1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG VỀ DỊCH VỤ HỌC TIẾNG ANH CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ E4LIFE

26 712 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng học tiếng Anh hiện nay Lý do chọn đề tài Làm sao để đáp ứng tối đa những nhu cầu ngày càng gia tăng Giúp khắc phục được những khuyết điểm hiện tại của trung tâm và phát hiện những sai sót giúp cải thiện mình hơn Mục tiêu nghiên cứu Có cái nhìn rõ hơn về thái độ của sinh viên đại học Kinh tế Đà Nẵng đối với dịch vụ học tiếng Anh tại trung tâm E4life Thực trạng học tiếng Anh hiện nay Lý do chọn đề tài Làm sao để đáp ứng tối đa những nhu cầu ngày càng gia tăng Giúp khắc phục được những khuyết điểm hiện tại của trung tâm và phát hiện những sai sót giúp cải thiện mình hơn Mục tiêu nghiên cứu Có cái nhìn rõ hơn về thái độ của sinh viên đại học Kinh tế Đà Nẵng đối với dịch vụ học tiếng Anh tại trung tâm E4life

Trang 1

BẢN BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU

Trang 2

GIỚI THIỆU

Nội dung nghiên cứu:

“THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC

KINH TẾ ĐÀ NẴNG VỀ DỊCH VỤ HỌC TIẾNG ANH CỦA TRUNG TÂM NGOẠI

NGỮ E4LIFE”

Trang 3

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 4

2 Giúp khắc phục được những khuyết điểm hiện tại

của trung tâm và phát hiện những sai sót giúp cải thiện mình hơn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Có cái nhìn rõ hơn về thái độ của sinh viên

đại học Kinh tế Đà Nẵng đối với dịch vụ học

tiếng Anh tại trung tâm E4life

Trang 5

GIỚI THIỆU

Biến số hành vi người tiêu dùng: thái độ của

sinh viên đại học Kinh Tế Đà Nẵng đối với trung

tâm Anh ngữ E4life.

Sản phẩm: dịch vụ tiếng Anh.

Đối tượng tiêu dùng: sinh viên trường ĐH kinh

tế Đà Nẵng.

Kết quả cần đạt

 Xác định được yếu tố và mức độ ảnh hưởng của dịch

vụ đến hành vi của người tiêu dùng

 Xác định những điểm mạnh và hạn chế của trung tâm

 Kiến nghị những giải pháp

Trang 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Mô hình đo lường thái độ Fishbein:

Sự kết hợp thành phần thái độ

của người tiêu dùng:

Trong đó: - Wi là tầm quan trọng cho mỗi

niềm tin i

- Xib là mức đánh giá về niềm tin đó

Trang 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 9

Giả thuyết 4:Số sinh viên muốn giới thiệu cho bạn bè, người thân

sử dụng dịch vụ tại trung tâm nhiều hơn số sinh viên không muốn giới thiệu

Giả thuyết 5: Số người biết đến trung tâm nhưng chưa học nhiều

hơn những người chưa biết đến trung tâm

Giả thuyết 6: Nếu sinh viên có điều kiện thì số sinh viên có thể

học ở trung tâm nhiều hơn số sinh viên sẽ không học

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu:

Nguồn gốc dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

 Nguồn gốc dữ liệu

• Dữ liệu sơ cấp từ quá trình phỏng vấn bảng câu hỏi.

• Dữ liệu thứ cấp từ báo chí, internet, và các phương tiện truyền thông khác.

 Phương pháp thu thập dữ liệu

• Dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bảng câu hỏi.

• Dữ liệu thứ cấp thu thập qua báo chí, truyền thông, internet.

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bước 3: Đánh giá nội dung câu hỏi:

Bước 4: Quyết định dạng câu hỏi và câu trả

lời: câu hỏi mở và đóng.

Bước 5: Xác định cấu trúc bảng câu hỏi.

Bước 6: Kiểm tra, sữa chữa

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kế hoạch chọn mẫu và tiếp xúc ứng viên.

Phương pháp thu thập: phỏng vấn cá nhân

trực tiếp.

Phạm vi phỏng vấn: tại trường đại học kinh

tế.

Thời gian thực hiện: 1 tuần.

Số lượng nhân viên phỏng vấn: 3 người.

Phương pháp lấy mẫu (quy mô mẫu):

 Tiến hành điều tra 30 sinh viên

 Cách tiến hành

 Kết quả: Phát ra 33 bản, thu về 30 bản

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

mức độ bao phủ và chính xác chưa cao

liệu

 Bảng câu hỏi còn gây khó hiểu, dễ nhầm lẫn cho đáp viên.

 Các đáp viên trả lời không chân thành

 Kinh nghiêm non nớt nên việc xử lý dữ liệu

thu thập còn chưa tố

Trang 14

KẾT QỦA XỬ LÝ SỐ LIỆU

tâm:

Đã từng học hay chưa từng học ở trung tâm E4life?

Sinh viên biết đến E4life qua

Trang 15

KẾT QỦA XỬ LÝ SỐ LIỆU

Người ảnh hưởng đến quyết định?

Muốn giới thiệu dịch vụ của trung tâm cho bạn bè

Trang 16

KẾT QỦA XỬ LÝ SỐ LIỆU

Đo lường thái độ theo công thức FISHBEIN:

Có 6/11 sinh viên (chiếm 54,4% ) có thái độ khá tốt về trung tâm ở

tất cả các phương diện

Có 1/11 có thái độ không tốt, đánh giá trung tâm kém hơn mức trung bình

Có 4/11 sinh viên cho rằng trung tâm chỉ ở mức trung bình.

Trong các tiêu chí thì cơ sở vật chất được đánh giá cao, có trọng số cao nhất là 270 điểm

tiêu chí chất lượng đào tạo có tầm quan trọng cao 4 sinh viên

tiêu chí cơ sở vật chất có tầm quan trọng cao 4 sinh viên

tiêu chí trình độ chuyên môn có tầm quan trọng cao 5 sinh viên

Trang 17

KẾT QỦA XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu về những người chưa học tại trung tâm:

Vì sao chưa học tại trung tâm ?

Nhận xét của ứng viên được hỏi:

 Chỉ có 1 sinh viên (chiếm 5,2%) cho rằng giá ở trung tâm quá

cao

 7 sinh viên cho rằng chất lượng không tốt

 Có 7 sinh viên cho rằng chất lượng khá tốt, 4 sinh viên cho rằng học phí hợp lí

Biết nhưng còn nghi ngờ 4/19 21,1 % Biết nhưng học phí còn quá cao 1/19 5,2 %

Trang 18

KẾT QỦA XỬ LÝ SỐ LIỆU

trung tâm hay không?

Trang 19

KẾT QỦA XỬ LÝ SỐ LIỆU

Đo lường thái độ theo công thức FISHBEIN:

8/19 sinh viên có thái độ trung lập đối với các tiêu chí lựa chọn

trong quyết định chọn trung tâm

11/19 sinh viên đồng ý với các tiêu chí trong quyết định chọn

trung tâm

Dựa vào só liệu excel, ta thấy được:

Có 10 sinh viên chọn tiêu chí chất lượng đào tạo là tiêu chí có

tầm quan trọng nhất

Tiêu chí có tầm quan trọng nhất: Tiêu chí trình độ chuyên

môn của giảng viên

Trong các tiêu chí đánh giá, chất lượng đào tạo được đánh giá

cao nhất, chiếm trọng số tới 586 điểm, tiếp theo là trình độ

chuyên môn của giang viên đạt 364 điểm.

Tiêu chí hoạt động ngoại khóa được đánh giá thấp nhất chỉ

được 131 điểm.

Trang 20

KẾT QỦA XỬ LÝ SỐ LIỆU

Kiểm định giả thuyết:

Giả thuyết 1: Đối thuyết H11: Có <50% số sinh viên của trường

đại học Kinh tế Đà Nẵng chưa từng học tại trung tâm E4life

Giả thuyết 2: H20: Số sinh viên biết E4life qua bạn bè và người

thân nhiều hơn qua quảng cáo và kênh truyền thông khác

Giả thuyết 3: H30: Người ảnh hưởng đến quyết định học ở trung tâm là bạn bè nhiều hơn là ba me, anh/chị/em, người yêu

Giả thuyết 4: H40: Số sinh viên muốn giới thiệu cho bạn bè, người thân sử dụng dịch vụ tại trung tâm nhiều hơn số sinh viên không muốn giới thiệu

Giả thuyết 5: H50: Số người biết đến trung tâm nhưng chưa học nhiều hơn những người chưa biết đến trung tâm

Giả thuyết 6: H60: Nếu sinh viên có điều kiện thì số sinh viên có thể học ở trung tâm nhiều hơn số sinh viên sẽ không học

Trang 21

KẾT LUẬN

Nên có những chính sách thay đổi chất lượng của sản phẩm để phục vụ nhu cầu của khách hàng, lấy lại niềm tin từ họ, khẳng định vị

thế trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.

Trang 22

KẾT LUẬN

 Ưu tiên cải tiến, thay đổi chất lượng đào tạo

 Đội ngũ giảng viên có trình độ, uy tín, có kinh nghiệm cao

 Đưa ra các giải pháp thu hút sự quan tâm của học viên tìm đến với trung tâm

Trang 23

 Đưa ra các gói khuyến mãi như học theo nhóm 4

ngươi sẽ giảm 20% học phí của khóa, nhóm 8 người thì giảm 30%…

 Tặng phiếu giảm học phí đăng kí khóa học sau cho

học viên đang học khóa đầu

Trang 24

 Phát tờ rơi về trung tâm ở khu vực

 Khuyến khích học viên tham gia học thử tại

trung tâm

Trang 25

KẾT LUẬN

Hướng phát triển trong tương lai

 Mở rộng quy mô quy điều tra ra các trường ĐH, CĐ khác

nhau và cả những đối tượng khác

 phát triển các nghiên cứu khác về các biến số khác nữa

Hạn chế

 Nguồn lực của chúng tôi còn hạn chế, nhóm chỉ có 4 thành viên

 Trình độ của chúng tôi còn kém nên việc xử lí thông tin, dữ liệu

có được còn nhiều sai sót

 Kinh phí thấp nên không thể đi sâu vào nghiên cứu thái độ của khách hàng

Trang 26

Thank You !

Ngày đăng: 10/06/2015, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w