa quyết định để từng bước hình thành vănhóa doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội ở nước ta, đó là văn hóadoanh nghiệp Việt Nam và là động lực để phát huy sức mạnh dân tộc cho công cuộcchấn hưng đất nước Mọi người được tự do phát huy tài năng, trí tuệ trong kinhdoanh, làm giàu chính đáng cho mình và cho đất nước Công cuộc đổi mới đã tạođiều kiện cho sự ra đời và phát triển dân doanh, đội ngũ doanh nhân mới, hình thành
và phát triển văn hóa doanh nhân mới, mở đường cho sự hình thành và phát triển củavăn hóa Doanh nghiệp Việt Nam
2.1.2 Những mặt đạt được và hạn chế của văn hoá doanh nghiệp Việt Nam
Như vậy văn hóa doanh nghiệp thể hiện trên hai mặt: mục đích kinh doanh vàphương pháp quản trị kinh doanh Trong đó, mục đích kinh doanh là quyết định toàn
bộ hoạt động của mỗi doanh nhân và doanh nghiệp
- Về mục đích kinh doanh:
+ Đạt hiệu quả và lợi nhuận cao cho cá nhân, cộng đồng
+ Có tính nhân văn đối với con người trong xã hội và môi trường sinh thái
- Về phương pháp quản trị kinh doanh, trong thực tế có những điểm chung sau:
Trang 13+ Tuân thủ pháp luật quốc gia, quốc tế, bảo đảm tính minh bạch, công khaitrong sản xuất, kinh doanh.
+ Quan tâm, tuân theo các nguyên lý quản lý khoa học và phải biết dựa vàokhoa học mà tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện các phương pháp kinh doanh
+ Biết áp dụng các công nghệ tiên tiến trong điều hành sản xuất, kinh doanh.+ Chú trọng sử dụng hợp lý các vị trí làm việc của đội ngũ cán bộ, người laođộng và phát huy tổng hợp các tiềm năng, thực hiện sự cố kết của các nhân tố đó vìmục tiêu chung
Ngoài ra, trong tiến trình hội nhập của thế kỷ 21, trong thực tế, không ít doanhnghiệp Việt Nam đã trưởng thành, trụ vững và phát triển mạnh mẽ, mà nguyên nhânsâu xa chính là do các doanh nghiệp này đã và đang coi trọng xây dựng văn hoá kinhdoanh cho mình Tuy nhiên, hiện còn không ít cấp lãnh đạo, doanh nghiệp và doanhnhân chưa nhận thức được vai trò, động lực của văn hoá kinh doanh trong hội nhậpnên trong quá trình kinh doanh đã bộc lộ những bất cập, ảnh hưởng tiêu cực đến nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Dưới đây là một số bất cập chính của văn hóa kinh doanh Việt Nam trong tiếntrình hội nhập:
- Cung cách làm ăn nhỏ lẻ, thói quen tùy tiện
2.2 Khuôn mẫu văn hoá Nhật Bản
2.2.1 Đặc trưng của văn hoá doanh nghiệp Nhật Bản
Sự phân thứ bậc mang tính “đẳng cấp”: trong xã hội Nhật Bản gồm có 4 đẳngcấp Võ sĩ - Trí thức - Công Nông - Thương nhân, đã làm nên xã hội Nhật Bản với tư
Trang 14tưởng đề cao Lễ - Tín - Nghĩa - Trí - Nhân Cho đến nay có nhiều thay đổi, nhưng nóvẫn còn giữ lại trong các mối quan hệ xã hội và các tổ chức của Nhật Bản:
có sự giao thoa đỉnh cao các yếu tố Tây/Đông/Nhật Bản
Ngôn ngữ có nhiều hạn chế, góp phần khiến người Nhật rất cẩn trọng khi phátbiểu, thể hiện chính kiến và thường thông qua thái độ ngầm định Do đó, để hiểuđược cần phải kết hợp nghe và quan sát nhửng gì họ thể hiện
Xã hội Nhật Bản tôn vinh lao động xả thân vì doanh nghiệp và vì xã hội.Người Nhật Bản coi trọng lao động hơn tất cả, gắn bó với doanh nghiệp hơn với giađình của mình, đặt tất cả sự nghiệp của mình cho sự thành công của doanh nghiệp.Trong các công ty, người lao động được xếp hạng theo bề dày công tác và đều có tổchức công đoàn Các quyết định sẽ được ra theo quyết định của tập thể (Kaizen) Sựcạnh tranh và hợp tác được các công ty khuyến khích và thúc đẩy song hành
2.2.2 Nét độc đáo của văn hoá doanh nghiệp Nhật
Triết lý kinh doanh và giải pháp tối ưu: đối với một doanh nghiệp Nhật Bản
triết lý kinh doanh được xem là sứ mệnh kinh doanh, là hình ảnh của doanh nghiệp
trong ngành và trong xã hội, là mục tiêu định hướng cho thời kỳ phát triển dài
Công ty là nhà: mọi thành viên gắn kết với nhau trên tinh thần chia sẻ trách
nhiệm hơn là bởi hệ thống quyền lực, họ quan điểm rằng “Anh làm được gì cho tổ
chức quan trọng hơn anh là ai”, và sự nghiệp của nhân viên gắn với sự thành công