1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy trình tạm thời và vận hành Role tại nhà máy nhiệt điện 1

44 406 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Phần I: Những quy định chung 3 Chương I: quy định chung 3 Chương II: Các biện pháp an toàn chung. 4 Phần: Vận hành kiểm tra thí nghiệm hiệu chỉnh rơ le 8 Chương I: Giới thiệu chung 8 I Tổng quan chung: 8 1 Tổng quan vận hành: 8 2 Các ứng dụng: 10 3 Chức năng: 10 Chương II: Các thông số kỹ thuật 18 I Dữ liệu kỹ thuật: 18 1 Dữ liệu chung. 18 2 Dữ liệu chung cho thiết bị. 18 3 Sơ đồ kết nối: 32 Chương III : Vận hành rơ le 44 I. Giao diện HMI với rơle. 44 1 Giao diện người sử dụng. 45 2 Giao diện với thiết bị khối trung tâm Rơle: 49 II Giao diện với máy tính bằng phần mềm DIGSI. 55 1 Xem tổng quan: 56 2 Đọc ra các thông tin: 56 3 Các thông báo: 56 4. Các thông báo sự kiện vận hành: 58 5 Các sự kiện lỗi: 59 6 Đọc các giá trị đo lường bên ngoài. 60 7 Đọc dữ liệu lỗi sự cố ngoài. 62 8 Các chức năng điều khiển thiết bị. 64 9 Tạo và ghi lại hình ảnh đồ hoạ. 64 10 Các lệnh khoá: 65 11 Ghi lại các thông báo. 68 12 Xoá thông báo. 68 13 Thử nghiệm máy cắt. 69 14 Khoá giải trừ. 71 15 Đặt lại khoá cho cách ly lỗi. 72 16 Kích hoạt khởi động ban đầu và khởi động lại. 72 17 Đọc và đặt ngàygiờ. 73 18 Dừng và thử nghiệm vận hành. 75 19 Chế độ bảo dưỡng. 77 20. Thiết lập đề án (visualization plant) giao diện trên phần mềm DIGSI. 77

Trang 1

MỤC LỤC

Phần I: Những quy định chung 3

Chương I: quy định chung 3

Chương II: Các biện pháp an toàn chung 4

Phần: Vận hành kiểm tra thí nghiệm hiệu chỉnh rơ le 8

Chương I: Giới thiệu chung 8

I - Tổng quan chung: 8

1- Tổng quan vận hành: 8

2- Các ứng dụng: 10

3- Chức năng: 10

Chương II: Các thông số kỹ thuật 18

I- Dữ liệu kỹ thuật: 18

1- Dữ liệu chung 18

2- Dữ liệu chung cho thiết bị 18

3- Sơ đồ kết nối: 32

Chương III : Vận hành rơ le 44

I Giao diện HMI với rơle 44

1- Giao diện người sử dụng 45

2- Giao diện với thiết bị khối trung tâm Rơle: 49

II- Giao diện với máy tính bằng phần mềm DIGSI 55

1- Xem tổng quan: 56

2- Đọc ra các thông tin: 56

3- Các thông báo: 56

4 Các thông báo sự kiện vận hành: 58

5- Các sự kiện lỗi: 59

6- Đọc các giá trị đo lường bên ngoài 60

7- Đọc dữ liệu lỗi sự cố ngoài 62

8- Các chức năng điều khiển thiết bị 64

9- Tạo và ghi lại hình ảnh đồ hoạ 64

10- Các lệnh khoá: 65

11- Ghi lại các thông báo 68

12- Xoá thông báo 68

13- Thử nghiệm máy cắt 69

14- Khoá giải trừ 71

15- Đặt lại khoá cho cách ly lỗi 72

16- Kích hoạt khởi động ban đầu và khởi động lại 72

17- Đọc và đặt ngày/giờ 73

Trang 2

18- Dừng và thử nghiệm vận hành 75 19- Chế độ bảo dưỡng 77

20 Thiết lập đề án (visualization plant) giao diện trên phần mềm DIGSI 77

PHẦN I

Trang 3

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Những người cần nắm vững và thực hiện quy trình này.

Điều 2: Những người cần biết quy trình này.

Điều 3: Những quy định khi vi phạm những điều trong quy trình.

Người nào làm sai quy trình này mà gây ra sự cố, tuỳ theo lỗi nặng hay nhẹ mà có hình thức kỷ luật thích đáng và phải sát hạch lại nếu đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ công tác.

Điều 4: Quy định sửa đổi quy trình

hoặc kỹ thuật viên phụ trách nghiên cứu và sửa đổi quy trình này cho phù hợp với thực tế, các nhân viên cần phải đề nghị kịp thời với phân xưởng về những điều không phù hợp với thực tế.

trên và được cấp trên duyệt.

Điều 5: Tài liệu tham khảo để biên soạn quy trình: MD1-HDS-EVN-L-0494,

Operation and maintenance documents for equipment of 110kV Switchyard

CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN CHUNG.

Điều 1: Phân quyền quản lý

chữa tổ Điện - Tự động Điều khiển

Trang 4

 Tình trạng làm việc không bình thường và hỏng hóc phải thông báo kịp thời cho đơn vị chủ quản để khắc phục.

Điều 2: Quy định an toàn chung cho công tác kiểm tra thí nghiệm và hiệu chỉnh.

nối tắt.

Điều 3: Kiểm tra khi kết thúc công việc để đưa rơle vào vận hành

vệ, đo lường, mạch cắt của máy cắt…

định.

Điều 4: Tất cả các rơle mới xuất xưởng sau khi lắp đặt, muốn đưa vào vận hành cần

phải kiểm tra hoặc đang vận hành ngừng để sửa chữa lớn Trước khi đưa vào vận hành, cần phải kiểm tra theo khối lượng và tiêu chuẩn quy định của ngành.

Điều 5: Khi phát hiện cán bộ, nhân viên vi phạm quy trình hoặc những hiện tượng

nguy hiểm tới con người, lập tức góp ý người đó, đồng thời báo cáo cấp trên.

Điều 6: Những mệnh lệnh trái với quy trình đều không chấp hành, khi nhận mệnh

lệnh,

chỉ thị vi phạm quy trình thì phải đưa ra lý do không thể thực hiện được với người đưa

ra mệnh lệnh hoặc chỉ thị, đồng thời phải báo ngay với cấp trên.

Điều 7: Nhóm công tác tối thiểu là có 2 người trở lên Người lãnh đạo công tác phải

Trang 5

giỏi:

Đồng thời phải chịu trách nhiệm về lãnh đạo kỹ thuật của nhóm.

số liệu vào sổ nhật ký.

Điều 8: Khi kiểm tra thí nghiệm hoặc bảo dưỡng rơle không được để hở mạch thứ cấp

của máy biến dòng điện Nếu để hở mạch phía thứ cấp thì sẽ gây nguy hiểm cho con người và thiết bị.

Điều 9: Khi thí nghiệm hoặc kiểm tra định kỳ một rơle bảo vệ, cần phải nghiên cứu

thật kỹ các sơ đồ bảo vệ, đặc biệt là các liên động gửi tín hiệu đi cắt các máy ngắt điện Cần phải tách các BI (biến dòng điện) bảo vệ ra ngoài

Điều 10: Khi công tác trên các mạch đồng hồ đo lường và rơle mang điện cần phải

tuân theo các biện pháp an toàn sau đây:

những tác động không đúng của rơle đối với các hệ thống mạch điện phức tạp và một số các nhóm của biến cường độ có thể cho phép đầu dây tiếp đất trực tiếp.

Điều 11: Khi cần ngắt điện các đồng hồ đo lường và các rơle ở mạch thứ cấp của máy

biến dòng điện phải đấu tắt mạch dòng lại.

Khi tiến hành công việc trên phải đứng trên thảm cách điện cao su hoặc tuốc nơ vít có tay nắm cách điện Cấm không được gỡ rời mạch thứ cấp máy biến dòng.

Điều 12: Khi thay pin bên trong rơle cần phải thay thế đúng kiểu và đúng chủng loại,

chính xác cực tính để tránh làm hư hỏng thiết bị.

Điều 13: Nếu tháo mặt trước vỏ rơle sẽ để lộ phần mang điện rất nguy hiểm do vậy

tuyệt

đối không được sờ hoặc đụng chạm vào các đầu cực nối khi chưa cắt hết điện.

Điều 14: Nhân viên vận hành khi giao diện với rơle để kiểm tra các thông số giám sát

hoặc các sự kiện ghi lỗi trong vận hành tuyệt đối không được vào trang cài đặt các thông số bảo vệ.

Trang 6

Điều 15: Mật khẩu (Pass word) cần phải quản lý chặt chẽ và bí mật tuyệt đối.

vị chủ quản

nghiệm vào mật khẩu cẩn thận và ghi lại vào giấy trước khi gõ vào bàn phím đồng thời báo cáo cho tổ trưởng hoặc tổ phó thí nghiệm biết để ghi lại vào sổ tài liệu của tổ.

Điều 16: Trước Khi sử dụng nguồn điện bên ngoài qua máy thử rơle cần xác định rõ

các thông số định mức của nguồn cung cấp vào rơle.

rơle

mức v.v

Điều 17: Công tác kiểm tra thí nghiệm và hiệu chỉnh cần phải hiểu biết đối với nhân

viên làm công tác thí nghiệm

Trang 7

PHẦN II VẬN HÀNH KIỂM TRA THÍ NGHIỆM HIỆU CHỈNH RƠLE

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

phạm vi của các chức năng và các đặc tính hiện tại nó được ứng dụng.

- Vận hành và bảo dưỡng Role 6MD351

- Vận hành và bảo dưỡng Role 6MD6642 & 6MD6632

- Vận hành và bảo dưỡng Role 7SA522

- Vận hành và bảo dưỡng Role 7SS522&7SS525

- Vận hành và bảo dưỡng Role 7SJ622 & 7SJ624

- Vận hành và bảo dưỡng Role 7PA30 & 7PA22

Trang 8

- Vận hành và bảo dưỡng Role 7XG2220

I – VẬN HÀNH BẢO DƯỠNG ROLE 6MD63

1- Tổng quan vận hành:

- SIPROTEC 6MD63 là 1 đơn vị vào ra số với điều khiển được trang bị bộ

vi xử lý hiệu năng cao Nó cung cấp đầy đủ các chức năng số từ thu thập

dữ liệu đo đến ra lệnh điều khiển máy cắt

- Tình trạng của các thiết bị nhất thứ có thể được truyền qua thiết bị thông qua các tiếp điểm phụ được kết nối với đầu vào nhị phân Tình trạng hiện tại (hoặc vị trí) của thiết bị nhất thứ có thể được hiển thị trên thiết bị, và được sử dụng cho liên động hoặc giám sát Số lượng thiết bị hoạt động được bật là có giới hạn bởi đầu vào và ra nhị phân sẵn có trong thiết bị hoặc đầu vào và ra nhị phân được phân bổ cho hiển thị vị trí đóng cắt Phụthuộc vào thiết bị nhất thứ được điều khiển, một đầu vào nhị phân hoặc 2 đầu vào nhị phân được sử dụng cho quá trình này

- Khả năng đóng cắt của các thiết bị nhất thứ có thể bị hạn chế bởi một cài đặt liên kết với phương thức điều khiển (từ xa hoặc tại chỗ), và bởi chế độ

Trang 9

vận hành (được liên động/ không liên động, cùng vơi password hoặc không cần password)

- Điều kiện liên động cho đóng cắt có thể thực hiện với phần phụ tích hợp, chức năng cấu hình logic người sử dụng

3- Cấu tạo

Cấu tạo phần cứng

3.1 Đầu vào tương tự

Đầu vào đo lường (MI) biến đổi dòng điện và điện áp từ các thiết bị TI và

TU và điều chỉnh chúng tương thích với phần bên trong của thiết bị Thiết

bị cung cấp 4 đầu vào dòng điện và 3 đầu vào điện áp Sẽ có 3 đầu vào dòng điện cho các pha Đầu vào thứ 4 có thể được sử dụng để đo dòng điện nối đất In Đầu vào điện áp có thể được sử dụng để đo 3 điện áp pha-pha, hoặc 2 pha-pha và điện áp thay thế (e - n) Nó cũng có thể kết nối 2

Trang 10

điện áp pha tới pha Các đầu vào tương tự được đưa vào bộ khuếch đại đầu vào (IA)

Khâu khuếch đại cung cấp 1 điểm đầu cuối điện trở cao cho đại lượng đầuvào Nó bao gồm lọc để tối ưu cho quá trình đo vơi mục đích tăng tốc độ

xử lý

Khâu biển đổi từ tương tư sang số bao gồm 1 bộ dồn kênh, 1 bộ chuyển đổi từ tương tự sang số và phần bộ nhớ để truyền tín hiệu số sang hệ thống vi xử lý

3.2 Hệ thống vi xử lý:

Các chức năng điều khiển thực tế và điều khiển đại lượng đo được xử lý trong khối xử lý (µC) Chúng bao gồm:

Lọc và so sánh các đại lượng đo

Giám sát liên tục các đại lượng đo

Điều khiển của tín hiệu cho chức năng logic

Lệnh đầu ra của điều khiển cho các thiết bị đóng cắt

Lưu trữ thông tin

Quản lý hệ thống vận hành và liên kết các chức năng như là ghi dữ liệu, đồng hồ thời gian thực, giao tiếp, giao diện …

3.3 Tín hiệu đầu vào và ra nhị phân:

Hệ thống máy tính nhận được thông tin từ bên ngoài thông qua modul đầu vào và ra nhị phân (đầu vào và ra) Hệ thống nhận thông tin từ các hệ thống (như cài đặt lại từ xa…) hoặc thiết bị bên ngoài (ví dụ như lệnh chặn) Những đầu ra, riêng lẻ, lệnh tới sân trạm và những chỉ báo cho tín hiệu điều khiển từ xa của những sự kiện quan trọng và những tình trạng.3.4 Mặt trước của Role

Với thiết bị được tích hợp hoặc tháo rời panel điều khiển, thông tin như thông điệp liên quan tới các sự kiện, tình trạng, giá trị đo và tình trạng chức năng của thiết bị được cung cấp thông qua các đèn LED báo và 1 màn hình LCD phia trước

Trang 11

Điều khiển tích hợp và phím số được kết nối với LCD phối hợp hoạt độngvới các thiết bị tại chỗ Thông qua những thành phần này tất cả các thông tin của thiết bị như cấu hình, cài đặt dải, thông báo vận hành và giá trị đo

có thể đưa vào Cài đặt dải có thể thay đổi cùng cách trên

Thêm vào đó điều khiển máy cắt và các thiết bị khác có thể thực hiện từ panel màn hình phía trước

3.5 Giao diện kết nối:

Một giao diện kết nối máy tính ở phía trước được cung cấp cho giao tiếp tại chỗ thông qua máy tính cá nhân sử dung chương trình DIGIS Nó có thể điều khiển mọi chức năng của thiết bị

Một giao diện phục vụ riêng có thể được cung cấp thông qua 1 modul, hoặc 1 máy tính trạm sử dụng DIGIS Giao diện này đặc biệt phù hợp với những thiết bị đấu dây cố định tới máy tình hoặc vận hành thông qua 1 modul

Tất cả các dữ liệu được truyền tới điều khiển trung tâm hoặc hệ thống giám sát thông qua giao diện kết nối Giao diện này có thể được cung cấp với các chuẩn truyền thông khác nhau và biểu đồ truyền để phù hợp với ứng dụng riêng

1 giao diện thêm được cung cấp cho đồng bộ thời gian của đồng hồ bên ngoài thông qua nguồn đồng bộ bên ngoài

Các giao tiếp truyền thông khác có thể thêm vào thông qua các kết nối modul

3.6 Nguồn cấp:

Trước khi đề cập đến các thành phần chức năng và mức điện áp của chúng được cung cấp với nguồn bởi 1 đơn vị cung cấp nguồn (Vaux hoặcPS) Độ dốc điện áp có thể xảy ra nếu xảy ra ngắn mạch Thông thường

nó được cầu nối bởi 1 tụ điện

4- Dữ liệu kỹ thuật

4.1 Đầu vào tương tự

Trang 12

Đầu vào dòng điện

Tần số danh định 50 Hz hoặc 60 Hz Điều chỉnhDòng điện danh định 1 A hoặc 5A

Đầu vào điện áp ào điện áp điện áp ện áp

Dung lượng đầu vào điện áp AC

4.2.1 Ngu n 1 chi u ồn 1 chiều ều

Nguồn cung cấp thông qua bộ chuyển đổi tích hợp bên trong

Dải điện áp cho phép 19 đến 58 VDC 48 đến 150 VDC

Dải điện áp cho phép 88 đến 300 VDC

Cho phép độ gợn điện áp AC 15% điện áp phụ

Trang 13

Năng lượng tiêu thụ Cố định Mang điện

6MD632, 6MD633, 6MD634 Xấp xỉ 5.5W Xấp xỉ 16W6MD635, 6MD636, 6MD637 Xấp xỉ 7W Xấp xỉ 20WThời gian cầu cho sự

cố/Ngắn mạch

50 ms đối với V 110 VDC

20 ms đối với V 24 VDC4.2.2 Ngu n xoay chi u ồn 1 chiều ều

Nguồn cung cấp thông qua bộ chuyển đổi tích hợp bên trong

Dải điện áp cho phép 92 đến 132 VAC 184 đến 256 VACNguồn tiêu thụ

Thời gian cầu cho sự

Dòng điện tiêu thụ (độc lập 0.9 mA 1.8 mA

Trang 14

với điện áp điều khiển)

VDC và 115/230VDC

V cao 88V

V thấp 60VĐiện áp định mức (chỉ cho

những modul với 3 giới hạn

đóng cắt)

220/225 VDC V cao 176

VDC

V thấp 132VDC

Điện áp lớn nhất cho phép 300 VDC

Lọc xung đầu vào 220nF ở 220 V với thời gian khôi phục

> 60 ms4.3.2 R le ơ le đầu ra điện ápầu vào điện áp u ra

Rơ le đầu ra cho yêu cầu/báo hiệu, cảnh bảo

Số và thông tin Theo loại yêu cầu

Trang 15

-II – VẬN HÀNH BẢO DƯỠNG ROLE 6MD66

1. Giới thiệu chung

Khối điều khiển cao thế đường dây 6MD66 là khối điều khiển cho đường dây cao áp của chuỗi rơ le SIPROTEC 4 Nó được tích hợp những chức năng tối ưu với giá thành thấp Nó cũng có cùng hình dáng như những rơ le SIPROTEC khác Việc cấu hình được thực hiện dễ dàng bằng công cụ cấu hình DIGISĐối với vận hành, một màn hình đồ họa lớn với các phím bấm Những hoạt động vận hành quan trọng được thực thi dễ dàng và trực quan Panel vận hành

Trang 16

có thể được đặt riêng theo yêu cầu Đo lường chính xác U và I ( 0.5%) tính toán các giá tri P, Q và các đại lượng khác

2. Chức năng , ứng dụng

- Tích hợp tự kiểm tra đồng bộ cho đóng đồng bộ của máy cắt

- Tự động có thể được cấu hình dễ dàng băng CFC

- Xử lỹ linh hoạt nhanh chóng các giá trị đo

- Kết nối với 4 đầu vào điện áp, 3 đầu vào dòng điện, 2 transduce 20mA

- Tín hiệu đầu vào cho điện ap cao thế

- Lên đến 14 máy cắt 1 cực được vận hành

- Lên đến 11 thiết bị 2 cực được vận hành

- Lên đến 65 đầu vào cho hiển thị, 45 đầu ra rơ le

- Cung cấp 3 mức tín hiệu 6MD662 (35/25) ;6MD663 (50/35) ;6MD664 (65/45); số lượng giá trị đo là như nhau

- Liên động trạm

- Phối hợp kết nối với những rơ le 6MD66 khác ngay cả khi không có giao diện trạm chủ với mức độ điều khiển và bảo vệ cao

- Phù hợp cho dự phòng của trạm chủ

- Hiển thị các giá trị đo lường V, I, P, Q, S, f, Cosfi

- Giới hạn giá trị đo của giá trị đo

- 4 phím chức năng tự do để nhanh chóng vận hành

2.1Cấu tạo

Trang 17

3.1 Đầu vào tương tự

- Đầu vào đo lường ( , ) chuyển đổi dòng điện và điện áp từ các máy biến dòng, biến áp va chuyển chúng thành các mức tương ứng cho phần xử

lý bên trong thiết bị Thiết bị có 3 đầu vào dòng điện, 4 đầu vào điện áp và 2 đầu vào Transducer 20 mA

- Đầu vào dòng điện và điện áp có thể sử dụng riêng cho thu thập dữ liệu

đo Với phạm vi cấu hình, chức năng đánh giá 1 hoặc 3 pha sãn sàng cho đánh giá tín hiệu tương tự đầu vào và đánh giá đại lượng đo được kết nối đến 1 kết nối Aron

- Với đầu vào điện áp, cả 2 điện áp pha-đất và pha- pha được sử dụng Ngoài ra còn có 1 hệ thống 3 pha, điện áp tham chiếu cho tác vụ đồng bộ hóa hoặc điện áp thay thế có thể được đo thông qua đầu vào thứ 4 điện

áp vào

- Hơn nữa có 2 Transduce đo lường luôn sẵn có

Trang 18

- Tín hiệu tương tự được truyền tiếp tục qua bộ khuếch đại (IA)

- Ở khâu khuếch đại cung cấp 1 điện trở cao cho chất lượng đầu vào tương

tự Nó bao gồm 1 bộ lọc để tối ưu hóa băng thông và tăng quá trình xử lý

- Khâu biến đổi từ tương tự sang số (A/D) bao gồm 1 bộ dồn kênh, một bộ chuyển đổi tín hiệu từ tương tự sang số và những thành phần bộ nhớ cho việc truyền các tín hiệu số đến bộ xử lý

3.2 Hệ thống vi xử lý:

- Các chức năng điều khiển thực tế và điều khiển đại lượng đo được xử lý trong khối xử lý (µC) Chúng bao gồm:

- Lọc và so sánh các đại lượng đo

- Giám sát liên tục các đại lượng đo

- Điều khiển của tín hiệu cho chức năng logic

- Lệnh đầu ra của điều khiển cho các thiết bị đóng cắt

- Lưu trữ những thông điệp

- Quản lý hệ thống vận hành và liên kết các chức năng như là ghi dữ liệu, đồng hồ thời gian thực, giao tiếp, giao diện …

3.3 Đầu vào và ra nhị phân:

- Hệ thống máy tính nhận được thông tin từ bên ngoài thông qua modul đầu vào và ra nhị phân (đầu vào và ra) Hệ thống nhận thông tin từ các hệ thống (như cài đặt lại từ xa…) hoặc thiết bị bên ngoài (ví dụ như lệnh chặn) Những đầu ra, riêng lẻ, lệnh tới sân trạm và những chỉ báo cho tín hiệu điều khiển từ xa của những sự kiện quan trọng và những tình trạng.3.4 Mặt trước của Role

- Với thiết bị được tích hợp hoặc tháo rời panel điều khiển, thông tin như thông điệp liên quan tới các sự kiện, tình trạng, giá trị đo và tình trạng chức năng của thiết bị được cung cấp thông qua các đèn LED báo và 1 màn hình LCD phia trước

Trang 19

- Điều khiển tích hợp và phím số được kết nối với LCD phối hợp hoạt độngvới các thiết bị tại chỗ Thông qua những thành phần này tất cả các thông tin của thiết bị như cấu hình, cài đặt dải, thông báo vận hành và giá trị đo có thể đưa vào

- Chức năng chính khác là điều khiển thiết bị thông qua giao diện vận hành của thiết bị

3.5 Giao diện kết nối:

- Một giao diện kết nối máy tính ở phía trước được cung cấp cho giao tiếp tại chỗ thông qua máy tính cá nhân sử dung chương trình DIGIS Nó có thể điều khiển mọi chức năng của thiết bị

- Một giao diện phục vụ riêng có thể được cung cấp thông qua 1 modul, hoặc 1 máy tính trạm sử dụng DIGIS Giao diện này đặc biệt phù hợp với những thiết bị đấu dây cố định tới máy tình hoặc vận hành thông qua 1 modul

- Thông qua giao diện hệ thống tất cả các dữ liệu được truyền tới 1 khối đánh giá hoặc điều khiển trung tâm Phụ thuộc vào ứng dụng, giao diện này, giống như giao diện phục vụ có thể được trang bị với chế độ truyền khác nhauhoặc chuẩn truyền thông khác

Giao tiếp với những rơ le SIPROTEC 4 khác những rơ le mà cũng có giaotiếp phối hợp có thể xảy ra thông qua IRC (tùy chọn) bên cạnh rìa thiết bị.Điều này cho phép kết nối độc lập tới liên kết khối điều khiển trung tâm SICAM

Một giao diện được cung cấp cho đồng bộ thời gian của thơi gian bên trong thông qua nguồn đồng bộ bên ngoài

3.6 Nguồn cấp

- Những chức năng mô tả được cung cấp bởi 1 nguồn với nguồn cần thiết phải có những mức điện áp khác nhau Những dao động điện áp tức thời, có thể xảy ra trong quá trình ngắn mạch hoặc mất nguồn hệ thống, được cầu bởi

1 tụ điện

4.Dữ liệu kỹ thuật

Trang 20

4.1 Đầu vào dòng điện

Tần số danh định 50 Hz hoặc 60 Hz Điều chỉnhDòng điện danh định 1 A hoặc 5A

250 nửa chu kì4.2 Đầu vào điện áp

Dung lượng đầu vào điện áp AC

4.3Đầu vào Transducer đo lường

Khả năng chịu quá tải 100 mA liên tục

Trang 21

Dải điện áp cho phép 88 đến 132 VDC 176 đến 300 VDC

Độ gợn sóng nguồn AC 15% của điện áp định mức

Thời gian cầu cho lỗi và

ngắn mạch

50 ms ở U 110 VDC

20 ms ở U 24VDC4.6Đầu vào nhị phân

Giới hạn đóng cắt Điều chỉnh với jumper

Đối với điện áp định

mức

10 VĐối với điện áp định

mức

16 VĐối với điện áp định

mức

132 VĐiện áp cho phép lớn

nhất

300 VDC

Trang 22

Lọc xung đầu vào 220 ở 220V với thời gian khôi phục 60 ms4.6 Rơ le đầu ra

Dòng điện cho phép trên 1 tiếp

điểm ON thông thường

5 A liên tục 30 A cho 0.5s

Dòng điện cho phép 1 A liên tục

III RO LE GIÁM SÁT MẠCH CẮT 7PA30

III.1 Rơ le giám sát mạch cắt 7PA 30 - 1 pha

1 Mô tả tổng quan

Ngày đăng: 10/06/2015, 01:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu trúc phần cứng của Rơle số đa chức năng 7SJ624 - quy trình tạm thời và vận hành Role tại nhà máy nhiệt điện 1
Hình 1 Cấu trúc phần cứng của Rơle số đa chức năng 7SJ624 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w