Hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU Theo quy định trong điều 14 Quy chế 25 của trường Đại học Ngoại thương về việc thực tập giữa khóa của sinh viên, em đã liên hệ và được nhận thực tập tại Phòng Thanh toán quốc tế của Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2962009 đến 3172009. Trong quá trình học tập tại nhà trường cũng như trong 5 tuần thực tập tại Phòng Thanh toán của Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, em nhận thấy việc thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu bằng phương pháp tín dụng chứng từ (LC) là rất phổ biến, và được các bên tin tưởng áp dụng. Mặt khác, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là ngân hàng có uy tín hàng đầu và đã có hơn 45 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này tại Việt Nam và nhận được rất nhiều sự tín nhiệm từ phía khách hàng. Chính vì thế, em đã chọn đề tài “Hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua”. Bài báo cáo gồm 3 phần chính: Chương I : Khái quát về Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Chương II : Tình hình thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chương III : Một số đề xuất nhằm phát triển hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình về mặt tài liệu cũng như ý kiến đóng góp của cán bộ Phòng Thanh toán quốc tế Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, sự hướng dẫn tận tình của chị Nguyễn Thu Phương. Và xin đặc biệt cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Thu Trang đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này. CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 1. Lịch sử hình thành Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam a) Lịch sử hình thành Sở Giao dịch Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam là đơn vị trực thuộc Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Sở Giao dịch Vietcombank được thành lập theo quyết định số 1215QĐNHNTTCCBĐT ngày 28122005 và hoạt động theo Quyết định số 1234QĐNHNTTCCBĐT ngày 30122005. Lúc đó, Sở Giao dịch trực thuộc Hội Sở chính của Vietcombank. Tháng 52006, Sở Giao dịch Vietcombank tách ra hoạt động như một đơn vị độc lập so với Hội Sở chính. Đến ngày 05062008 Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được chuyển đổi thành Sở Giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo Quyết định số 431QĐNHNTTCCBĐT ngày 0562008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng cổ phần thương mại Ngoại thương Việt Nam. Như vậy, Sở Giao dịch là một chi nhánh của Vietcombank và không có tư cách pháp nhân, được Vietcombank ủy quyền, kinh doanh trên các lĩnh vực được phép. Từ khi thành lập cho đến nay, Sở Giao dịch Vietcombank luôn khẳng định được vị thế “anh cả” trong đại gia đình Vietcombank. Không chỉ hoạt động như một chi nhánh của Vietcombank với thị phần lớn trong nhiều lĩnh vực tại Hà Nội, Sở Giao dịch còn là nơi tiên phong thực hiện các chủ trương chính sách của Vietcombank, đi đầu trong việc thử nghiệm và triển khai các sản phẩm mới cũng như thực hiện một số nghiệp vụ đặc thù khác. Trong thời gian qua, Sở Giao dịch luôn là đơn vị dẫn đầu trong toàn hệ thống Vietcombank về quy mô huy động vốn, ngay cả trong những thời điểm̀ công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn. b) Chức năng và nhiệm vụ Theo Quy chế tổ chức và hoạt động thuộc Quyết định số 1234QĐNHNTTCCBĐT ngày 30122005, Sở Giao dịch có những chức năng sau: Huy động vốn Cho vay Vay nợ viện trợ Dịch vụ hối đoái và dịch vụ thẻ Bảo lãnh Dịch vụ thanh toán gồm có thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa. Xét duyệt cho vay, kiểm tra xử lý Chiết khấu và cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác Các hoạt động khác Tuy nhiên, Sở Giao dịch không được phép tham gia vào lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và thị trường tiền tệ liên ngân hàng trừ khi được sự cho phép của Ngân hàng Ngoại thương trung ương. 2. Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Theo quyết định số 1235QĐNHNTTCCB ngày 30122005 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, cơ cấu tổ chức hoạt động của Sở giao dịch Vietcombank như sơ đồ sau:
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Theo quy định trong điều 14 Quy chế 25 của trường Đại học Ngoạithương về việc thực tập giữa khóa của sinh viên, em đã liên hệ và được nhậnthực tập tại Phòng Thanh toán quốc tế của Sở Giao dịch Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam trong khoảng thời gian từ 29/6/2009 đến 31/7/2009
Trong quá trình học tập tại nhà trường cũng như trong 5 tuần thực tậptại Phòng Thanh toán của Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam, em nhận thấy việc thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu bằng phươngpháp tín dụng chứng từ (L/C) là rất phổ biến, và được các bên tin tưởng ápdụng Mặt khác, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là ngân hàng có
uy tín hàng đầu và đã có hơn 45 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này tại ViệtNam và nhận được rất nhiều sự tín nhiệm từ phía khách hàng Chính vì thế, em
đã chọn đề tài “Hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua”.
Bài báo cáo gồm 3 phần chính:
Chương I : Khái quát về Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt NamChương II : Tình hình thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Sở Giao dịchNgân hàng Ngoại thương Việt Nam
Chương III : Một số đề xuất nhằm phát triển hoạt động thanh toán bằng tíndụng chứng từ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình về mặt tài liệu cũngnhư ý kiến đóng góp của cán bộ Phòng Thanh toán quốc tế - Sở Giao dịchNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, sự hướng dẫn tận tình của chịNguyễn Thu Phương Và xin đặc biệt cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giáo viênhướng dẫn: ThS Trần Thu Trang đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài báocáo này
CHƯƠNG I
Trang 2KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1 Lịch sử hình thành Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
a) Lịch sử hình thành
Sở Giao dịch Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
là đơn vị trực thuộc Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank) Sở Giao dịch Vietcombank được thành lập theo quyết định số1215/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT ngày 28/12/2005 và hoạt động theo Quyết định số1234/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT ngày 30/12/2005 Lúc đó, Sở Giao dịch trực thuộcHội Sở chính của Vietcombank
Tháng 5/2006, Sở Giao dịch Vietcombank tách ra hoạt động như mộtđơn vị độc lập so với Hội Sở chính Đến ngày 05/06/2008 Sở Giao dịch Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam được chuyển đổi thành Sở Giao dịch Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo Quyết định số 431/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT ngày 05/6/2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng
cổ phần thương mại Ngoại thương Việt Nam
Như vậy, Sở Giao dịch là một chi nhánh của Vietcombank và không
có tư cách pháp nhân, được Vietcombank ủy quyền, kinh doanh trên các lĩnhvực được phép Từ khi thành lập cho đến nay, Sở Giao dịch Vietcombank luônkhẳng định được vị thế “anh cả” trong đại gia đình Vietcombank Không chỉhoạt động như một chi nhánh của Vietcombank với thị phần lớn trong nhiềulĩnh vực tại Hà Nội, Sở Giao dịch còn là nơi tiên phong thực hiện các chủtrương chính sách của Vietcombank, đi đầu trong việc thử nghiệm và triển khaicác sản phẩm mới cũng như thực hiện một số nghiệp vụ đặc thù khác Trongthời gian qua, Sở Giao dịch luôn là đơn vị dẫn đầu trong toàn hệ thốngVietcombank về quy mô huy động vốn, ngay cả trong những thời điểmm côngtác huy động vốn gặp nhiều khó khăn
b) Chức năng và nhiệm vụ
Trang 3Theo Quy chế tổ chức và hoạt động thuộc Quyết định số NHNT-TCCB-ĐT ngày 30/12/2005, Sở Giao dịch có những chức năng sau:
- Dịch vụ thanh toán gồm có thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa
- Xét duyệt cho vay, kiểm tra xử lý
- Chiết khấu và cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
- Các hoạt động khác
Tuy nhiên, Sở Giao dịch không được phép tham gia vào lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và thị trường tiền tệ liên ngân hàng trừ khi được sự cho phép của Ngân hàng Ngoại thương trung ương
2 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Theo quyết định số 1235/QĐ-NHNT-TCCB ngày 30/12/2005 củaTổng Giám đốc Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, cơ cấu tổ chức hoạtđộng của Sở giao dịch Vietcombank như sơ đồ sau:
Trang 4Nguồn: Phòng Tổ chức Sở Giao dịch Vietcombank
Hiện Giám đốc của Sở Giao dịch là Ông Nguyễn Danh Lương phụtrách kinh doanh nói chung và Phòng Tổ chức và Phòng Hành chính Ba PhóGiám đốc phụ trách 3 mảng kinh doanh khác nhau
Sở giao dịch có 15 Phòng Giao dịch trên địa bàn Hà Nội và các PhòngNghiệp vụ đặt tại trụ sở chính số 2 phố Ngô Quyền, Hà Nội Khách hàng đếnyêu cầu tại Phòng Giao dịch và tùy chính chất mà các giao dịch đó sẽ đượcchuyển lên Phòng Nghiệp vụ tương ứng để giải quyết
Mỗi Phòng Giao dịch có 10 nhân viên; các Phòng Nghiệp vụ 10-15người Riêng Phòng Thanh toán quốc tế có hơn 40 người do 2 phòng : PhòngThanh toán xuất khẩu và Phòng Thanh toán nhập khẩu đã sáp nhập lại thànhmột Tổng số nhân viên của Sở giao dịch là 307 người, hầu hết đều có trình độ
PHÒNG BẢO LÃNH
PHÒNG VAY NỢ VIỆN TRỢ
PHÒNG KẾ TOÁN CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ
PHÒNG
TÍN DỤNG
PHÒNG THẺ KINH DOANH PHÒNG
NGOẠI HỐI
Trang 53 trước thuếLợi nhuận 773,50 825,33 6,7 678,01 - 17,85
4 Lợi nhuận sau thuế 572,4 594,28 3,8 488,17 -17,85
Nguồn: Phòng Kế hoạch Sở Giao dịch Vietcombank
Từ bảng trên ta thấy, tổng doanh thu của Sở Giao dịch liên tục tăngtrong 3 năm gần đây với tốc độ trên hai con số Mặt khác, tổng chi cũng tăngmạnh từ 1894,82 tỷ đồng năm 2006 lên 3008,00 tỷ đồng năm 2008, tăng gầngấp đôi Điều đó cho thấy Sở giao dịch đang tích cực mở rộng kinh doanh saukhi đã ổn định tổ chức và hoạt động Lợi nhuận trước và sau thuế của Sở giaodịch năm 2007 đều tăng so với năm 2006 Tuy nhiên do khủng hoảng kinh tếthế giới nên năm 2008, lợi nhuận giảm 17,85% so với năm 2007 Nguyên nhânchính của sự sụt giảm này là do hầu hết các ngân hàng đều gặp phải rất nhiềukhó khăn trong bối cảnh thị trường tài chính có nhiều biến động vào năm 2008
Trang 6Tổng giá trị huy động vốn (tỷ đồng) 33088,21 38779,38 43359,22
Tỷ lệ tăng trưởng vốn huy động (%) 24,00 17,20 11,81
Nguồn: Phòng Kế hoạch Sở Giao dịch Vietcombank
Từ đầu năm 2006 đến nay, công tác huy động vốn của Sở Giao dịchVietcombank khá tốt Nguồn vốn huy động từ nền kinh tế năm 2007 đạt38779,38 tỷ đồng và năm 2008 con số này lên tới 43359,22 tỷ đồng Như vậytrong 3 năm qua, tốc độ tăng trưởng huy động vốn luôn đạt trên hai con số,mặc dù tốc độ có giảm sút do tình hình kinh tế bất lợi
- Hoạt động cho vay
Bảng 3: Kết quả hoạt động tín dụng của Sở giao dịch 2006-2008
Đơn vị: tỷ đồng
Tổng dư nợ cho vay (tỷ VNĐ) 2263,57 3403,54 4473,84
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (%) 23,18 44,00 31,45
Dư nợ cho vay theo kì hạn (tỷ VNĐ)
Dư nợ cho vay theo loại tiền (tỷ VNĐ)
Nguồn: Phòng Kế hoạch Sở Giao dịch Vietcombank
Hoạt động cho vay của Sở giao dịch Vietcombank đối với khách hàngluôn tăng trưởng trong 3 năm qua Tốc độ tăng dư nợ luôn tăng trưởng trên20%, đặc biệt năm 2007 đạt 44% Mặc dù năm 2008 có giảm sút nhưng vẫn ởmức cao Trong cơ cấu nợ, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng hơn 2/3 Điều đócho thấy các khoản nợ đến hạn có thể đảm bảo được tính thanh khoản cho Sở
Trang 7giao dịch khi cần thiết Dư nợ cho vay theo USD trong 3 năm qua cao gấp 2
lần dư nợ cho vay theo VNĐ
Nguồn: Phòng Kế hoạch Sở Giao dịch Vietcombank
Năm 2007, hoạt động mảng vay nợ viện trợ của Sở giao dịch
Vietcombank bao gồm hoạt động nhận viện trợ, thực hiện giải ngân nguồn vốn
viện trợ ODA cũng như các khoản đầu tư FDI từ nước ngoàivà hoạt động cho
vay đối với các thể nhân nước ngoài Tổng kim ngạch đạt 1,18 tỷ đồng và mức
tăng trưởng là 19% so với năm 2006 Đây là năm mà Sở giao dịch thu xong nợ
cho vay vốn ủy thác đầu tư Ấn Độ và được giao làm ngân hàng dịch vụ cho 25
dự án mới Tuy nhiên năm 2008, doanh số nhận viện trợ và rút vốn giải ngân
các khoản viện trợ Chính phủ tại Sở giao dịch giảm mạnh do việc rút vốn giải
ngân nguồn viện trợ ODA chậm và hiện các dự án viện trợ không hoàn lại
được giao trực tiếp xuống các địa phương nên các nhà tài trợ trực tiếp quản lý
vốn và giải ngân cho địa phương mà không thông qua ngân hàng phục vụ nữa
Vì thế, kim ngạch vay nợ viện trợ chỉ đạt 0,91 tỷ đồng, giảm 22,9% so với năm
2007
- Thanh toán quốc tế
Bảng 5: Kết quả thanh toán quốc tế của Sở giao dịch 2006-2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Doanh số Tăng trưởng Doanh số Tăng trưởng Doanh số Tăng trưởng
Trang 8(%) (%) Thanh toán
xuất khẩu 728,64 26,47 921,74 26,50 1268,85 37,65Thanh toán
nhập khẩu
Nguồn: Phòng Kế hoạch Sở giao dịkch Vietcombank
Hoạt động thanh toán quốc tế phát triển khá trong 3 năm qua Nhìn vàobảng ta thấy, doanh số thanh toán nhập khẩu luôn cao hơn doanh số thanh toánxuất khẩu Sự chênh lệch này phản ánh tình trạng nhập siêu của nước ta trongthừoi gian qua Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh số của bộ phận thanh toánxuất khẩu cao hơn thanh toán nhập khẩu rất nhiều, luôn ở mức hai con số Điều
đó cho thấy sự cải thiện trong cơ cấu thanh toán xuất khẩu so với nhập khẩu
- Các mảng khác:
Hoạt động bảo lãnh tại Sở giao dịch Vietcombank luôn bảo đảm antoàn và không phát sinh các khoản nợ quá hạn Bảo lãnh trong nước chiếm87,23% doanh số phát hành bảo lãnh tại Sở giao dịch và bảo lãnh nước ngoàichiếm 12,77% và chủ yếu là bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng Số dư bảolãnh của Sở giao dịch ước đạt 1535,82 tỷ VNĐ, hoàn thành 104% kế hoạch
Dịch vụ hối đoái năm 2007 tăng đáng kể so với năm 2006 Lượng kiềuhối chuyển về với doanh số chi trả kiều hối đạt khoảng 30 triệu USD và tăng12% với khoảng 30000 giao dịch Đặc biệt năm 2008, tổng số ngoại tệ bánphục vụ nhập khẩu xăng dầu là 360,78 triệu USD và tại những thời điểm khókhăn về nguồn ngoại tệ, Sở giao dịch cũng đã hỗ trợ bán ngoại tệ cho một sốkhách hàng của các chi nhánh Vietcombank khác trên cùng địa bàn
Dịch vụ thẻ của Sở giao dịch trong thời gian qua cũng trên đang đàphát triển Số lượng thẻ ATM phát hành và doanh số hoạt động của thẻ ATMnăm 2007 tăng mạnh, tương ứng là 24,47% và 51,58% do có chủ trương chi trả
Trang 9lương qua tài khoản từ năm 2008 Năm 2008, tình hình kinh doanh thẻ cũngphát triển khá ổn định.
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1 Tinh hình thanh toán hàng xuất khẩu bằng tín dụng chứng từ
a Quy trình thanh toán hàng xuất khẩu bằng tín dụng chứng từ
Trong nghiệp vụ này Sở giao dịch Vietcombank thực hiện chức năng
là Ngân hàng thông báo toàn bộ nghiệp vụ do phòng thanh toán xuất đảm nhậnđược chia thành hai mảng
Trang 10- Thông báo L/C, thông báo sửa L/C
- Tiếp nhận, kiểm tra, gửi chứng từ và đòi tiền
Có thể khái quát nghiệp vụ thanh toán L/C hàng xuất qua sơ đồ dưới đây
(2)
(3 ) (1)
(6) (3)
(1) (6) (4)
(5)
* Nhận và thông báo L/C, thông báo sửa L/C
(1) L/C sau khi mở được chuyển sang Ngân hàng thông báo, bộ phận chứng từ
làm nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra xác nhận mã và chữ ký đúng
Trường hợp L/C chưa có xác nhận mã mẫu hoặc chữ ký, thanh toán viên phải thông báo ngay cho Ngân hàng mở L/C biết
Sau khi kiểm tra xác nhận mã mẫu chữ ký đúng, thanh toán viên lập thông báo theo mẫu điện hoặc mẫu quy định gửi khách hàng
(2) Sau khi kiểm tra thanh toán viên tiến hành lập hồ sơ và ghi vào sổ thanh
toán, đưa số liệu vào máy vi tính và gửi thông báo cho khách hàng Ngân hàng nhận được L/C như thế nào thì báo bằng văn bản y như thế, đảm bảo tính chân thực bề ngoài của việc xác báo này
(3) Trường hợp nhận được điện của các Ngân hàng đại lý ghi rõ các chi tiết
đầy đủ gửi sau, hay một câu có nội dung tương tự, trên thông báo gửi khách hàng phải ghi rõ “Thông báo sơ bộ, chưa có hiệu lực thi hành” khi nhận được bản L/C hoặc sửa đổi chi tiết, thanh toán viên phải kiểm tra xác nhận mã, mẫu điện thoại hoặc mẫu chữ ký quy định ở trên
Nhà xuất
khẩu
Bộ phận nhận chứng từ
Phụ trách thanh toán
Ngân hàng nước ngoài
Trưởng phòng kiểm soát
Trang 11(4) Trường hợp Sở Giao dịch Vietcombank nhận thông báo sửa đổi L/C khi
nhận được sửa đổi L/C nếu Ngân hàng mở L/C yêu cầu thông báo lại ý kiếncủa khách hàng về việc sửa đổi đó, khi nhận được trả lời phải thông báo ngaycho Ngân hàng mở L/C biết Sở giao dịch Vietcombank sẽ không thông báo sửđổi L/C nếu nó không phải Ngân hàng thông báo gốc, đồng thời thông báongay cho Ngân hàng mở L/C về việc không thông báo đó
Trường hợp Ngân hàng mở yêu cầu Sở giao dịch Vietcombank xácnhận L/C, tuỳ từng trường hợp Giám đốc chi nhánh xem xét việc xác nhậnhoặc không xác nhận, yêu cầu Ngân hàng mở L/C ký quỹ hoặc không ký quỹ
(5) Sau khi kiểm tra chứng từ, bộ chứng từ được gửi đi đòi tiền có hai trường
hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Nếu chứng từ phù hợp với L/C:
L/C có thể cho phép đòi tiền bằng điện hoặc đòi tiền bằng thư Đòi tiềnbằng thư phải theo mẫu quy định đòi tiền bằng điện phải sử dụng các mẫu điệnthích hợp và nội dung phải ghi đầy đủ như mẫu thư đòi tiền bằng thư Đối vớiL/C cho phép đòi tiền bằng điện tránh thực hiện hai lần
Trường hợp 2: Chứng từ không phù hợp với L/C
Đối với các chứng từ sai sót không nghiêm trọng có thể sửa đổi đượcthì báo ngay cho đơn vị xuất khẩu biết để sửa chữa
Đối với những chứng từ sai sót mà khách hàng không thể sửa chữađược trên thư hoặc điện đòi tiền Ngân hàng nước ngoài phải nêu rõ các điểmkhông phù hợp và chỉ trả tiền nếu được chấp nhận
Nếu quá 7 ngày kể từ ngày điện đòi tiền, 10 ngày kể từ ngày gửi chứng
từ (đòi tiền bằng thư) mà không nhận được báo có, thanh toán viên phải điệnnhắc Ngân hàng trả tiền Đối với các bộ chứng từ không phù hợp điện yêu cầu
họ về việc chấp nhận trả tiền
Trang 12(6) Khi nhận được điện hoặc thư báo có của Ngân hàng nước ngoài, thanh
toán hạch toán tiền hàng:
Hiện nay Vietcombank đang áp dụng ba hình thức thanh toán:
Thanh toán khi nhận được báo có là việc Ngân hàng thanh toán tiền
hàng cho đơn vị xuất khẩu chỉ khi Ngân hàng nước ngoài chấp nhận việc trảtiền ngay hoặc đã ghi có cho tài khoản Vietcombank Đây là hình thức được sửdụng nhiêu nhất hiện nay ở Vietcombank
Chiết khấu miễn truy đòi là việc Ngân hàng mua đứt bộ chứng từ và
chịu rủi ro trong việc đòi tiền nước ngoài
Chiết khấu truy đòi là việc Ngân hàng chiết khấu chứng từ, nếu nước
ngoài từ chối thanh toán chứng từ thì Ngân hàng truy đòi khách hàng
- Số tiền chiết khấu luôn dưới 100% trị giá hoá đơn (tối đa là 98% trị giáhoá đơn)
Thực chất đây là nghiệp vụ ứng trước tiền hàng hay cho vay thế chấpL/C chứ chưa phải mua đứt chứng từ Bởi vì trong trường hợp Ngân hàng chiếtkhấu 98% trị giá bộ chứng từ, khi Ngân hàng nước ngoài trả tiền VietcomBank
sẽ trả 2% còn lại và chỉ thu lãi số tiền ứng trước
Trường hợp chứng từ xuất trình có sai sót không nghiêm trọng so vớiđiền kiện, điều khoản L/C, khách hàng yêu cầu chiết khấu truy đòi, Giám đốcchi nhánh căn cứ vào từng trường hợp cụ thể xem xét giải quyết và trị giá chiếtkhấu không vượt quá 90% trị giá chứng từ Đối với các bộ chứng từ chiết khấutruy đòi, trong vòng 60 ngày kể từ ngày VietcomBank gửi chứng đòi tiền màkhông nhận được thông báo trả tiền của nước ngoài, Ngân hàng được tự độngghi nợ tài khoản của khách hàng Nếu trên tài khoản của khách hàng không cótiền thì trong vòng 07 ngày làm việc Ngân hàng sẽ chuyển số tiền đã chiết
Trang 13khấu sang nợ quá hạn và xử lý như với trường hợp cho vay quá hạn, cam kếtcủa khách hàng được ghi trên thư yêu cầu thanh toán.
Trường hợp Ngân hàng mở từ chối thanh toán chứng từ, thanh toánviên phải xác minh lại lý do nước ngoài tự chối thanh toán đồng thời báo choNgân hàng Mặt khác phải điện phản hồi Ngân hàng nước ngoài nếu lý do từchối thanh toán không xác đáng
b Kết quả kinh doanh
Hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu của Sở Giao dịch Vietcombank được chia làm 4 mảng chính:
Trang 14Nhìn vào bảng trên ta thấy có một đặc điểm chung ở cả 4 mục chínhcủa thanh toán xuất khẩu Đó là số món có xu hướng giảm sút trong 3 năm trởlại đây, tuy nhiên doanh số lại tăng lên một cách đều đặn Điều đó chứng tỏ giátrị trung bình/món tăng dần theo thời gian
Một điểm đáng lưu ý nữa là ở mục thông báo L/C, xuất trình chứng từ,
và thanh toán L/C, tốc độ tăng trưởng cao hơn hẳn so với năm 2007 bất chấpnền kinh tế đang gặp khó khăn Lý giải cho điều này là do khi nền kinh tế chứađựng nhiều rủi ro thì khách hàng cũng như các đối tác chỉ tin cậy vào nhữngngân hàng lớn có uy tín cũng như kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thanhtoán Chính vì thế mà Ngân hàng Ngoại Thương nói chung và Sở giao dịch nóichung rất được khách hàng tin tưởng